Tải bản đầy đủ

Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án xây dựng trường mầm non

Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

MỤC LỤC
MUC
̣ LUC
̣ .................................................................................................................1
MUC
̣ LUC
̣ .................................................................................................................1
I. THÔNG TIN CHUNG............................................................................................3
1.1. Tên Dự án:......................................................................................................3
1.2. Đaị diên
̣ Chủ dự an:
́ ....................................................................................3
1.3. Địa chỉ..............................................................................................................3
1.4. Điện thoại......................................................................................................3
1.5. Địa điểm thực hiện dự án.........................................................................3
1.5.1. Vị trí vàhiện trạng khu vực dự án................................................3
1.5.2. Điều kiện tự nhiên...................................................................................4
1.5.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng........................................5
1.6. Mô tả dự an

́ ...................................................................................................6
1.6.1. Quy mô vàphương án bố trí mặt bằng tổng thể.....................6
1.6.2.Giaỉ phap
́ thiêt
́ kếxây dựng công trinh
̀ .......................................7
1.6.3. Biện pháp thi công và lưu ý khi thi công....................................8
1.6.4. May
́ moc
́ thiêt
́ bị thi công..................................................................9
1.6.5. Nguôn
̀ cung câp
́ vàkhôí lượng nguyên vât
̣ liêu
̣ ....................9
1.6.6. Tông
̉
mưc
́ đâu
̀ tư.....................................................................................10
1.6.7. Tổ chưc
́ thực hiên
̣ ..................................................................................10
II. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...................................................................10
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................11
2.1.1. Tác động đến môi trường không khí vàtiêng
́ ôn
̀ .................11
2.1.2. Tác động do nước thải.........................................................................18
2.1.3. Chất thải rắn...........................................................................................20
2.1.4. Các sự cố, ruỉ ro.....................................................................................21
2.2. Giai đoạn công trinh
̀ đi vào sử dung
̣ ..............................................22

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

1



Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

2.2.1. Môi trường không khí và tiếng ồn.............................................22
2.2.2. Tác động đến môi trường do nước thải.......................................23
2.2.3. Tác động do chất thải rắn................................................................25
2.2.4. Các sự cố môi trường...........................................................................25
III. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỂM.....................................................26
3.1. Biện pháp giảm trong quá trình xây dựng................................26
3.1.1. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí, tiêng
́ ôn
̀ vàđộ
rung......................................................................................................................26
3.1.2. Hạn chế ô nhiễm môi trường nước.................................................27
3.1.3. Thu gom và xử lý chất thải rắn.....................................................28
3.1.4. Các biện pháp phòng chống sự cố...................................................28
3.2. Khi công trinh
̀ đi vào sử dung
̣ ..........................................................29
3.2.1. Giam
̉ thiêu
̉ tac
́ đông
̣
gây ô nhiêm không khívàtiêng
́ ôn
̀ .29
3.2.2. .............................Giảm thiểu tac
́ đông
̣
môi trường do nươc
́ thải
.................................................................................................................................29
3.2.3. Giam
̉ thiêu
̉ tac
́ đông
̣
chât
́ thaỉ răn
́ ..............................................31
3.2.4. Các biện pháp phòng, chống và ứng cứu sự cố.........................31
IV. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝMÔI TRƯƠNG
̀ ..................................................32
4.1. Các công trình xử lý môi trường...................................................32
4.2. Chương trình giám sát môi trường................................................32
4.2.1. Trong quá trình xây dựng công trình...................................32
4.2.2. Khi công trình đi sử dung
̣ ................................................................33
4.2.3. Dự trù kinh phí giám sát...................................................................34
V. CAM KẾT THỰC HIỆN....................................................................................34
PHỤ LUC
̣ ................................................................................................................35

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

2


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Hới, ngày

tháng

năm 2014

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới
Chúng tôi là: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Địa chỉ: Phường Đức Ninh Đông – T.p Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình.
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, Bản cam kết bảo vệ
môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên Dự án: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học.
1.2. Chủ dự án: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông.
Đại diện Ông Bùi Minh Triển

Chức vụ: Chủ tịch

1.3. Địa chỉ: Phường Đức Ninh Đông – T.p Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình.
1.4. Điện thoại: 052.3840685
1.5. Địa điểm thực hiện dự án
1.5.1. Vị trí và hiện trạng khu vực dự án
a. Vị trí địa lý:
Dự án được xây dựng thuộc nằm trong khuôn viên đã được quy hoạch xây
dựng trường mầm non Đức Ninh Đông, có vị trí ranh giới cụ thể như sau:.
- Phía Bắc giáp đường giao thông đã được bê tông hóa.
- Phía Đông giáp dãy nhà hiệu bộ của trường đã được bê tông hóa.
- Phía Nam giáp khuôn viên của trường.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

3


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

- Phía Tây giáp tường rào bảo vệ của nhà trường.
b. Hiện trạng khu vực xây dựng công trình:
Khuôn viên khu đất dự kiến xây dựng dự án có diện tích khoảng 4350m 2,
nằm trong khuôn viên đã được quy hoạch xây dựng trường Mầm non Đức Ninh
Đông nên không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất khu vực. Công trình cách
khu dân cư phía Tây khoảng 30m, phía Nam khoảng 50m, cách trường Tiểu học,
THSC Đức Ninh Đông khoảng 35m và trong khu vực thực hiện công trình có
01 Nhà Bia tưởng niệm các anh hùng liệt cách hàng rào bảo vệ của trường về
phía Đông khoảng 20m và cách công trình khoảng 100m.
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án: Dự án không có nước thải sản xuất
công nghiệp, chỉ có nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sẽ
được thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. Quy chuẩn để kiểm soát
chất lượng nước thải là QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải sinh hoạt.
Nguồn tiếp nhận khí thải của dự án là môi trường không khí xung quanh,
xung quanh. Quy chuẩn để kiểm soát là QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn
Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
Mức ồn của dự án áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tiếng ồn.
c. Các công hạ tầng kỹ thuật hiện có liên quan đến công trình:
- Đường giao thông: Hiện tại trong khu vực lập dự án đã có đường giao
thông quy hoạch rộng 7,5m thuận tiện cho việc lưu thông đi nội thị Đồng Hới và
đường Hồ Chi Minh.
- Thoát nước: Thoát nước mặt trong khuôn viên trường theo địa hình về
phía Nam rồi theo rãnh thoát nước dọc đường giao thông liên thôn đi qua giữa
khu vực lập dự án.
1.5.2. Điều kiện tự nhiên
a. Khí hậu
Vị trí thực hiện công trình thuộc địa bàn phường Đức Ninh Đông, thành
phố Đồng Hới nằm trong vùng khí hậu Bắc miền Trung, chia 2 mùa rõ rệt. Mùa
nắng từ tháng 3 đến tháng 8 có gió Tây và Tây - Nam khô nóng. Mùa mưa từ
tháng 8 năm trước đến tháng 3 năm sau kèm theo gió Đông -Bắc lạnh và thường
ẩm ướt. Đầu mùa mưa hay có bão.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,50 C.
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39,80 C.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 9,60 C.
- Lượng mưa bình quân: 2.352 mm/ năm.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

