Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ GIANG
BỘ MÔN CHÍNH TRỊ - TỔ BỘ MÔN CHUNG


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

HÀ GIANG - 2010
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

1


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
---------------------Chương mở đầu

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Giảng lý thuyết:

02 tiết

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhận thức khái lược nội dung trọng tâm và quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa
Mác-Lênin nhằm tạo ra cái nhìn tổng quát về đối tượng và phạm vi của môn học.
- Nắm vững : đối tượng, mục đích và phương pháp của môn học.
I. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1. Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành
a) Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.
Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư
tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô
sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận
phổ biến của nhận thức khoa học.
b) Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong
đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa
học.
- Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý cấu thành chủ nghĩa MácLênin
2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin
a) Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác-Lênin
- Điều kiện kinh tế-xã hội: Sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN, sự xuất hiện giai
cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách là một lực lượng chính trị-xã hội độc lập, nhu cầu thực
tiễn cách mạng đòi hỏi phải có lý luận soi đường.

2


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Tiền đề lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội
không tưởng Pháp
- Tiền đề khoa học tự nhiên: Học thuyết Tế bào, học thuyết Tiến hóa, định luật Bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng.
b) C. Mác, Ph. Ăngghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 –

1895).

(Phần sinh viên tự học)
+ Sự chuyển biến tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngghen từ chủ nghĩa dân chủ cách

mạng sang chủ nghĩa xã hội, từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Các giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 – 1895): Giai đoạn
hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 – 1848); Giai đoạn phát triển sâu sắc hơn, hoàn thiện
hơn của chủ nghĩa Mác (1848 – 1895)
c) V.I. Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong kiện lịch sử mới (1894
-1924) (Phần sinh viên tự học)
- Bối cảnh lịch sử mới: CNTB chuyển sang CNĐQ; CMVS thành công, chủ nghĩa xã hội lần
đầu tiên trở thành hiện thực ở nước Nga. Khoa học có bước phát triển mới; thực tiễn xuất hiện nhu
cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác.
- Vai trò của V.I. Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch
sử mới: bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) và chủ nghĩa duy vật lịch
sử (CNDVLS); kết thừa và phát triển lý luận cách mạng vô sản (CMVS), về phương pháp cách
mạng, về nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, về vai trò của quần chúng, về vai trò của đảng
chính trị; lý luận về thời kỳ quá độ lên CNXH, về cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội, về nhà
nước xã hội chủ nghĩa và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. V.v…
d) Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới (Phần sinh viên tự
học)
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP,
NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1. Đối tượng và phạm vi học tập, nghiên cứu

3


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đối tượng học tập, nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin: là:
“Những quan điểm và học thuyết” của C.Mác Ph. Ăngghen và V.I Lênin trong phạm vi những
quan điểm, học thuyết bản nhất thuộc ba bộ phận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
2. Mục đích và yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu
a) Mục đích của việc học tập, nghiên cứu
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để xây dựng thế
giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động
nhận thức và thực tiễn.
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin để giúp sinh viên
hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng.
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để xây dựng
niềm tin, lý tưởng cho sinh viên.
b) Một số yêu cầu cơ bản về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu.
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần phải theo
nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin với thực tiễn
của đất nước và thời đại.
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần phải hiểu đúng
tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và
vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.
- Học tập, nghiên cứu mỗi nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin trong mối quan hệ với các
nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy
sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác-Lênin đồng thời cũng cần nhận thức các
nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại../.

Phần thứ nhất
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIỂT HỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Chương I

