Tải bản đầy đủ

Đề tài thuốc đông y (phân tích dược phẩm)

1


Chủ đề:

Nhóm 8
Thành viên
1. Nguyễn Ngọc Hồng Loan
2. Nguyễn Thanh Kim Ngân
3. Võ Minh Nhựt

2


1

Khái niệm

2
3
4


Các dạng bài thuốc & cách sử dụng
Ưu & nhược điểm

Ví Dụ (Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

3


1

Khái niệm

Thuốc đông y là thuốc từ dược liệu, là thuốc được sản
xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật hoặc
khoáng chất. Được bào chế theo lý luận và phương pháp của
y học cổ truyền của các nước phương Đông.
Bài thuốc Đông y đều có thể gồm 1 vị hoặc nhiều vị.
Những bài thuốc đông y đều do người thầy thuốc hoặc nhân
dân dựa theo kinh nghiệm chữa bệnh mà dựng nên.
Ví dụ: - Bài thuốc chữa viêm gan chỉ có vị Nhân Trần
- Bài “ Thông xị thang” gồm có Thông bạch & Đạm
đậu xị

4


1

Khái niệm

Đặc điểm thuốc đông y Việt Nam:
- Nguồn gốc: thực vật, động vật, khoáng vật.
- Xuất xứ từ 2 nguồn chính là Nam dược (thuốc Nam) và Bắc dược
(thuốc Bắc).
- Tên gọi: một dược liệu có nhiều tên gọi khác nhau tùy địa phương.
- Bào chế: theo nhiều cách khác nhau. Việc thay đổi cách bào chế dẫn
đến thay đổi tính vị, tác dụng của vị thuốc.
- Chất lượng thuốc chưa ổn định.
- Đa số thuốc chưa được thử nghiệm đầy đủ theo chuẩn. Hiện vẫn đang

dùng phương pháp đánh giá theo cảm quan là chính.
- Có tác dụng chữa nhiều bệnh khác nhau.
- Phần lớn thuốc được điều trị theo kinh nghiệm.

5


1

Khái niệm

Một bài thuốc đông y gồm có 3 phần chính:
- Thuốc tùy chứng gia
- Thuốc chính: là vị

thuốc nhằm giải quyết
bệnh chính .
- Ví dụ: bài thuốc “
Thừa khang khí” thì Địa
hoàng là chủ dược để
công hạ thực nhiệt ở
trường vị.

- Thuốc hỗ trợ: để tăng

thêm tác dụng của vị
thuốc chính.
- Như bài thuốc “ Ma
hoàng thang” , vị Quế chi
giúp “Ma hoàng” tăng
thêm tác dụng phát hãng.

thêm: để giải quyết
những chứng phụ của
bệnh.
- Như lúc chữa bệnh
ngoại cảm, dùng bài “
Thông xị thang” mà
bệnh nhân ho nhiều
nên dùng thêm Cát
cánh, hạnh nhân.

6


Hạnh Nhân

Cát Cánh

Đại Hoàng

Quế Chi

7


2 Các dạng bài thuốc & cách sử dụng
• Các dạng thuốc: có 5 dạng
 Thuốc thang
 Thuốc hoàn
 Thuốc tán
 Thuốc cao
 Thuốc đơn

8


2 Các dạng bài thuốc & cách sử dụng

Thuốc thang:
- Cho nước vào ấm đổ nước vừa đủ, nấu sôi thành thuốc
nước uống.
- Đặc điểm: dễ gia giảm hợp với tình hình bệnh cho nên là
loại uống thường được dùng nhiều nhất trên lâm sàng.
- Nhược điểm chính của thuốc thang là cồng kềnh, mất công
sắc thuốc, mất thì giờ, tốn chất đốt, có lúc lượng thuốc nhiều
đối với trẻ em sẽ khó uống.

9


2 Các dạng bài thuốc & cách sử dụng
Thuốc hoàn:

- Đem thuốc tán bột mịn dùng với nước mật hoặc hồ viên
thành hoàn.
- Ưu điểm của thuốc là cho đơn thuốc được uống ngay
nhưng thuốc để lâu khó bảo quản, liều lượng có khi phải
dùng nhiều, trẻ nhỏ khó uống.

Thuốc tán:
- Thuốc được tán thành bột mịn dùng uống trong hoặc bôi
ngoài, có lúc sắc cùng thuốc sắc.
- Nhược điểm của thuốc là khó bảo quản, khó uống đối
với trẻ em

10


2 Các dạng bài thuốc & cách sử dụng
Thuốc cao:
- Thuốc được sắc lấy nước cô đặc thành cao, thuốc có
thể chế thành dạng sirô hoặc dạng rượu để dễ bảo quản.
- Có loại thuốc cao dán hoặc cao mỡ, dầu dùng bôi, đắp
ngoài đối với bệnh ngoại khoa ngoài da.

Thuốc đơn:
- Thuốc hoàn hoặc tán, đưọc tinh chế như các loại Chí
bảo đơn, Hồi xuân đơn, Tử tuyết đơn.
- Ngoài ra còn có các dạng thuốc ngâm rượu, thuốc đinh.