4


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

- Độ ẩm cao nhất tuyệt đối: 92%.
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 30%.
Điều kiện khí hậu trên là khá khắc nghiệt cộng thêm ảnh hưởng chung về
biến động thời tiết toàn cầu và khu vực ngày càng gia tăng theo chiều hướng
xấu. Vì vậy các giải pháp thiết kế xây dựng phải tính đến tác động của thời tiết,
thiên tại để đảm bảo an toàn và hạn chế xuống cấp công trình.
b. Địa hình, địa chất
- Địa hình: Khu vực xây dựng công trình là vùng đất trống tương đối

bằng phẳng, cao độ tự nhiên thấp dần về phía Nam, nơi nhất khoảng 8,4m
và cao nhất khoảng 10,0m.
- Địa chất: Theo điều tra sơ bộ đất tại khu vực đầu tư xây dựng thuộc loại
đất cát, á cát, cường độ chịu lực nén Rđ ≥ 1.0 kg/cm2.
c. Đặc điểm hệ sinh thái
Qua khảo sát thực tế tại khu vực công trình, thảm thực vật ở đây chủ yếu là
cây xanh tạo bóng mát, cây cảnh trong khuôn viên trường. Động vật chủ yếu là
các loại gặm nhấm như chuột, bò sát như thằn lằn và một số loài khác như gián,
rết. Nhìn chung, hệ sinh thái khu vực xây dựng dự án nghèo về số lượng và
chủng loại.
1.5.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng
a. Điều kiện kinh tế - xã hội
Phường Đức Ninh Đông có diện tích tự nhiên khoảng 2,77 km 2, dân số toàn
phường theo số liệu thống kê năm 2013 là 5.127 người với mật độ dân số trung
bình là 1.851 người/km2. Cùng với sự phát triển kinh tế chung của thành phố
Đồng Hới, trong những năm phường Đức Ninh Đông đã có những nổ lực phấn
đấu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH, HĐH. Nền kinh tế từng bước
thích ứng với cơ chế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng khá. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng nông nghiệp có tỷ trọng giảm dần,
Công nghiệp - TTCN, thương mại dịch vụ có tỷ trọng tăng dần, được thể hiện
chi tiết qua bảng sau:
Bảng 1: Bảng cơ cấu chuyển dịch phát triển kinh tế
Tên hành chính

Giá trị sản xuất CN
(Triệu đồng)

Sản xuất nông nghiệp
(Triệu đồng)

20.793
14.080
Phường Đức Ninh Đông
(Nguồn: Niên giám thống kế thành phố Đồng Hới năm 2013)
Cơ sở hạ tầng kỷ thuật từng bước được xây dựng nâng cấp phục vụ nhu cầu
sinh hoạt của nhân dân.

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

5


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

- Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, từng bước được đầu
tư và phát triển khang trang tiện nghi hơn. Đời sống vật chất, tinh thần và sức
khỏe của nhân dân được cải thiện, số hộ đói nghèo giảm dần qua từng năm.
- Nguồn lao động dồi dào đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH địa phương.
b. Về cơ sở hạ tầng
- Về giao thông: Hệ thống giao thông của phường Đức Ninh Đông trong
những năm qua đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp, nhằm đáp ứng quá trình đô
thị hóa và nhu cầu đi lại và của nhân dân.
- Giáo dục - đào tạo: Năm 2012-2013 ngành giáo dục của phường có nhiều
chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh đến lớp ngày càng tăng. Đồng thời số học
sinh học lên THPT cũng được tăng lên.
- Y tế: Trạm y tế thị trấn đã phối hợp với các cấp, các ngành tăng cường
công tác tuyên truyền vận động nhân dân làm vệ sinh phòng bệnh, phát quang
môi trường. Tổ chức tuyên truyền rộng rải, nâng cao ý thức của người dân trong
việc phòng chống sốt rét và các dịch bệnh khác. Đội ngũ cán bộ y tế làm việc
với tinh thần trách nhiệm cao phục vụ tận tình người dân 24/24h để chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân.
- Bưu chính viễn thông: Cùng với sự phát triển chung của toàn thành phố
Đồng Hới, phường Đức Ninh Đông đã có hệ thống cơ sở thông tin liên lạc tương
đối hoàn chỉnh. Công tác chuyển phát thư từ, công văn, bưu phẩm, thông tin liên
lạc được duy trì ổn định phục vụ nhu cầu của nhân dân. Bên cạnh đó, mạng lưới
truyền thông đã được đưa về tận các tiểu khu để nhân dân thường xuyên nắm bắt
chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.
- Cấp nước: Hiện nay toàn Đức Ninh Đông và cơ sở sử dụng nước sạch
(nước cấp) của thành phố cho mục đích sinh hoạt và sản xuất hàng ngày. Thoát
nước mặt hiện tại toàn bộ nước mặt được thoát theo hệ thống thoát chung của
thành phố hiện có.
- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án
được lấy từ mạng lưới điện Quốc gia với đường điện 10KVA, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
1.6. Mô tả dự án
1.6.1. Quy mô và phương án bố trí mặt bằng tổng thể
a. Cấp công trình: Loại cấp công trình: Công trình công cộng cấp III (theo
Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây Dựng).
b. Phương án bố trí mặt bằng
Thiết kế nhà lớp học trường mầm non Đức Ninh Đông goonfm có 2 tầng.

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

6


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

Theo mặt bằng quy hoạch tổng thể đã có thì vị trí công trình được xác định
đặt trên khu vực phía Bắc khu đất quy hoạch trường mầm non. Hướng chính
quay mặt về hướng Nam nhìn ra sân trường, rất thuận tiện cho công năng hoạt
động của công trình.
Tầng 1:
- Bố trí 03 phòng học có diện tích: 57,46m2/phòng;
- Khối vệ sinh và nhà kho có tổng diện tích: 63,3m2;
- Ngoài các phòng học chức năng, bố trí hệ thống sảnh, cầu thang và hành
hành lang giao thông nội bộ với tổng diện tích: 98,83m2.
Tầng 2:
- Bố trí 01 phòng học có diện tích: 57,46m2;
- Bố trí 02 phòng chức năng có tổng diện tích: 137,66m2;
- Khối vệ sinh và nhà kho có tổng diện tích: 42,2m2;
- Ngoài các phòng học chức năng, bố trí hệ thống sảnh, cầu thang và hành
hành lang giao thông nội bộ với tổng diện tích 93,63m2.
1.6.2. Giải pháp thiết kế xây dựng công trình
a. Giải pháp kiến trúc
- Công trình được thiết kế 2 tầng, cấu trúc mặt bằng hình chữ nhật kích
thước 36x9,9m. Hệ mái đổ bê tông cốt thép, trên lợp tôn màu vừa đảm bảo mỹ
quan vừa chống nóng về mùa hè và an toàn khi mưa bão. Hệ thống cửa kính
trong nhà đảm bảo đủ ánh sáng cho phòng học. Hành lang rộng 2,1m đảm bảo
không gian đi lại và làm hiên chơi ho trẻ. Sảnh thiết kế rộng 1,5m là trung tâm
chính ra vào của học sinh. Cầu thang đặt ở giữa nhà đối diện với sảnh ra vào
được với thiết kế rộng 3,6m. Mái thiết kế cao 2,4m. Nền chà cao so với cốt sân
bê tông hiện có.
b. Giải pháp kết cấu
Dựa vào kết quả khảo sát địa chất để tính toán thiết kế phương án chi tiết
móng cho phù hợp và đảm bảo ổn định của công trình.
- Phần móng:
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất để tính toán thiết kế chi tiết móng.
Chọn phương án móng trụ chịu lực và móng đá đỡ tường. Móng trụ đổ bằng
BTCT #M200, móng tường xây bằng đá học xanh VXM #M75 trên đổ dầm
BTCT #M200.
- Phần thân:
+ Khung chịu lực, dầm, sàn đổ BTCT tại chổ # M200 đá dăm 1x2.

