Tải bản đầy đủ

kim loại kiềm và hợp chất kim loại kiềm ôn thi THPT

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

CHUYÊN ĐỀ
KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
A. ĐƠN CHẤT
I Vị trí và cấu tạo nguyên tử
1. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn.
Sáu nguyên tố hóa học đứng sau các nguyên tố khí hiếm là liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs),
franxi (Fr) được gọi là các kim loại kiềm. Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì trừ chu kì I.
2. Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm
- Kim loại kiềm là những nguyên tố s. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử chỉ có 1e, ở phân lớp ns1. So với
những electron khác trong nguyên tử thì electron ns1 ở xa hạt nhân nguyên tử nhất, do đó dễ tách khỏi nguyên tử.
- Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ nhất so với các kim loại khác. Do vậy, các kim loại
kiềm có tính khử rất mạnh.
- Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1.
- Các cặp oxi hóa khử của kim loại kiềm đều có thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm.
II. Tính chất vật lý
Bảng: Một số hằng số vật lý của kim loại kiềm
Nguyên tố

Li
Na
K
Rb
Cs
0
Nhiệt độ sôi ( C)
1330
892
760
688
690
0
Nhiệt độ nóng chảy ( C)
180
98
64
39
29
3
Khối lượng riêng (g/cm )
0,53
0,97
0,86
1,53
1,90
Độ cứng (kim cương có độ cứng là 10)
0,6
0,4
0,5
0,3
0,2
Mạng tinh thể
Lập phương tâm khối
1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Thí dụ,
nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm đều thấp hơn 2000C
- Tính chất này là do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền vững.
2. Khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của các kim loại kiềm cũng nhỏ hơn so với các kim loại khác.

- Khối lượng riêng của các kim loại kiềm nhỏ là do nguyên tử của các kim loại kiềm có bán kính lớn và do cấu
tạo mạng tinh thể của chúng kém đặc khít.
3. Tính cứng
Các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao. Tính chất này là do liên kết kim loại trong mạng tinh
thể yếu.
III. Tính chất hóa học
Bảng: Một số đại lượng đặc trưng của kim loại kiềm
Nguyên tố
Li
Na
K
Rb
Cs
1
1
1
1
Cấu hình electron
[He]2s
[Ne]3s
[Ar]4s
[Kr]5s
[Xe]6s1
Bán kính nguyên tử (nm)
0,123
0,157
0,203
0,216
0,235
Năng lượng ion hóa I1 (kJ/mol)
520
497
419
403
376
Độ âm điện
0,98
0,93
0,82
0,82
0,79
Thế điện cực chuẩn (V)
–3,05
–2,71
–2,93
–2,92
–2,92
0
Các nguyên tử kim loại kiềm đều có năng lượng ion hóa I1 thấp và thế điện cực chuẩn E có giá trị rất âm. Vì
vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 1


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

1. Tác dụng với phi kim
- Hầu hết các kim loại kiềm có thể khử được các phi kim. Ví dụ : kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi
khô tạo ra natri peoxit Na2O2; trong đó, oxi có số oxi hóa –1.
2Na + O2 → Na2O2 (r)
- Natri tác dụng với oxi trong không khí khô ở nhiệt độ phòng tạo thành Na2O.
4Na + O2 → 2Na2O (r)
2. Tác dụng với axit
Các kim loại kiềm đều có thể khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) thành khí H2 (phản
ứng gây nổ nguy hiểm).
2M + 2H+ → 2M+ + H2↑
3. Tác dụng với nước
- Vì thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm nhỏ hơn nhiều so với thế điện cực chuẩn của nước (–0,41 V) nên kim
loại kiềm khử được nước dễ dàng, giải phóng khí hiđro.
2M + H2O → 2MOH (dung dịch) + H2↑
- Do vậy, các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
IV. Ứng dụng và điều chế
1. Ứng dụng
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,...
- Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân.
- Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện.
- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.
- Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
2. Điều chế
- .Kim loại kiềm dễ bị oxi hóa thành ion dương, do vậy trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp
chất.
- Điều chế kim loại kiềm bằng cách khử ion của chúng: M+ + e → M
- Tuy nhiên, không có chất nào khử được ion kim loại kiềm.
- Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại
kiềm.
Thí dụ: điện phân muối NaCl nóng chảy.
- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của NaCl ở 8000C xuống nhiệt độ thấp hơn, người ta dùng hỗn hợp gồm 2
phần NaCl và 3 phần CaCl2 theo khối lượng. Hỗn hợp này có nhiệt độ nóng chảy dưới 6000C. Cực dương (anot)
bằng than chì (graphit), cực âm (catot) bằng thép. Giữa hai cực có vách ngăn bằng thép.
- Các phản ứng xảy ra ở các điện cực:
Ở catot (cực âm) xảy ra sự khử ion Na+ thành kim loại Na: Na+ + e → Na.
Ở anot (cực dương) xảy ra sự ion hóa ion Cl– thành Cl2: 2Cl– → Cl2 + 2e.
Phương trình điện phân: 2NaCl → 2Na + Cl2.
B. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
I. Natri hiđoxit, NaOH
1. Tính chất
- Natri hiđroxit là chất rắn, không màu, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy (3220C), tan nhiều trong nước.
- NaOH là bazơ mạnh, khi tan trong nước nó phân li hoàn toàn thành ion.
NaOH → Na+ + OH–
- NaOH tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước. NaOH tác dụng với một số dung dịch muối tạo ra
bazơ không tan.
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2↓
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 2


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

2. Ứng dụng
Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà
phòng, giấy, dệt....
2. Điều chế
- Điện phân dung dịch NaCl (có vách ngăn):
đpcmn
2NaCl + 2H2O  H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH
- Dung dịch NaOH thu được có lẫn nhiều NaCl. Cho dung dịch bay hơi nước nhiều lần, NaCl ít tan so với
NaOH nên kết tinh trước. Tách NaCl ra khỏi dung dịch, còn lại là dung dịch NaOH.
II. Natri hiđrocacbonat và natri cacbonat
1. Natri hiđrocacbonat, NaHCO3
a. Bị phân huỷ bởi nhiệt
- NaHCO3 ít tan trong nước.
- Bị phân huỷ bởi nhiệt
t
 Na2CO3 + H2O + CO2↑
2NaHCO3 
o

b. Tính lưỡng tính
- NaHCO3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit.
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
Trong phản ứng này, ion hidrocacbonat nhận proton, thể hiện tính chất của bazơ.
- NaHCO3 là muối axit, tác dụng được với dung dịch bazơ tạo ra muối trung hòa.
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
Trong phản ứng này, ion hidrocacbonat nhường proton, thể hiện tính chất của axit.
- Muối NaHCO3 tan trong nước tạo dung dịch có pH > 7.
c. Ứng dụng
Natri hiđrocacbonat được dùng trong Y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,...
2. Natri cacbonat, Na2CO3
a. Tính chất
- Natri cacbonat dễ tan trong nước, nóng chảy ở 8500C và không bị phân hủy. Na2CO3 là muối của axit yếu, tác
dụng được với nhiều axit.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑ (PT ion thu gọn: CO32 + 2H+ → CO2↑ + H2O)
- Muối Na2CO3 có tính bazơ tan trong nước tạo dung dịch có pH > 7.
b. Ứng dụng
- Muối natri cacbonat là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy, dệt và điều chế nhiều
muối khác.
- Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn, tráng kim loại.
- Natri cacbonat còn được dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa.

