Tải bản đầy đủ

phân loại và phương pháp giải bài tập chương 5 halogen

PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC CHƠNG 5 LỚP 10

A/BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Dạng I: Viết PTHH
Viết pthh dựa trên tính chất hóa học của các chất, cân bằng PTHH bằng pp thăng bằng e- cho
nhận
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các chất sau tác dụng với
Clo, Br2, I2:
a) K, Na, Rb, Mg, Ba, Al, Fe, Ca, Zn, Cu, H2, H2O.
b) KOH(ở t0 thường), KOH(ở 1000C), NaOH, Ca(OH)2, KBr, NaBr, NaI, KI, MgBr2, CaBr2, BaBr2
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các chất sau tác dụng với
HCl, HBr:
a) K, Na, Rb, Mg, Ba, Al, Fe, Ca, Zn, Cu, H2.
b) K2O, Na2O, Rb2O, MgO, BaO, Al2O3, Fe2O3, CaO, ZnO, FeO, CuO
c) K2CO3, Na2CO3, Rb2CO3, MgCO3, BaCO3, CaCO3, AgNO3
d) KOH, NaOH, RbOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Ca(OH)2, Zn(OH)2, Cu(OH)2
e) MnO2, KMnO4, K2Cr2O7
Câu 3: Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau:
a) HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl
b) KMnO4→Cl2→HCl →FeCl3 → AgCl→ Cl2→Br2→I2→ZnI2 →Zn(OH)2
c) KCl→ Cl2→KClO→KClO3→KClO4→KCl→KNO3

d) Cl2→KClO3→KCl→ Cl2→Ca(ClO)2→CaCl2→Cl2→O2
e) KMnO4  Cl2  KClO3  KCl  Cl2  HCl  FeCl2  FeCl3  Fe(OH)3
f) CaCl2  NaCl  HCl  Cl2  CaOCl2  CaCO3  CaCl2  NaCl  NaClO
g) KI  I2  HI  HCl  KCl Cl2  HCLO  O2  Cl2  Br2  I2
h) KMnO4 → Cl2 → HCl →FeCl2 → AgCl → Ag
i) HCl → Cl2→ FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3


j)HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Ag
k) MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vơi
Câu 4: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các cặp chất sau tác dụng
với nhau:
a) NaCl + ZnBr2
Fe(OH)2

e) HBr + NaI

i) AgNO3 + ZnBr2

m)

b) KCl + AgNO3

f) CuSO4 + KI

j) Pb(NO3)2 + ZnBr2

n) HCl + FeO

c) NaCl + I2

g) KBr + Cl2

d) KF + AgNO3

k) KI + Cl2

h) HBr + NaOH

HCl


+

o) HCl + CaCO3

l) KBr + I2

p) HCl + K2SO3

Câu 5: Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Hãy viết PTHH của các phản
ứng xảy ra.

Dạng 2: Nhận biết
Nhận biết thông qua các hiện tượng như màu quỳ tím, màu sắc dung dịch thay đổi, xuất hiện
kết tủa, màu sắc kết tủa xuất hiện bọt khí, chất rắn tan,...
Câu 1: Nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
1) Không giới hạn thuốc thử
a) KI, NaCl, HNO3

b) KOH, NaCl, HCl, NaNO3

c) NaOH, NaCl, HCl, NaNO3, KI

d) NaOH, NaCl, CuSO4, AgNO3

e) NaOH, HCl, MgBr2, I2, hồ tinh bột

f) NaOH, HCl, CuSO4, HI, HNO3

2) Chỉ dùng 1 thuốc thử
a) KOH, NaCl, HCl

b) KBr, ZnI2, HCl, Mg(NO3)2

c) CaI2, AgNO3, Hg(NO3)2, HI

d) KI, NaCl, Mg(NO3)2, HgCl2

Xác định các hiện tượng có thể xảy ra khi cho các mẫu thử vào nhau. Nhận biết bằng thuốc
thử có hiện tượng với n-1 mẫu, hoặc nhận biết mẫu có thể dùng để nhận biết các mẫu khác
VD:
2a)Trích mẫu thử, cho quỳ tím vào 3 mẫu thử, mẫu làm quỳ tím hóa xanh là HCL, mẫu làm cho quỳ
tím hóa dỏ là HCl, mẫu còn lại không hiện tượng là NaCl
2c) Trích mẫu thử. Cho dd Na2CO3 vào các mẫu thử, mẫu có kết tủa trắng là CaI2. 3 mẫu còn lại


