Tải bản đầy đủ

phân loại và phương pháp giải bài tập chương phản ứng oxi hóa khử

Dạng 1: Xác định tính oxi hoá- khử
Phương pháp: Xét sự biến đổi số oxi hoá
 Số oxi hoá giảm:chất oxi hoá
 Số oxi hoá tăng:chất khử

Ví dụ:H2S +Br2 +H20 -> H2SO4 + HBr


S:-2 => +6 :H2Slà chất khử



Br: 0=> -1 :Br2 là chất oxi hoá

Bài tập
Cân bằng các phản ứng sau, hãy cho biết vai trò của mỗi chất nếu phản ứng là oxi hoá- khử
Cu2S + H2SO4 -> CuSO4 + SO2 +H2O
Al + O2 -> Al2O3
KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2
S + H2SO4 -> SO2+ H2O


Dạng 2: Nhận biết
Phương pháp: Dựa vào tính chất hoá học gây ra các hiện tượng vật lý quan sát được
a/Nhận biết các khí
Khí

ThuỐc thỬ

HiỆn tưỢng

O2

Que tàn đóm đỏ

Bùng cháy

O3

Dung dịch KI + hồ tinh bột

Hoá xanh

H2S

Dung dịch CuCl2(Pb(NO3)2)

Kết tủa đen

SO2

Nước Br2

Mất màu da cam

H2

Đốt cháy

Ngọn lửa xanh lam

CO2


Sục vào nước vôi trong Ca(0H)2

Làm đục nước vôi trong

Cl2

Quỳ ẩm

Hoá đỏ rồi mất màu

Ví dụ: Hãy nhận biết các lọ khí mất nhãn bằng phương pháp hoá học:


O2, SO2, HCl, H2S,C02
CuCl2

nước Br2

Dd Ca(0H)2

quỳ tím ẩm

O2

ko

ko

Ko

ko

S02

ko

mất màu

HCl

ko

ko

Ko

đỏ

H2S

kết tủa đen

C02

ko

ko

đ ục

Nhận biết các khí sau :


Cl2, CO2,H2S



SO2,H2S,03

b/Nhận biết dung dịch
DUNG DỊCH

THUỐC THỬ

HIỆN TƯỢNG

Muối sunfua(S2-)

Dung dịch CuCl2

Kết tủa đen

H2SO4

Dd BaCl2

Kết tủa trắng(BaCl2)

Dung dịch AgN03

Kết tủa trắng(AgCl)

HCl/H2S04 loãng

Khí không màu(CO2)

Muối sunfat(SO42-)
Muối clorua
HCl
Muối cacbonat(CO32-)

Ví du: Nhận biết các lo dung dịch mất nhãn sau:BaC03, Na2S04, Na2C03,BaCl2
Chất
BaC03

Thuốc thử
H2SO4

Phản ứng và hiện tượng
H2SO4 + BaC03 -> BaSO4 + H2O + C02
kết tủa trắng +khí không màu

Na2S04,

H2SO4 + Na2S04 -> ko phản ứng

Na2C03

H2SO4+ Na2C03-> Na2S04 +H2O + CO2
Có khí không màu


BaCl2

H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + HCl
kết tủa trắng

Chú ý điểm hay sai: Cần xác định thứ tư dùng thuốc thử vì có thể có nhiều chất tác dụng
chẳng hạn đối với H2S,S02 nên nhận biết H2S trước vì cả 2 đều phản ứng với Br2

Bài tập: 1.Nhận biết các hỗn hợp dung dịch sau: (BaCO3, Na2SO4),(BaCO3,Na2CO3),
(H2SO4,Na2SO4)
2. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử hãy nhận biết:
H2SO4, BaCl2, Na2SO4 , K2CO3
HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3
3.Không dùng thêm thuốc thử nào chỉ dùng nước hãy nhân biết các dung dịch sau:
BaCO3, H2SO4, HCl, AgNO3