4


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được định nghĩa của Lênin về vật chất và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa đó
- Nắm được quan niệm của triết học Mác-Lênin về phương thức tồn tại của vật chất: vận
động, không gian, thời gian
- Nắm được quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức;
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn.
- Bước đầu biết vận dụng quan điểm của triết học Mác-Lênin về vật chất, ý thức, mối quan hệ
giữa vật chất và ý thức trong việc phân tích các vấn đề thực tiễn.
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN:
I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy
tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
- Ph. Ăngghen khái quát vấn đề cơ bản của triết học: Vấn đề cơ bản lớn của triết học là vấn
đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại ( giữa vật chất và ý thức).
- Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là hai trường phái triết học đối lập trong lịch sử.
Đó là sự đối lập giữa hai quan điểm khác nhau trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Cụ thể là:
+ Chủ nghĩa duy vật: coi vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
+ Chủ nghĩa duy tâm: coi ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
(Chủ nghĩa duy vật có các trình độ phát triển khác nhau: chủ nghĩa duy vật chất phác thô sơ
(thời kỳ cổ đại, các đại biểu như: Talét, Hêraclít, Đêmôcrít…), chủ nghĩa duy vật siêu hình (thời kỳ
cận đại, các đại biểu như: F.Bêcơn, Tômát Hôpxơ…) và chủ nghĩa duy vật biện chứng (Mác,
Angghen và Lênin). Chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử chia thành hai trường phái là chủ nghĩa duy
tâm chủ quan (đại biểu như Béccơly) và chủ nghĩa duy tâm khách quan (đại biểu như Platon,
Hêghen…).

5


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Vai trò của chủ nghĩa duy vật.
2) Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử .
a) Chủ nghĩa duy vật chất phác:
Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời kỳ cổ đại): đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của của vật
chất; dựa trên sự quan sát trực tiếp để đưa ra quan điểm về vật chất, chưa có sự minh chứng của các
tri thức khoa học.
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình:
Tồn tại nổi trội vào thời kỳ phục hưng và cận đại. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tư duy siêu
hình, máy móc của cơ học thế kỷ XVII- XVIII. Chủ nghĩa duy vật siêu hình xem xét thế giới vật
chất như là các bộ phận, các mặt tách rời nhau, không có liên hệ tác động qua lại giữa chúng.
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph. Ăng- ghen sáng lập vào nửa đầu thế kỷ
XIX, V.I Lênin phát triển vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.Với sự thống nhất giữa thế giới
quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục được
sự hạn chế của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại và chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại. Chủ nghĩa
duy vật biện chứng là trình độ cao nhất của chủ nghĩa duy vật.
II. QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA QUAN HỆ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.
1. Vật chất.
a) Phạm trù vật chất.
- Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất.
- Định nghĩa của V.I Lênin về Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ
thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ,
1980, t.18, tr 151)
+ Nội dung cơ bản của định nghĩa
+ Ý nghĩa của định nghĩa: (Ý nghĩa lý luận và nghĩa thực tiễn)
b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất.
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
+ Định nghĩa vận động của Angghen

6


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Các hình thức vận động của vật chất: vận động cơ học, vận động vật lý, vận động
hoá học, vận động sinh học, vận động xã hội.
+ Mối quan hệ giữa các hình thức vận động; ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề.
- Không gian và thời gian với tư cách là hình thức tồn tại của vật chất.
+ Quan niệm về không gian.
+ Quan niệm về thời gian.
c) Tính thống nhất vật chất của thế giới. (Phần sinh viên tự học)
- Luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới.
- Nội dung của tính thống nhất vật chất của thế giới:
(Chỉ có một thế giới là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn vô tận, vô hạn.
Mọi sự tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau .)
- Ý nghĩa phương pháp luận.
2. Ý thức
a) Nguồn gốc của ý thức,
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
- Nguồn gốc xã hội của ý thức.
b) Bản chất và kết cấu của ý thức
- Bản chất của ý thức: “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” (V.I Lênin);
là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người; ý thức là một hiện
tượng xã hội và mang bản chất xã hội.
- Kết cấu của ý thức: Ý thức có kết cấu phức tạp, tuỳ theo giác độ tiếp cận, có các quan
niệm khác nhau về cấu trúc ý thức. Từ giác độ tổng quát, cấu trúc ý thức gồm: nhận thức, tri thức
và vô thức.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (Phần sinh viên tự học)
a) Vai trò của vật chất đối với ý thức.
- Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức.
- Vật chất quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của ý thức.
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức
- Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức
b) Vai trò của ý thức đối với vật chất.