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

7


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

+ Tường bao che: Tường trong, ngoài xây gạch tuynel 2 lỗ dày 220mm,
VXM#75, Tường ngoài câu ngang bằng gạch đặc để chống thấm tường.
c. Mức độ hoàn thiện
Nhà lớp học:
+ Nền nhà: Lát gạch Ceramic kích thước 500x500mm màu sáng.
- Toàn bộ tường nhà xây gạch Tuynel 2 lỗ , tường trát vữa XM mác 50 dày
15. Tường trong sơn 01 nước lót và 02 nước phủ màu vàng chanh, tường ngoài
sơn 01 nước lót và 02 nước phủ màu vàng. Gờ chỉ sơn màu vàng nâu.
+ Bậc cấp: Xây gạch, mặt bậc mài Granito.
+ Hệ thống cửa đi và cửa sổ: Sử dụng hệ thống cánh Pano, khuôn ngoại
dùng gỗ nhóm II, cánh dùng gỗ nhóm III, sơn màu cánh dán.
+ Hệ thống mái: Lợp tôn sóng vuông dày 0,37mm màu đỏ. Xà gồ thép hộp
tráng kẽm kích thước 50x100x2,1mm.
+ Cầu thang: Đổ bản bê tông cốt thép, bậc xây gạch, mặt bậc mài Granito.
d. Điện chiếu sáng
- Điện lấy từ nguồn điện hạ thế hiện có để cấp cho nhà trường.
- Thiết bị chiếu sáng và hệ thống quạt mát cho toàn nhà, phù hợp với hồ sơ
thiết kế.
e. Chống sét
Bố trí kim sét CT3 mạ kẽm, trải dài theo chiều dài của mái.
Các kim thu sét được đấu nối với nhau bằng dây thu sét mạ kẽm và được dẫn
về hệ thống cọc tiếp địa mạ kẽm.
f. Cấp - thoát nước
- Cấp nước: Sử dụng nguồn nước hiện có của nhà trường để cấp cho công trình.
- Thoát nước:
+ Nước mưa từ mái dẫn vào sê nô gom nước thoát vào ống nước phi 90 dẫn
xuống mặt đất thoát nước mặt. Thoát nước tự chảy ra xung quanh khu vự và tự thấm.
+ Nước thải vệ sinh dẫn vào bể xử tự hoại 3 ngăn trước khi thoát nước ra
ngoài.
g. Phòng chóng mối
+ Lập hàng rào ngoài chống mối bằng 15 lít dung dịch Lefos 50EC nồng độ
1.2%/m3.
+ Xử lí mặt nền tầng 1 bằng 3 lít dung dịch Lefos 50EC nồng độ 1.2%/m2.
h. Hệ thống PCCC
Bố trí bình khí CO2 ở cầu thang để tiện sử dụng khi cần thiết, bảng tiêu lệnh
đặt ở nơi thuận tiện cho việc PCCC theo quy định.
1.6.3. Biện pháp thi công và lưu ý khi thi công.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

8


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

a. Vận chuyển
- Chuẩn bị phương tiện, thiết bị, vật tư chiếu sáng và các thiết bị khác đến
vị trí tập kết xây dựng.
- Quá trình vận chuyển không làm hỏng, bẹp các thiết bị như cột, đèn chiếu
sáng và không làm xước, đứt dây cáp cấp điện.
b. Đào hố móng
- Đào hố móng đúng vị trí xác định trên mặt bằng, đào đúng kích thước, độ
sâu, bề rộng theo thiết kế. Chú ý kiểm tra các công trình ngầm nếu có để tránh
làm hư hỏng.
- Dọn sạch đất thừa, làm phẳng đáy mỏng và đầm kỹ.
c. Công tác bê tông
- Bê tông móng cột, móng tủ được đổ tại chỗ bao gồm xi măng, cát vàng,
đá, nước.
- Đổ bê tông đúng khối lượng theo thiết kế với từng loại móng đạt đến cốt
mặt quy định, để bê tông đông cứng đủ 72 tiếng trở lên mới được lắp đặt các
thiết bị khác lên trên.
1.6.4. Máy móc thiết bị thi công
Một số máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng công trình chủ yếu
được tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 2: Tổng hợp danh mục các thiết bị, máy móc thi công
Stt

Danh mục thiết bị, máy móc

Đơn vị

Số lượng

1

Máy đầm bàn 1,5kW

máy

2

2

Máy cắt đá 1,7kW

máy

2

3

Máy cắt gạch 1,7kW

máy

2

4

Ô tô tự đỗ (7 tấn)

xe

3

5

Máy hàn 23kW

máy

2

6

Máy trộn vữa (BT) 250L

máy

2

7

Máy trộn vữa 80L

máy

2

8

Máy vận thăng 0,8T

máy

2

(Nguồn: Dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình).

1.6.5. Nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu
Bảng 3: Tổng hợp nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu
Stt
1

Tên vật liệu
Đá dăm các loại

Đơn
vị
3

m

Tỷ
trọng

Nơi nhận

Cự ly
VC
(km)

Khối
lượng

Áng Sơn

39

193,778

(tấn)
1,55

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

9


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

2

Cát pha đắp nền

m3

1,45

Bảo Ninh

6

223,53

3

m

1,45

Chánh Hòa

17

251,64

viên

0,0011

Cty 1.5

8

90.014

3

Cát vàng

4

Gạch tuynel loại A

5

Thép các loại

kg

0,001

Đồng Hới

2

20.183

6

Que hàn

kg

0,001

Đồng Hới

2

52,0

7

Xi măng Sông Gianh

kg

0,001

Đồng Hới

2

108.351

8

Gạch men Ceramic

m2

0,01

Đồng Hới

2

821

9

Ngói

viên

0,001

Cty 1.5

8

1.481

3

10

Đất bốc phong hóa

m

1,45

Bãi thải

8

174,23

11

Tôn các loại

m2

-

Đồng Hới

2

514

12

Sơn

kg

0,001

Đồng Hới

2

153,2

(Nguồn: Dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình).

1.6.6. Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư: 4.565.972.684 VNĐ
(Bằng chữ: Bốn tỷ, năm trăm sáu mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi hai
ngàn, sáu trăm tám mươi bốn đồng ./.)
Trong đó:
+ Chi phí xây dựng
3.611.489.609 VNĐ
+ Thiết bị
4.664.000 VNĐ
+ Chi phí quản lý dự án
90.368.037 VNĐ
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
359.510.305 VNĐ
+ Chi phí khác
84.568.806 VNĐ
+ Chi phí dự phòng
415.371.927 VNĐ
1.6.7. Tổ chức thực hiện
- Chủ đầu tư: UBND thành phố Đồng Hới
- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách phường và các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp
khác. Đã phân bổ tại Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 25/06/2014 của UBND
phường Đức Ninh Đông với tổng số tiền: 1.700 triệu đồng.
- Đơn vị điều hành và quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
+ Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, trình thẩm định: Quý II/2014.
+ Thẩm định, phê duyệt Báo cáo KTKT: Quý II/2014.
+ Tổ chức đấu thầu, thi công: Quý II/2014.
II. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các hoạt động của công trình trong quá trình thi công xây dựng gây ảnh
hưởng đến môi trường được đánh giá trong cả 2 giai đoạn:
- Giai đoạn xây dựng công trình:
- Giai đoạn công trình đi vào sử dụng:
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