Dang 3: Mô tả hiện tượng:
Phương pháp: nắm vững các phản úng hoá học, biết đăc điểm vật lý của chất
Ví dụ :Dẫn O3 qua dung dịch ki nhỏ thêm vài giọt hồ tinh bột
O3 là chất oxi hoá mạnh phản ứng với ki tao ra I2
O3 + 2KI + H2O –> 2KOH+I2
Iod lam cho hồ tinh bột hoá xanh
Bài tập:
1.Tại sao đểlâu lọ H2S ngoài không khí thì thấy có vẩn đục màu vàng
2.Tại sao kông thể điều chế FeS từ phản ứng giữa hiđrosunfua với dung dịch sắt clorua
3.Những bức trang cổ được vẽ bằng bột trắng chì PbCO3.Pb(OH)2 lâu ngày bị hoá đen trrong
không khí.người ta có thể dung hiđro peoxit h202 để phục hồi những bức tranh đó.Hãy viết
phương trình phản ứng để giải th ích


Bài tập về tách chất
Tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Phương pháp:
Cách 1:
Biến đổi chất cần tách thành chất khác có thể tách ra khỏi hỗn hợp.
Tái tạo trở lại chất ban đầu.
Cách 2:
Giữ nguyên chất cần tách.
Biến đổi các chất còn lại thành chất khác có thể tách ra khỏi hỗn hợp.
Lưu ý sai lầm thường gặp:
Biến đổi quá phức tạp, đòi hỏi hóa chất quí hiếm, điều kiện, thiết bị quá khó khăn.
Sử dụng không đủ hóa chất  không loại bỏ hết tạp chất.
Ví dụ điển hình: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm: SO2, SO3, O2.
Hướng dẫn:
SO2

loại O2

Ba(OH)2 dư

HCl dư

SO3

BaSO3

loại BaSO4

O2

BaSO4

SO2: thu lấy.

Bài tập tự giải:
1. O2 bị lẫn một ít tạp chất Cl2. Chất tốt nhất để loại bỏ Cl2 là
A. H2O.

B. KOH.

C. SO2

D. KI.

2. SO2 bị lẫn tạp chất SO3, dùng cách nào dưới đây để thu được SO2 nguyên chất?
A. cho hỗn hợp khí sục từ từ qua dung dịch nước brom.
B. sục hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.
C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch BaCl2 loãng dư.
D. sục hỗn hợp khí từ từ qua dung dịch Na2CO3.
3. CO2 bị lẫn tạp chất SO2, dùng cách nào dưới đây để thu được CO2 nguyên chất?


A. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước muối dư.
B. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.
C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch thuốc tím.
D. trộn hỗn hợp khí với khí H2S.
b. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
Phương pháp: Dùng phản ứng hóa học đặc trưng để chuyển mỗi chất về chất trung gian có thể
tách riêng ra, sau đó tái tạo lại chất ban đầu.
Lưu ý sai lầm thường gặp:
Sử dụng không đủ hóa chất hóa chất bị thất thoát hay không tinh khiết.
Ví dụ điển hình: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm:
CO2, SO2, H2.
CO2

H2
+Ca(OH)2 dư

SO2
H2

CaCO3+H2SO3
CaSO3

CO2
+HCl

CaSO3

SO2



Bài tập tự giải:
1. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất sau ra khỏi dung dịch: H2SO4, HCl,
Na2S.
2. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm: H2S, SO2, CO2.
3. Hãy tách một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, CaCO3, MgSO4.
4. Hãy tách hỗn hợp bột gồm S, CuSO4, ZnCl2.
Bài tập về điều chế.
Phương pháp:
Trong phòng thí nghiệm: sử dụng hóa chất có sẵn trong phòng thí nghiệm, phản ứng nhanh,
không qua phức tạp, sản phẩm dễ tách, tinh chế.
Trong công nghiệp: sử dụng nguồn nguyên liệu phổ biến; số lượng nhiều; giá thành rẻ,
phương pháp kinh tế, sản xuất với lượng lớn.
Lưu ý sai lầm thường gặp:


Không nhớ điều kiện phản ứng.
Bỏ qua giai đoạn tách, tinh chế( nếu sản phẩm không tinh khiết).
Ví dụ điển hình: Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp từ quặng pirit sắt. Hãy trình bày quá
trình sản xuất trên.
Hướng dẫn:
+O2

