Tải bản đầy đủ

SLIDE BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI CMVN CHƯƠNG 4: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

CHƯƠNG IV

ĐƯỜNG
LỐI
CÔNG
NGHIỆP
HOÁ


NỘI DUNG CHƯƠNG IV

I

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ
THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

II

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI


20/01/17

2


Khái quát các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: cuối TK XVIII đầu TK XIX.
Bắt đầu từ Anh, rồi lan toả sang các nước Tây Âu khác.
Đây là giai đoạn nền sản xuất nông nghiệp chuyển sang nền sản xuất
cơ khí dựa trên cơ sở khoa học.
Thay thế hệ thống kỹ thuật của thời đại nông nghiệp chủ yếu dựa vào
gỗ, sức cơ bắp, sức nước, sức gió và sức kéo động vật bằng một hệ
thống kỹ thuật mới với nguồn động lực là máy hơi nước và nguồn
nguyên, nhiên liệu và những năng lượng mới là sắt và than đá, tạo ra sự
đột phá trong phát triển lực lượng sản xuất, tạo sự phát triển vượt bậc
của công nghiệp.

20/01/17

3


+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: cuối TK XIX đầu TK XX
Phát triển hệ thống kỹ thuật mới dựa trên nguồn động lực là
động cơ đốt trong, nguồn năng lượng là điện năng, dầu mỏ, khí
đốt và nguồn nguyên liệu là thép, các kim loại màu, các hóa
phẩm tổng hợp...
Sản xuất trên cơ sở điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động
hóa cục bộ trong SX, tạo ra các ngành mới trên cơ sở KH
thuần túy, KH trở thành một ngành lao động đặc biệt.

20/01/17

4


+ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: Kể từ thập niên 40 của TK
XX, hiện đang tiếp diễn

Làm thay đổi tận gốc rễ những yếu tố vật chất có tính

truyền thống của LLSX, tạo ra những nét mới về nguyên
tắc so với những hệ thống SX và CN của hai cuộc cách
mạng CN trước đây.
Bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau:
- Cách mạng khoa học - kỹ thuật;
- Cách mạng khoa học - công nghệ.

20/01/17

5


Cách mạng khoa học - kỹ thuật
(giai đoạn1)

Một loạt ngành KH như toán lý thuyết và ứng dụng, vật
lý hạt nhân, vật lý chất rắn, hóa học, sinh học, tin học, điện
tử, vi điện tử...được phát triển mạnh mẽ, đưa KH lên vị trí
trọng yếu trong đời sống xã hội.
KH tiến vượt lên trên và giữ vị trí chủ đạo trong dây
chuyền “KH - kỹ thuật - sản xuất". Kể từ đây, KH không
chỉ đóng vai trò ngày càng tăng, mà còn là điều kiện cần
thiết để đưa lực lượng SX lên một bước phát triển mới.
Thời gian: từ đầu thập niên 40 đến giữa thập niên 70
thế kỷ XX
20/01/17

6


Cách mạng khoa học – công nghệ
(giai đoạn 2)
Đây là bước quá độ sang phát triển kỹ thuật và CN hoàn toàn chỉ dựa
trên cơ sở KH trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và các ngành sản xuất
vật chất, biến bản thân KH thành nền công nghiệp tri thức.
Được bắt đầu từ cuối thập niên 70 của thế kỷ XX...
Đặc trưng:
Sự vượt lên trước của KH so với kỹ thuật và CN, diễn ra đồng thời cuộc
CMKH và CMCN, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến bộ KH - CN. Sự tiến bộ KH CN lại thúc đẩy KH phát triển nhanh hơn, đưa KH trở thành LLSX trực tiếp.

