Tải bản đầy đủ

Slide bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh Chương 6

Chương VI
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ
VÀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN,

DO DÂN, VÌ DÂN

1/20/17

1


NỘI DUNG CH
ƯƠNG VI
2
I. QUAN ĐIỂM CỦA HỒỒCHÍ MINH VỀỒDÂN CHỦ
II. QUAN ĐIỂM CỦA HỒỒCHÍ MINH VỀỒXÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN
KỀẾT LUẬN

1/20/17



I. QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủ



Sau khi giành độc lập, Người khẳng định:

"n­í c­ta­lµ­n­í c­d©n­chñ

Bao nhiêu lợi ích đều

vì dân

Bao nhiêu quyền hạn đều

của dân

Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương đều

Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều

do dân cử ra…

ở nơi dân”
- Hồ Chí Minh, Bài báo “Dân vận” (1949),
Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, tr.263 -


I. QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ

1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủ
- Dân là chủ: Đề cập đến vị thế của nhân dân
- Dân làm chủ: Đề cập đến năng lực và trách nhiệm của dân
- Dân chủ là của quý báu nhất của nhân dân.
- Dân chủ là cơ sở đảm bảo quyền làm chủ, các quyền cơ bản của nhân dân lao
động.

1/20/17

4



- Dân là chủ và dân làm chủ
+ Quyền lực tối thượng trong cấu tạo quyền lực của Nhà nước là nhân dân.
+ Quyền hành và lực lượng là ở nơi dân.
+ Dân lập ra Đảng và chính quyền.
- Cơ chế bảo đảm quyền dân chủ.
+ Các tổ chức đảng, nhà nước, đoàn thể phải phục vụ nhân dân.
+ Cán bộ, đảng viên, chính quyền làm công bộc cho nhân dân.
+ Nhân dân phải làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.

5


2. Dân chủ trong các lĩnh vực của đời sốẾ
ng xã hội

6
- Dân chủ trong chính trị: Quyềề
n l ực của nhân
dân đ ược th ực hi ện trong vi ệc t ổ ch ức ra nhà
nước của dân, do dân, vì dân; trong xây dựng Hiềế
n pháp, pháp lu ật kh ẳng đ ịnh và b ảo v ệ l ợi ích
của nhân dân.

- Dân chủ trong kinh tềế: Khi nhân dân làm ch ủ vềềkinh tềế
, trong đó quyềề
n sở h ữu, qu ản lý
những tư liệu sản xuâết cơ bản của xã hội nằềm trong tay nhân dân, và do đó, quyềề
n tổ chức, qu ản
lý sản xuâết và phân phốếi sản phẩm lao động thuộc vềềnhân dân.
- Dân chủ trong VH - XH: phải tạo ra các điềề
u ki ện đ ể nhân dân t ự do sáng t ạo ra các giá tr ị
vằn hóa và là người hưởng thụ các giá trị vằn hóa đó.

1/20/17


3. Thực hành dân chủ
7

a. Xây dựng và hoàn thiện chếếđộ dân chủ rộng rãi
- Thực hành dân chủ là động lực phát triển của cách mạng.
- Phương thức thực hành dân chủ
+ Thực hành dân chủ rộng rãi.
+ Thực hành dân chủ thống qua các thiềế
t chềếchính trị xã hội.

1/20/17


b. Xây dựng các tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể chính
trị - xã hội vững mạnh để bảo đảm dân chủ trong xã hội
Xây dựng Đảng với tư cách là Đảng câề
m8 quyềề
n, Đảng lãnh đạo Nhà nước, lãnh đ ạo toàn xã
hội.
Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Xây dựng Mặt trận với vai trò là liền minh chính trị tự nguyện c ủa tâết c ả các t ổ chức chính trị
- xã hội vì mục tiều chung của sự phát triển của đâế
t nước.
Xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi khác c ủa nhân dân.

1/20/17


II. QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN,
VÌ DÂN

1/20/17

9


1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động

Nhà
Nhà nước
nước của
của dân
dân

NN
NN thể
thểhiện
hiệnquyền
quyền

làm
làmchủ
chủcủa
củaND
ND

Nhà
Nhà nước
nước do
do dân
dân

Nhà
Nhà nước
nước vì
vì dân
dân

1/20/17

10


a. Nhà nước của dân
- Nhà nước của dân là nhà nước có đặc điểm:
+ Xác lập nguyên tắc tổ chức quyền lực: Tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều
thuộc về nhân dân. Nguyên tắc tổ chức quyền lực được cụ thể hóa bằng hiến pháp, pháp luật tức có
hiệu lực pháp lý

“Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà. Tất cả quyền bính trong
nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái
trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”
(Điều thứ 1
Hiến pháp năm 1946)

1/20/17

11


+ Dân có địa vị cao nhâẾ
t, tốẾ
i th ượng có quyềỒ
n quyềẾ
t đ ịnh nh ững v ẫn đềỒliền quan đềẾ
n s ự phát tri ển đâẾt
nước

12

“Nhân dân có quyềỒn bãi miễn các

“đNh
ữể
ng
việcc có
ại bi
u QuốẾ
hộiliền
và đquan
ại biểu Hội
đốỒ
ngvậ
nhân
dân
u nh
ữngsẽ
đại biểu
đềẾ
n
n mệ
nhnềẾ
quốẾ
c gia
racho
khống
ng đáng với sự tín
đđó
ưatỏra
dânxứ
phúc
nhiệm của nhân dân”

quyềẾt...”