FeS2

+O2

SO2

o

t

V2O5,t

o

SO3

+H2O

H2SO4

Bài tập tự giải:
1. Từ những chất khí sau: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, oxi. Hãy trình bày các phương pháp điều
chế chất rắn lưu huỳnh, viết phương trình hoá học ( ghi điều kiện phản ứng)
2. Từ những chất sau: Cu, S, C, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 hãy viết tất cả những phương trình hoá học
của phản ứng có thể dùng để điều chế lưu huỳnh đioxit ( ghi các điều kiện của phản ứng)
3. Cho các hoá chất sau: Na2SO3, CaSO3, BaSO3, CuSO3 và dung dịch H2SO4. Lựa chọn những hoá
chất nào để điều chế SO2 được thuận lợi nhất? Giải thích sự lựa chọn và viết phương trình hoá học của
phản ứng
4. Từ FeS2, NaCl, O2 và H2O. Viết các phương trình phản ứng điều chế: Fe2(SO4)3, Na2SO4, nước
giaven, Na2SO3, Fe(OH)3.
5. Từ KCl, Cu, S và H2O. Viết các phương trình điều chế FeCl2, CuCl2, H2S, CuSO4, FeSO4,
Fe2(SO4)3.
Bài tập về chuỗi phản ứng. (Sơ đồ biến hóa)
Phương pháp: Dùng kiến thức về tính chất hóa học và cân bằng phương trình phản ứng để viết và cân
bằng các phản ứng của các biến hóa trong chuỗi.
Lưu ý sai lầm thường gặp:
Cân bằng sai các phản ứng oxi hóa- khử phức tạp.
Ví dụ điển hình: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
(9)

FeS

(2)
(1)

(3)

(4)

(8)

SO3

K2SO4

(7)

S

(5)

SO2

(6)

(11)
(10)

H 2S

to

CaSO3

CaSO4


(1) S + Fe



FeS
to

(2) 4FeS + 14O2
(3) FeS + 2HCl



2Fe2O3 + 4SO2



FeCl2 + H2S



(4) H2S + 2FeCl3
t



(5) S + H2

S + 2FeCl2 + 2HCl

o

H2S
to

→ 2SO2

(6) 2H2S + 3O2
(7) S + O2

to



+ 2H2O

SO2

V2O5

(8) 2SO2 + O2 to 2SO3



(9) SO3 + 2KOH

K2SO4 + H2O

(10) SO2 + Ca(OH)2



CaSO3 + H2O

(11) CaSO3 + H2O2



CaSO4 + H2O

Bài tập tự giải: thực hiện các chuỗi phản ứng sau:
a/ FeS





b/ FeS2

H2S



Na2S



SO2





S



FeS

H2S

Fe2(SO4)3



SO2





CuSO4

SO3



FeCl3



SO2





Fe(OH)3
H2SO4



BaSO4

NaHSO3
c/ FeS



H2S



S



NO2

H2SO4



H2S

SO2



HBr

+ O2
+ O2
+ H 2O
1:2
1:1
d/ X 
C →
D 
→ BaSO4 
→ A 
→ B →

+ Al , 2:3
1:3
C 
BaSO4 

→ E →

e/ MnO2
f/ NaCl




Cl2



NaOH

S





SO2

NaCl





H2SO4



CO2



K2CO3



KNO3





H2S



H2SO4



S

Cl2

S

FeCl3



Fe2(SO4)3
S



SO2 →




g/ KMnO4

Cl2



NaCl



Cl2



FeCl3



H2SO4
h/ Zn



ZnS





H 2S

SO2





H2SO4





SO2



SO3

HBr
j/





H2SO4



SO2

NaHSO4

Fe2(SO4)3
SO2

i/ FeS2

Fe2(SO4)3





S

Na2SO3



Fe(NO3)3



Na2SO4



FeCl3



Al2S3



Na2SO4



NaCl



NaNO3

AgBr

S → SO2 → S → H2S → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 → SO2 → SO3 → H2SO4 → FeSO4 →

Fe(OH)2 →
FeSO4 → BaSO4.
k/ Na2S → H2S → K2S → H2S → FeS → H2S → S → H2S → SO2 → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 →
SO2 → S → ZnS.
l/ H2SO4 → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3



K2SO4



BaSO4.