20/01/17

7



thủ công

LĐ =máy móc
hiện đại

Tự động
hóa


Thi gian phỏt minh mi ra i thay th phỏt minh c ngy
cng rỳt ngn.
Phát hiện KH&CN
Nội dung phát hiện

Nm

Thời gian chuyển
từ phát hiện
KH&CN ến SP
thơng mại

SX sản phẩm thơng mại
N
m

Nội dung phát minh

Nguyên lý chụp ảnh

1782 Máy ảnh

1838

56 nm

Nguyên lý máy điện

1831 Máy phát điện

1872

41 nm

1883

21 nm

Nguyên lý thông tin
sóng điện từ

1895 ài phát thanh công 1921
cộng thứ nhất

26 nm

Nguyên lý máy tua-bin

1906 Máy phát lực tua-bin 1935

29 nm

Phát hiện chất kháng
sinh

1910 Chế tạo chất kháng
sinh

1940

30 nm

Nguyên
20/01/17
lý ra đa

1925 Chế tạo ra đa

1935

10 nm
9

Nguyên lý máy đốt trong 1862 Máy diezen


Thi gian phỏt minh mi ra i thay th phỏt
minh c ngy cng rỳt ngn.
Phát hiện KH&CN
Nội dung phát hiện

N
m

Thời gian chuyển
từ phát hiện
KH&CN đến SP
thơng mại

SX sản phẩm thơng mại
N
m

Nội dung phát minh

Phát hiện phân chia hạt
nhân nguyên tử uranium

1938 Chế tạo ra bom
nguyên tử, nhà máy
điện nguyên tử

1945

7 nm

Phát hiện chất bán dẫn

1948 SX đài bán dẫn

1954

6 nm

Nêu ra ý tởng thiết kế
mạch IC

1952 Sản xuất mạch IC

1959

7 nm

1970

4 nm

Nêu ra ý tởng thông tin di 1974 Chế tạo điện thoại di
động vô tuyến
động

1978

4 nm

ý tởng
xử lý đa chức nng
20/01/17

1991

4 nm
10

Nguyên lý thông tin cáp quang 1966

1987

Chế tạo ra cáp quang

Máy vi tính đa chức
nng


I

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

Một số đặc điểm chi phối đến sự hình thành đường lối
CNH thời kỳ trước đổi mới
- Tiến hành CNH XHCN từ một nền kinh tế nông nghiệp
lạc hậu, công nghiệp yếu ớt và què quặt.
- Tiến hành CNH trong điều kiện đất nước bị chia cắt,
miền Bắc phải thực hiện vai trò của hậu phương lớn với tiền
tuyến lớn miền Nam và sẵn sàng ứng phó với tình huống
chiến tranh lan ra miền Bắc.
- Tiến hành CNH trong điều kiện các nước XHCN thực
hiện CNH theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp
nặng và CMVN nhận được sự giúp đỡ to lớn, có hiệu quả
của các nước anh em.
20/01/17
11


1. Chủ trương của Đảng về công nghiệp hoá
a. Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hoá XHCN

Giai đoạn từ 1960-1975:
- Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ III của Đảng
đã hoạch định đường lối
cách mạng Việt Nam trong
thời kỳ mới.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III

20/01/17

12


+ Tính tất yếu của CNH: “Muốn cải biến tình trạng nông nghiệp
lạc hậu hiện nay của nước ta, đưa nước ta từ chế độ sản xuất nhỏ là
chủ yếu lên chế độ sản xuất lớn XHCN, chúng ta không có con đường
nào khác ngoài con đường CNH XHCN.
+ Vị trí của CNH: CNH XHCN là nhiệm vụ trung tâm của cả thời
kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta.
+ Mục tiêu: CNH XHCN là nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ
thuật của CNXH, tạo điều kiện cơ bản cho CNXH thắng lợi.
+ Chủ trương tiến hành CNH XHCN là: “Ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp
và công nghiệp nhẹ, nhằm biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc
hậu thành một nước có công nghiệp hiện đại và nông nghiệp hiện đại”

20/01/17

13


- Sau Đại hội III,
BCHTƯ Đảng đã ra nhiều
Nghị quyết chỉ đạo thực
hiện những nhiệm vụ về
phát triển nông nghiệp,
công nghiệp, về kế hoạch
nhà nước và lưu thông
phân phối...

