Tải bản đầy đủ

Giải chi tiết đề thi thử nguyễn tất thành

Câu 33:X,Y,Z là 3 peptide đều mạch và MX>MY>MZ.Đốt cháy 0,16 mol peptide X hoặc 0,16
mol peptide Y cũng như 0,16 mol peptide Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,16
mol.Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E chứa X,Y và 0,16 mol Z (số mol của X nhỏ hơn số mol
của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valnin
có tổng khối lượng 101,04 gam.Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần với giá trị
nào nhất sau đây:
A.12%

B.95%

C.54%

D.10%

Hướng dẫn giải

nH 2O  x mol  69,8  40  4 x  101, 04  18 x  x  0, 22 mol
0,16mol

mol
 Ala : x mol

 x  y  0, 22  4  0,88  x  0, 76


 Z : Ala4



mol
mol
111
x

139
y

101,
04
y

0,12
Val : y




Đến đây,biện luận số mắt xích Ala,Val trong X,Y (tổng mol X và Y là 0,06 mol) ta tìm được:

X : Val4 : 0, 02mol
Y : Ala3Val : 0, 04mol
% mX 

0, 02  414
100%  11,86%
69,8

Chọn đáp án A.
Câu 34:Hồn hợp X gồm tripeptide Y,tetrapeptide Z và pentapeptide T (đều mạch hở),chỉ được
cấu tạo từ Glyxin,Alanin và Valnin.Đốt cháy hoàn toàn m gam X,rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy
(chỉ gồm CO2,H2O và N2) vào bình đựng 140 ml dung dịch Ba(OH)2 1M,sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối

lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.Giá trị m gần nhất với giá
trị nào nhất sau đây:
A.7,26

B.6,26

C.8,25
Hướng dẫn giải

D.7,25



mol
 0,075
mol
C2 H 3ON  x ( a  0,15)
 CO2

X CH 2
to 
 Ba(OH ) 2
H 2O
 amol

0,28mol
 y ( a b  0,1125)mol
 bmol

 H 2O
nX  b 

x y
a  0,15  (a  b  0,1125) 0, 0375  b
0, 075


b
3  k  5  0, 015  b  0, 025
0,5k  1
0,5k  1
0,5k  1
k

 44 x  18 y  197(0, 28  x)  11,865  241x  18 y  67, 025
 m  57  0, 075  14a  18b


  m  33,125  245a
 x  a  0,15



 y  a  b  0,1125

28,85  18b
a
142
1429
9013
1853

a

m
259
1295
12950 1480
296
0, 015  b  0, 025
Chọn đáp án B.
Câu 36:X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% về khối lượng).Y là dung dịch
gồm H2SO4 và NaNO3.Cho 6 gam X tan hoàn toàn trong Y,sau phản ứng thu được dung dịch Z
(chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn hợp 2 khí (gồm khí T và 0,04 mol H2).Cho dung dịch BaCl2
dư vào Z thu được 55,92 gam kết tủa.Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa
0,44 mol NaOH.Khí T là:
A.NO

B.N2

C.NO2

D.N2O

Hướng dẫn giải
0,21mol

(0,44 2 x )
 Na 
Z Na2 SO4
 NaOH  
 x  0, 02mol
2
 SO4
0,44mol
x mol
 0,24mol
( NH 4 ) 2 SO4
mol

MgSO4

0,15
0,24mol

 Mg 
6 gam X 
  H 2 SO4 
MgO

 NaNO
3
 0,06mol 
mol

T

 H2
0,04mol


BTNT S  n ( NH 4 )2 SO4  0, 24  0, 21  0, 02  0, 01mol
BTNT H  n H2O  0, 24  0, 04  2  0, 02  0,16mol
BTNT N  n N (T)  0, 04  0, 02  0, 02 mol
NaNO3

( NH 4 )2 SO4

BTNT H  n O (T)  0, 06  0, 04  3  0,16  0, 02 mol
MgO



NaNO3

H 2O

n N (T) 1
  T  NO
n O (T) 1

Chọn đáp án A.
Câu 37:Hồn hợp M gồm 3 este đơn chức X,Y và Z ( M X mol của X) tạo thành từ cùng một acid cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH ) và 3 ancol no
(số nguyên tử C trong mỗi ancol nhỏ hơn 4).Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml
dung dịch NaOH 1M (dùng dư 40% so với lượng phản ứng).Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu
được 38,5 gam chất rắn khan.Mặt khác,đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M trên thu được CO2 và
23,4 gam H2O.Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M là:
A.34,01%