Dạng 5 : BÀI TOÁN
1. Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Đem hoà tan chất rắn sau phản
ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lit khí thoát ra. Nếu đem hết lượng khí này cho vào
dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lit khí. Các thể tích đều đo ở đktc. Tính % khối lượng
của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch
Pb(NO3)2?
2. Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5,6 gam sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh vào 500
ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A (hiệu suất phản ứng
100%).
a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành?
b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl?


3. Cho 6,45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín
không chứa Oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho hỗn
hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1,6 gam chất rắn D không tan. Cho
khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g. Xác định kim loại
M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu?
4. Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25,9 g.
Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng
hoàn toàn) thu được chất rắn A. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, A tan hết tạo ra
hỗn hợp khí B có V=6,72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11,666. Xác định thành phần
hỗn hợp khí B, tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X?
5. Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh; Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra
chất rắn C. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân
nặng 6 gam và thu được 4,48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17. Tính khối lượng
Y?
6. Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh; nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi
thu được chất rắn F. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không
tan cân nặng 1,6 gam và tạo ra 8,96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17.
Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S?
7. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:
a) Dẫn 2,24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M
b) Dẫn 13,44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M
c) Dẫn 0,672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.02 M
8. Dẫn 12, 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 gam /ml). Muối nào được
tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được?
9. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung
dịch NaOH 25% ( d= 1,28 g/ml). Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu
được?
10. Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm


- Cho 43,6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí A sinh ra làm
mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,3M
2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O → 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4
- Mặt khác, 43,6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.
a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X?
b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH) 2 6,84%. Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được?
c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6,84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A
nói trên?
11. Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0,1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa.
Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Tính V?
12. Cho 16,8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được
dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết
tủa bao nhiêu?
13. Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam
kết tủa. Tính V?
14.* 11,2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm
magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Tính thành phần phần
trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của
từng chất trong hỗn hợp B?
15.* Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat
và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính khối lượng sắt đã hoà tan?
16.* Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí
SO2 (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?
17.* Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có
168 ml khí SO2 (đkc) duy nhất thoát ra. Tính trị số a, b và công thức FexOy?


18.* Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối
lượng 12 gam gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc
thu đựoc 3,36 lit SO2 duy nhất (đkc). Tính giá trị m?
19.* Hoà tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp kim loại Al, Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được
dd X; 7,616 lit SO2 (đkc) và 0,64 g lưu huỳnh. Tính tổng khối lượng muối trong X?
20.* Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê và
8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Xác định
thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?

Để nhận biết O2 và O3 ta không thể dùng chất nào sau đây?
A. dung dịch KI cùng với hồ tinh bột.
B. PbS (đen).
C. Ag.
D. đốt cháy Cacbon.
2. Cấu hình electron nào không đúng với cấu hình electron của anion X2- của các nguyên tố
nhóm VIA?
A. 1s2 2s22p4. B. 1s2 2s2 2p6.
C. [Ne] 3s2 3p6. D. [Ar] 4s2 4p6.
3. O2 bị lẫn một ít tạp chất Cl2. Chất tốt nhất để loại bỏ Cl2 là
A. H2O. B. KOH. C. SO2. D. KI.
4. Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. Vậy phần trăm
KMnO4 đã bị nhiệt phân là


A. 25%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.
5. SO2 bị lẫn tạp chất SO3, dùng cách nào dưới đây để thu được SO2 nguyên chất?
A. cho hỗn hợp khí sục từ từ qua dung dịch nước brom.
B. sục hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.
C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch BaCl2 loãng dư.
D. sục hỗn hợp khí từ từ qua dung dịch Na2CO3.
6. CO2 bị lẫn tạp chất SO2, dùng cách nào dưới đây để thu được CO2 nguyên chất?
A. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước muối dư.
B. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.
C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch thuốc tím.
D. trộn hỗn hợp khí với khí H2S.
7. H2S tác dụng với chất nào mà sản phẩm không thể có lưu huỳnh?
A. O2. B. SO2. C. FeCl3. D. CuCl2.
8. H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây?
A. Fe, Zn. B. Fe, Al. C. Al, Zn. D. Al, Mg.
9. Trong sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào
A. H2O.