không hiện tượng. Lấy dd CaI2 vừa tìm được ở trên vào các mẫu thử còn lại. Mẫu có kết tủa vàng là
AgNO3, 2 mẫu còn lại là Hg(NO3)2 và HI không hiện tượng. Lấy dd AgNO3 vừa nhận biết được cho
vào 2 mẫu thử còn lại. Mẫu có kểt tủa vàng là HI, mẫu còn lại là Hg(NO3)2
3)Không dùng thêm thuốc thử
a) KOH, CuCl2, HCl, ZnBr2

b) NaOH, HCl, Cu(NO3)2, AlCl3

c) KOH, KCl, CuSO4, AgNO3

d) HgCl2, KI, AgNO3, Na2CO3

Nhận biết bằng cách lập bảng
VD: 3a)
KOH
KOH
KCl
CuSO4
AgNO3

KCl
CuSO4
Không hiện tượng Kết tủa xanh
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Kết tủa xanh
Không hiện tượng
Kết tủa đen
Kết tủa trắng
Không hiện tượng

AgNO3
Kết tủa đen
Kết tủa trắng
Không hiện tượng

Mẫu có kết tủa xanh và kết tủa đen là KOH, mẫu chỉ có kết tủa trắng là KCl, mẫu chỉ có kết tủa
xanh là CuSO4, mẫu có kết tủa đen và kết tủa trắng là AgNO3
Các lỗi thường mắc phải : nhận biết dựa trên việc có phản ứng xảy ra

Dạng 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp :
Biến đổi tạp chất cần tách thành chất tinh khiết hoặc loại tạp chất thông qua các quá trình hóa học
hoặc vật lí.
Câu 1: Brom bi lẫn tap chất là Clo. làm thế nào để tách Clo ra khỏi Brom?
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nào có thể:
a) Xác định được có khí clo lẫn trong khí hidro clorua?
b) Thu được khí Clo từ hỗn hợp khí ở câu a?
c) Thu được khí hidro clorua từ hỗn hợp khí ở câu a?
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
VD:
2a) Cho quỳ tím ẩm vào bình đựng khí. Nếu có lẫn khí Clo thì quỳ tím sẽ bị mất màu do Cl2 phản
ứng với nước tạo thành HClO có tính khử màu.
b) Sục hỗn hợp khí qua dung dịch NaCl bão hòa. khí HCl tan còn khí Cl2 gần như không tan


c) Cho hỗ hợp khí đi qua ống đựng bột đồng kim loại đn nóng, khí Cl2 tác dụng với đồng kim loại
tạo thành muối clorua la chất rắn. Chất khí không tác dụng với đồng kim loại là HCl, nên khí đi ra
chỉ là HCl

Dạng 4: Điều chế
Câu 1: Viết PTHH của các phản ứng điều chế nước Javen và Clorua vôi
Câu 2: Để điều chế khí hidro clorua, người ta cho muối NaCl tác dụng với acid H2SO4 đặc nóng.
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra và giải thích tại sao phải dùng muối tinh thể và và acid đậm
đặc.