10


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

Các hoạt động trên sẽ gây ra những tác động đến môi trường xung quanh ở
mức độ khác nhau trong những giai đoạn khác nhau. Những tác động này sẽ
được phân tích, đánh giá cụ thể về nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng, mức
độ tác động đối với từng thành phần môi trường.
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình
2.1.1. Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
a. Nguồn gốc phát sinh:
Quá trình thi công dự án sẽ làm tăng mật độ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, phương tiện thi công, công nhân thi công
các hạng mục công trình, lắp đặt các thiết bị công nghệ. Mật độ phương tiện vận
chuyển tăng sẽ làm gia tăng ô nhiễm bụi, tiếng ồn gây những tác động xấu đến
chất lượng môi trường không khí. Bụi, khí thải và tiếng ồn phát sinh từ:
- Bụi phát sinh trong quá trình đào phong hóa, san gạt tạo mặt bằng;
- Bụi phát tán trong quá trình bốc, đổ vật liệu;
- Bụi và khí thải sinh ra từ các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị xây
dựng với các thành phần chính như: COx, SO2, NOx, khói, xăng;
- Khí thải và mùi hôi phát sinh từ khu vực lán trại;
- Khói hàn và nhiệt dư phát sinh từ các quá trình thi công gia nhiệt;
- Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ phương tiện vận tải và phương tiện thi
công cơ giới như xe vận tải, máy trộn bê tông, máy đầm, máy lu và cần cẩu.
b. Dự báo tải lượng:
(*). Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình thi công:
- Bụi phát sinh trong quá trình đào phong hóa, san gạt tạo mặt bằng:
Tải lượng bụi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khối lượng đất đào, cát cần
san lấp, phương pháp thi công, điều kiện thời tiết tại thời điểm san đắp (Nếu
nhiệt độ cao và gió lớn thì bụi đất, cát sẽ khuếch tán vào môi trường càng lớn).
Theo số liệu đánh giá nhanh của Viện Khoa học công nghệ xây dựng – Bộ
Xây dựng về xác định hệ số ô nhiễm, thì khi tiến hành san đắp 01 tấn đất, cát sẽ
phát sinh lượng bụi trung bình là 0,134 kg/tấn (hệ số ô nhiễm bụi). Như vậy, tải
lượng bụi phát sinh (nếu không có biện pháp giảm thiểu) trong quá trình thi
công ước tính như sau:
+Bốc phong hóa: 174,23 m3 x1,45 tấn/m3x 0,134 kg/tấn = 33,85kg bụi;
+ Đắp cát: 223,53 m3 x1,45 tấn/m3x 0,134 kg/tấn = 43,43kg bụi.
Dự báo tại vị trí đang diễn ra hoạt động san lấp mặt bằng hàm lượng bụi
trên công trường dao động trong khoảng từ 0,7 - 1,5 mg/m 3, cực đại có thể lên
đến 2 mg/m3 vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (≤ 0,3 mg/m 3) đặc biệt
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

11


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

vào các thời điểm thời tiết khô nóng, gió Tây Nam thổi mạnh. Hàm lượng bụi sẽ
giảm theo khoảng cách, với cự ly khoảng 100m tính từ vị trí đào, đắp, hàm
lượng bụi dao động trong khoảng 0,1 - 0,2 mg/m 3 và càng xa khu vực thi công
hàm lượng bụi càng giảm.
- Bụi phát tán trong quá trình bốc, đổ vật liệu.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì ta có tải lượng ô nhiễm bụi lan tỏa kể
cả khi bốc xếp và vận chuyển vật liệu rời là: 0,17kg/tấn/km (trong trường hợp
không thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát và che chắn phù hợp). Theo
thống kê khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển từ nguồn cung ứng đến
chân công trình, lượng bụi phát sinh cụ thể được thể hiện toán qua bảng sau:
Bảng 4: Bụi phát sinh từ bốc xếp và vận chuyển vật liệu

Stt

Tên vật liệu

Đơn
vị

Tỷ
trọng
(tấn/m3)

Khối
lượng

Hệ số phát
sinh bụi
(kg/tấn/km
)

Cự ly
VC
(km)

Lượng
bụi phát
sinh
(kg)

1

Đá dăm 1x2

m3

1,55

193,778

0,17

39

1.991

2

Cát pha đắp nền

m3

1,45

223,53

0,17

6

326

3

3

Cát vàng

m

1,45

251,64

0,17

17

1.054,3

4

Xi măng Sông Gianh

kg

0,001

108.351

0,17

2

36,84

5

Bốc phong hóa đi đổ

m3

1,45

174,23

0,17

8

343,56

(Nguồn: Kết quả tính toán lượng bụi dựa vào hệ số tải lượng bụi phát thải)

Do hầu hết các tuyến đường vận chuyển từ vị trí cung cấp nguyên vật liệu
về vị trí thi công đều đã được nhựa hóa, các phương tiện tham gia vận chuyển
đều sử dụng bạt phủ thùng xe nên lượng bụi phát sinh trên đường sẽ giảm đi rất
nhiều so với tính toán lý thuyết. Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong ngày trên
các tuyến đường vận chuyển có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN
05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh (≤ 0,3 mg/m3).
- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị máy móc thi công:
+ Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu:
Cùng với bụi, khí thải động cơ từ ô tô tải, máy xúc, máy lu, máy đầm trong
giai đoạn này cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí. Các tác nhân gây ô nhiễm trong khí thải động cơ bao gồm: CO, SO 2,
NOx và hơi xăng.
Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng từ các nơi cung cấp đến
chân công trình bằng xe ô tô tự đổ với tải trọng trung bình 10 tấn. Nhiên liệu sử
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

12


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

dụng chủ yếu là dầu DO. Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO dùng tính toán
là 0,5%. Dựa trên khối lượng được tổng hợp ở Bảng 3 có thể xác định được tổng
số xe ra vào trong suốt quá trình thi công như sau:
Bảng 5: Tổng chiều dài vận chuyển nguyên vật liệu
Đơn Tỷ trọng
vị
(tấn)

Stt

Tên vật
liệu

1

Đá dăm các
loại

m3

2

Cát pha đắp
nền

m3

Cát vàng

m3

3
4

Gạch
viên
tuynel loại
A

5

Đất phong
hóa

m3

6

Xi
măng
Sông Gianh

kg

Số lượt Tổng chiều
xe
dài VC
(2chiều)
(km)

Nơi
nhận

Cự ly
VC (km)

Khối
lượng

1,55

Áng
Sơn

39

193,778

86

3.347

1,45

Bảo
Ninh

6

223,53

91

548

1,45

Chánh
Hòa

17

251,64

104

1.772

0,0011

Cty 1.5

8

90.014,1

26

206

1,45

Bãi thải

8

174,23

36

577,4

0,001

Đồng
Hới

2

108.351

31

62

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập đối với
các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 - 16,0 tấn, có thể ước tính
được tổng lượng chất thải khí sinh ra do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu
thi công xây dựng công trình được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 6: Tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu
Chất ô
nhiễm

Hệ số phát thải
(kg/1000 km)

1

Bụi

2

TT

Tải lượng (kg)
Đá dăm các
loại

Cát pha đắp
nền

Cát vàng

0,9

3,01

0,49

1,59

SO2

4,15

13,89

2,27

7,35

3

NOx

14,4

48,2

7,89

25,52

4

CO

2,9

9,7

1,58

5,14

5

THC

0,8

2,7

0,43

1,42

6

Bụi

0,9

0,52

0,19

0,06

7

SO2

4,15

2,39

0,85

0,26

8

NOx

14,4

8,32

2,97

0,89

9

CO

2,9

0,19

0,60

0,18

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

13


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

10

THC

0,8

0,05

0,16

0,05

Dự báo nồng độ các chất thải có trong thành phần khí thải động cơ trong môi
trường không khí dọc theo các tuyến đường vận chuyển sẽ tăng lên so với môi
trường nền, đặc biệt là khi có sự tập trung của nhiều phương tiện tham gia vận
chuyển cùng lúc. Tuy nhiên, do khu vực dọc theo tuyến đường có mặt thoáng
rộng, nên các chất ô nhiễm dễ dàng phát tán và pha loãng vào trong môi trường,
do đó mức độ gây tác động đến môi trường không khí và sức khỏe của người dân
là không đáng kể. Ô nhiễm cục bộ chỉ xảy ra khi có nhiều phương tiện vận
chuyển tập trung cùng lúc và tại những vị trí lên dốc, các đoạn cua ngoặt.
+ Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc thi công trên công trường:
Khí thải phát sinh trong quá trình thi công dự án bao gồm là các loại như:
CO2, NO2, SO2, HC, CO, TSP, Pb,.... Được sinh ra từ quá trình vận hành máy
móc thi công; máy xúc, máy đào, máy lu. Việc tính toán, dự báo nồng độ khí
thải phát tán dựa vào lượng dầu Diesel các thiết bị máy móc phương tiện sử
dụng phục vụ cho dự án.
Mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diezel) trung bình ngày của một số máy móc
thiết bị thi công (ca làm việc trung bình 8 tiếng) như sau:
Bảng 7: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy móc thi công
Stt