B. dung dịch H2SO4 loãng.
C. H2SO4 đặc để tạo oleum.
D. H2O2.
10. Cần hoà tan bao nhiêu lit SO3 (đkc) vào 600 gam H2O để thu được dung dịch H2SO4
49%?
A. 56 lit. B. 89,6 lit. C. 112 lit. D. 168 lit.
11. Nung 25 gam tinh thể CuSO4. xH2O (màu xanh) tới khối lượng không đổi thu được 16
gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan. Giá trị của x là
A. 1. B. 2. C. 5. D. 10.
12. Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãy nào sau đây?
A. CO2, NH3, H2, N2. B. NH3, H2, N2, O2.
C. CO2, N2, SO2, O2. D. CO2, H2S, N2, O2.
13. Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?
A. dung dịch CuCl2. B. khí Cl2.
C. dung dịch KOH. D. dung dịch FeCl2.
14. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 20. Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4
cần bao nhiêu mol X?
A. 1,2 mol. B. 1,5 mol. C. 1,6 mol. D. 1,75 mol.


15. H2O2 thể hiện là chất oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây?
A. dung dịch KMnO4. B. dung dịch H2SO3.
C. MnO2. D. O3.
16. Hoà tan 0,01 mol oleum H2SO4.3SO3 vào nước được dung dịch X. Số ml dung dịch
NaOH 0,4M để trung hoà dung dịch X bằng
A. 100 ml. B. 120 ml. C. 160 ml. D. 200 ml.
17. Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2
thấy có 93,2 gam kết tủa. Công thức đúng của oleum là
A. H2SO4.SO3.
B. H2SO4. 2SO3.
C. H2SO4.3SO3.
D. H2SO4.4SO3.
18. Cho sơ đồ phản ứng:
KMnO4 + H2O2 + H2SO4  MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O
Hệ số tỉ lượng đúng ứng với chất oxi hoá và chất khử là:
A. 5 và 3. B. 5 và 2. C. 2 và 5. D. 3 và 5.
19. Ag để trong không khí bị biến thành màu đen do không khí bị nhiễm bẩn chất nào dưới
đây?
A. SO2 và SO3.


B. HCl hoặc Cl2.
C. H2 hoặc hơi nứơc.
D. ozon hoặc hiđrosunfua.
20. Từ đồng kim loại người ta có thể điều chế CuSO4 theo các cách sau:
(1). Cu  CuO  CuSO4 + H2O
(2). Cu + 2H2SO4 đặc  CuSO4 + SO2 + H2O
(3). Cu + H2SO4 + ½ O2( kk)  CuSO4 + H2O
Phương pháp nào tốt nhất, tiết kiệm axit và năng lượng?
A. cách 1. B. cách 2.
C. cách 3. D. cả 3 cách như nhau.
21. Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: Cu2S, FeS2, NaHSO4, (NH4)2S2O8, Na2SO3 lần
lựơt là:
A. -4, -2, +6, +7, +4. B. -4, -1, +6, +7, +4.
C. -2, -1, +6, +6, +4. D. -2, -1, +6, +7, +4.
22. Ở trạng thái kích thích cao nhất, nguyên tử lưu huỳnh có thể có tối đa bao nhiêu electron
độc thân?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.


23. Dẫn 2,24 lit (đkc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam
chất rắn màu tím đen. Như vậy % thể tích của O3 trong X là
A. 50%. B. 25%.
C. 75%. D. không xác định chính xác.
24. Hạt vi mô nào sau đây có cấu hình electron giống Ar ( Z=18)?
A. O2-. B. S. C. Te. D. S2-.
25. Nhiệt phân hoàn toàn 24,5 gam một muối vô cơ thấy thoát ra 6,72 lit O2 (đkc). Phần chất
rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo. Công thức của muối đem nhiệt phân là
A. KClO. B. KClO2. C. KClO3. D. KClO4.
26. Hãy chọn phát biểu đúng về Oxi và ozon.
A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau.
B. Oxi và ozon đều có số proton và nơtron giống nhau trong phân tử.
C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi.
D. Cả oxi và ozon đều phản ứng đuợc với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường.
27. Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lit khí
(đkc), kim loại M là
A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Zn.
28. Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra?
A. SO2 + dung dịch nước clo.