TRẮC NGHIỆM
Dạng 1: Lý thuyết trọng tâm về kim loại kiềm
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns1.
B. ns2.
C. ns2np1.
D. (n – 1)dxnsy.
Câu 2: Các ion X+; Y– và nguyên tử Z nào dưới đây có cấu hình electron 1s22s22p6?
A. K+; Cl–; Ar.
B. Na+; Cl–; Ar.
C. Li+; Br–; Ne.
D. Na+; F–; Ne.
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu
hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tố X và nguyên tố Y thuộc liên kết
A. kim loại.
B. cộng hóa trị.
C. ion.
D. cho nhận.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 3


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 4: Nguyên tử các các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. cấu hình electron nguyên tử.
C. số oxi hóa nguyên tử trong hợp chất.
D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
Câu 5: Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là
A. MO.
B. M2O3.
C. M2O.
D. MO2.
Câu 6: Nguyên tử kim loại kiềm có bao nhiêu electron ở phân lớp s của lớp electron ngoài cùng
A. 4e.
B. 3e.
C. 2e.
D. 1e.
Câu 7: Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Cs.
2 2
6 1
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s là
A. K.
B. Ca.
C. Na.
D. Ba.
Câu 9: Ion nào có bán kính bé nhất? Biết điện tích hạt nhân của P, S, Cl, K lần lượt là 15+, 16+, 17+, 19+:
A. Cl–.
B. S2–.
C. K+.
D. P3–.
Câu 10: Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự độ âm điện tăng dần
A. C; N; O; F.
B. F; Cl; Br; I.
C. S; P; Si; Al.
D. Li; Na; K; Ca.
Câu 11: Những nguyên tử nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của
A. điện tích hạt nhân.
B. khối lượng riêng.
C. nhiệt độ sôi.
D. số oxi hóa.
Câu 12: Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do
A. bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.
B. bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.
C. bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.
D. bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.
Câu 13: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do :
A. Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững.
B. Lớp ngoài cùng có một electron.
C. Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác.
D. Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi mỗi chu kì.
Câu 14: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. cấu hình electron nguyên tử.
C. số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất.
D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
Câu 15: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt nhân
tăng dần?
A. Bán kính nguyên tử giảm dần.
B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
C. Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử giảm dần. D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng? Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do
A. diện tích ion kim loại kiềm nhỏ.
B. mật độ electron thấp.
C. liên kết kim loại kém bền.
D. khả năng hoạt động hóa học mạnh.
Câu 17: Dung dịch có pH > 7 là
A. FeCl3.
B. K2SO4.
C. Na2CO3.
D. Al2(SO4)3.
Câu 18: Chất có tính lưỡng tính là
A. NaCl.
B. NaNO3.
C. NaHCO3.
D. NaOH.
Câu 19: Cho các dung dịch: NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là
A. lập tức có khí thoát ra.
B. không có hiện tượng gì.
C. đầu tiên không có hiện tượng gì sau đó mới có khí thoát ra.
D. có kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 21: Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa?
A. KCl.
B. CaCl2.
C. NaCl.
D. KNO3.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 4


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 22: Dung dịch A chứa các ion: Na+; NH 4 ; Cl  ; SO 24  ; CO 32  . Có thể hòa tan các muối trung tính nào để tọa
được dung dịch A?
A. Na2CO3, NH4Cl, Na2SO4.
B. (NH4)2CO3, NH4Cl, Na2SO4.
C. NaCl, Na2SO4, (NH4)2CO3.
D. NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3.
Câu 23: X, Y, Z là ba hợp chất của một kim loại có hóa trị I khi đốt cháy ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng.
X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm
mất màu dung dịch nước brom. X, Y, Z lần lượt là
A. K2CO3, KOH và KHCO3.
B. NaHCO3, NaOH và Na2CO3.
C. Na2CO3, NaHCO3 và NaOH.
D. NaOH, NaHCO3 và Na2CO3.
Câu 24: Kim loaị kiềm được sản xuất trong công nghiệp bằng cách
A. phương pháp nhiệt kim loại.
B. điện phân hợp chất nóng chảy.
C. phương pháp thủy luyện.
D. phương pháp hỏa luyện.
Câu 25: Hiđrua của kim loại kiềm tác dụng với nước tạo thành
A. muối.
B. muối và nước.
C. kiềm và hiđro.
D. kiềm và oxi.
Câu 26: Kim loại có thể tạo peoxit là
A. Al.
B. Zn.
C. Fe.
D. Na.
Câu 27: Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại vì:
(1) Trong cùng 1 chu kỳ, kim loại kiềm có bán kính lớn nhất.
(2) Kim loại kiềm có Z nhỏ nhất so với các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ.
(3) Chỉ cần mất 1 điện tử là kim loại kiềm đạt đến cấu hình khí trơ.
(4) Kim loại kiềm là kim loại nh nhất.
Phát biểu đúng là
A. Chỉ có 1, 2.
B. Chỉ có 3.
C. Chỉ có 1, 2, 3.
D. Chỉ có 3, 4.
Câu 28: Để nhận biết các dung dịch: NaOH, KCl, NaCl, KOH dùng
A. quì tím, dung dịch AgNO3
B. quì tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt.
C. phenolftalêin.
D. phenolftalein, dung dịch AgNO3.
Câu 29: Dung dịch natri clorua trong nước có môi trường
A. muối.
B. kiềm.
C. trung tính.
D. axit.
Câu 30: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong
A. dầu hỏa.
B. dung dịch NaOH.
C. nước.
D. dung dịch HCl.
Câu 31: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra?
A. FeSO4 + 2KOH  Fe(OH)2 + K2SO4.
B. HCl + NaOH  NaCl + H2O.
C. Na2S + HCl  NaCl + H2S.
D. FeSO4 + HCl  FeCl2 + H2SO4.
Câu 32: Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4 ta thấy
A. kẽm sunfat bị kết tủa màu xanh nhạt.
B. xuất hiện kết tủa màu trắng bền.
C. đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt.
D. không thấy có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 33: Cho Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa Cu.
B. sủi bọt khí và kết tủa màu xanh.
C. sủi bọt khí.
D. dung dịch có màu xanh nhạt dần.
Câu 34: Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã
bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí?
A. O2.
B. H2O.
C. CO2.
D. Cả O2 và H2O.
Câu 35: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?
A. Na, K, Mg, Ca.
B. Be, Mg, Ca, Ba.
C. Ba, Na, K, Ca.
D. K, Na, Ca, Zn.

Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 5


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 36: Có các lọ đựng 4 chất khí: CO2; Cl2; NH3; H2S; đều có lẫn hơi nước. Dùng NaOH khan có thể làm khô
các khí sau
A. H2S.
B. Cl2.
C. NH3.
D. CO2.
Câu 37: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. NH3, SO2, CO, Cl2.
B. N2, NO2, CO2, CH4, H2.
C. NH3, O2, N2, CH4, H2.
D. N2, Cl2, O2, CO2, H2.
Câu 38: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH. pH của dung dịch thu được có giá trị

A. 7.
B. 0.
C. > 7.
D. < 7.
Câu 39: Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3: (1) Chất lưỡng tính; (2) Kém bền
với nhiệt; (3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh; (4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu; (5) Thuỷ phân cho
môi trường axit; (6) Chỉ tác dụng với axit mạnh.
A. 1, 2, 4.
B. 2, 4, 6.
C. 1, 2, 3.
D. 2, 5, 6.
Câu 40: Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3?
A. Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân.
B. Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.
C. Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
D. Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH.
Câu 41: X, Y, Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác
dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm
mất màu dung dịch nước Br2. X, Y, Z là :
A. X là K2CO3; Y là KOH; Z là KHCO3.
B. X là NaHCO3; Y là NaOH; Z là Na2CO3.
C. X là Na2CO3; Y là NaHCO3; Z là NaOH.
D. X là NaOH; Y là NaHCO3; Z là Na2CO3.
Câu 42: Trong phản ứng sau: NaH + H2O  NaOH + H2. Nước đóng vai trò
A. oxi hóa.
B. khử.
C. axit.
D. bazơ.
Câu 43: Để phân biệt một cách đơn giản nhất hợp chất của kali và hợp chất của natri, người ta đưa các hợp chất
của kalivà natri vào ngọn lửa, những nguyên tố đó dễ ion hóa nhuốm màu ngọn lửa thành
A. đỏ của natri, vàng của kali.
B. tím của natri, vàng của kali.
C. đỏ của kali, vàng của natri.
D. tím của kali, vàng của natri.
Câu 44: Thực hiện các thí nghiệm
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(II) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm điều chế được NaOH là
A. II, III, VI.
B. I, II, III.
C. I, IV, V.
D. II, V, VI.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 45: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng: (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp; (2)
Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào
quang điện; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịchung dịch bazơ; (5) kim loại kiềm dùng để điều
chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. Phát biểu đúng là
A. 1, 2, 3, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 4, 5.
Câu 46: Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi pH?
A. NH4Cl.
B. KCl.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 47: Cho các dung dịch sau: NaOH; NaHCO3; Na2CO3; NaHSO4; Na2SO4. Dung dịch làm cho quỳ tím đổi
màu xanh là
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 6