Danh mục thiết bị,
máy móc

Đơn
vị

Số
lượng

Mức tiêu hao
nhiên liệu
(kg/ngày/máy)

Mức tiêu hao
nhiên liệu
(kg/ngày/máy)

xe

1

54,8

54,8

1

Ô tô tự đỗ (10 tấn)

2

Máy lu bánh lốp 16T

máy

1

46,0

46,0

3

Máy san 108cv

máy

1

64,4

64,4

4

Máy ủi 110cv

máy

1

48,6

48,6

5

Ô tô chuyển trộn 7T

xe

1

48,5

48,5

6

Cần cẩu 16T

máy

1

56,2

56,2

Tổng

318,5

(Nguồn: WHO - 1993

Theo WHO, khi đốt 1 tấn dầu diezel sẽ phát thải các chất ô nhiễm có tải
lượng: khí CO là 1,40 kg, khí SO2 là 2,8 kg, khí NO2 là 12,3 kg, khí HC là 0,24
kg và bụi TSP là 0,94 kg. Như vậy, với tổng lượng dầu diezel của các máy móc
sử dụng thi công trung bình khoảng 318,5 kg/ngày thì với chất khí phát thải gấy
ô nhiễm môi trường khoảng: 0,445 kg/ngày khí CO; 0,89 kg/ngày khí SO2 ; 3,9
kg/ngày khí NO2 ; 0,076 kg/ngày khí HC và 0,29 kg/ngày bụi TSP. Tuy nhiên,
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

14


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

với không gian công trường thi công rộng rãi, thoáng đãng các khí độc trên sẽ
nhanh chóng được hoà vào không khí.
- Khí thải từ các lán trại:
Khí thải phát sinh từ nhà ăn chủ yếu là mùi phát sinh khi chế biến thức ăn,
từ các loại rác thải, khu vệ sinh. Khí thải phát sinh có mùi hôi thối do sự phân
hủy các chất hữu cơ sinh ra các khí NH 2, NH3. Mức độ phát sinh nguồn này phụ
thuộc vào số lượng công nhân ở lán trại, chế độ ăn uống và mức độ vệ sinh nhà
ăn. Tuy nhiên, số lượng công nhân lưu trú tại các lán trại dự báo là không nhiều
vì nhà thầu thi công sẽ sử dụng lực lượng lao động tại địa phương nhằm giảm
chi phí, chỉ có một số người ở lại trông coi nguyên vật liệu. Đa số công nhân lao
động tại địa phương nên không sinh hoạt tập trung do đó nguồn ô nhiễm này là
không đáng kể và có thể giảm thiểu được.
- Khói hàn và nhiệt dư phát sinh từ các quá trình thi công gia nhiệt:
Trong quá trình hàn các kết cấu thép, các loại hoá chất chứa trong que hàn
bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại như Fe 2O3, SiO2, K2O, CaO,
… tồn tại ở dạng khói bụi, có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng
đến sức khẻo công nhân lao động.
Bảng 8: Thành phần bụi khói một số loại que hàn
Loại que hàn
Que hàn baza
UONI 13/4S

MnO2(%)

SiO2(%)

1,1 – 8,8/4,2

7,03– 7,1/7,06

3,3– 62,2/47,2 0,002-0,02/0,001

0,29-0,37/0,33

89,9-96,5/93,1

Que hàn
Austent bazo

Fe2O3(%)

Cr2O3(%)

(Nguồn: Ngô Lê Thông, công nghệ hàn điện nóng chảy -tập 1)

Bảng sau cho biết nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện các vật
liệu kim loại. Căn cứ vào khối lượng và chủng loại que hàn sử dụng sẽ dự báo
được tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ công đoạn hàn.
Bảng 9: Hệ số ô nhiễm của các chất
Chất ô nhiễm

Hệ số ô nhiễm (mg/que hàn) ứng với đường kính θ
3,2 mm

4 mm

5 mm

6 mm

Khói hàn (chứa nhiều chất)

508

706

1100

1578

CO

15

25

35

50

NOx

20

30

45

70

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2004), Ô nhiễm môi trường không khí, NXB KH-KT).

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

15


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

Với lượng que hàn cần dùng cho toàn bộ dự án tương đối nhỏ, diện tích
mặt thoáng khu vực lớn, vì vậy tải lượng các chất khí được phát sinh từ công
đoạn hàn khi thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật là không đáng kể.
(*). Tiếng ồn và độ rung:
Tiếng ồn và độ rung phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu do phương
tiện vận tải vật liệu và phương tiện thi công cơ giới gây ra. Nhìn chung mức độ
cũng như phạm vi ảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung trong thi công phụ thuộc
vào đặc tính kỹ thuật, thời gian, tần suất hoạt động của máy móc cũng như
hướng vào khoảng cách tới đối tượng tiếp nhận. Mức áp âm đối với các loại
máy, thiết bị xây dựng như sau:
Bảng 10. Mức áp âm từ các phương tiện và máy móc xây dựng
Mức ồn phổ biến
(dBA)

Mức ồn lớn nhất
(dBA)

Ô tô có trọng tải < 3,5 tấn

85 - 90

103

Ô tô có trọng tải > 3,5 tấn

90 – 95

105

Máy Cấu

75 – 80

85

Máy ủi

85 - 90

115

Xe ô tô trộn bê tông

80 – 85

100

Máy trộn bê tông chạy điện

70 – 75

80

Phương tiện

(Nguồn: Trung tâm Công nghệ và xử lý môi trường)

Bảng 11. Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (dBA)
Từ 6h-21h

Từ 21h-6h

(dBA)

(dBA)

Khu vực cần đặc biệt (các cơ sở y tế, thư viện, nhà
trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa)

55

45

Khu vực thông thường (khu chung cư, nhà ở riêng
lẻ, khách sạn, cơ quan hành chính)

70

55

STT

Khu vực

1
2

Dự báo tiếng ồn phát sinh ở Bảng 10 do hoạt động giao thông vận tải và
các thiết bị thi công dao động trong khoảng từ 70 – 95dBA, mức áp âm sẽ gia
tăng khi có nhiều phương tiện hoạt động cùng một lúc. Như vậy, mức ồn này sẽ
vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tiếng ồn (áp dụng cho khu vực đặc biệt).
Dự báo mức rung động của các máy móc thiết bị thi công như sau:
Bảng 12. Dự báo mức rung của một số máy móc sử dụng trong thi công
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

16


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

TT

Máy móc sử dụng

Mức rung tham khảo (dB) ở khoảng
cách 10m

1

Máy san

80

2

Máy đầm

59

3

Xe tải >15 tấn

74

4

Cần cẩu

85
(Theo tổ chức Y tế thế giới, WHO).