20/01/17

14


+ Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy (4/1962) Về nhiệm vụ và
phương hướng xây dựng và phát triển công nghiệp đã xác định:
Mục tiêu của CNH XHCN là đưa miền Bắc từ một nền sản xuất
thủ công lạc hậu dần dần tiến lên một nền sản xuất đại cơ khí hoá.
Nhiệm vụ, phương hướng chung về xây dựng và phát triển công
nghiệp ở miền Bắc trong kế hoạch 5 năm 1961-1965: Ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng một cách hợp lý; kết hợp chặt chẽ phát triển
công nghiệp và phát triển nông nghiệp; ra sức phát triển công
nghiệp nhẹ, song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng;
ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát
triển công nghiệp địa phương.
20/01/17

15


+ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 11 (3/1965) chỉ đạo:
Chuyển hướng phát triển kinh tế cho phù hợp với tình hình thời
chiến.
Quá trình CNH buộc phải điều chỉnh về cơ cấu ngành nghề
sản xuất, về cơ cấu công nghiệp.
+ Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 19 (3/1971) đã
xác định rõ hơn mối quan hệ giữa LLSX và QHSX, giữa nông
nghiệp, CN nhẹ và CN nặng, giữa kinh tế trung ương và kinh tế địa
phương.
+ Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 22 (1/1974) đã bổ
sung đầy đủ hơn nhiệm vụ, phương hướng khôi phục và phát triển
kinh tế miền Bắc trong 2 năm 1974-1975.
 Như vậy, trong khoảng 15 năm từ năm 1960 đến năm
1975, đường lối CNH của Đảng mới được hình thành trên
những nét tổng thể.
20/01/17

16


* Giai đoạn từ 1975 đến 1985

- Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IV (12/1976) trên cơ sở
phân tích một cách toàn diện
đặc điểm, tình hình trong nước
và quốc tế, đã xác định đường
lối CNH trong thời kỳ quá độ ở
nước ta là:

20/01/17

17


+ Đẩy mạnh CNH XHCN,
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, đưa
nền kinh tế nước ta từ sản
xuất nhỏ lên sản xuất lớn
XHCN.

20/01/17

18


+ Ưu tiên phát triển
công nghiệp nặng một
cách hợp lý trên cơ sở
phát triển nông nghiệp
và công nghiệp nhẹ,
kết hợp xây dựng
công nghiệp và nông
nghiệp cả nước thành
cơ cấu công - nông
nghiệp.

20/01/17

19


+ Vừa xây
dựng kinh tế
trung ương, vừa
phát triển kinh tế
địa phương, kết
hợp kinh tế trung
ương và kinh tế
địa
phương
trong một cơ cấu
kinh tế quốc dân
thống nhất.

20/01/17

Nhµ m¸y xi m¨ng BØm S¬n

Nhµ m¸y gang thÐp Th¸i Nguyªn

20


- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982) xác định
“chặng đường trước mắt bao gồm thời kỳ 5 năm 1981-1985 và
kéo dài đến năm 1990 là khoảng thời gian có tầm quan trọng
đặc biệt”.
20/01/17

21


+ Cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp
là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn
XHCN.
20/01/17

22


+ Ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây
dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.

20/01/17

23


+ Kết hợp nông
nghiệp, công nghiệp
hàng tiêu dùng và công
nghiệp nặng trong một
cơ cấu công - nông
nghiệp hợp lý.

20/01/17

24


b. Đặc trưng chủ yếu của CNH thời kỳ trước đổi mới
- CNH theo mô hình truyền thống với nền kinh tế khép kín, thiên
về phát triển CN nặng.
- Chủ yếu dựa vào lợi thế về tài nguyên, lao động và sự giúp đỡ
của các nước XHCN; chủ lực thực hiện CNH là Nhà nước; việc
phân bổ các nguồn lực để thực hiện CNH chủ yếu bằng cơ chế kế
hoạch hoá, tập trung quan liêu bao cấp.
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm
lớn, không quan tâm đến hiệu quả KT-XH.

20/01/17

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×