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

A. NaOH; Na2SO4; Na2CO3.
B. NaHSO4; NaHCO3; Na2CO3.
C. NaOH; NaHCO3; Na2CO3.
D. NaHSO4; NaOH; NaHCO3.
Câu 48: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2 – 3. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá
tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
A. Dung dịch natri hiđrocacbonat.
B. Nước đun sôi để nguội.
C. Nước đường saccarozơ.
D. Một ít giấm ăn.
Câu 49: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
C. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2012)
Câu 50: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
B. Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.
C. Các kim loại kiềm đều là kim loại nh .
D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2014)
Câu 51: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp
X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2.
B. NaNO3, NaOH.
C. NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2.
D. NaNO3.
Câu 52: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X
vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. NaCl, NaOH, BaCl2.
B. NaCl, NaOH.
C. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
D. NaCl.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2007)
Câu 53: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. Các chất X và Y có thể là
A. NaOH; NaClO.
B. Na2CO3; NaClO.
C. NaClO3; Na2CO3.
D. NaOH; Na2CO3.
Câu 54: Cho sơ đồ biến hoá: Na → X → Y → Z → T → Na. Thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T là
A. Na2CO3; NaOH; Na2SO4; NaCl.
B. NaOH; Na2SO4; Na2CO3; NaCl.
C. NaOH; Na2CO3; Na2SO4; NaCl.
D. Na2SO4; Na2CO3; NaOH; NaCl.
Câu 55: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
A. NaOH và NaClO.
B. Na2CO3 và NaClO.
C. NaClO3 và Na2CO3. D. NaOH và Na2CO3.
Câu 56: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Các chất A, B, C lần lượt là
A. NaCl; NaOH; Na2CO3.
B. KCl; KOH; K2CO3.
C. CaCl2; Ca(OH)2; CaCO3.
D. Cả A, B, C đều đúng.
đpcmn
 2X2 + X3↑ + H2↑
Câu 57: Cho các phản ứng: 2X1 + 2H2O 
X2 + Y1 → X4 + Y2 + H2O
2X2 + Y1 → X5 + Y2 + 2H2O
Đốt cháy X1 trên ngọn lừa đèn khí không màu thấy xuất hiện ngọn lửa màu vàng tươi. X5 là chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
 CO2  H2O
 NaOH
 Y 
 X. Công thức của X là
Câu 58: Cho dãy chuyển hóa sau: X 
A. NaOH.
B. Na2CO3.
C. NaHCO3.
D. Na2O.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2014)

Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 7


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 59: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu tím. X tác
dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E
tác dụng với X cho Y hoặc Z. X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây?
A. KOH, K2CO3, KHCO3, CO2.
B. KOH, KHCO3, K2CO3, CO2.
C. KOH, KHCO3, CO2, K2CO3.
D. KOH, K2CO3, CO2, KHCO3.
Câu 60: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau: NaCl, NaHCO3,
Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, NaOH?
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 61: Để nhận biết các dung dịch: Na2CO3; BaCl2; HCl; NaOH số hoá chất tối thiểu phải dùng là
A. 0.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 62: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. quỳ tím.
B. Zn
C. Al
D. BaCO3.
Câu 63: Cho 4 dung dịch: HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhân
biết được các dung dịch trên?
A. Quỳ tím.
B. Phenolphatelein.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch H2SO4.
Câu 64: Cho các dung dịch: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây
để nhận biết?
A. Phenolphtalein.
B. Qùy tím.
C. BaCl2.
D. AgNO3.
Câu 65: Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 đựng trong các lọ
riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là
A. H2O, CO2.
B. dung dịch H2SO4.
C. dung dịnh Ba(OH)2. D. dung dịch NH4HCO3.
Câu 66: Có 3 dung dịch hỗn hợp: (NaHCO3 và Na2CO3), (NaHCO3 và Na2SO4), (Na2CO3 và Na2SO4). Chỉ dùng
thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để nhận biết các dung dịch trên?
A. Dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3.
B. Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2.
C. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch Ba(OH)2.
D. Dung dịch NaOH và dung dịch Ba(HCO3)2.
Câu 67: Muối Na2CO3 bị lẫn tạp chất là NaHCO3. Dùng cách nào sau đây để loại bỏ được tạp chất trên?
A. Hòa tan vào nước rồi lọc.
B. Hòa tan trong HCl rồi cô cạn.
C. Hòa tan trong NaOH dư rồi cô cạn.
D. Nung đến khối lượng không đổi.
Câu 68: Trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng làm thuốc trị bệnh dạ dày
A. Na2SO4.
B. NaHCO3.
C. Na2CO3.
D. NaI.
Câu 69: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
A. điện phân dung dịch NaOH.
B. cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O.
C. cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
D. điện phân nóng chảy NaOH.
Câu 70: Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:
(1) Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp.
(2) Điên phân KCl nóng chảy.
(3) Dùng Li để khử K ra khỏi dung dịch KCl.
(4) Dùng CO để khử K ra khỏi K2O.
(5) Điện phân nóng chảy KOH.
Chọn phương pháp thích hợp
A. chỉ có 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 5.
C. chỉ có 2, 5.
D. chỉ có 1, 2.
Câu 71: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là
A. Na2O và NO2.
B. Na2O và NO2 và O2. C. NaNO2 và O2.
D. Na; NO2 và O2.
Câu 72: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A. LiCl.
B. NaNO3.
C. NaHCO3.
D. KBr.
Câu 73: Hai muối nào sau đây được sử dụng nhiều nhất để làm phân kali?
A. KNO3, KCl.
B. KNO3, K2SO4.
C. KCl, K2SO4.
D. KCl, K3PO4.
Câu 74: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt
một ít tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 8


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

A. KMnO4 và NaNO3.
C. Ca(HCO3)2 và NaNO3.

B. Cu(NO3)2 và NaNO3.
D. NaNO3 và KNO3.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 75: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và KCl có vài giọt phenolphthalein; hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch không màu chuyển thành hồng.
B. dung dịch không màu chuyển thành xanh.
C. dung dịch luôn không màu.
D. dung dịch luôn có màu hồng.
Câu 76: Điện phân dung dịch NaF, sản phẩm thu được là
A. H2; dung dịch NaOH.
B. H2; O2; dung dịch NaOH.
C. H2; O2; dung dịch NaF.
D. H2; F2; dung dịch NaOH.
Câu 77: Nước Giaven được điều chế bằng cách
A. cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH.
B. điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn.
C. điện phân dung dịch NaCl không có màn ngăn. D. A, C đều đúng.
Câu 78: Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn, ở catốt thu khí
A. H2.
B. O2.
C. Cl2.
D. không có khí.
Câu 79: Khi điện phân dung dịch NaCl (có màn ngăn), cực dương không làm bằng sắt mà làm bằng than chì là do
A. sắt dẫn điện tốt hơn than chì.
B. than chì dẫn điện tốt hơn sắt.
C. cực dương tạo khí clo tác dụng với Fe.
D. cực dương tạo khí clo tác dụng với than chì.
+
Câu 80: Trường hợp nào ion Na không tồn tại, nếu ta thực hiện các phản ứng hóa học sau
A. NaOH tác dụng với HCl.
B. điện phân NaOH nóng chảy.
C. NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2.
D. nung nóng NaHCO3.
Câu 81: Để điều chế Na người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Nhiệt phân NaNO3.
B. Điện phân dung dịch NaCl.
C. Điện phân NaCl nóng chảy.
D. Cho K phản ứng với dung dịch NaCl.
Câu 82: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
A. sự khử ion Cl  .
B. sự khử ion Na+.
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự oxi hoá ion Cl  .
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2008)
Câu 83: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
D. điện phân NaCl nóng chảy.
Câu 84: Khi điện phân dung dịch NaCl với cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp thì
A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl–.
B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl–.
C. ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2011)
Dạng 2: Bài toán phản ứng với nước
Câu 85: Cho m gam hỗn hợp Na, K tác dụng 100 gam H2O thu được 100 ml dung dịch có pH = 14; nNa : nK = 1 :
4. m có giá trị
A. 3,58.
B. 4.
C. 3,5.
D. 4,6.
Câu 86: Cho 1,5 gam hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc). A là
A. K.
B. Li.
C. Rb.
D. Na.
Câu 87: Cho 4,9 gam kim loại kiềm M vào 1 cốc nước. Sau một thời gian lượng khí thoát ra đã vượt quá 7,5 lít
(đktc). Kim loại kiềm M là
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 9


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 88: Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ phần trăm là
A. 5,31%.
B. 5,20%.
C. 5,30%.
D. 5,50%.
Câu 89: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và 400 ml dung
dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 1.
B. 2.
C. 12.
D. 13.
Câu 90: Cho m gam Na tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị
của m là
A. 0,23.
B. 0,46.
C. 1,15.
D. 0,276.
Câu 91: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp của bảng tuần hoàn. Lấy 3,1 gam X hòa tan
hoàn toàn vào nước thu được 1,12 lít H2 (đktc). A, B là 2 kim loại
A. Na, K.
B. K, Rb.
C. Rb, Cs.
D. Li, Na.
Câu 92: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA. Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn
vào nước thu được 4,48 lít hiđro (đktc). A, B là hai kim loại nào?
A. Li, Na.
B. Na, K.
C. K, Rb.
D. Rb, Cs.
Câu 93: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng
cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m