Bảng 13: Kết quả tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách (dB)
TT

Máy móc sử
dụng

Mức rung
nguồn ro=10m

r =12m

r=14m

r=16m

r=18m

80

70,3

61,2

52,3

42,4

2

Máy ngoạm có
gầuủi
Máy

79

69,7

61,0

51,8

41,5

3

Xe lu

82

73,6

64,1

53,1

42,8

4

Xe tải >15 tấn

74

64,8

55,9

46,2

36,4

1

Mức rung động ở khoảng cách 10m

Bảng 14: Mức gia tốc rung cho phép tại khu vực xây dựng (dB)

TT

Khu vực

1

Khu dân cư, khách sạn,
cơ quan, nhà nghĩ

2

Thời gian

Mức cho phép

áp dụng

(TCVN6962:2001)

7h - 9h

75

19h - 7h

Mức nền *

Khu dân cư xen kẽ trong
6h - 22h
khu vực thương mại, du
22h - 6h

Ghi chú

75
Mức nền *

Đối với dự án này, việc sử dụng các thiết bị thi công vào khoảng thời gian
từ 6 - 22h không tạo ra mức rung vượt giới hạn cho phép theo QCVN 27:2010 –
Quy chuẩn quốc gia về độ rung, ở khoảng cách lớn hơn 12m.
Như vậy hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động
của các máy móc thi công trên công trường sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình lưu
thông giao thông trên các tuyến đường Hồ Chí Minh, QL1A, đường 36M, đường
Trần Hưng Đạo và cuộc sống khu vực dân cư hai bên các tuyến đường vận
chuyển cũng như hạ tầng xung quanh khu vực xây dựng công trình.
c. Đánh giá tác động
- Phạm vi và đối tượng chịu ảnh hưởng:

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

17


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

+ Đối với bụi, khí thải và tiếng ồn phát sinh trên bề mặt công trường do quá
trình đào, đắp và san lấp tạo mặt bằng khu đất dự án chủ yếu ảnh hưởng đến công
nhân lao động (đây là đối tượng chịu tác động chính) và các hộ sinh sống xung
quanh khu vực dự án. Ngoài ra, vào những ngày có gió Tây Nam khô nóng thổi
mạnh thì bụi phát sinh trên công trường sẽ phát tán rộng hơn và sẽ ảnh hưởng đến
người dân xung quanh.
+ Bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung phát sinh trên các tuyến đường vận
chuyển nguyên, vật liệu chủ yếu gây ảnh hưởng đến người tham gia giao thông,
các hộ dân sinh sống, kinh doanh dọc theo hai bên tuyến đường vận chuyển như
đường Hồ Chí Minh, QL1A, đường 36M, đường Trần Hưng Đạo.
Ngoài ra, bụi còn gây ảnh hưởng đến thảm thực vật xung quanh khu vực dự
án và dọc tuyến đường vận chuyển.
- Đánh giá tác động:
+ Bụi, khí thải và tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả học
tập, công tác giảng dạy của giáo viên và học sinh trong thời gian học tại trường.
+ Bụi phát tán vào môi trường không khí sẽ phủ lên bề mặt lá, làm giảm
khả năng quang hợp, giảm năng suất sinh học cũng như tốc độ sinh trưởng và
phát triển của thực vật;
+ Đối với cán bộ, công nhân và người dân thường xuyên tiếp xúc với môi
trường không khí bị ô nhiễm bụi có thể mắc các bệnh về phổi, tuyến lệ;
+ Đối với môi trường bị ô nhiễm các khí độc có trong khí thải động cơ có
thể gây ra các tác động khác nhau lên sức khoẻ con người;
+ Công nhân làm việc ở những nơi có độ ồn và độ rung lớn, kéo dài có thể
mắc các chứng bệnh như: sần da, đau đầu, giảm thính giác, ảnh hưởng đến hệ
thần kinh.
+ Tác động lớn nhất của độ rung là gây rạn nứt đường và các công trình hạ
tầng xung quanh khi có sự tập trung của nhiều phương tiện vận tải hạng nặng
hoạt động cùng một lúc.
- Đối với công nhân vận hành máy, nếu tiếp xúc với máy có gia tốc lớn lâu
ngày sẽ bị rối loạn thần kinh trung ương và rối loạn chức năng.
Nhìn chung, những tác động này chỉ mang tính chất tạm thời, diễn ra trong
thời gian ngắn, không liên tục, trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 18 giờ hàng
ngày. Tuy nhiên trong quá trình thi công xây dựng Dự án phải áp dụng các biện
pháp giảm thiểu thích hợp như tránh các phương tiện vận chuyển hoạt động
cùng một lúc và tránh hoạt động vào các giờ cao điểm.
2.1.2. Tác động do nước thải
a. Nguồn phát sinh
- Nước thải xây dựng bao gồm:
+ Nước thải từ các máy trộn bê tông, nước thải dư thừa từ quá trình trộn
vữa và làm ẩm nguyên vật liệu, công trình;
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

18


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

+ Nước thải từ hoạt động rửa dụng cụ.
- Nước thải sinh hoạt: sinh hoạt hàng ngày của công nhân bao gồm nước
tắm rửa, vệ sinh chân tay (khoảng 10 công nhân tham gia xây dựng trên công
trường không thường xuyên).
- Nước mưa chảy tràn trên mặt đất.
b. Thành phần và tải lượng các chất gây ô nhiễm
- Đối với nước thải từ hoạt động xây dựng: Lượng nước thải phát sinh
trong quá trình thi công xây dựng là không đáng kể.
- Đối với nước thải sinh hoạt:
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh
học (cacbonhydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng đối với sinh vật (nitơ,
phốtphát), vi khuẩn và gây mùi khó chịu (H 2S, NH3...). Đặc trưng của chất thải
sinh hoạt là chứa nhiều tạp chất khác nhau trong đó khoảng 58% là chất hữu cơ,
42% là chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật thông thường.
Nếu trung bình một ngày một người sử dụng 80lít nước, thì tổng lượng
nước thải vào môi trường là 640 lít (80% lượng nước được sử dụng). Theo tính
toán thống kê, đối với những Quốc gia đang phát triển, khối lượng chất ô nhiễm
do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 15. Khối lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường
Chất ô nhiễm
BOD5
Chất rắn lơ lững
Dầu mỡ
Tổng nitơ
Amoni
Tổng phôtpho
Tổng Coliform

Khối lượng
(g/người/ngày)
45 - 54
70 - 145
10 - 30
6 - 12
2,4 - 4,8
0,8 - 4
106 - 109
MNP/100ml

Khối lượng ước tính cho
10 công nhân (g/10người)
450 - 540
700 - 1450
100 - 300
60 - 120
24 - 48
8 - 40
107 – 1010 MNP/100ml

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – 1993)

Nếu xét khối lượng từng chất ô nhiễm thải vào môi trường trên tổng diện
tích chiếm dụng khuôn viên của dự án khoảng 4350 m 2 là không lớn. Tuy nhiên,
nếu xét toàn diện, tổng thể tất cả các chất ô nhiễm lên môi trường thì đây cũng là
một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường khu vực công trình
và các lưu vực tiếp nhận.
Tuy nhiên, công nhân chủ yếu là người địa phương do đó sinh hoạt cá nhân
chủ yếu được thực hiện tại nhà nên các tác nhân trên đưa vào môi trường được
giảm đáng kể.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

