Tải bản đầy đủ

Báo cáo đa phương tiện

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----  ----

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
KĨ THUẬT ĐA PHƯƠNG TIỆN
ĐỀ TÀI:

VĂN MIẾU QUỐC TỬ GIÁM

Nhóm thực hiện : Đoàn Chí Tùng
Dương Linh Trang
Hoàng Thị Hòa
Ngô Trung Dũng
Phan Thị Thanh Thảo
Nguyễn Đăng Hùng Anh
Giảng viên:


MỤC LỤC
I.PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu

II.NỘI DUNG
2.1. Phân công công việc trong nhóm
2.2. Các phần mềm sử dụng

III.KẾT LUẬN VÀ VẬN DỤNG
3.1. Kết luận
3.2. Vận dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO


I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Để hiểu rõ hơn ,sâu hơn và thành thạo hơn về việc sử dụng phần mềm
Adobe Photoshop CS6 và Adobe Premiere nhóm thực hiện chúng tôi đã chọn đề
tài về Văn Miếu Quốc Tử Giám .Chúng tôi chọn đề tài này bởi lẽ đã là người
dân Việt thì đều không thể không biết đến Văn Miếu Quốc Tử Giám một di tích
lịch sử mang đậm tính nhân văn ,hiếu học của thủ đô nói riêng và của Việt Nam
nói chung. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài này để muốn giới thiệu một cách đầy đủ
nhất ,gần gũi nhất, cụ thể nhất về các hình ảnh, biểu tượng, ý nghĩa của Văn
Miếu tới toàn thể mọi người để mọi người biết rõ nguồn gốc , ý nghĩa cũng như
niềm kiêu hãnh , tự hào của một người con được sinh ra trên đất nước có một di
tích lịch sử sáng chói như vậy.

1.2. Mục đích nghiên cứu
Chúng tôi tìm kiếm tài liệu từ các nguồn khác nhau ,nghiên cứu kĩ càng
các tài liệu đó, cố gắng lĩnh hội ,hiểu rõ, đầy đủ các kiến thức mới và cũ về
Adobephotoshop, Adobe Premieres cũng như về Văn Miếu Quốc Tử Giám.Từ
đó có đủ nhận thức để nhận định vấn đề và sử dụng, ứng dụng nó một cách hiệu
quả và dễ dàng.

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Trình bày về các công dụng của Adobe Photoshop, Premiere Pro
- Hiểu biết thêm về Văn Miếu Quốc Tử Giám.


1.4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian và không gian được đề cập đến trong bài tập lớn là Văn Miếu
Quốc Tử Giám


1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đối với những nội dung cụ thể sẽ vận dụng những phương pháp nghiên
cứu phù hợp
Trong đó chủ yếu là sử dụng phương pháp logic,phương pháp phân
tích,tổng kết kinh nghiệm.Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: so
sánh, phân tích…

II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Phân công công việc trong nhóm
- Ý tưởng: Dương Linh Trang
- Chủ đề: Hoàng Thị Hòa
- Nội dung:Ngô Trung Dũng
- Kịch bản: Phan Thị Thanh Thảo
- Kế hoạch: Nguyễn Đăng Hùng Anh
- Sản phẩm: Đoàn Chí Tùng

2.1.1. Ý tưởng
Để phục vụ cho việc ứng dụng các phần mềm multimedia nhóm chúng tôi
đã chọn ý tưởng là giới thiệu về các danh lam ,thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà
Nội.Lý do chọn ý tưởng này bởi đã là một người Việt thì không thể sống một
cách hờ hững, vô trách nhiệm với các di tích lịch sử với quê hương .
2.1.2. Chủ đề
Trên ý tưởng là giới thiệu về danh lam thắng cảnh nhóm chúng tôi quyết
định chọn chủ đề về Văn Miếu Quốc Tử Giám.

2.1.3. Nội dung


Một số hình ảnh và các cảnh quay về di tich Văn miếu Quốc Tử
Giám.
Sử dụng máy quay hoặc máy ảnh để ghi lại những hình ảnh của Văn
Miếu Quốc Tử Giám.
Sử dụng một số phần mềm như Adobe PhoToshop , Adobe After
Effect , Adobe Premiere Pro , Adobe Audition , ProShow Gold để xây dựng
thành video.

2.1.4. Kịch bản
2.1.4.1. Kịch bản hình




2.1.4.2 Kịch bản chữ

2.1.5. Kế hoạch
-

Viết Kịch bản dựa trên ý tưởng , phân công công việc cho từng

-

thành viên.
Chọn tài liệu , tìm kiếm địa điểm lên lịch đi quay.
Nộp kịch bản chữ chi tiết cho giáo viên hướng dẫn xin ý kiến.
Nhóm đi quay video , chụp ảnh , thu âm ….
Viết kịch bản hình nộp cho giáo viên hướng dẫn xin ý kiến đánh

-

giá.
Thực hiện theo kịch bản hình , dựng phim , lồng tiếng …
Hoàn thiện sản phẩm
Tổng hợp để viết báo cáo.