B. SO2 + dung dịch BaCl2.
C. SO2 + dung dịch H2S.
D. SO2 + dung dịch NaOH.
29. Từ 120 kg FeS2 có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lit dung dịch H2SO498% (d = 1,84
gam/ml)?
A. 120 lit. B. 114,5 lit. C. 108,7 lit. D. 184 lit.
30. Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp cùng số mol Cu và Al thu được 13,1 gam hỗn hợp
oxit. Giá trị của m là
A. 7,4 gam. B. 8,7 gam. C. 9,1 gam. D. 10 gam.
31. Hoà tan hoàn toàn một miếng kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được muối
sunfat của R và 2,24 lit SO2 (đkc). Số mol electron mà R đã cho là
A. 0,2 mol e. B. 0,4 mol e.
C. 0,1n mol e. D. không xác định.
32. Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch
Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?
A. 0,1M. B. 0,4M. C. 1,4M. D. 0,2M.
33. Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Các chất có trong dung
dịch sau phản ứng là:
A. Na2SO3, NaOH, H2O. B. NaHSO3, H2O.


C. Na2SO3, H2O. D. Na2SO3, NaHSO3, H2O.
34. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp
khí ở điều kiện chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số
mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là:
A. 40% và 60%. B. 50% và 50%.
C. 35% và 65%. D. 45% và 55%.
35. Để pha loãng dung dịch H2SO­4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo
cách nào dưới đây?
A. cho từ từ nước vào axit và khuấy đều .
B. cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
C. cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
D. cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.
36. Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt khí SO2 và CO2?
A. dung dịch nước brom. B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch Ca(OH)2.
37. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:
A. CO2 và SO2.
B. H2S và CO2.
C. SO2.


D. CO2

Câu 1. Từ những chất khí sau: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, oxi. Hãy trình bày các phương
pháp điều chế chất rắn lưu huỳnh, viết phương trình hoá học ( ghi điều kiện phản ứng)
Câu 2. Đốt Mg cháy rồi đưa vào bình đựng SO2. Phản ứng sinh ra chất bột A màu trắng và
bột B màu vàng. A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra chất C và H2O. B không tác
dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc sinh ra chất khí có trong bình
ban đầu.
a. Hãy cho biết tên các chất A, B, C
b. Viết các phương trình hoá học và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hoá –
khử:
- Magiê và lưu huỳnh đioxit
- A và dung dịch axit sunfuric loãng
- B và axit sunfuric đặc
Câu 3. Từ những chất sau: Cu, S, C, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 hãy viết tất cả những phương
trình hoá học của phản ứng có thể dùng để điều chế lưu huỳnh đioxit ( ghi các điều kiện của
phản ứng)
Câu 4. Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuCO3, Al2O3, Fe2O3, Fe(OH)3. Viết phương trình
phản ứng ( nếu có) của các chất trên với H2SO4 loãng và đặc ; ghi rõ hiện tượng phản ứng
Câu 5. Cho các hoá chất sau: Na2SO3, CaSO3, BaSO3, CuSO3 và dung dịch H2SO4. Lựa chọn
những hoá chất nào để điều chế SO2 được thuận lợi nhất? Giải thích sự lựa chọn và viết
phương trình hoá học của phản ứng
Câu 6. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu.
Khí B tan rất nhiều trong nứơc, tạo thành dung dịch axit mạnh. Nếu cho dung dịch B đậm đặc
tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho một mẩu Natri


tác dụng với khí C trong bình,lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu. Xác định A,B, C và viết
phương trình phản ứng
Câu 7. Người ta điều chế một số chất khí bằng những thí nghiệm sau:
1. Nung nóng canxi cacbonat
2. dung dịch HCl đặc tác dụng với mangan đioxit
3. dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kẽm
4. Lưu huỳnh tác dụng với H2SO4 đặc
5. natri sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
6. Đốt nóng kali pemanganat
a) hãy cho biết tên những chất khí được sinh ra trong các thí nghiệm. Viết pt phản ứng
b) Nhận biết các chất khí trên

Bài tập về tách chất
Tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Phương pháp:
Cách 1:
Biến đổi chất cần tách thành chất khác có thể tách ra khỏi hỗn hợp.
Tái tạo trở lại chất ban đầu.
Cách 2:
Giữ nguyên chất cần tách.
Biến đổi các chất còn lại thành chất khác có thể tách ra khỏi hỗn hợp.
Lưu ý sai lầm thường gặp:
Biến đổi quá phức tạp, đòi hỏi hóa chất quí hiếm, điều kiện, thiết bị quá khó khăn.