19


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

- Đối với nước mưa chảy tràn: Trên các công trường xây dựng nói chung,
đất bề mặt thường bị cày xới do quá trình san lấp mặt bằng, đào, xúc, đổ đất... và
hoạt động của các phương tiện vận tải. Do vậy, khi trời mưa lớp đất bề mặt và
các phế thải vật liệu xây dựng như nước thải xi măng, dầu mỡ thừa rơi vãi... dễ
bị nước mưa cuốn trôi. Nước chảy tràn bề mặt sẽ cuốn trôi các chất thải bề mặt,
bùn đất…xuống thuỷ vực xung quanh khu đất dự án làm tăng độ đục và hàm
lượng chất rắn lơ lửng các thuỷ vực tiếp nhận.
Lượng nước mưa chảy tràn toàn bộ dự án theo ngày mưa lớn nhất đo được
tại Trạm đo Đồng Hới (554,6mm) khoảng: 4350,0m 2 x 554,6/1000m =
2.412,5m3.
Tải lượng của nguồn thải này phụ thuộc vào đặc điểm khí tượng thuỷ văn,
địa chất khu vực, thời tiết vào những ngày thi công (có mưa hay không) và diện
tích khu vực thi công xây dựng.
c. Dự báo mức độ tác động
- Nước thải sinh ra từ hoạt động xây dựng: Nếu kỹ thuật thi công tốt như
tính toán lượng nước vừa đủ để giữ ẩm cho cát, sạn...; tính đúng tỉ lệ giữa nước
và nguyên vật liệu khi trộn bê tông và công nhân làm việc có ý thức cao... thì
lượng nước dư thừa không đáng kể. Hơn nữa, các dụng cụ xây dựng không phải
được rửa thường xuyên cho nên lượng nước sinh ra không lớn. Do đó tác động
đến môi trường gây ra do nguồn thải này là không đáng kể.
- Nước thải sinh hoạt: Mặc dù lượng nước thải sinh ra là không đáng kể
song với đặc điểm của nước thải sinh hoạt chứa các tác nhân gây bệnh cho con
người và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ
đến sức khỏe công nhân, các lưu vực nước tiếp nhận và mỹ quan khu vực nếu
không được thu gom và xử lý.
Mùi hôi thối của nước thải sinh hoạt gây ra sự khó chịu cho chính cán bộ,
công nhân trên công trường, là điều kiện tốt cho sự phát triển của các loại vi
khuẩn gây bệnh. Gây ô nhiễm môi trường và cảnh quan khuôn viên dự án và
xung quanh lân cận dự án.
- Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất bẩn tích tụ trên khu vực dự án làm
ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
Do đó cần có các biện pháp thu gom, xử lý nhằm hạn chế thấp nhất tác
động của các nguồn thải đến môi trường.
2.1.3. Chất thải rắn
a. Nguồn phát sinh
Chất thải rắn trong quá trình thi công phát sinh từ các nguồn sau:
- Rác thải trong xây dựng;
- Rác thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân lao động;
- Chất thải sinh hoạt cá nhân của công nhân tham gia trên công trường.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

20


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

b. Thành phần và tải lượng
- Rác thải xây dựng với thành phần bao gồm vật liệu dư thưa, đất đào sử
dụng đắp tận dụng: đất đào phong hóa (174,23m3), cát, sỏi, gạch, gỗ dàn giao hư
hỏng, vỏ hộp sơn, bao bì đựng vật liệu.
- Rác thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân lao động trên công
trường: Thành phần chủ yếu của nguồn thải này gồm: Giấy loại, bao bì đựng
thức ăn, các vật dụng sinh hoạt... Đây là nguồn thải dễ thu gom và xử lý. Theo
ước tính, lượng rác thải của một người là 0,3 kg/người/ngày và căn cứ vào lượng
công nhân trong khu vực xây dựng công trình, lượng rác thải phát sinh ước tính
3kg/ngày (0,3kg/người/ngày x 10người).
- Chất thải sinh hoạt từ quá trình vệ sinh cá nhân thải ra có đặc điểm dễ
phân hủy sinh học; chứa nhiều chất dinh dưỡng đối với sinh vật, vi khuẩn gây
bệnh và có mùi hôi khó chịu.
Tuy nhiên, công nhân chủ yếu sinh hoạt cá nhân ở nhà nên lượng chất thải
sinh ra là không đáng kể.
c. Đánh giá mức độ tác động
- Rác thải xây dựng nếu không được quản lý tốt sẽ chiếm dụng diện tích,
ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực. Tuy nhiên, tác động này chỉ mang tính tạm
thời trong giai đoạn thi công.
- Rác thải sinh hoạt và chất thải từ quá trình vệ sinh cá nhân: Mặc dù đa số
công nhân lao động không lưu lại trên công trường và lượng thải này không lớn
nhưng có mức độ ô nhiễm cao, chứa nhiều vi trùng gây bệnh và làm mất mỹ
quan khu vực. Vì vậy, trong thời gian thực hiện công trình nếu đơn vị thi công
không tiến hành các biện pháp quản lý, thu gom và xử lý phù hợp, cùng với
nước mưa chảy tràn nguồn thải này sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt khu vực
và đây cũng là nguồn lan truyền bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của
công nhân cũng như cư dân trên địa bàn. Vì vậy, trong quá trình thực hiện đơn
vị thi công cần áp dụng nghiêm các biện pháp thu gom, xử lý thích hợp.
2.1.4. Các sự cố, rủi ro
a. Mất an toàn trong lao động
Việc vận hành các máy móc, thiết bị thi công trên công trường không tuân
thủ các yêu cầu về kỹ thuật và kiểm tra an toàn trước khi thực hiện có thể gây tai
nạn lao động ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản và làm chậm tiến độ thi công các
hạng mục công trình. Mức xảy ra các sự cố về an toàn trong xây dựng phụ thuộc
hoàn toàn vào kỹ thuật lao động, trình độ tay nghề, ý thức trong lao động của
công nhân cũng như các biện pháp an toàn khác của dự án.

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

21


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

b. Sự cố cháy nổ
Việc vận hành các máy móc, thiết bị, sử dụng điện, sử dụng lửa bất cẩn của
cán bộ, công nhân làm việc trên công trường có thể gây ra nguy cơ cháy nổ máy
móc, thiết bị đang thi công.
c. An toàn giao thông
Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng các hạng mục
công trình sẽ làm gia tăng lưu lượng và mật độ của các phương tiện này trên các
trục đường chính như đường Hồ Chí Minh, tỉnh lộ 4B, QL1A và đường 36M.
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển sẽ làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao
thông trên các đoạn đường này, nếu người điều khiển phương tiện không tuân
thủ các quy định khi tham gia giao thông, đặc biệt tại các trục có nền đường hẹp,
có nhiều phương tiện cùng lưu thông trên các đoạn đường nêu trên.
Nếu các sự cố trên xảy ra có thể gây ra các thiệt hại về tài sản và con
người, gây tâm lý hoang mang cho người lao động, cũng như phải giải quyết
những vấn đề về pháp luật liên quan.
2.2. Giai đoạn công trình đi vào sử dụng
2.2.1. Môi trường không khí và tiếng ồn
a. Khí thả i
(*). Nguồn phát sinh
Khi công trình đi vào hoạt động các tác động tới môi trường không khí chủ
yếu là:
- Khí thải từ các phương tiện đi lại của giáo viên và phương tiệ n củ a
phụ huynh đưa đó n họ c sinh.
- Khí thải phát sinh từ các cống thoát nước, khu vệ sinh, khu vực chứa rác
trung chuyển, khu nhà vệ sinh của trường.
(*). Thành phần, tải lượng dự báo mức độ tác động
- Thành phần khí thải động cơ bao gồm khí CO x, SOx, NOx, CxHy...
Tải lượng các chất ô nhiễm này tuỳ thuộc vào lưu lượng, chủng loại và
nhiên liệu sử dụng của các loại xe. Phương tiện đi lại CBCNV, phụ huynh
họ c sinh chủ yếu là xe môtô, sử dụng xăng không chì, bề mặt thoáng lớn,
khả năng phát tán khí nhanh, lượng xe vào cơ quan không tập trung vào một
thời điểm. Do đó tác động đến môi trường là không đáng kể.
- Các chất khí phát sinh từ các cống, khu vệ sinh dự báo là không đáng kể,
do các cống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải được bố trí ngầm nên ít gây
ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực.
- Các khí độc, mùi hôi phát sinh từ khu vực chứa rác trung chuyển, khu nhà
vệ sinh dự báo là không đáng kể do rác thải ở đây sẽ được thu gom và vận chuyển