2.1.6. Sản phẩm
2.1.6.1 Giới thiệu về Multimedia.
Trong bốn mươi năm qua, Đa phương tiện đã được thay đổi nghĩa nhiều
lần. Cuối những năm 1970, Thuật ngữ này gồm sự diễn hoạt trình chiếu hình
ảnh chuyển động đa chiều trên thời gian của một đoạn âm thanh.Tuy nhiên vào
những năm 1990 Đa phương tiện đã được hiểu như hiện nay:
Đa phương tiện là media và nội dung mà sử dụng kết hợp những dạng
nội dung khác nhau. Thuật ngữ này được sử dụng tương phản với media mà nó
chỉ sử dụng dạng truyền thống là in ấn hoặc văn bản viết tay. Multimedia bao
gồm tổ hợp văn bản, audio, hình ảnh, hoạt hình, video, và những nội dung mang
tính tương tác.
Multimedia thường được ghi lại và chạy, hiển thị hay truy nhập bởi
những thiết bị xử lý nội dung thông tin, như máy tính, điện thoại di động. Ngoài
ra multimedia còn miêu tả các thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý nội dung thông
tin. Multimedia phân biệt thành media cố định trong mỹ thuật: gồm cả âm


thanh trong phạm vi rộng hơn. Thuật ngữ "giàu media" là tương tự
với multimedia tương tác. Hypermedia có thể xem là một ứng dụng đặc biệt của
multimedia.
Phân loại đa phương tiện
Đa phương tiện có thể được phân chia thành các loại tuyến tính và phi
tuyến tính. Nội dung hoạt động tuyến tính tiến triển thường xuyên mà không
cần bất kỳ điều khiển điều hướng cho người xem như một bài thuyết trình điện
ảnh. Phi tuyến tính sử dụng tương tác để kiểm soát tiến độ với một trò chơi
video hoặc máy tính đào tạo dựa trên nhịp độ tự. Hypermedia là một ví dụ về
nội dung phi tuyến tính.Bài thuyết trình đa phương tiện có thể được trực tiếp
hoặc ghi. Một bài thuyết trình ghi lại có thể cho phép tương tác thông qua một
hệ thống dẫn đường. Một bài thuyết trình đa phương tiện trực tiếp có thể cho
phép tương tác thông qua sự tương tác với người dẫn chương trình hay biểu
diễn.

2.1.6.2. Sản phẩm

2.2 Giới thiệu về Adobe Photoshop CS6, Adobe Premiere
2.2.1 Giới thiệu về Adobe Photoshop
Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm
chỉnh sửa đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãngAdobe Systems ra đời
vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh. Photoshop được đánh giá là phần mềm
dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên
quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002,
Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap. Phiên bản mới nhất
hiện nay là Adobe Photoshop CC.


Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn
được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh
(matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D...
gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap.

2.2.2 Giới thiệu về Premiere Pro
Với phiên bản mới Premiere Pro được nhà sản xuất phần mềm đồ họa
Adobe cho là “tốt nhất từ trước đến nay”, người sử dụng hy vọng có thể được
làm việc trên một giao diện biên tập phim chuyên nghiệp hơn, giúp tiết kiệm
thời gian bằng các hiển thị hình ảnh xem trước khi rê chuột qua lại các ảnh thu
nhỏ của video.
Bên cạnh đó, phần mềm còn có khả năng tùy biến giao diện, trình hiệu
chỉnh âm thanh cải tiến giúp việc tinh chỉnh tiếng trong phim được chính xác
hơn trước. Tính năng After Effect cũng là một thay đổi lớn trên phiên bản này
vì cho phép người sử dụng lưu trữ những thước phim đang được chỉnh sửa (màu
sắc, độ tương phản,…) vào một nơi nhất định trên bộ nhớ để có thể chiêm
nghiệm sự khác nhau giữa các hiệu ứng hình ảnh màu sắc của cùng một video.

Premiere Pro có giao diện trực quan, hỗ trợ tùy biến giao diện và nhiều
tính năng mới.
Bộ xử lý màu Three-way Color Corrector được thiết kế mới cho phép
người biên tập hiệu chỉnh màu sắc của video bằng ba vòng tròn màu ngay khi
đang chỉnh sửa để có được những đoạn phim đúng như ý muốn và 15 hiệu ứng
chuyển cảnh mới giúp bộ phim trở nên mượt mà hơn.


Ngoài ra, chức năng Warp Stabilizer trên CS5.5 đã được cải tiến trên CS6
cho phép trình chiếu hình ảnh ổn định và không bị rung lắc. Có điều là hãng
Adobe hiện vẫn chưa cho biết giá bán và thời gian ra mắt của phiên bản
Premiere Pro CS6 mới này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×