7


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt
động thực tiễn của con người. (Mức độ tác động của ý thức phụ thuộc vào: mức độ đúng đắn hay
sai lầm của ý thức; vào khả năng thâm nhập của ý thức vào quần chúng; vào năng lực tổ chức thực
hiện của con người.)
c) Ý nghĩa phương pháp luận:
- Tôn trọng khách quan: Nhận thức và hành động theo quy luật khách quan.
- Phát huy năng động chủ quan; phát huy vai trò của tri thức khoa học và cách mạng trong
hoạt động thực tiễn.
- Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan
trong hoạt động thực tiễn.
C. NỘI DUNG THẢO LUẬN:
1. Thế giới quan và thế giới quan triết học?
2. Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
---------------------------------

Chương II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, ý
nghĩa phương pháp luận của hai nguyên lý đó.

8


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Nắm được định nghĩa phạm trù, phân biệt phạm trù triết học với phạm trù của các khoa
học cụ thể. Phân tích được mối quan hệ biện chứng giữa các cặp phạm trù. Nắm được ý nghĩa
phương pháp luận của các cặp phạm trù nêu trên và bước đầu vận dụng vào phân tích các vấn đề
thực tiễn đặt ra.
- Nắm vững nội dung 3 quy luật của phép biện chứng duy vật, ý nghĩa phương pháp luận
của chúng, vận dụng các quy luật vào phân tích các vấn đề thực tiễn.
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN:
I. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng
a) Phép biện chứng.
- “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận
động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” (C.Mác và Ph. Angghen :
Toàn tập, Nxb chính tri QG, 2004, t.20, tr201)
b) Các hình thức cơ bản của phép biện chứng.
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: mang tính chất trực quan, thô sơ, chất phác
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Tiêu biểu là triết học Hêghen.)
- Phép biện chứng duy vật (của triết học Mác - Lênin): là –ỉnh cao của sự phát triển phép
biện chứng, khắc phục được những hạn chế của các hình thức phép biện chứng trong lịch sử, phản
ánh đúng sự liên hệ, vận động, phát triển của thế giới.
2. Phép biện chứng duy vật.
- Khái niệm phép biện chứng duy vật.
- Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật.
II. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT.
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
a) Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến.
- Khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của sự vật, hiện tượng trong thế giới; còn
khái niệm mối liên hệ phổ biến là chỉ các mối liên hệ tồn tại ở các sự vật, hiện tượng của thế giới.
b) Tính chất của mối liên hệ.

9


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Tính khách quan.
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng, phong phú
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Quan điểm toàn diện.
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể.
2. Nguyên lý về sự phát triển.
a) Khái niệm phát triển:
- Phát triển là khái niệm dùng để khái quát quá trình vận động đi lên của sự vật thông qua
những bước nhảy vọt về chất, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời. Nguồn gốc của sự phát triển là
cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập ở bên trong bản thân sự vật. (Phát triển được đo bằng các đặc
trưng: từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp; từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn)
b) Tính chất cơ bản của sự phát triển:
+ Tính khách quan.
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng, phong phú
c) Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Quan điểm phát triển
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể.
III. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CÚA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT (Phần
sinh viên tự học)
1. Cái chung và cái riêng.
a) Phạm trù cái riêng và cái chung.
- Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất
định.
- Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở
một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình
riêng lẻ khác

10


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Trong mỗi sự vật ngoài cái chúng ra còn có cái đơn nhất. Cái đơn nhất là khái niệm dùng
để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có một sự vật, hiệng tượng, một kết cấu vật chất
mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, hay kết cấu vật chất khác.
b) Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung.
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại
của mình, không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn
tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung vì ngoài cái chung, cái riêng
còn có cái đơn nhất.
+ Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc tính, những
mối liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau.
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Nhận thức cái chung phải xuất phát từ những cái riêng.
- Vận dụng cái chung vào cái riêng cần phải cá biệt hoá cái chung.
- Tạo điều kiện để thực hiện sự chuyển hoá giữa cái chung với cái đơn nhất và ngược lại,
theo những mục đích nhất định.
2. Bản chất và hiện tượng
a) Phạm trù bản chất, hiện tượng.
- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định
bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.
- Hiện tượng là sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.
b) Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng.
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng: bản chất luôn được bộc lộ ra qua hiện tượng.
Hiện tượng nào cũng là biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định. Bản chất và hiện tượng về căn
bản là phù hợp với nhau.
- Tính chất mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng: bản chất biểu hiện ra nhiều hiện tượng
khác nhau tuỳ theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh. Bản chất là cái tương đối ổn định, ít
biến đổi, còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi.