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

22


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

thường xuyên (01 lần/ngày), khu xử lý được bố trí ngầm và nằm về cuối hướng
gió chính nên không gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí của khu vực.
b. Tiếng ồn
(*). Nguồn phát sinh
Tiếng ồn phát sinh từ các động cơ xe, phương tiện đi lại của gi¸o viªn.
Ngoài ra, tiếng ồn phát sinh từ qu¸ tr×nh vui chơi cña gi¸o viªn vµ học sinh.
(*). Dự báo mức độ tác động
- Tiếng ồn gây ra do động cơ xe là không đáng kể. Do bải đỗ xe được bố trí
xa với các khu làm việc, đồng thời theo quy định tắt máy trước khi vào cơ quan
nên tiếng ồn gây ra do nguồn này là không đáng kể.
- Tiếng ồn phát sinh lớn nhất trong thời gian giờ giải lao của giáo viên, học
sinh. Dự báo tiếng ồn có thể đạt từ 60 - 65 dBA. Tuy nhiên, tiếng ồn này chỉ xảy
ra trong giờ ra chơi và trước giờ vào học, mang tính chất không liên tục. Mặt
khác với một không gian khu vực trường học tương đối rộng, khuôn viên có cây
xanh nên tác động do tiếng ồn trong giai đoạn này là không đáng kể.
2.2.2. Tác động đến môi trường do nước thải
a. Nguồn phát sinh
Khi trường đi vào sử dụng chủ yếu có các loại nước thải sau đây:
- Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải đen và nước thải xám:
+ Nước thải đen: phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của giáo viên và
học sinh.
+ Nước thải xám: phát sinh từ việc rửa cốc chén, giặt giũ khăn, lau nhà….
- Nước mưa chảy tràn cuốn theo các chất rắn lơ lững, rác bẩn bề mặt.
b. Đánh giá tải lượng và mức độ tác động
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải đen:
Theo biên chế số giáo viên làm việc tại khối nhà dự án khoảng 08 người.
Ước tính trung bình một người một ngày sử dụng khoảng 10lít, thì lượng nước
thải phát sinh là: 10lít x 8 người = 80 lít/ngày (tương đương 0,08m3/ngày).
Với số lượng học sinh toàn trường khoảng 150 học sinh, theo tính toán mỗi
học sinh sử dụng khoảng 5 lít/ngày (tính cho nhu cầu sinh hoạt trong giờ học,
không bao gồm tắm giặt) thì lượng nước thải này ước tính là 450 lít/ngày (tương
đương 0,45 m3/ngày). Vậy tổng lượng nước thải vệ sinh là: (0,45+0,08)m 3/ngày
x 80% = 0,424m3/ngày, trong đó:
Nước thải đen chiếm khoảng 20% tổng lượng nước thải là 0,0848 m3
Nước thải xám chiếm khoảng 80% tổng lượng nước thải là 0,3392 m3
Loại nước thải đen có chứa hàm lượng chất hữu cơ (BOD/COD), hàm
lượng các chất dinh dưỡng (Nitơ, photpho) cao và một lượng lớn các vi sinh vật
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

23


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

gây bệnh (Coliform, Ecoli). Nếu không được thu gom và xử lý thích hợp thì sẽ
gây ảnh hưởng môi trường, đến sức khỏe và làm mất mỹ quan của dự án.
Theo tính toán và thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đối với các
nước đang phát triển khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người hằng ngày thải
vào môi trường có thành phần như sau:
Bảng 16. Khối lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường
STT
01
02
03
04
05
06
07
08

Chất ô nhiễm
BOD5
COD
Chất rắn lơ lửng (SS)
DÇu mì đ«ng, thùc vËt
Tổng Nitơ
Amoni
Tæng Coliform
Tæng Photpho

Khối lượng (g/người/ngày)
45 - 54
72 - 120
70 - 145
10 - 30
6 - 12
2,4 – 4,8
6
10 - 109MPN/100ml
0,8 - 4
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới, (WHO)

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên
tải lượng ô nhiễm, lưu lượng nước thải và hiệu suất xử lý của bể tự hoại, kết quả
được trình bày trong bảng sau:
Bảng 17: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
Qua hệ thống bể
QCVN 14-2008
Không xử lý
tự hoại 3 ngăn
(cột B)
BOD5
562 – 675
150 – 250
50
Chất rắn lơ lửng 875 – 1.812
120 – 180
100
Dầu mỡ
125 – 375
100 – 300
20
Tổng Photpho
10 – 50
10 – 50
10
Tổng Coliform
106 – 108
10.000
5.000
(MPN/100ml)
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường, năm 2006

Stt Chất ô nhiễm

1
2
3
4
5

So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt đã qua
xử lý bằng bể tự hoại với tiêu chuẩn nước thải (QCVN 14 - 2008)- Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt cho thấy: Nước thải sinh hoạt trước xử
lý có hàm lượng BOD5 cao gấp 13,04 - 13,5 lần tiêu chuẩn.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa lượng lớn
các khuẩn Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễm nguồn
nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý. Đặc biệt mùi hôi thối gây khó
chịu cho giáo viên và học sinh.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

24


Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học

Ngoài ra, nước thải không xử lý có thể là nguồn gây bệnh truyền nhiễm đối
với nhân dân trong khu vực thông qua việc sử dụng nước bị ô nhiễm cũng như
ăn các loại thực phẩm được trồng trên đất nông nghiệp xung quanh khu vực
công trình
+ Đối với nước thải xám phát sinh từ việc rửa cốc chén, giặt giũ khăn, lau
nhà…. Nguồn nước này chứa xà phòng, chất rắn lơ lững…nhưng với nồng độ
thấp, mức độ gây ô nhiễm thấp. Nước được dẫn vào hệ thống xử lý nước chung
của đơn vị nên tác động không đáng kể.
- Nước mưa chảy tràn: Nguồn nước thải này có thể có chứa các chất bụi
bẩn và các chất gây đục khác trên bề mặt khuôn viên công trình. Tuy nhiên, theo
thiết kế, diện tích khuôn viên bên ngoài là sân bằng lát gạch và có hệ thống cây
xanh. Vì vậy, lượng chất gây đục và các tác nhân ô nhiễm khác có trong nguồn
nước thải này không đáng kể. Nguồn thải này một phần tự thấm qua đất, một
phần thoát theo hệ thống thoát nước mặt của công trình.
2.2.3. Tác động do chất thải rắn
a. Nguồn gây ô nhiễm: Chất thải rắn chủ yếu là rác thải sinh hoạt của cán
bộ giáo viên và học sinh của trường, rác từ rác thải văn phòng và rác thải từ các
hoạt động học và chơi của học sinh như: Bao gói ni - lon, bìa các – tông, mẫu
kim loại, giấy các loại, văn phòng phẩm.
b. Tải lượng ô nhiễm
Do đặc thù của Công trình là trường học nên có thể ước tính toàn trường
khoảng 5kg/ngày rác thải các loại. Với rác thải văn phòng, mẫu kim loại,.. phục
vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của nhà trường thì nguồn rác này sẽ được
thu gom tận dụng hoặc vận chuyển đến nơi xử lý để hạn chế khả năng gây
nhiễm bẩn môi trường khu vực.
c. Mức độ tác động
- Rác thải thông thường nếu không được quản lý tốt sẽ chiếm dụng diện
tích, ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực. Tuy nhiên, tác động này không đáng kể
do tính chất thải rắn này có thể tận thu tái sử dụng.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Nhìn chung, đối với trường học, nguồn thải này
rất ít, không mang tính độc hại. Nhưng nếu không thu gom, giữ gìn vệ sinh
chung sẽ làm mất mỹ quan chung khu vực.
2.2.4. Các sự cố môi trường
- Về sự cố điện: Nguyên nhân nảy sinh có thể do hệ thống điện được lắp
đặt không đúng thiết kế, hoặc do tình trạng sử dụng điện bất cẩn, thiếu hợp lý.
- Về sự cố cháy, nổ: Nguyên nhân nảy sinh có thể là do sự cố điện, sử dụng
lửa không đúng nơi đúng chỗ.

Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×