B/ BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp đại số
Bước 1: Qui đổi các số liệu bài toán cho như khối lượng, thể tích khí,… về số mol ( nếu có)
Bước 2: Viết các phương trình phản ứng
Bước 3: Gọi x, y,… là số mol chất cần tìm
Bước 4: Dựa vào dữ liệu => Lập hệ phương trình , giải hệ phương trình
Bước 5: Từ số mol (x, y,…) tính các giá trị đề bài yêu cầu

Dạng 1: Tính toán theo phương trình hóa học
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 6 gam CuO vào lượng vừa đủ 400ml dung dịch HCl
a) viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Tính nồng độ mol dd axit đã dùng?
c) Tính khối lượng muói tạo thành sau phản ứng?
Câu 2: Cho 1,96 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuCl2
a) Viết phương trình phản ứng ?
b Tính nồng độ mol dd CuCl2 đã dùng?
c) Tính nồng độ mol/l của chất trong dung dịch sau phản ứng (coi như thể tích dd không thay đổ).
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng dd HCl 0,5M (đktc).


a) Tính khối lượng muối thu được?
b) Tính thể tích dd axit đã dùng?
c) Tính nồng độ mol/l của chất trong dd sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể).
Câu 4: Cho ml dung dịch HCl 1,4 M phản ứng với 16 gam CuO thu được dung dịch A. Xác định:
a) Thể tích dd axit đã dùng?
b) Khối lượng và nồng độ mol/lit chất trong dung dịch A .
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 53,36 gam Fe3O4 bằng dung dịch HCl 0,5M.
a) Tính khối lượng muối thu được?
b) Tính thể tích dd axit đã dùng?
c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không
đáng kể).
Câu 6: Cho 6,05 g hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với m gam dd HCl 10% cô cạn dd sau
phản ứng thu được 13,15 g muối khan. Tìm giá trị của m.
Câu 7: Cho 2,24g sắt tác dụng với dung dịch HCl dư. Khí sinh ra cho qua ống đựng 4,2g CuO được
đun nóng. Xác định khối lượng của chất rắn ở trong ống sau phản ứng.
Câu 8: Nhúng thanh kẽm có khối lượng 30,0g vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Phản ứng kết
thúc, lấy thanh kẽm ra rửa nhẹ, sấy khô cân nặng m (g). Tính khối lượng kẽm đã tan vào dung dịch
và giá trị m?
Câu 9: Cho 2,6g bột kẽm vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,75M. Lắc kĩ cho đến khi phản ứng kết
thúc. Xác định số mol của các chất trong dung dịch thu được.
Câu 10: Đốt cháy nhôm trong khí clo, nếu thu được 13,35 gam nhôm clorua. Tìm khối lượng nhôm
và thể tích khí clo cần dùng.
Câu 11: 200g dung dịch AgNO3 8,5% tác dụng vừa đủ 150ml dd HCl. Tìm nồng độ mol của dd
HCl.
Câu 12: Cho 5,4g nhôm tác dụng với dung dịch HCl thì thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc là bao
nhiêu?
Câu13: Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: CaO, H2O, MnO2, axit H2SO4 70%(D=1,61g/cm3)
và NaCl. Hỏi cần phải dùng những chất gì và với lượng chất là bao nhiêu để điều chế 254g clorua
vôi?
VD:


Câu 1:
a) CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
x

2x

x

b)
x = nCuO = mCuO / MCuO = 6/80 = 0,075 (mol)
nHCl = 2x = 2* 0,075 = 0,15 (mol)
CMHCl = nHCl / V = 0,15/ 0.4 = 0,325 (mol/l)
c)
nCuCl2 = x = 0,075 (mol) => m CuCl2 = 0,075 * 135 = 10,125 (g)

Dạng 5: Tính toán theo phương trình hóa học (bài toán lượng dư)
*Dựa vào tỉ lệ số mol phản ứng của các chất để tìm chất dư rồi tính toán theo chât còn lại
Câu 1: Cho 500 ml dung dịch HCl 1,4 M phản ứng với 16 gam CuO thu được dung dịch A.
Xác định: Khối lượng và nồng độ mol/lit mỗi chất trong dung dịch A .
Câu 2: Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M phản ứng với 500 ml dung dịch FeCl 3 0,8 M thu
được dung dịch A và chất rắn B.
Xác định: Khối lượng chất rắn B và nồng độ mol/lit mỗi chất trong dung dịch A
Câu 3: Cho 1,96 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuCl2 10% (d=1,12g/ml).
a) Viết phương trình phản ứng ?
b) Tính nồng độ mol/l của chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng
kể).
Câu 4: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung
dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng (thể tích dd thay đổi
không đáng kể).
Câu 5: Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung
dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào? Vì sao?