A. 3,2.
B. 1,6.
C. 4,8.
D. 6,4.
Câu 94: Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được thể tích khí H2
(cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
A. Na
B. Ca
C. K.
D. Li.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2013)
Câu 95: Một hỗn hợp nặng 14,3 gam gồm K và Zn tan hết trong nước dư cho ra dung dịch chỉ chứa chất duy nhất
là muối. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và thể tích khí H2 thoát ra (đktc).
A. 3,9 gam K, 10,4 gam Zn, 2,24 lít H2.
B. 7,8 gam K, 6,5 gam Zn, 2,24 lít H2.
C. 7,8 gam K, 6,5 gam Zn, 4,48 lít H2.
D. 7,8 gam K, 6,5 gam Zn, 1,12 lít H2.
Dạng 3: Bài toán phản ứng với axit
Câu 96: Cho 4,6 gam Na vào 18,25 gam dung dịch HCl nồng độ 20% thu được dung dịch X. Nồng độ phần trăm
chất tan trong X là
A. 43,488%.
B. 43,107%.
C. 51,656%.
D. 47,206.
Câu 97: Cho m gam kim loại kiềm M tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 1M thu được 5,6 lít H2 và dung dịch
chứa 35,4 gam chất tan. M là
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Cs.
Câu 98: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2
muối. X và Y là
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. K và Rb.
D. Rb và Cs.
Câu 99: Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH
và 1,568 lít H2 (đktc). Nồng độ phần trăm NaCl trong dung dịch thu được là
A. 14,97.
B. 12,48.
C. 12,68.
D. 15,38.
Câu 100: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng H2 sinh ra là
11a/240 gam. Vậy nồng độ phần trăm dung dịch axit là
A. 10%.
B. 25%.
C. 4,58%.
D. 36%.
Câu 101: Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg.
Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0,05x gam. Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 là
A. 15,5%.
B. 15,81%.
C. 18,5%.
D. 8,4.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 10


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 102: Cho 15,695 gam hỗn hợp kim loại kiềm M và hiđroxit của nó vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu
được 22,35 gam muối. Kim loại M là
A. Na.
B. Rb.
C. K.
D. Li.
Câu 103: Sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, có màng ngăn xốp là
A. oxi và hiđro.
B. natri và hiđro.
C. hiđro, clo và natri hiđroxit.
D. natri hiđroxit và clo.
Dạng 4: Bài toán pha chế dung dịch kiềm
Câu 104: Cho 6,2 gam Na2O vào 100 gam dung dịch NaOH 4%. Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là
A. 11,3%.
B. 12,2%.
C. 12%.
D. 13%.
Câu 105: Trộn lẫn 500 ml dung dịch NaOH 5M với 200 ml dung dịch NaOH 30% (d = 1,33 g/ml). Nồng độ mol/ l
của dung dịch thu được là
A. 6M.
B. 5,428M.
C. 6,42M.
D. 6,258M.
Câu 106: Một dung dịch KOH nồng độ 2M và một dung dịch KOH khác nồng độ 0,5M. Để có dung dịch mới
nồng độ 1M thì cần phải pha chế về thể tích giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là
A. 1 : 2.
B. 2 : 1.
C. 1 : 3.
D. 3 : 1.
Câu 107: Trộn V1 ml dung dịch NaOH (d = 1,26 g/ml) với V2 ml dung dịch NaOH (d = 1,06 g/ml) thu được 1 lít
dung dịch NaOH (d = 1,16 g/ml). Giá trị V1, V2 lần lượt là
A. V1 = V2 = 500. B. V1 = 400, V2 = 600.
C. V1 = 600, V2 = 400. D. V1 = 700, V2 = 300.
Câu 108: Để thu được 500 gam dung dịch KOH 25% cần lấy m1 gam dung dịch KOH 35% pha với m2 gam dung
dịch KOH 15%. Giá trị m1 và m2 lần lượt là
A. 400 và 100.
B. 325 và 175.
C. 300 và 200.
D. 250 và 250.
Câu 109: Từ 20 gam dung dịch NaOH 40% và nước cất pha chế dung dịch NaOH 16%. Khối lượng nước (gam)
cần dùng là
A. 27.
B. 25,5.
C. 54.
D. 30.
Câu 110: Từ 200 gam dung dịch KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là
A. 70 gam.
B. 80 gam.
C. 60 gam.
D. 90 gam.
Câu 111: Hoà tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% được dung dịch A. Nồng độ
phần trăm của dung dịch A là
A. 18%.
B. 16%.
C. 17,5%.
D. 21,3%.
Câu 112: Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch
NaOH 51%. Giá trị của m là
A. 11,3.
B. 20,0.
C. 31,8.
D. 40,0.
Câu 113: Cho dung dịch NaOH có pH = 12. Cần pha loãng bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH có pH =
11?
A. 8.
B. 100.
C. 10.
D. 6.
Câu 114: Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH =
11?
A. 9.
B. 99.
C. 10.
D. 100.
Câu 115: Cho a gam Na tác dụng với p gam nước thu được dung dịch NaOH nồng độ x%. Cho b gam Na2O tác
dụng với p gam nước cũng thu được dung dịch NaOH nồng độ x%. Biểu thức tính p theo a và b là
32ab
9ab
9ab
10ab
A. p =
.
B. p =
.
C. p =
.
D. p =
.
31a  32b
23b  31a
31a  23b
31a  23b
Câu 116: X là hỗn hợp của hai kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan
vào nước thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì phần trăm khối lượng Li
trong hợp kim vừa luyện được là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong X là
A. Mg.
B. Ca.
C. Ba.
D. Sr.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 11


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Dạng 5: Bài toán dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch axit
Câu 117: Hoà tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2
(đktc). Trung hoà Y bằng H2SO4, sau đó cô cạn dung dịch, thu được 22,9 gam muối. Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 2,24.
Câu 118: Hai kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học. Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C. Cho HCl dư vào dung dịch C
thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. K và Rb.
D. Li và K.
Câu 119: Cho 4,017 gam một kim loại kiềm X hòa tan vào nước dư được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y
cần vừa đủ 0,103 mol HCl. Kim loại X là
A. Na.
B. Li.
C. Rb.
D. K.
Câu 120: Đổ 10 ml dung dịch KOH vào 15 ml dung dịch H2SO4 0,5M, dung dịch vẫn dư axit. Thêm 3 ml dung
dịch NaOH 1M vào thì dung dịch trung hoà. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là
A. 1,2 M.
B. 0,6 M.
C. 0,75 M.
D. 0,9 M.
Câu 121: Để trung hoà dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp
HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?
A. 1 lít.
B. 2 lít.
C. 3 lít.
D. 4 lít.
Câu 122: Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa NaOH
3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ. Thể tích V là
A. 0,180 lít.
B. 0,190 lít.
C. 0,170 lít.
D. 0,140 lít.
Câu 123: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam
chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là
A. 0,75M.
B. 1M.
C. 0,25M.
D. 0,5M.
Câu 124: Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X. Để trung hoà 50
gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối
lượng muối khan là
A. 3,16 gam.
B. 2,44 gam.
C. 1,58 gam.
D. 1,22 gam.
Câu 125: Biết rằng A là dung dịch NaOH có pH = 12 và B là dung dịch H2SO4 có pH = 2. Để phản ứng đủ với V1
lít dung dịch A cần V2 lít dung dịch B. Quan hệ giữa V1 và V2 là
A. V1 = V2.
B. V1 = 2V2.
C. V2 = 2V1.
D. V2 = 10 V1.
Câu 126: Trộn 3 dung dịch HNO3 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được
dung dịch X. Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml
dung dịch Y. Giá trị của V là
A. 600.
B. 1000.
C. 333,3.
D. 200.
Câu 127: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể
tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A. 150 ml.
B. 75 ml.
C. 60 ml.
D. 30 ml.
Câu 128: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm
NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 1,2.
B. 1,0.
C. 12,8.
D. 13,0.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 129: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được
dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu
được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là
A. 0,134 lít.
B. 0,214 lít.
C. 0,414 lít.
D. 0,424 lít.
Câu 130: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,02M với 100 ml dung dịch NaOH 0,02M dung dịch tạo thành có pH là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 12


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 131: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y. Dung
dịch Y có pH là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2008)
Câu 132: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành

A. 2,7.
B. 1,6.
C. 1,9.
D. 2,4.
Câu 133: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4
0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7.
B. 2.
C. 1.
D. 6.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2007)
Câu 134: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu
được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH  ] = 10–14)
A. 0,30.
B. 0,15.
C. 0,12.
D. 0,03.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2008)
Câu 135: Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm KOH 0,3M;
NaOH 0,4M; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13?
A. 11 : 9.
B. 9 : 11.
C. 101 : 99.
D. 99 : 101.
Câu 136: Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M, Ba(OH)2 0,2M với dung dịch Y chứa HCl 0,2M, H2SO4 0,1M theo
tỉ lệ VX : VY nào để dung dịch thu được có pH = 13?
A. 5 : 4.
B. 4 : 5.
C. 5 : 3.
D. 3 : 2.
Câu 137: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml
dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thấy tạo thành
2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là
A. 1,0 và 0,5.
B. 1,0 và 1,5.
C. 0,5 và 1,7.
D. 2,0 và 1,0.
Câu 138: Cho 2m gam hỗn hợp KOH hoà tan dung dịch chứa m gam HCl thu được dung dịch X. Thêm 0,5 mol
Na vào dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 71,24 gam chất tan. Giá trị của m là
A. 30,66.
B. 25,55.
C. 20,44.
D. 15,33.
Câu 139: Hòa tan hết một lượng hiđroxit kim loại M(OH)n bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được
dung dịch A, cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO3 20% thu được dung dịch muối B có nồng
độ 8,965%. Công thức của M(OH)n là
A. Ca(OH)2.
B. KOH.
C. NaOH.
D. Mg(OH)2.
Câu 140: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối
lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung
dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 12.
B. 13.
C. 14.
D. 15.
Dạng 6: Bài toán dung dịch NaOH, KOH phản ứng với dung dịch H3PO4 hoặc P2O5
Câu 141: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có chứa các chất
A. K3PO4, K2HPO4.
B. K2HPO4, KH2PO4.
C. K3PO4, KOH.
D. KH2PO4, H3PO4.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2008)
Câu 142: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1,2M vào 100 ml dung dịch H3PO4 0,7M, thu được dung dịch X. Cô cạn
dung dịch X, thu được hỗn hợp các chất rắn gồm
A. Na3PO4 và Na2HPO4.
B. Na2HPO4 và NaH2PO4.
C. NaH2PO4 và H3PO4.
D. Na3PO4 và NaOH.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 13


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 143: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối
lượng là
A. 14,2 gam.
B. 15,8 gam.
C. 16,4 gam.
D. 11,9 gam.
Câu 144: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu được và nồng
độ phần trăm tương ứng là
A. Na2HPO4 và 11,2%.
B. Na3PO4 và 7,66%.
C. Na2HPO4 và 13,26%.
D. Na2HPO4; NaH2PO4 đều là 7,66%.
Câu 145: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai
muối. Giá trị của a là
A. 1.
B. 1,75.
C. 1,25.
D. 1,5.
(Trích đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ – 2011)
Câu 146: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m
gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là
A. 25.
B. 50.
C. 75.
D. 100.
Câu 147: Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn
dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
A. KH2PO4 và K2HPO4. B. K3PO4 và K2HPO4.
C. KH2PO4 và H3PO4.
D. KH2PO4 và K3PO4.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 148: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô
cạn dung dịch. Khối lượng từng muối khan thu được là
A. 50 gam Na3PO4.
B. 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4.
C. 15 gam NaH2PO4.
D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.
Câu 149: Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M. Khối lượng các muối thu được
trong dung dịch là :
A. 10,44 gam KH2PO4; 8,5 gam K3PO4.
B. 10,44 gam K2HPO4; 12,72 gam K3PO4.
C. 10,44 gam K2HPO4; 13,5 gam KH2PO4.
D. 13,5 gam KH2PO4; 14,2 gam K3PO4.
Câu 150: Lấy V ml dung dịch H3PO4 35% (d = 1,25 g/ml) đem trộn với 200 ml dung dịch KOH 1M thu được
dung dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
A. 25,00.
B. 33,60.
C. 18,48.
D. 16,80.
Câu 151: Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 21,30.
B. 8,52.
C. 12,78.
D. 7,81.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2014)
Dạng 7: Bài toán dung dịch NaOH, KOH phản ứng với CO2, SO2
Câu 152: Cho dung dịch chứa 0,3 mol KOH tác dụng với 0,2 mol CO2. Dung dịch sau phản ứng gồm các chất
A. KOH, K2CO3.
B. KHCO3.
C. K2CO3.
D. KHCO3, K2CO3.
Câu 153: Thể tích dung dịch KOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 (có tỉ
khối hơi so với H2 bằng 27) là
A. 100 ml hay 150 ml.
B. 200 ml.
C. 150 ml.
D. 100 ml.
Câu 154: Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) là
A. 200 ml.
B. 100 ml.
C. 150 ml.
D. 250 ml.
Câu 155: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3.
Thành phần phần trăm về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là
A. 42%.
B. 56%.
C. 28%.
D. 50%.
Câu 156: Hấp thụ hết 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,3M và K2CO3 0,3M
được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch CaCl2 dư, đun nóng được khối lượng kết tủa là
A. 7,0 gam.
B. 9,0 gam.
C. 11,0 gam.
D. 8,0 gam.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 14


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 157: Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 120 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được
A. 0,09 mol NaHCO3 và 0,06 mol Na2CO3.
B. 0,09 mol Na2CO3 và 0,06 mol NaHCO3.
C. 0,15 mol NaHCO3.
D. 0,12 mol Na2CO3.
Câu 158: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng
muối khan thu được sau phản ứng là
A. 4,2 gam.
B. 6,5 gam.
C. 6,3 gam.
D. 5,8 gam.
Câu 159: Hấp thụ hoàn toàn m gam CO2 vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 2m gam
chất rắn khan (không xảy ra phản ứng nhiệt phân). Phần trăm theo khối lượng của Na+ trong X là
A. 45,46%.
B. 26,25%.
C. 41,47%.
D. 30,89%.
Câu 160: Hấp thụ 3,36 lít CO2 vào 200,0 ml dung dịch hỗn hợp NaOH xM và Na2CO3 0,4M thu được dung dịch
X có chứa 19,98 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch ban đầu là
A. 0,70M.
B. 0,75M.
C. 0,50M.
D. 0,60M.
Câu 161: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 3,36.
C. 5,6.
D. 1,12.
Câu 162: Hấp thụ hết V lít CO2 ở đktc vào một dung dịch chứa 0,4 mol KOH, 0,3 mol NaOH và 0,4 mol K 2CO3
thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản
ứng hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 20,16 lít.
B. 18,92 lít.
C. 16,72 lít.
D. 15,68 lít.
Câu 163: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư), thu
được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,0.
B. 1,4.
C. 1,2.
D. 1,6.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2011)
Câu 164: Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH aM và K2CO3 aM thuđược dung dịch Y
Cho Y tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư thu được 59,1 gam kết tủa. Cô cạn (đun nóng) Y thu được m gam
muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 116,4.
B. 161,4.
C. 93,15.
D. 114,6.
Câu 165: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung
dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc). Mặt khác, 100 ml X
tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa. Giá trị của x là:
A. 0,15.
B. 0,2.
C. 0,05.
D. 0,1.
Câu 166: Hấp thụ hết 1,008 lít CO2 (đkc) vào dung dịch A chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3 thu được 200 ml
dung dịch X. Lấy 100 ml A cho từ từ vào 75 ml dung dịch HCl 0,8M thu được 0,896 lít khí (đkc). Còn nếu cho
100 ml A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 kết tủa. Dung dịch A tác dụng tối đa với k mol HCl.
Giá tri của k là
A. 0,12 mol.
B. 0,09 mol.
C. 0,10 mol.
D. 0,15 mol.
Câu 167: Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn
với 100 ml dung dịch Y chứa NaOH 2M và Na2CO3 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư
dung dịch BaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,2.
B. 9,5.
C. 13,3.
D. 30,4.
Câu 168: Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. cô cạn
dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là
A. 140.
B. 200.
C. 180.
D. 150.
Dạng 8: Bài toán cho từ từ dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion CO 23  và HCO 3
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 15