11


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Nhận thức bản chất sự vật phải đi từ hiện tượng, thông qua nhiều hiện tượng.
- Phải căn cứ vào bản chất để đánh giá sự vật.
3. Tất nhiên và ngẫu nhiên
a) Phạm trù cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên.
- Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định
và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.
- Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự
vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định.
Do đó, nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể xuất
hiện như thế khác.
b) Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.
- Cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên.
- Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời bổ sung cho cái tất
nhiên.
- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau; ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu
nhiên chỉ có ý nghĩa tương đối .
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải căn cứ vào cái tất nhiên, nhưng không bỏ
qua cái ngẫu nhiên.
- Tạo điều kiện để thực hiện sự chuyển hoá giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên theo mục
đích nhất định.
4. Nguyên nhân và kết quả
a) Phạm trù nguyên nhân và kết quả.
- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc
giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
b) Tính chất và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.
- Tính chất: Tính khách quan, Tính phổ biến, Tính tất yếu.

12


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả.
+ Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là quan hệ phức tạp. Một nguyên nhân có
thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả. Một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân sinh ra.
+ Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân.
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Cần nhận thức và phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn
trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
- Cần có quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan
hệ nguyên nhân - kết quả.
5.–Nội dung và hình thức.
a) Phạm trù nội dung và hìnI thức.
- Nội dung là tổng hợp tất cả các mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
- Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ
tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật.
b) Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
- Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức.
- Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động và phát triển
của sự vật.
- Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung diễn ra theo hai hướng: Phù hợp với
nội dung thì hình thức sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nội dung phát triển. Không phù hợp với
nội dung thì sẽ kìm hãm sự phát triển của hình thức.
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn:
- Không tách rời, tuyệt đối hoá nội dung hoặc hình thức của sự vật.
- Phải căn cứ vào nội dung của sự vật; tác động thay đổi sự vật từ nIi dung của nó.
- Phát huy vai trò của hình thức trong việc tác động lại nội dung của sự vật.
6. Khả năng và hiện thực.
a) Phạm trù khả năng và hiện thực.
- Hiện thực là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự.

13


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Khả năng là những gì hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng.
b) Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.
- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau,
thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
+ Cùng trong một điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả
năng chứ không phải chỉ một khả năng. Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện nhất
định thì sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới.
+ Để khả năng biến thành hiện thực thì cần phải có các điều kiện cần và điều kiện đủ.
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần căn cứ vào hiện thực, nhưng cần chú ý toàn
diện tới các khả năng có thể có của hiện thực
- Cần chú tạo điều kiện để khả năng trở thành hiện thực theo mục đích nhất định.
IV. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT.
1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về
chất và ngược lại.
a) Khái niệm chất, lượng.
- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự
thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng,
quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
b) Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng.
- Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật:
+ Chất và lượng là hai mặt thống nhất của sự vật, không thể tách rời. Không có chất
thuần tuý và cũng không có lượng thuần tuý.
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng thể hiện trong một giới hạn nhất định, gọi là Độ
(Độ là khái niệm chỉ giới hạn mà trong đó sự thay đổi lượng của sự vật chưa làm thay đổi chất của
nó)
- Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và
ngược lại:

14


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Sự vận động, thay đổi của sự vật bắt đầu từ những thay đổi về lượng. Lượng biến
đổi dần dần tới một mức độ nhất định dẫn tới sự thay đổi về chất. Thời điểm có sự Ihay đổi chất
của sự vật gọi là Điểm nút (Điểm nút là khái niệm chỉ điểm giới hạn, ở đó, sự thay đổi lượng của
sự vật đã tạo ra sự thay đổi chất của sự vật).
+ Sự thay đổi lượng của sự vật, trong những điều kiện xác định, đã dẫn đến sự ra đời
chất mới. Đây chính là Bước nhảy trong quá trình vận động và phát triển của sự vật (Bước nhảy là
khái niệm chỉ một giai đoạn vận động và phát triển, ở đó, sự thay đổi về lượng đã làm thay đổi căn
bản về chất).
+ Chất mới ra đời tác động lại lượng mới, tạo điều kiện cho lượng mới phát triển (về
quy mô, kết cấu, trình độ và nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật).
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Nhận thức sự vật, hiện thượng phải chú ý cả 2 mặt chất và lượng.
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần chú ý tích luỹ về lượng, đồng thời biết phát
huy tác động của chất mới theo mục đích nhất định.
- Khắc phục 2 xu hướng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn sau:
+ Chưa tích luỹ đầy đủ về lượng đã thực hiện bước nhảy về chất (xu hướng tả khuynh)
+ Không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã tích luỹ đầy đủ về lượng và các điều
kiện cần thiết (xu hướng hữu khuynh)
- Tạo điều kiện cho sự chuyển hoá giữa chất và lượng theo mục đích nhất định.
2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
a) Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn.
- Khái niệm: mâu thuẫn là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hoá
giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng.
- Các tính chất của mâu thuẫn: Tính khách quan, phổ biến và tính đa dạng của các loại mâu
thuẫn.
b) Quá trình vận động của mâu thuẫn.
- Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập.
+ Sự thống nhất: Hai mặt đối lập cùng nằm trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập
nương tựa, làm tiền đề cho nhau, không tách rời nhau, có mặt này mới có mặt kia và ngược
lại.

15


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Sự đấu tranh: đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng
bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó. Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc,
động lực của sự phát triển của sự vật.
+ Sự chuyển hóa: Các mặt đối lập chuyển hoá cho nhau, làm cho sự vậtt cũ chuyển
thành sự vật mới với những mặt đối lập mới.
- Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật.
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn,
phân tích đầy đủ các mặt đối lập về sự thống nhất, đấu tranh, chuyển hoá giữa chúng để có phương
pháp giải quyết đúng đắn mâu thuẫn.
- Có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, phân tích, phân loại và xử lý mâu thuẫn.
3. Quy luật phủ định của phủ định
a) Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trưng của cơ bản của nó.
- Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng:
+ Sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác, một kết cấu vật chất này
bằng một kết cấu vật chất khác.
+ Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân của sự vật;
là mắt khâu tất yếu trong quá trình vận động và phát triển dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn
sự vật cũ.
- Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan: Phủ định biện chứng là sự phủ định khách quan của bản thân sự
vật; là sự phủ định tự thân của sự vật, thông qua giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, chứ không
phải do sự tác động từ bên ngoài.
+ Tính kế thừa: Phủ định biện chứng là phủ định có kế thừa nhân tố hợp lý ở vật cũ
và bảo tồn nó trong giai đoạn mới, của sự vật mới; không phải xóa bỏ sạch trơn sự vật cũ.
b) Phủ định của phủ định.
- Phủ định của phủ định là khái niệm triết học chỉ sự vận động, phát triển của sự vật, thông
qua hai lần phủ định biện chứng, sự vật dường như trở lại sự vật xuất phát ban đầu nhưng cao hơn.
- Vai trò của phủ định biện chứng đối với các quá trình vận động, phát triển:

16


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Sự vận động, phát triển của sự vật diễn ra nhiều lần phủ định biện chứng. Mỗi lần
phủ định là một lần giải quyết mâu thuẫn, là kết quả đấu tranh chuyển hoá giữa các mặt đối lập
trong bản thân sự vật. Thông qua phủ định biện chứng, sự vật vận động và phát triển.
+ Quá trình, vận động phát triển của sự vật hiện tượng theo khuynh hướng như sau:
* Sự phủ định thứ nhất diễn ra căn bản sẽ làm cho sự vật cũ chuyển thành cái
đối lập với mình.
* Sau những lần phủ định tiếp theo, đến một lúc nào đó sẽ ra đời một sự vật
mới mang nhiều đặc trưng của sự vật xuất phát. Như vậy, về hình thức, dường như trở lại cái ban
đầu, nhưng thực chất không giống nguyên như cũ, dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao
hơn.
* Đặc điểm quan trọng nhất của sự phát triển, thông qua phủ định của phủ
định chính là sự phát triển dường như quay trở lại cái cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn.
+ Phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển, đồng thời là
điểm xuất phát của chu kỳ tiếp theo. Phủ định của phủ định tạo nên những vòng khâu của đường
“xoáy ốc” phát triển của sự vật hiện tượng.
+ Quy luật phủ định của phủ định khái quát sự tiến lên của sự vận động; khuyng
hướng sự vận động và phát triển của sự vật là không theo đường thẳng tắp, mà theo đường “xoáy
ốc”, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, có cả sự đi
lên và sự đi xuống, trong đó đi lên là chủ yếu và cái mới chiếm ưu thế.
- Quy luật phủ định của phủ định là phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
- Trong nhận thức và hành động, cần chống khuynh hướng phủ định sạch trơn.
- Cần biết phát hiện, quý trọng và tin tưởng vào cái mới, cái mới là cái tất thắng. Đồng thời
biết sàng lọc, kế thừa những yếu tố còn hợp lý ở cái cũ trong quá trình phát triển của sự vật hiện
tượng.
V. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG.
1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức.
a) Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn.

17


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người có tính lịch sử - xã hội, nhằm cải
tạo tự nhiên, xã hội theo yêu cầu của đời sống của con người (Bao gồm những hoạt động cơ bản:
hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học)
b) Nhận thức và các trình độ nhận thức. (Phần sinh viên tự học)
- Khái niệm: Nhận thức là sự phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào bộ óc con
người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn
- Các trình độ nhận thức:
+ Dựa theo trình độ: nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận.
+ Dựa theo tính chất: nhận thức thông thường, nhận thức khoa học.
c) Vai trò của thực tiễn với nhận thức.
- Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức.
- Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức.
- Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức.
- Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải:
+ Gắn lý luận với thực tiễn;
+ Đi sâu, đi sát thực tiễn, đánh giá đúng thực tiễn và biết tổng kết thực tiễn.
2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý.
a) Quan điểm của V.I.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý.
- V.I.Lênin khái quát: "Từ trực quan“sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn- đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực
tại khách quan".
- Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính và mối quan hệ giữa chúng:
+ Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động): là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận
thức; con người nhận thức thế giới khách quan thông qua các giác quan của mình trong sự phong
phú của sự vật hiện tượng. Đặc điểm của giai đoạn nhận thức cảm tính là quá trình nhận thức trực
tiếp, phản ánh bề ngoài sự vật chưa đi sâu nhận thức bản chất sự vật.

18


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): là giai đoạn cao trong quá trình nhận thức,
trên cơ sở những tài liệu do giai đoạn cảm tính đem lại. Đặc điểm giai đoạn nhận thức lý tính là quá
trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật hiện tượng, là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện
tượng.
+ Quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: Không có giai
đoạn nhận thức cảm tính thì không nhận thức lý tính. Không có nhận thức lý tính thì không nhận
thức được bản chất của sự vật. Nhận thức lý tính làm cho quá trình nhận thức cảm tính diễn ra
nhanh chóng và chính xác hơn.
- Giai đoạn từ nhận thức lý tính đến thực tiễn: Tri thức đưa trở về thực tiễn, vì:
+ Mục đích của nhận thức là phục vụ thực tiễn để cải tạo hiện thực.
+ Thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức đã nhận thức được.
+ Bổ sung tri thức mới trong giai đoạn mới của sự vật.
- Quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực
tiễn - tạo nên một–vòng khâu của quá trình nhận thức; quá trình này diễn ra liên tục mà vòng khâu
sau khái quát hơn, đầy đủ hơn vòng khâu trước - đó là con đ–ờng biện chứng của sự nhận thức
chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nhận thức là một quá trình, và tri thức không phải là cái gì đó “nhất thành bất
biến”, phải thường xuyên bổ sung tri thức từ thực tiễn sinh động.
+ Phải biết kiểm nghiệm tính đúng đắn của nhận thức trong thực tiễn.
b) Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn. (Phần sinh viên tự học)
- Khái niệm: Chân lý là tri thức phù hợp với khách thể mà nó phản ánh và được thực tiễn
kiểm nghiệm.
- Các tính chất của chân lý: tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
- Vai trò của chân lý đối với thực tiễn.
+ Chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công và tính
hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
+ Chân lý phát triển nhờ thực tiễn và thực tiễn phát triển nhờ vận dụng đúng đắn
những chân lý mà con người đạt được trong hoạt động thực tiễn
+ Chân lý soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo hoạt động thực tiễn.