B.43,1%

C.24,12%

D.32,18%

Hướng dẫn giải
0, 49
.0, 4
1, 4
 94  R : CH  CH 2
0, 49
1, 4

38,5  40.
M RCOONa 
BTKL  m
 M ancol 

ancol

 34,8  40.0, 49  38,5  15,9 gam

15,9
 45, 4  Trong hỗn hợp ancol có chứa CH3OH (M=32)
0,35

X có phân tử khối nhỏ nhất,vậy X là CH2=CH –COOCH3:xmol

34,8  2.
Khi đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M,ta có: nCO2 

23, 4
 32.0,35
18
m
COO

12

 1, 75mol

Như vậy,hỗn hợp M chứa X,Y,Z không thể chứa gốc ancol cùng no,đơn,mạch hở được mà cụ thể
Y hoặc Z sẽ chứa gốc ancol no,đơn,mạch vòng vì hiệu số nCO2  nH 2O  1, 75  1,3  0, 45  nM .Vì
thế,nếu 3 gốc ancol trong X,Y,Z đều no,đơn,hở thì ta sẽ thu được 2 phương trình tổng số mol của


hỗn hợp M và phương trình bảo toàn liên kết pi sẽ trùng nhau,dẫn tới hệ phương trình vô
nghiệm.


Trường hợp 1:

 x  y  z  0,35
 x  0,1
mol

Y:C2 H3COOC2 H5 : y


 86 x  100 y  112 y  34,8   y  0,15

mol
Z
:
C
H
COOC
H
:
z

3x  4 y  4 z  1,3
 z  0,1
2 3
3 5



Xét điều kiện mol X lớn hơn mol Y,trường hợp này loại.

 x  y  z  0,35
 x  0,175
mol

Y:C2 H3COOC3H5 : y


 86 x  112 y  114 y  34,8   y  0,1
Vậy ta có 
mol

3x  4 y  5 z  1,3
 z  0, 075
 Z : C2 H 3COOC3 H 7 : z



%Y 

0,1112
100%  32,18%
34,8

Chọn đáp án D.

Câu 39:Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptide X và peptide Y bằng dung dịch NaOH
thu được 151,2 gam hỗn hợp các muối natri của Glyxin,Alanin và Valnin.Mặt khác,để đốt cháy
hoàn toàn m gam hỗn hợp X,Y ở trên cần dùng 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam
H2O.Giá trị của m là:
A.102,4

B.97

C.92,5

D.107,8

Hướng dẫn giải

 xmol
 97 x  14 y  151, 2
C H ON
 x  1, 4mol
C2 H 4O2 NNa H 2O
2 3



X , Y  CH 2
 nO2  2, 25 x  1,5 y  4,8   y  1,1mol  m  57.1, 4  14.1,1  18.0, 4  102, 4
 y mol


mol
 z mol
 nH 2O  1,5 x  y  z  3, 6  z  0, 4


 H 2O

Chọn đáp án A.


Câu 40:Cho một luồng khí O2 đi qua ống sứ đựng 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg,Al,Fe nung
nóng thu được 92,4 gam chất rắn X.Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3
(dư).Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí
Z.Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng,cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam
muối.Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là:
A.18,082%

B.18,125%

C.18,038%

D.18,213%

Hướng dẫn giải

BTKL  n H2O =2,095mol
BTNT H  n NH + =
4

4,25-2,095.2
=0,015mol
4
319- 63,6 -18.0,015

BTKL  n NO - (M)=
3

%m N (M)=

m kl

NH 4+

62

=4,115mol

14.(4,115+0,015)
.100%=18,125%
319

Bài tập rèn luyện: Cho 40,72 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa 2,2
mol HCl và 0,15 mol NaNO3, khuấy đều. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y
và 0,15 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời
thu được 322,18 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài
không khí đến khối lượng không đổi thu được 44,0 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của
Fe3O4 có trong hỗn hợp X là.
A. 49,82%
B. 52,43%
C. 28,49%
D. 17,24%
Hướng dẫn giải


 ( ac )