Câu 6: Tính khối lượng HCl bị oxi hoá bởi MnO 2, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có
thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI.
Câu 7: Cho 50g dd HCl tác dụng dd NaHCO3 dư thu được 2,24lit khí ở đktc. Tìm nồng độ phần
trăm của dd HCl đã dùng?
Câu 8: Trộn 50 ml dd HCl 0,12M với 50 ml dd NaOH 0,1M. Tìm nồng độ mol các chất trong dd
thu được.
Câu 9: Trộn 300 ml dd HCl 0,05M với 200 ml dd NaOH a mol/l. Tìm nồng độ mol các chất trong
dd thu được.
Câu 10: Đổ 200ml dd HCl 0,5M vào 500ml dd Ca(OH) 2 0,2M. Nhúng giấy quỳ tím vào dd thu
được thì giấy quỳ chuyển sang màu nào?
Câu 11: Cho 300ml một dd có hòa tan 5,85g NaCl tác dụng với 200ml dd có hòa tan 34g AgNO 3.
Tìm khối lượng kết tủa thu được.
VD:
Câu 1:
nHCl = CM*V = 1,4*0,5 = 0,7(mol) ; nCuO = m/M = 16/80 = 0,2 (mol)
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
1

2

1

nCuO/1 = 0.2/1 < nHCl/2 = 0,7/2 = 0,35
=> HCl dư . Bài toán được tính theo lượng CuO.
Sau phản ứng dung dịch A gồm dd HCl dư, dd CuCl2
nHCl dư = nHCl đ - nHCl pư = 0,7 - 0,2*2 = 0,3(mol)
CMHCl dư = n/V = 0,3/0,5 = 0,6(mol/l)
CMCuCl2 = n/V = 0,2/0,5 = 0,4(mol/l)

Dạng 5: Xác định tên
*Đặt M là khối lượng mol của nguyên tố cần tìm(x là hóa trị của nguyên tố cần tìm), tính M,
dựa theo BHTTH để suy ra tên nguyên tố(biện luận M theo x)
Câu 1: Cho 4,8 gam 1 kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48


lít khí hiđro (đkc).
1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính số mol hiđro thu được.
2. Xác định tên kim loại R.
3. Tính khối lượng muối clorua khan thu được.
Câu 2: Cho 0,9gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 2,24 lít khí hiđro (ở
đktc). Xác định tên kim loại.
Câu 3: Cho 7,8 gam kim loại nhóm IA tác dụng với HCl thì thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).
Xác định tên kim loại.
Câu 4: Khi cho 1,2 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 1,12 lít khí hiđro
(ở đktc). Xác định tên kim loại.
Câu 5: A là kim loại thuộc nhóm IIA. Lấy 4,8 g A tác dụng với dd HX thu được 0,4 g khí. Tìm tên
A
Câu 6: Khi cho 3,33g một kim loại kiềm tác dụng với HCl thì có 0,48g khí hidro thoát ra. Cho biết
tên kim loại kiềm đó.
Câu 7: Cho 4,8g một kim loại A thuộc nhóm IIA vào 200g dung dịch HCl 20% thì thu được 4,48
lít khí (đktc).
Xác định tên kim loại A.
Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
Câu 8: Cho 10,8g một kim loại R ở nhóm IIIA tác dụng hết 500 ml d 2 HCl thu được 13,44 lit khí
(đktc).
a) Xác định tên kim loại R.
b) Tìm nồng độ mol/l dung dịch HCl cần dùng.
Câu 8: Cho 1,365 g một kim loại kiềm X tan hết trong dd HCl thu được dd có khối lượng lớn hơn
dd HCl đã dùng là 1,33 g. Tìm tên X.
Câu 9: Khi cho m (g) kim loại Canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lit khí X 2 (đktc) thì thu được
88,8g muối halogenua.
Viết PTPƯ dạng tổng quát.
Xác định công thức chất khí X2 đã dùng.
Tính giá trị m.