Sử dụng không đủ hóa chất  không loại bỏ hết tạp chất.
Ví dụ điển hình: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm: SO2, SO3,
O2.
Hướng dẫn:
SO2

loại O2

Ba(OH)2 dư

HCl dư

SO3

BaSO3

loại BaSO4

O2

BaSO4

SO2: thu lấy.

Bài tập tự giải:
1. O2 bị lẫn một ít tạp chất Cl2. Chất tốt nhất để loại bỏ Cl2 là
A. H2O. B. KOH. C. SO2. D. KI.
2. SO2 bị lẫn tạp chất SO3, dùng cách nào dưới đây để thu được SO2 nguyên chất?
A. cho hỗn hợp khí sục từ từ qua dung dịch nước brom.
B. sục hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.
C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch BaCl2 loãng dư.
D. sục hỗn hợp khí từ từ qua dung dịch Na2CO3.
3. CO2 bị lẫn tạp chất SO2, dùng cách nào dưới đây để thu được CO2 nguyên chất?
A. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước muối dư.
B. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.
C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch thuốc tím.
D. trộn hỗn hợp khí với khí H2S.
b. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
Phương pháp: Dùng phản ứng hóa học đặc trưng để chuyển mỗi chất về chất trung
gian có thể tách riêng ra, sau đó tái tạo lại chất ban đầu.
Lưu ý sai lầm thường gặp:


Sử dụng không đủ hóa chất hóa chất bị thất thoát hay không tinh khiết.
Ví dụ điển hình: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp
gồm: CO2, SO2, H2.
CO2

H2

SO2

CaCO+H
3 2SO3

CO2

CaSO3

CaSO3

+Ca(OH)2 dư

H2

+HCl

SO2 

Bài tập tự giải:
1. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất sau ra khỏi dung dịch: H2SO4,
HCl, Na2S.
2. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm: H2S, SO2,
CO2.
3. Hãy tách một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, CaCO3, MgSO4.
4. Hãy tách hỗn hợp bột gồm S, CuSO4, ZnCl2.
Bài tập về điều chế.
Phương pháp:
Trong phòng thí nghiệm: sử dụng hóa chất có sẵn trong phòng thí nghiệm, phản ứng
nhanh, không qua phức tạp, sản phẩm dễ tách, tinh chế.
Trong công nghiệp: sử dụng nguồn nguyên liệu phổ biến; số lượng nhiều; giá thành rẻ,
phương pháp kinh tế, sản xuất với lượng lớn.
Lưu ý sai lầm thường gặp:
Không nhớ điều kiện phản ứng.
Bỏ qua giai đoạn tách, tinh chế( nếu sản phẩm không tinh khiết).
Ví dụ điển hình: Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp từ quặng pirit sắt. Hãy trình
bày quá trình sản xuất trên.
Hướng dẫn:

+O2

FeS2

SO
to 2

+O2
o
SO3 VH
2SO
2O
5,t 4

+H2O


Bài tập tự giải:
1. Từ những chất khí sau: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, oxi. Hãy trình bày các phương pháp
điều chế chất rắn lưu huỳnh, viết phương trình hoá học ( ghi điều kiện phản ứng)
2. Từ những chất sau: Cu, S, C, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 hãy viết tất cả những phương trình
hoá học của phản ứng có thể dùng để điều chế lưu huỳnh đioxit ( ghi các điều kiện của phản
ứng)
3. Cho các hoá chất sau: Na2SO3, CaSO3, BaSO3, CuSO3 và dung dịch H2SO4. Lựa chọn
những hoá chất nào để điều chế SO2 được thuận lợi nhất? Giải thích sự lựa chọn và viết
phương trình hoá học của phản ứng
4. Từ FeS2, naCl, O2 và H2O. Viết các phương trình phản ứng điều chế: Fe2(SO4)3, Na2SO4,
nước giaven, Na2SO3, Fe(OH)3.
5. Từ KCl, Cu, S và H2O. Viết các phương trình điều chế FeCl2, CuCl2, H2S, CuSO4, FeSO4,
Fe2(SO4)3.
Bài tập về chuỗi phản ứng. (Sơ đồ biến hóa)
Phương pháp: Dùng kiến thức về tính chất hóa học và cân bằng phương trình phản ứng để
viết và cân bằng các phản ứng của các biến hóa trong chuỗi.
Lưu ý sai lầm thường gặp:
Cân bằng sai các phản ứng oxi hóa- khử phức tạp.
Ví dụ điển hình: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
(9)