 Mg 2 


2
Fe


mol
a
 0,12mol

 Mg

mol
3 
2,2

 bmol
 Fe  24a  232b  148c  40, 72
a  0, 72

HCl



 (3b 0,12)mol  

  0,15mol
 40(a  c)  240b  44
 b  0, 05
 Fe3O4

 Mg ( NO )  NaNO3
 
 4b  6c  0,15.3  0,15  1,1  2(2, 09  2a  9b  2c)  0, 04 c  0, 08
3 2
Na

 0,15mol


c mol

 Cl 


 2,2mol

 mol

 0,08

 H 

% Fe3O4  28, 49%
mol

Câu 1: Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và FeCO3 trong hỗn hợp dung dịch
chứa 1,12 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra hỗn hợp khí
Y gồm CO2, N2O và 0,08 mol H2; đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối. Tỉ khối
của Y so với He bằng 6,8. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài
không khí đến khối lượng không đổi thu được 22,8 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Mg
đơn chất trong hỗn hợp X gần nhất với:
A. 65,35%. B. 62,75%. C. 66,83%. D. 64,12%
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 16,34 gam hỗn hợp A gồm Fe(NO3)2,FeCO3,Al vào 400 gam dung
dịch chứa H2SO4 loãng và KNO3,sau phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối và hỗn hợp
khí Y(trong Y có H2) có khối lượng 6,98 gam,Cho từ từ dung dịch K2CO3 10% vào X đến khi
khối lượng kết tủa đạt cực đại là 29,91 gam thì dừng lại,lọc bỏ kết tủa rồi cân dung dịch thấy có
khối lượng 1094,65 gam.Nếu để dung dịch X phản ứng với 1,2 mol NaOH thì sau khi phản ứng
xảy ta hoàn toàn thu được 22,63 gam kết tủa;0,04 mol khí bay ra và dung dịch B.Biết B chỉ chứa
các muối và không có muối sắt.Phần trăm khối lượng Fe(NO3)2 trong A gần nhất với:
A.22%
B.18%
C.30%
D.42%
Câu 3: Hòa tan 1180m gam hỗn hợp H gồm FeS2,FeS, FexOy,FeCO3 vào dung dịch chứa 2 mol
HNO3, kết thúc phản ứng thu được 549m gam hỗn hợp khí T gồm NO, NO2, CO2 và dung dịch
X. Cho X tác dụng tối đa với 20,16 gam Cu, thì chỉ có khí NO thoát ra đồng thời thu được dung
dịch Y. Mặt khác dung dịch X cũng phản ứng tối đa với 500 ml dung dịch Ba(OH)2 1,74M, sau
phản ứng thu được 90,4 gam kết tủa. Biết trong H oxi chiếm 24,407% về khối lượng và sản
phẩm khử của N5+ trong cả quá trình chỉ có NO và NO2. Phần trăm khối lượng của NO2 trong T
có giá trị gần nhất với:
A. 30%.
B. 23%.
C. 55%.
D. 28%.


Câu 4: Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm
28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4,
khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có
khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O
bằng số mol của CO2). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào
sau đây?
A. 6,5

B. 7,0

C. 7,5

D. 8,0

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn X gồm 3 peptit ( trong cấu tạo chỉ chứa Glyxin,Alanin
và Valin ) trong dung dịch chứa 47,54 gam KOH, cô cạn dung dịch X thu được 1,8m gam chất
rắn khan.Mặt khác,đốt cháy hết 0,5m gam X trên thì cần dùng vừa đủ 30,324 lít (đktc),hấp thụ
sản phẩm cháy vào 650 ml dung dịch Ba(OH)2 1 M thì khối lượng bình tăng 65,615 gam,đồng
thời khối lượng dung dịch tăng m1 gam và có một khí trơ thoát ra .Giá trị (m+m1 ) có giá trị gần
nhất với:
A.78 gam

B.54 gam

C.50 gam

D.75 gam

Câu 6: Hỗn hợp X gồm 2 peptit có số mol bằng nhau, mỗi peptit được tạo ít nhất là 2 trong 3 axit
amin sau: Gly, Ala, Val, số mắc xích trong mỗi peptit không vượt quá 4 và tỉ lệ mol giữa Gly và
Ala là 1:2. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X bằng HCl vừa thu được dung dịch Y,Cho Y tác dụng
với AgNO3/NH3 vừa đủ thu được kết tủa Z và dung dịch T, lọc bỏ kết tủa cô cạn cẩn thận dung
dịch T thu được 10,84 gam muối. Mặt khác nếu cho lượng HCl trên vào dung dịch chứa 0,2 mol
FeCl3 thu được dung dịch R, điện phân dung dịch R bằng dòng điện một chiều thì thu được tối đa
một lượng khí Clo, đủ để sản xuất 37,719 gam clorua vôi ( biết hiệu xuất sản xuất clorua vôi là
90 % ). Tính phần trăm khối lượng peptit có số mắc xích Val nhiều hơn trong X là ? ( chọn đáp
án gần nhất)
A.50%

B.54%

C.58%

D.60%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×