Câu 10: Để hoà tan hoàn toàn 8,1g một kim loại thuộc nhóm IIIA cần dùng 450 ml dung dịch HCl
2,0M, thu được dung dịch A và V lit khí H2 (đktc).
Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó.
Tính giá trị V.
Tính nồng độ mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Câu 11: Hòa tan 4,25 g 1 muối halogen của kim loại kiềm vào dd AgNO 3 dư thu được 14,35 g kết
tủa. CT của muối là gì?
Câu 12: Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với magie thu được 19g magie halogenua.
Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra 17,8g nhôm halogenua. Xác định tên
halogen trên.
Câu 13: X là nguyên tố thuộc nhóm halogen. Oxit cao nhất chứa 38,79% X vế khối lượng. Tìm tên
X.
Câu 14: Cho 8g oxit kim loại R ở nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với 800 ml dung dịch HCl 0,5M..
a) Xác định tên kim loại R.
b) Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu 15: Để trung hòa hết 16g một hiđroxit của một kim loại nhóm IA cần dùng hết 500ml dung
dịch HCl 0,8M. Tìm công thức của hiđroxit trên.
Câu 16: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7. Hợp chất khí của nó với Hidro chứa 2,74%
hidro về khối lượng.
Tìm tên R.
Nếu cho 0,25 mol đơn chất của R tác dụng với hidro (vừa đủ) thu được hợp chất khí. Hòa tan khí
này vào nước thu được 200 g dung dịch axit. Tính C% của dung dịch axit này.
Câu 17: Cho 6,2g hỗn hợp 2 kim loại A, B thuộc nhóm IA tác dụng hoàn toàn với H 2O thu được
2,24 lít (đktc). Xác định A, B. Biết A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp.
Câu 18: Hòa tan 174 g hỗn hợp 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loaị kiềm vào dd HCl
dư. Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dd KOH 3 M. Tìm tên kim lọai kiềm.
Câu 19: Cho 2,12g muối cacbonat một kim loại hóa trị I tác dụng với dd HCl dư tạo ra 448ml khí
(ở đktc). Tìm CT của muối.
Câu 20: Cho một muối kim loại halogenua chưa biết hóa trị vào nước để được dung dịch X
-Nếu lấy 250ml dung dịch X( chứa 27 gam muối) cho vo AgNO3 dư thì thu được 57,4 gam kết tủa


-Mặt khác điện phân ½ dung dịch X trn thì có 6,4 gam kim loại bm ở catot
Xác định công thức muối
Câu 21: Cho a gam 1 muối được cấu tạo từ một kim loại M có hóa trị 2 và một halogen x vo nước
rồi chia dung dịch lm 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: cho tc dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 5,74g kết tủa
-Phần 2: Bỏ 1 thanh kim loại sắt vo. Sau khi phản ứng kết thc thì khối lượng sắt tăng thêm 0,16g
a) Xác định công thức muối ban đầu
b) Tính khối lượng a gam muối đ dng
Câu 22: Cho 1,2 gam Kl R có hóa trị không đổi cần vừa đủ 200 gam dd HCl a% thu được 201,1
gam dd A
A Xác định tên Kl R
B Tính a v c% dd HCl v % cc chất tan trong ddA
Câu 24: Cho 7,3g khí hidroclorua vào 92,7 ml nước được dd axit A
Tính C% ; CM của dd A thu được .
Tính khối lượng dd H2SO4 98% và muối NaCl cần để điều chế lượng khí hidroclorua trên.
Dung dịch axit A thu được cho hết vào 160g dd NaOH 10%. Dung dịch thu được có tính chất gì?
(axit, bazờ, trung hịa). Tính C% cc chất trong dd sau phản ứng.
Tính thể tích dd AgNO 3 0,5M cần để tác dụng vừa đủ với 10g dd axit A trên.
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 1,7g hh X gồm Zn và KL (A) ở phân nhóm chính nhóm 2 vào dd Axit
HCl thu được 0,672 lit khí H2 ( đktc ). Mặt khác nếu hòa tan hết 1,9g (A) thì dùng không hết 200ml
dd HCl 0,5M. Tìm tên A.
VD: Câu 1: Cho 4,8 gam 1 kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được
4,48 lít khí hiđro (đkc).
1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính số mol hiđro thu được.
2. Xác định tên kim loại R.
3. Tính khối lượng muối clorua khan thu được.
Câu 1:
1)