19


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Ý nghĩa phương pháp luận.
C. N ỘI DUNG THẢO LUẬN:
1.Vai trò của phép biện chứng duy vật trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?
-----------------------

Chương III
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nắm được biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất;biện chứng của cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội, các
hình thái ý thức xã hội; phạm trù hình thái kinh tế - xã hội; ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ
những vấn đề này
- Trang bị cho sinh viên những tri thức triết học Mác-Lênin về dân tộc, giai cấp, đấu tranh
giai cấp, mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc.
- Nắm được quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về con người. Trên cơ sở đó bước
đầu biết vận dụng phân tích về con người Việt Nam hiện nay.

20


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Nắm được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. Trên cơ sở đó bước đầu biết
phân tích tình hình thực tiễn ở nước ta
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
I. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN
XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT.
1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó
a) Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất.
- Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất.
+ Khái niệm sản xuất vật chất: Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công
cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật
chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
+ Các nhân tố cơ bản trong quá trình sản xuất vật chất: Sức lao động, Đối tượng lao
động, Tư liệu lao động.
- Khái niệm phương thức sản xuất (PTSX): PTSX là cách thức con người thực hiện quá
trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định. PTSX là sự thống nhất giữa lực lượng
sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng.
b) Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển
của xã hội.
- Vai trò của sản xuất vật chất:
+ Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội
+ Sản xuất vật chất đối là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội.
- Vai trò của phương thức sản xuất:
+ Phương thức sản xuất là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội.
+ Phương thức sản xuất quyết định tính chất và kết cấu của xã hội
+ Phương thức sản xuất quyết định sự vận động và biến đổi xã hội
- Tính thống nhất và tính đa dạng của quá trình biến đổi và phát triển các phương thức sản
xuất trong lịch sử.
- Ý nghĩa phương pháp luận
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

21


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

a) Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
- Lực lượng sản xuất (LLSX) và các yếu tố cơ bản cấu thành LLSX:
+ LLSX: là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu
cầu đời sống của mình. LLSX là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá
trình sản xuất
+ Các yếu tố cơ bản cấu thành LLSX gồm: Người lao động, tư liệu lao động và đối
tượng lao động. (Ngày nay, khoa học trở thành LLSX trực tiếp, là bộ phận của LLSX, ngày càng có
vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất vật chất của con người)
- Quan hệ sản xuất (QHSX)và ba mặt của QHSX:
+ QHSX là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất .
+ Ba mặt của QHSX: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ
chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm. Trong đó, quan hệ về sở hữu đối với
tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản đặc trưng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội.
Quan hệ sở hữu đối tư liệu sản xuất với quyết định 2 quan hệ còn lại trong QHSX, quyết định bản
chất chế độ xã hội, cũng như các quan hệ xã hội khác.
b) Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
- Tính thống nhất giữa LLSX và QHSX
- Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX
- Vai trò tác động trở lại của QHSX đối với LLSX
- Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa LLSX và QHSX là nguồn gốc và động lực
cơ bản của sự vận động, phát triển các PTSX trong lịch sử.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
II. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a) Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng (CSHT): là khái niệm chỉ toàn bộ những QHSX của một xã hội, trong sự
vận động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
- Kết cấu của CSHT gồm:
+ QHSX thống trị (giữ vai trò chủ đạo, quy định xu hướng chung của đời sống kinh
tế - xã hội)