11


Ưu & nhược điểm của thuốc đông
3
y so với thuốc tây

Thuốc đông y
- Ít có tác dụng phụ.
- Có nguồn gốc từ thiên nhiên, tác hại
rất thấp.
- Có tác dụng tương đối bình hòa
- Sử dụng lâu dài không gây độc cho
cơ thể
- Không xuất hiện hiện tượng kháng
thuốc
- Giữ nguyên tính vị của thuốc

Thuốc tây
- Thuốc ở dạng viên, có sẵn. Dễ lưu
hành.
- Dễ bảo quản
- Tính cô đặc cao

12


Ưu & nhược điểm của thuốc đông
3
y so với thuốc tây

Thuốc đông y
- Khi sử dụng thì phải sắc thuốc rất
vất vả, mất nhiều thời gian.
- Phải dùng đúng cách và khi thuốc
còn ấm
- Khó bảo quản
- Đôi khi có lẫn tạp chất không có tác
dụng điều trị

Thuốc tây
- Thuốc đặc trị thì tác dụng phụ càng

nhiều
- Được tổng hợp từ hóa chất
- Mỗi loại thuốc chỉ phòng, ngừa một
bệnh riêng.
- Sủ dụng thuốc không đúng cách sẽ
gây ngộ độc hoặc cơ thể kháng thuốc.
-Chỉ có thể bào chế, tinh lọc được một
chất hóa học có trong thuốc

13


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

 Hình thức:
- Hoàn phải tròn, đều, đồng nhất về hình dáng và
màu sắc. Hoàn mềm mật ong phải mịn, trơn bóng,
nhuyễn dẻo với độ cứng thích hợp.
- Cách thử: bằng cảm quan

14


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

 Độ ẩm
- Hoàn mềm mật ong không được chứa nhiều hơn 15% nước.
- Hoàn cứng: hoàn mật ong chứa nhiều hơn 12% nước ; hoàn
nước, hoàn hồ không được chứa nhiều hơn 9% nước.
- Cách thử:
Tùy theo từng chế phẩm mà có yêu cầu sử dụng phương pháp
xác định độ ẩm khác nhau như:
• Hoàn cứng: tiến hành xác định theo phương pháp xác định mất
khối lượng do làm khô (Phụ lục 5.16-DĐVN III)
• Hoàn mềm và hoàn cứng trong thành phẩm có chứa nhiều tinh
dầu hoặc đường: xác định nước bằng phương pháp cất với dung
môi (Phụ lục 9.6 DĐVN III)

15


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

 Định tính:
Tiến hành định tính
theo các phương pháp
được quy định trong tiêu
chuẩn, thuốc hoàn phải
cho các phản ứng của các
hoạt chất có trong chế
phẩm.

 Định lượng:
Tiến hành định lượng
theo các phương pháp
được quy định trong tiêu
chuẩn, hàm lượng của
từng hoạt chất trong chế
phẩm phải nằm trong giới
hạn cho phép theo từng
chuyên luận riêng.
16


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

Tiêu chuẩn chất lượng của các loại viên hoàn phải
tuân theo yêu cầu chung của thuốc viên hoàn và yêu
cầu riêng đối với từng loại.
- Hoàn mềm mật ong: không được chứa nhiều hơn
15% nước.
- Hoàn mật ong nước (hoàn cứng): không được
chứa nhiều hơn 12% nước.
- Hoàn nước, hoàn hồ (hoàn cứng): không được
chứa nhiều hơn 9% nước.
17


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

 Ví dụ kiểm nghiệm thuốc hoàn nhị trần:
Trong bài thuốc “ hoàn nhị trần” gồm có:

Trần Bì (200g)

Bán Hạ (200g)

Cam Thảo (60g)

Bạch Linh (120g)

18


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

Cách dùng:
Tán thô, mỗi lần dùng 4 g sắc với 7 lát gừng, một
quả ô mai, chắt lấy nước thuốc, uống lúc cần.
Công dụng:
Táo thấp hoá đờm, lý khí hoà trung.
Chủ trị:
Thấp đờm, ho khạc, đờm nhiều trắng, dễ khạc,
ngực hoành bĩ tắc khó chịu buồn nôn, nôn, chân tay
mệt mỏi, hoặc đầu váng tim động, rêu lưỡi trắng
nhuận, mạch hoạt.
19


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

- Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng thành phẩm:

20


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

- Phương pháp thử:
Tính chất:
Thử bằng cảm quan, chế phẩm phải đạt các
yêu cầu đã nêu.

21


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

- Phương pháp thử:

Độ ẩm
Xử lý bì

60-700C

Sấy chén

Cân chén (thu được
khối lượng m)

Lặp lại đến
khi khối
lượng
không đổi.

60-700C

Chế phẩm 1,00g
(được M gam)

Đặt chén vào
tủ sấy

Cân chén
(được P gam)

22


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

- Phương pháp thử:
Độ ẩm:
- Lượng chế phẩm trước khi sấy: M (gam)
- Lượng nước có trong mẫu bị mất đi: M – (P-m) gam
- Lượng nước có trong mẫu bị mất đi tính theo phần trăm là:

𝑀 − (𝑃 − 𝑚)
%𝐻2 𝑂 =
× 100
𝑀

23


4

Ví dụ ( Kiểm nghiệm thuốc hoàn)

- Phương pháp thử:
Định tính (Bạch Linh, Cam Thảo):
Soi kính hiển vi với độ phóng đại thích hợp thấy: các sợi
nấm không màu của Bạch Linh, các sợi tinh thể calci oxalat của
cam thảo.

24


1:http://baophuyen.com.vn/portals/0/quangcao/TRACUUDONGDUOC/
BAITHUOC/250B/dulieu/Coban.HTML
2:http://www.blogsuckhoe.com
3:https://issuu.com/daykemquynhon/docs/kiemnghiemthuoc_trantich

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×