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 169: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1M, K2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến
hết 200 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 1,12.
C. 4,48.
D. 3,36.
Câu 170: Cho từ từ đến hết 500 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na 2CO3 1M. Thể tích
khí CO2 thoát ra ở đktc là
A. 3,36 lít.
B. 5,6 lít.
C. 4,48 lít.
D. 2,24 lít.
Câu 171: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và
NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A. 0,015.
B. 0,010.
C. 0,020.
D. 0,030.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2010)
Câu 172: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được
V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức
liên hệ giữa V với a, b là
A. V = 22,4(a – b).
B. V = 11,2(a – b).
C. V = 11,2(a + b).
D. V = 22,4(a + b).
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2007)
Câu 173: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml
dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 3,36.
C. 2,24.
D. 1,12.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2009)
Câu 174: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl
vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo
thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là :
A. 11,2 lít CO2; 90 gam CaCO3.
B. 16,8 lít CO2; 60 gam CaCO3.
C. 11,2 lít CO2; 60 gam CaCO3.
D. 11,2 lít CO2; 40 gam CaCO3.
Câu 175: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3, K2CO3 và NaHCO3 1M thu được
1,12 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa. Vậy nồng độ
mol/l của dung dịch HCl là
A. 1,0M.
B. 0,75M.
C. 0,5M.
D. 1,25 M.
Câu 176: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và
kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 80 ml.
B. 160 ml.
C. 60 ml.
D. 40 ml.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2013)
Câu 177: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml
dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc). Cho dư dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch X,
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là
A. 19,7 và 4,48.
B. 39,4 và 1,12.
C. 19,7 và 2,24.
D. 39,4 và 3,36.
Câu 178: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và
Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C
thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m và V lần lượt là
A. 82,4 gam và 2,24 lít.
B. 4,3 gam và 1,12 lít.
C. 43 gam và 2,24 lít.
D. 3,4 gam và 5,6 lít.
Câu 179: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X. Cho từ
từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là
A. 1,5M.
B. 1,2M.
C. 2,0M.
D. 1,0M.
Câu 180: Nhỏ rất tử từ 400 ml dung dịch HCl 0,5M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa NaHCO 3 0,5M và
Na2CO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có V lít khí thoát ra ở (đktc). Giá trị của V là
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 16


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

A. 4,48.
B. 3,36.
C. 2,688.
D. 2,24.
Câu 181: Nhỏ rất từ từ đến hết V lít dung dịch HCl 0,8M vào 200 ml dung dịch chứa NaHCO3 0,8M và Na2CO3
1M thấy thoát ra 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 0,56.
B. 0,75.
C. 0,625.
D. 0,82.
Câu 182: Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịchY.
Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A. 22,22.
B. 28,13.
C. 11,82.
D. 25,31.
Câu 183: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu
được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết
tủa. Giá trị của V và m là
A. 2,24 lít; 39,4 gam.
B. 2,24 lít; 62,7 gam.
C. 3,36 lít; 19,7 gam.
D. 4,48 lít; 39,4 gam.
Câu 184: Cho rất từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào bình chứa 100 ml dung dịch hỗn hợp
gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,0.
B. 12,5.
C. 15,0.
D. 5,0.
Câu 185: Rót từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và 1,5a mol NaHCO3, sau
phản ứng thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch Y chứa 103,08 gam hỗn hợp muối. Nếu cho dung dịch X tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 208,82.
B. 206,85.
C. 212,76.
D. 204,88.
Câu 186: Hấp thụ 5,6 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X. Rót từ từ dung dịch
chứa a mol HCl vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 0,375a mol khí. Cho dung dịch Y tác dụng với 1 lượng
vừa đủ acid acrylic thu được dung dịch Z chứa m gam chất tan. Giá trị của m là
A. 37,280.
B. 35,480.
C. 34,770.
D. 36,190.
Câu 187: Nhỏ rất từ từ dung dịch hỗn hợp X chứa a mol HCl, b mol HNO3 và 0,05 mol H2SO4 vào dung dịch
chứa 0,15 mol hỗn hợp Y chứa Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 và KHCO3, khuấy đều thu được V lít khí (đktc) và dung
dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 29,38 gam kết tủa. Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 1,568.
B. 1,344.
C. 1,792.
D. 1,120.
Câu 188: Nhỏ từ từ 135 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 xM và K2CO3 yM thu
được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Nếu nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa
Na2CO3 yM và K2CO3 2xM thì thu được dung dịch Y và 1,12 lít CO2 (đktc). Biết khi thêm dung dịch HCl vào X
hoặc Y đều thấy có khí thoát ra. Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,45 và 0,6.
B. 0,6 và 0,45.
C. 0,4 và 0,5.
D. 0,5 và 0,4.
Câu 189: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X. Cho từ
từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là
A. 1,5M.
B. 1,2M.
C. 2,0M.
D. 1,0M.
Câu 190: Thổi khí CO2 từ từ vào dung dịch hỗn hợp X
chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3 ta có đồ thị biểu
diễn số mol Na2CO3 vào lượng CO2 như hình bên.
Rót từ từ dung dịch chứa 0,513 mol HCl vào dung dịch
X thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 2,4864.
B. 2,5312.
C. 2,5760.
D. 2,6208.

Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 17


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Dạng 9: Bài toán cho từ từ dung dịch chứa các ion CO 23  và HCO 3 vào dung dịch chứa ion H+
Câu 191: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2
thu được (đktc) là
A. 0,448 lít.
B. 0,224 lít.
C. 0,336 lít.
D. 0,112 lít.
Câu 192: Thêm từ từ đến hết 150 ml dung dịch (Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M) vào 250 ml dung dịch HCl 2M thì
thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là
A. 2,52 lít.
B. 5,04 lít.
C. 3,36 lít.
D. 5,6 lít.
Câu 193: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl.
Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
A. 4,48 lít.
B. 5,04 lít.
C. 3,36 lít.
D. 6,72 lít.
Câu 194: Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Cốc B đựng 0,4 mol HCl. Đổ rất từ từ cốc A vào cốc
B, số mol khí CO2 thoát ra là
A. 0,2.
B. 0,25.
C. 0,4.
D. 0,5.
Câu 195: Nhỏ rất từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp X gồm K2CO3 0,6M và NaHCO3 0,8M vào dung dịch H2SO4
khuấy đều, thu được 1,568 lít CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch
Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 27,770.
B. 21,945.
C. 25,440.
D. 21,500.
Câu 196: Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 100 ml dung dịch
H2SO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho 100 ml dung dich Ba(OH)2 2M vào dung dịch X
thì thu được bao nhiêu gam kết tủa:
A. 35,12.
B. 11,82.
C. 31,18.
D. 27,24.
Câu 197: X là dung dịch chứa x mol HCl, Y là dung dịch chứa y mol Na2CO3. Cho từ từ X vào Y thu được 0,15
mol khí. Cho từ từ Y vào X được 0,25 mol khí. Giá trị của y là
A. 0,25.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,35.
Câu 198: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3 y mol/l thu được 1,12 lít CO2
(đktc). Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Giá trị x, y lần lượt là
A. 1,5M và 2M.
B. 1M và 2M.
C. 2M và 1,5M.
D. 1,5M và 1,5M.
Câu 199: Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được V lít khí
CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V
lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là
A. a = 0,8b.
B. a = 0,5b.
C. a = 0,35b.
D. a = 0,75b.
Câu 200: X là dung dịch HCl có nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 có nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X
vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu
được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1 : V2 = 4 : 7. Tỉ lệ x : y bằng
A. 11 : 4.
B. 11 : 7.
C. 7 : 5.
D. 7 : 3.
(Trích đề thi THPT Quốc Gia – 2015)
Câu 201: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung
dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung
dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
- Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2.
- Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 30,68.
B. 20,92.
C. 25,88.
D. 28,28.
Câu 202: Cho 4 bình A, B, C, D đựng lần lượt các dung dịch NaHSO4, H2SO4, Na2CO3 và NaHCO3 tất cả đều
25%. Nếu lấy A + B rồi cho từ từ vào C + D thu được 22,4 lít khí. Nếu C + D cho từ từ vào A + B thu được 44,8

Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 18


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

lít khí. Nếu cho C + D từ từ vào A thu được 44,8/3 lít khí. Nếu cho từ từ A + B vào D thu được 22,4 lít khí. Biết
thể tích các khí đo ở đktc. Khối lượng của bình NaHSO4 gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 546 gam.
B. 445 gam.
C. 1023 gam.
D. 336 gam.
Dạng 10: Bài toán phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbonat với axit dư
Câu 203: Hòa tan 55 gam hổn hợp Na2CO3 và Na2SO3 với lượng vừa đủ 500 ml axit H2SO4 1M thu được một
muối trung hòa duy nhất và hổn hợp khí A. Thành phần phần trăm thể tích của hổn hợp khí A
A. 70% CO2; 30% SO2. B. 50% CO2; 50% SO2. C. 60% CO2; 40% SO2. D. 80% CO2; 20% SO2.
Câu 204: Cho 9,1 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat trung hòa của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp tan hoàn toàn
trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit CO2 (đktc). Hai kim loại đó là
A. Ba và K.
B. K và Cs.
C. Li và Na.
D. kết quả khác.
Câu 205: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung
dịch HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí ở đktc. Kim loại M là
A. Na.
B. K.
C. Rb.
D. Li.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2008)
Câu 206: Cho m gam hỗn hợp gồm Na2CO3, Na2SO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M dư thu được 2,24 lít
hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 27. Giá trị của m là
A. 11,6 gam.
B. 10 gam.
C. 1,16 gam.
D. 1 gam.
Câu 207: Hoà tan 22,7 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí
CO2 và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Kim loại M là
A. K.
B. Rb.
C. Li.
D. Na.
Câu 208: Hoà tan 174 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí
CO2 và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dung dịch NaOH 3M. Kim loại M là
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb.
Câu 209: Rót nước vào cốc đựng sẵn 7,15 gam Na2CO3.xH2O cho được 250 ml. Khuấy đều cho muối tan hết,
được dung dịch X. Cho HCl dư vào dung dịch X thấy thoát ra 0,56 lít CO2 (đktc). Giá trị của x là
A. 7.
B. 10.
C. 8.
D. 9.
Câu 210: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch
HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na.
B. K.
C. Rb.
D. Li.
Câu 211: Hòa tan 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36
lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là
A. 8,94.
B. 16,17.
C. 7,92.
D. 11,79.
Câu 212: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 được chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư, thu được 20 gam kết tủa.
- Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc)
Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 6,72.
D. 3,36.
Câu 213: Hỗn hợp A gồm muối sunfit, hidrosunfit và sunfat của cùng một kim loại kiềm M. Cho 17,775 gam hỗn
hợp A vào dung dịch 2 Ba(OH)2 dư, tạo thành 24,5275 gam hỗn hợp kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch và cho kết tủa
tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy còn 2,33 g chất rắn. Kim loại kiềm M là
A. Li.
B. K.
C. Rb.
D. Na.
Câu 214: Một hỗn hợp X gồm 2 muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm. Thực hiện hai thí nghiệm
sau:
- Thí nghiệm 1: Cho 21,800 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được V lít khí
A.Biết V lít khí A làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,15M.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 19


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

- Thí nghiệm 2: Cho V lít khí A hấp thụ vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84%. Sau phản ứng thu được dung
dịch B.
Kim loại kiềm và nồng độ phần trăm của dung dịch B là
A. Na và 4,603%.
B. Na và 9,206%.
C. K và 6,010%.
D. K và 9,206%.
Câu 215: Cho 55,86 gam hỗn hợp A gồm K2CO3, KOH, CaCO3 và Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 33,525 muối kali và m gam muối
canxi. Giá trị của m là
A. 33,30.
B. 36,63.
C. 35,52.
D. 38,85.
Câu 216: Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dungdịch Ba(HCO3)2
thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát
ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là
A. 7,88.
B. 11,82.
C. 9,456.
D. 15,76.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2012)
Câu 217: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và
dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ
Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
A. 3,94 gam.
B. 11,28 gam.
C. 7,88 gam.
D. 9,85 gam.
Câu 218: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40%
(vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô
cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là
A. 37,2.
B. 50,6.
C. 23,8.
D. 50,4.
Câu 219: Cho 14,05 gam hỗn hợp M2CO3 và M (M là kim loại kiềm) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 13 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 20,475 gam muối khan. M là
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Cs.
Câu 220: Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm MOH, MHCO3 và M2CO3 (M là kim loại kiềm, MOH và MHCO3 có số
mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch
Y và 0,3 mol CO2. Kim loại M là
A. K.
B. Na.
C. Li.
D. Rb.
Câu 221: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư
được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là
A. Na.
B. Li.
C. K.
D. Rb.
Dạng 11: Bài toán nhiệt phân muối của kim loại kiềm
Câu 222: Nung nóng m gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 một thời gian thu được 16,8 gam hỗn hợp rắn và 1,12
lít khí (đo ở đktc). Giá trị của m là
A. 17.
B. 16.
C. 19,9.
D. 21.
Câu 223: Nung nóng 51,8 gam hỗn hợp X gồm muối KHCO3 và Na2CO3 tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 45,6 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của KHCO3 trong X là
A. 38,61%.
B. 61,39%.
C. 42,18%.
D. 57,82%.
Câu 224: Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. Vậy phần trăm KMnO4 bị nhiệt
phân là
A. 50%.
B. 40%.
C. 30%.
D. 25%.
Câu 225: Khí oxi thu được khi nhiệt phân các chất: H2O2, KMnO4, KClO3, KNO3. Khi nhiệt phân 10 gam mỗi
chất trên, thể tích khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn lớn nhất là
A. KNO3.
B. KMnO4.
C. H2O2.
D. KClO3.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 20


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 226: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3; Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư
thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hoà tan không đáng kể). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn
hợp ban đâu là
A. 8,6 gam.
B. 18,8 gam.
C. 28,2 gam.
D. 4,4 gam.
Câu 227: Nung m gam hỗn hợp X gồm Zn(NO3)2 và NaNO3 ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,96
lít hỗn hợp khí Y (đktc). Cho khí Y hấp thụ vào nước thu được 2 lít dung dịch Z và còn lại 3,36 lít khí (đktc)
không bị hấp thụ (coi như oxi không tan trong nước). Dung dịch Z có
A. pH = 1,3.
B. pH = 1.
C. pH = 1,7.
D. pH = 2.
Câu 228: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm KNO3 và Fe(NO3)2 thu được hỗnhợp khí Y. Dẫn từ từ hỗn hợp
khí Y vào nước thấy các khí được hấp thụ hoàn toàn. Tỉ lệ về số mol của 2 chất tương ứng trong hỗn hợp X là
A. 1 : 1.
B. 2 : 1.
C. 1 : 2.
D. 1 : 3.
Câu 229: Nhiệt phân 50,5 gam KNO3 với hiệu suất 60%, lượng oxi thu được tác dụng vừa đủ với m gam photpho.
Giá trị lớn nhất của m là:
A. 10,33.
B. 12,4.
C. 3,72.
D. 6,20.
Câu 230: Nung m gam KClO3 một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y trong đó phần trăm khối lượng của oxi là
20,49%, của KCl là 51,68%. Phần trăm KClO3 bị phân hủy là
A. 60,0%.
B. 63,75%.
C. 80,0%.
D. 85,0%.
Câu 231: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4, sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí
sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,344 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối
lượng của Mg trong hỗn hợp X là
A. 39,13%.
B. 46,15%.
C. 28,15%.
D. 52,17%.
Câu 232: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam hỗn hợp chất
rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl. Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol
HCl đặc, đun nóng. Phần trăm khối lượng của KMnO4 trong X là
A. 39,20%.
B. 66,67%.
C. 33,33%.
D. 60,80%.
Câu 233: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp
chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl 2 (đktc) và dung
dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là
A. 2,1.
B. 2,4.
C. 1,9.
D. 1,8.
(Trích đề thi THPT Quốc Gia – 2016)
Câu 234: Nhiệt phân hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được O2 và 28,33 gam chất rắn Y gồm
5 chất. Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z. Cho toàn bộ
dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 66,01 gam kết tủa. Thành phần phần
trăm khối lượng KMnO4 trong hỗn hợp X gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 40%.
B. 70%.
C. 50%.
D. 60%.
Câu 235: Nung nóng 60,01 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí O2 và
48,81 gam chất rắn Y gồm K2MnO2, MnO2, KMnO4 và KCl. Để hoà tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa
1,6 mol HCl, thu được 9,688 lít khí Cl2. Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là
A. 70,83%.
B. 75,00%.
C. 77,08%.
D. 72,92%.
(Trích đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng – 2016)
Câu 236: Nung nóng hỗn hợp gồm 15,8 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 36,3 gam hỗn
hợp Y gồm 6 chất. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng lượng khí clo sinh ra cho hấp thụ vào 300
ml dung dịch NaOH 5M đun nóng thu được dung dịch Z. Cô cạn Z được chất rắn khan các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Khối lượng chất rắn khan thu được là
A. 12 gam.
B. 91,8 gam.
C. 111 gam.
D. 79,8 gam.
Câu 237: Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kính thu được hỗn hợp X. Lấy 52,550 gam
X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O2. Biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 21