22


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ QHSX tàn dư
+ QHSX mầm mống
b) Khái niệm, kết cấu kiến trúc thượng tầng.
- Kiến trúc thượng tầng (KTTT) là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo
đức, tôn giáo, nghệ thuật,...cùng những thiết chế xã hội tương ứng như: nhà nước, đảng phái, giáo
hội, các đoàn thể xã hội,... được hình thành trên CSHT nhất định.
- Các yếu tố cơ bản hợp thành KTTT của xã hội
2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
a) Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.
- CSHT nào thì hình thành KTTT ấy (CSHT quyết định nội dung, tính chất của KTTT)
- CSHT có ảnh hưởng đến sự thay đổi khác nhau của các yếu tố trong KTTT: Có yếu tố
thay đổi nhanh, có yếu tố thay đổi chậm, kế thừa.
.- CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT (với tư cách là một chỉnh thể) cũng thay đổi.
Khi CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng dần mất đi và từng bước được thay thế bởi một
KTTT mới phù hợp hơn. Trong xã hội có giai cấp, sự biến đổi này phải thông qua cuộc đấu tranh
giai cấp, cách mạng xã hội.
b) Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
- KTTT bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển CSHT đã sinh ra nó. Trong xã hội có giai cấp,
KTTT bảo đảm sự thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội.
- Vai trò đặc biệt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng.
- Hai xu hướng tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng,
+ Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì sẽ tạo động lực
thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Nếu KTTT tác động ngược chiều với các quy luật kinh tế khách quan thì sẽ kìm
hãm kinh tế phát triển.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
III. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP
TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI.
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
a) Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

23


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Khái niệm tồn tại xã hội và các nhân tố cơ bản cấu thành tồn tại xã hội:
+ Khái niệm tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là toàn bộ đời sống vật chất và những điều
kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
+ Những yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội: Phương thức sản xuất (yếu tố cơ bản, quan
trọng nhất), Hoàn cảnh địa lý và Dân số.
- Khái niệm ý thức xã hội và cấu trúc của ý thức xã hội:
+ Khái niệm ý thức xã hội: Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm
những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng truyền thống của cộng đồng xã hội và
phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định.
+ Kết cấu của ý thức xã hội: Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng; các hình thái ý thức xã hội
b) Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
- Nhìn chung, tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội ấy; ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội.
- Tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng của các hình thái ý thức
xã hội.
- Tồn tại xã hội thay đổi thì tư tưởng, tình cảm, tâm trạng,…(Ý thức xã hội) sớm muộn
cũng thay đổi theo.
- Tồn tại xã hội có phân chia giai cấp thì ý thức xã hội mang tính giai cấp.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
- Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
+ Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
+ Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội do tính năng động của nó.
+ Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình.
+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.
+ Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
- Ý nghĩa phương pháp luận.
IV. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN
CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Khái niệm, kết cấu hình thái kinh tế - xã hội
- Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội:

24


ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Hình thái kinh tế- xã hội (HT KT – XH) là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử,
dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó,
phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên
kiểu QHSX đó.
- Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội:
+ LLSX là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội,
+ QHSX là quan hệ cơ bản, nền tảng và quyết định mọi quan hệ xã hội khác,
+ KTTT bảo vệ, duy trì và phát triển CSHT đã sinh ra nó.
2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội.
- Tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội:
+ Chính sự tác động của các quy luật: Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ
phát triển của LLSX, quy luật CSHT quyết định KTTT và các quy luật xã hội khác làm cho các
HTKT-XH vận động từ thấp lên cao trong lịch sử.
+ Xét ở phạm vi lịch sử toàn nhân loại thì xã hội đã phát triển qua 4 hình thái kinh tế xã hội: Cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và ngày nay loài người
đang quá độ lên HT KT-XH cộng sản chủ nghĩa. Nguồn gốc sâu xa của sự phát triển của các HTKTXH chính là ở sự phát triển của lực lượng sản xuất
+ Quá trình thay thế các HT KT - XH từ thấp đến cao trong lịch sử là Quá trình lịch
sử - tự nhiên. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra một cách
tuần tự mà còn bao hàm cả sự bỏ qua một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội trong những hoàn
cảnh lịch sử cụ thể nhất định.
- Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử.
- Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận
động, phát triển của xã hội.
- Ý nghĩa phương pháp luận
V. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI
SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP.
1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối
kháng giai cấp.
a) Khái niệm giai cấp, tầng lớp xã hội.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×