FeS
(3)

SO
(8)3

(2)
(1)
(4)

(5)

K2SO4

(7)

S

SO2

(11)

(6)
(10)
CaSO
3

H2S

to

(1) S + Fe

→ FeS
to

(2) 4FeS + 14O2

→ 2Fe2O3 + 4SO2

(3) FeS + 2HCl

→ FeCl2 + H2S

CaSO4


(4) H2S + 2FeCl3

→ S + 2FeCl2 + 2HCl
to

(5) S + H2

→ H2S
to

(6) 2H2S + 3O2

→ 2SO2 + 2H2O
to

(7) S + O2

→ SO2

V 2 O5

(8) 2SO2 + O2  2SO3 t
(9) SO3 + 2KOH

o

→ K2SO4 + H2O

(10) SO2 + Ca(OH)2

→ CaSO3 + H2O

(11) CaSO3 + H2O2

→ CaSO4 + H2O

Bài tập tự giải: thực hiện các chuỗi phản ứng sau:
a/ FeS

→ H2S → Na2S → FeS → Fe2(SO4)3 → FeCl3 → Fe(OH)3
→ SO2 → S → H2S → SO2 → SO3 → SO2 → H2SO4 → BaSO4 → SO2 →

b/ FeS2

NaHSO3
c/ FeS

→ H2S → S → NO2
H2SO4
H2S

→ CuSO4

→ SO2 → HBr

+ O2
+O
+H O
1:2
1:1
d/ X 

→ A 2
→ B 2→ C → D → BaSO4 
+ Al , 2:3
1:3
C 
→ E 
→ BaSO4 

→ Cl2 → S → SO2 → H2SO4 → CO2 → K2CO3 → KNO3

e/ MnO2
f/ NaCl

→ NaOH → NaCl → Cl2 → S → H2S → H2SO4 → S
FeCl3

→ Fe2(SO4)3
S

g/ KMnO4

→ Cl2 → NaCl → Cl2 → FeCl3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3
H2SO4

→ NaHSO4 → Na2SO4


h/ Zn

→ ZnS → H2S → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → FeCl3
SO2

i/ FeS2

→ S → Al2S3

→ SO2 → SO3 → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → NaCl → NaNO3
HBr

→ AgBr

S → SO2 → S → H2S → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 → SO2 → SO3 → H2SO4 → FeSO4 →

j/

Fe(OH)2 →
FeSO4 → BaSO4.
k/

Na2S → H2S → K2S → H2S → FeS → H2S → S → H2S → SO2 → H2SO4 → SO2 →

Na2SO3 → SO2 →
S → ZnS.
l/ H2SO4 → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 → K2SO4 → BaSO4.

Dạng 6: Bài tập về các phản ứng khi cho SO2 hoặc H2S tác
dụng với dung dịch kiềm:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
A. dựa vào phương pháp tiến hành thí nghiệm:
 Nếu đề cho “H2S dư đi qua dung dịch kiềm” hoặc “dùng một lượng kiềm

tối thiểu hấp thụ vừa hết H2S” thì sản phẩm tạo thành đều là muối axit.
 Nếu đề cho “H2S đi qua dung dịch kiềm dư” hoặc cho kiềm vừa đủ trung

hòa hết H2S” thì sản phẩm tạo thành đều là muối trung hòa.
1. Dựa vào tỉ lệ số mol của liểm và axit để biện luận:
Đặt :
T=

nNaOH
nH 2 S


Nếu T<1: Sản phẩm tạo thành là NaHS và H2S dư



Nếu 1< T< 2: Sản phẩm tạo thành là Na2S và NaHS


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×