1/20/17


13

Nhà
nước
của dân

Mọi người dân là chủ, người dân có quyềỒn làm bâẾ
t cứ
việc gì mà pháp luật khống câẾ
m và có nghĩa vụ tuân theo
pháp luật

Nhà nước của dân phải bằỒng mọi nỗ lực hình thành thiềẾt
chềẾdân chủ để thực thi quyềỒn làm chủ của dân

Những người đại diện do dân cử ra chỉ là thừa ủy
quyềỒn của dân, chỉ là “cống bộc” của dân

1/20/17


+

Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là người được dân uỷ quyền, trao

quyền để giải quyết công viêc chung, sự trao quyền này thể hiện ở từ “công
bộc”, “đầy tớ”.
+ Dân trao quyền cho người “công bộc” phải tạo cho họ có thực quyền, họ
mới giải quyết được công việc chung và muốn làm “công bộc” cho dân.

1/20/17

14


b. Nhà nước do dân
Nhà nước do dân lập nên, dân ủng hộ và dân làm chủ

15


Quyền của dân:
+ Tổ chức ra cơ quan nhà nước qua chế độ bầu cử, tuyển cử,
ứng cử trực tiếp, bỏ phiếu kín bầu lên những đại biểu của mình
giữ chức vụ trong Nhà nước.
+ Dân có quyền bãi miễn các chức vụ nhà nước
+ Dân có quyền tham gia công việc quản lý nhà nước
+ Dân có quyền phê bình, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
cơ quan Nhà nước và đại biểu do mình bầu ra.

1/20/17

16


- Trách nhiệm của dân:

+ Nhân dân đóng thuế để nhà nước chi tiêu, hoạt động; nhân dân
ủng hộ bằng việc thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch nhà
nước đề ra.
+ Nhân dân yêu cầu đồng thời đóng góp tinh thần, trí tuệ xây dựng
nhà nước ngày càng hoàn thiện.

17


c. Nhà nước vì dân
- Mọi hoạt động của Nhà nước phải nhằm mang lại quyền lợi cho nhân dân và lấy con người làm
mục tiêu phấn đấu lâu dài.
+/ Nhà nước quan tâm, chăm lo thỏa mãn các nhu cầu đời sống của nhân dân bằng cách hướng
dẫn nhân dân tự chăm lo thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích của mình, chứ không phải làm thay dân.

“Tất cả những việc mà Đảng và Chính phủ đưa ra đều nhằm cải thiện đời
sống cho nhân dân. Làm gì mà không nhằm mục đích ấy là không đúng”

1/20/17

18


+/ Kết hợp các loại lợi ích của dân, lợi ích từ Trung Ương
đến địa phương, lợi ích trực tiếp, lâu dài, đặc biệt là lợi
ích của các nhóm xã hội, các giai cấp, các tầng lớp xã hội
khác nhau để mọi người dân cảm thấy Nhà nước này
đang đại diện cho lợi ích của họ

1/20/17

19


+/ Đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước liêm khiết, trong sạch không đặc quyền, đặc lợi,
tham ô, hối lộ, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân

“Tôi chỉ

“Gánh vác chức Chủ tịch là vì
đồng bào uỷ thác thì tôi phải
gắng sức làm cũng như người

có một
ham muốn,
ham muốn
tột bậc
là đồng

lính vâng lệnh quốc dân ra
trước mặt trận. Bao giờ đồng
bào cho tôi lui thì tôi rất vui
lòng lui”

bào ta ai
cũng có
cơm ăn,
áo mặc,
ai cũng
được
học hành”

20


2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân
và tính dân tộc của Nhà nước

a) Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level

Bản chất GCCN của Nhà nước thể hiện:
- Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo
+ ĐCSVN lãnh đạo nhà nước giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân.
+ Đảng lãnh đạo nhà nước bằng phương thức thích hợp
- Bản chất giai cấp của Nhà nước còn thể hiện ở tính định hướng đưa nước ta đi lên
CNXH.
- Bản chất giai cấp của nhà nước ta còn thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động
cơ bản là nguyên tắc tập trung dân chủ.

21


b. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc

- Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ của nhiều thế
hệ người Việt Nam.
- Nhà nước ta lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng và bảo vệ lợi ích cho nhân dân.
- Nhà nước ta vừa ra đời đã đảm nhiệm vai trò lịch sử là tổ chức toàn dân kháng
chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, xây dựng đất nước, góp phần tích cực
vào sự phát triển tiến bộ của thế giới.

1/20/17

22


Kết luận: Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân
với tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước thể hiện

Do
Đảng
của giai
cấp công
nhân lãnh đạo
Tổ chức hoạt động
theo ng.tắc tập
trung dân
chủ

1/20/17

Sự thống nhất giữa bản chất giai

Định hướng

cấp công nhân với tính nhân dân,

đưa đất

tính dân tộc của nhà nước

nước lên
CNXH

23


3. Xây dựng Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ

Nhà
Nhà nước
nước có
có hiệu
hiệu lực
lực pháp
pháp lý

mạnh
mạnh mẽ
mẽ

Nhà
Nhà nước
nước hợp
hợp hiến
hiến

Nhà
Nhà nước
nước quản
quản lý
lý xã
xã hội
hội

Xây
Xây dựng
dựng đội
đội ngũ
ngũ cán
cán bộ,
bộ,

bằng
bằng pháp
pháp luật
luật

công
công chức
chức

24


a. Xây dựng một Nhà nước hợp pháp,
hợp hiến

tuyên bố với đồng bào cả
nước và nhân dân thế giới về sự khai sinh ra nhà nước
mới là nước VN DCCH
TRONG TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP:

1/20/17

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×