R + 2HCl -> RCl2 + H2
nR = nH2 = 4,48/22,4 = 0.2 (mol)
2)MR= mR/nR = 4,8/0,2 = 24
=> R là Mg
3)m MgCl2 = n*M = 0,2 * 95= 19 (g)

Dạng 6: Bài toán hỗn hợp
Câu 1: Cho 16g hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thì thu được
8,96lit khí ở đktc. a) Viết phương trình phản ứng và xác định vai trò của từng chất trong phản ứng
b) Tính thành phần % của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 2: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO người ta phải dung vừa hết 600ml dd HCl
1M và thu được 0,2mol khí H2 .
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, cho biết phản ứng nào là phản ứng oxh-khử.
b) Xác định khối lượng của Zn và ZnO trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 3: Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dd HCl vừa đủ, thu được 1,12 l hidro
(đktc) và dd X. Cho dd X tác dụng với dd NaOH lấy dư. Lấy kết tủa thu được đem nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Tìm khối lượng chất rắn Y.
Câu 4 Hoà tan 28,8 gam hỗn hợp bột Fe2O3 và Cu bằng dd HCl dư(không có oxi), đến khi phản
ứng hoàn toàn còn 6,4 gam Cu không tan. Tìm khối lượng Fe2O3 và Cu trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 5 Cho hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C có khối lượng là 2,17 gam tác dụng hết với dung dịch
HCl tạo ra 1,68 lít H2 ở đktc. Tìm khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 6: Cho 14,4g hỗn hợp X gồm Cu và CuO tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl 0,4M.
Vậy khối lượng của đồng trong hỗn hợp trên là:
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp CaO và CuO vào lượng vừa đủ 400ml dung dịch HCl
0,1M
a) viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?
c) Tính khối lượng các muói tạo thành sau phản ứng?
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl 10% (d=1,1 g/ml) sau
phản ứng thu được 2,24 lit H2 (đktc).


a) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp?
b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không
đáng kể).
Câu 9: Hòa tan hết m gam hh A gồm có Fe và một KL (M) bằng dd HCl thu được 1,008 lit H2
( đktc ) và dd B. Cô cạn B thu được 4,575g hh muối khan. Tìm giá trị của m.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,175g hh gồm 3 kim loại : Zn, Mg , Fe vào dd HCl dư thấy thoát ra
1,344 lit khí H2 ( đktc ). Cô cạn dd thu được sau pư thì được m gam muối khan . Giá trị của m là
bao nhêu?
*( với những bài toán có số ẩn nhiều hơn số pt hoặc có quá nhiều ẩn(câu 9,10)thì ko sử dụng
phương pháp đặt ẩn mà sủ dụng các phương pháp bảo toàn để giải)
VD:
Câu 1:
a)
Fe + HCl -> FeCl2 + H2
Fe: chất khử
HCl : chất oxi hóa
Mg + HCl -> MgCl2 + H2
Mg: chất khử
HCl : chất oxi hóa
n H2 = V/22,4 = 8,96/22,4 = 0,4 (mol)
Đặt x, y lần lượt là số mo của Fe và Mg .Theo đề bài ta có:
x + y = 0,4
56x + 24y = 16
=> x= y= 0,2 (mol)
=> mFe = 0,2 *56 = 11,2 (g)
=> %mFe = 11,2/16 *100% = 70%
=> %Mg = 100% -70%= 30%


Câu 9:
Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
nH2 = 1,008/ 22.4 = 0.045 (mol)
nHCl pư = 2 nH2 = 2*0.045 => mHCl pư = 0.09 * 36.5= 3.285 (g)
mhhA + mHCl pư = mhh muối + mH2 <=> m + 3.285 = 4.575 + 0.045*2
=> m = 1.2 (g)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×