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y. Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc
dư đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan. Hiệu suất của quá trình nhiệt phân
muối KMnO4 trong X là
A. 62,5%.
B. 91,5%.
C. 75%.
D. 80%.
Câu 238: Hỗn hợp X gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl có tổng khối lượng là 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn
toàn X thu được 17,472 lít O2 (đktc) và chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Biết Y tác dụng vừa đủ với 0,36 lít dung
dịch K2CO3 0,5M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z gấp 22/3 lần lượng HCl trong X. Phần trăm khối
lượng của KClO3 trong X là
A. 47,62%.
B. 58,55%.
C. 81,37%.
D. 24,51%.
Câu 239: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KCl, KClO3, CaCl2, CaOCl2, Ca(ClO3)2 thu được chất rắn
Y và 2,24 lít khí O2 (đktc). Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch
Na2CO3 dư thu được 20 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được
71,75 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 50,6.
B. 124,85.
C. 29,65.
D. 32,85.
Câu 240: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu
được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3
1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KCl
trong X là
A. 18,10%.
B. 12,67%.
C. 29,77%.
D. 25,62%.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2012)
Câu 241: Nhiệt phân hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl (tổng số mol clo chứa trong
CaCl2 và KCl gấp 1,5 lần tổng số mol clo chứa trong KClO3 và Ca(ClO3)2) sau một thời gian thu được m gam O2
và (m + 23,34) gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn chất rắn Y cần đùng 0,76 mol HCl thu được 5,824 lít khí Cl 2
(đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 63,14 gam kết tủa và dung
dịch T chứa 40,32 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm khối lượng của KMnO4 trong hỗn hợp X là
A. 43,44%.
B. 48,87%.
C. 38,01%.
D. 32,58%.
Câu 242: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2 (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4) một
thời gian thu được (m – 4,8) gam hỗn hợp Y gồm 5 chất rắn trong đó KCl chiếm 4,545% khối lượng hỗn hợp Y.
Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng dư, hấp thụ toàn bộ khí Cl2 sinh ra vào 2 lít dung dịch NaOH
2M thu được dung dịch Z chứa 239,5 gam chất tan. Phần trăm khối lượng của MnO2 trong hỗn hợp Y là
A. 38,9%.
B. 39,6%.
C. 40,7%.
D. 41,2%.
Câu 243: Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Người ta cho thêm 10 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được
hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO 3 lấy dư thu được 67,4
gam chất rắn. Lấy 1/3 khí P sục vao dung dịch chứa 0,5 mol FeSO 4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho
dung dịch Ba(OH)2 lấy dư vào dung dịch Q thu được X gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của X là
A. 185,3.
B. 197,5.
C. 212,4.
D. 238,2.
Câu 244: Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y (KCl, K2MnO4, MnO2, KMnO4)
và O2. Trong Y có 1,49 gam KCl chiếm 19,893% theo khối lượng. Trộn lượng O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ
thể tích VO2 : Vkk = 1: 4 thu được hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hết 0,528 gam cacbon bằng hỗn hợp Z thu được hỗn
hợp khí T gồm 3 khí O2, N2, CO2, trong đó CO2 chiếm 22% về thể tích. Biết trong không khí có 80% N2 và 20%
O2 theo thể tích. Giá trị của m là
A. 8,53.
B. 8,77.
C. 8,91.
D. 8,70.
Câu 245: Nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 với xúc tác MnO2, lượng khí thoát ra oxi hoá 1,26m gam hỗn hợp
Fe và Cu thu được hỗn hợp X gồm các oxit. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịch
Y và 0,896 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y thu được 175,76 gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 40,18.
B. 38,24.
C. 39,17.
D. 37,64.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 22


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 246: Cho 23,625 gam hỗn hợp X chứa KClO, KClO2, KClO3 có phân tử khối trung bình bằng 94,5 tác dụng
với dung dịch HCl đặc, dư thu được dung dịch Y và V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Dạng 12: Bài toán điện phân hợp chất của kim loại kiềm (học sinh tự luyện)
Câu 247: Điên phân muối clorua của kim koại M thu được 3,45 gam kim loại và 1,68 lít khí (đktc). M là
A. Ca.
B. Na.
C. Li.
D. K.
Câu 248: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, người ta thu được 0,896 lit khí (đktc) ở một điện cực
và 3,12 gam kim loại kiềm ở điện cực còn lại. Công thức hóa học của muối điện phân
A. LiCl.
B. NaCl.
C. KCl.
D. RbCl.
Câu 249: Điện phân 117 gam dung dich NaCl 10% có màng ngăn thu được tổng thể tích khí ở 2 điện cực là 11,2
lít (ở đktc) thì ngừng lại. Thể tích khí thu được ở cực âm là
A. 6,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 4,48 lít.
D. 8,96 lít.
Câu 250: Điện phân 250 ml dung dịch NaCl 1,6M có màng ngăn, điện cực trơ cho đến khi thoát ra 20,16 lít khí
(đktc) ở catot thì thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) là
A. 12,32 lít.
B. 1,2 lít.
C. 16,8 lít.
D. 13,25 lít.
Câu 251: Điện phân 500 ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1 g/ml) có màng ngăn xốp đến khi ở cực dương thu được
17,92 lít khí thì ngừng điện phân. Nồng độ phần trăm của chất còn lại trong dung dịch sau điện phân bằng
A. 7,55%.
B. 7,95%.
C. 8,15%.
D. 8,55%.
Dạng 13: Một số bài tập tổng hợp khác
Câu 252: Cho 17,70 gam hỗn hợp muối cacbonat và sunfat của kim loại X thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn,
tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch BaCl2 1M. Kim loại loại X là
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb.
Câu 253: Một mẩu Na để lâu trong không khí, bị chuyển hóa thành hỗn hợp rắn X gồm Na, Na2O, NaOH,
Na2CO3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Làm bay hơi nước
từ từ thu được 8,05 gam tinh thể Na2SO4.10H2O. Khối lượng mẩu Na là
A. 0,575 gam.
B. 1,15 gam.
C. 2,3 gam.
D. 1,725 gam.
Câu 254: Cho m gam KOH vào 2 lít KHCO3 a M được 2 lít X. Lấy 1 lít X tác dụng với BaCl2 dư thu được kết tủa
15,76 gam kết tủa. Mặt khác cho 1 lít X tác dụng CaCl2 dư rồi đun nóng, sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 10 gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là
A. 5,6; 0,04.
B. 8,96; 0,12.
C. 4,48; 0,06.
D. 5,04; 0,07.
Câu 255: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự
nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được
8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A. 58,2%.
B. 41,8%.
C. 52,8%.
D. 47,2%.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 256: Một hỗn hợp X gồm ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam. Hòa tan hoàn toàn X trong nước được
dung dịch A. Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng được 3,93 gam muối
khan. Lấy một nửa lượng muối khan này hoàn tan vào nướcrồi cho phản ứng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu
được 4,305 gam kết tủa Z. Phần trăm khối lượng các muối NaF, NaCl, NaBr lần lượt là
A. 14,29; 57,14; 28,57. B. 57,14; 14,29; 28,57. C. 8,71; 48,55; 42,74.
D. 48,55; 42,74; 8,71.
Câu 257: Lấy m gam K cho tác dung 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp
N (đktc) gồm 2 khí X và Y. Cho thêm vào M vào dung dịch KOH dư thì thoát ra 0,224 lít khí Y (đkc). Biết quá
trình khử HNO3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A. 3,12.
B. 7,8.
C. 12,48.
D. 6,63.
Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 23


Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – 2017

Chuyên đề: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

Câu 258: Làm lạnh 141,44 gam dung dịch bão hòa NaCl ở 1000C xuống 200C thấy có 18,45 gam NaCl.xH2O kết
tinh. Biết rằng độ tan của NaCl ở 1000C là 39,1 gam và độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 gam. Giá trị của x là:
A. 10.
B. 8.
C. 7.
D. 5.
o
Câu 259: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100 C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
A. 0,24M.
B. 0,48M.
C. 0,4M.
D. 0,2M.
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2007)
Câu 260: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp X gồm Na2CO3 0,8M và NaHCO3 1M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Y
gồm BaCl2 1M và Ba(OH)2 aM, thu được 27,58 gam kết tủa và dung dịch Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá
trị của a là
A. 0,5.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,6.
Câu 261: Hỗn hợp X gồm Na2O, Na2O2, Na2CO3, K2O, K2O2, K2CO3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 50,85 gam chất tan gồm các chất tan có cùng nồng độ mol và 3,024 lít khí
Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,889. Giá trị của m là
A. 30,492.
B. 22,689.
C. 21,780.
D. 29,040.
––––– HẾT –––––
“Chúc các em ôn tập tốt – Cố gắng lên các em nhé”

Nguyễn Mạnh Tú – SĐT: 0166.455.3217 – email: volammtu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/THLNMT

Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×