Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 HK2 2017

Giáo án: Hình Học 9
Tuần 20
Tiết 33

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

Bài 7
Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
 HS nắm vững ba vị trí tương đối của 2 đường tròn ; khái niệm dây chung, đường nối tâm.
 HS nắm chắc các định lí về đường nối tâm.
2. Kĩ năng
 Vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập
II.CHUẨN BỊ :
 GV : Bảng phụ hình vẽ : 86, 87, 88 / SGK.
 HS : Xem trước bài học này ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Bài mới :

Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
1) Ba vị trí tương đối của hai đường
tròn:
+ Ta gọi hai đường tròn trùng
nhau là hai đường tròn phân
biệt.Vì sao hai đường tròn phân
biệt khơng thể có q hai hai
điểm chung?

 GV u cầu HS nghiên cứu
sách để đưa ra 3 vị trí tương đối
của hai đường tròn: cắt nhau,
tiếp xúc nhau, khơng giao nhau.

* Bài tập ?1 / SGK
+ Vì chỉ có 3 trường hợp xảy ra:
hoặc khơng có điểm chung, hoặc
chỉ có nmột điểm chung, hoặc
chỉ có hai điểm chung.
+ HS nghiên cứu sách để đưa ra
3 vị trí tương đối của hai đường
tròn: cắt nhau, tiếp xúc nhau,
khơng giao nhau.

+ GV giới thiệu khái niệm :
đường nối tâm, đoạn thẳng nối
tâm.
+ Xét trường hợp 2 đường tròn
cắt nhau, khi đó hai giao điểm
ntn với nhau qua đường nối
tâm?
+Kết luận: Khi 2 đường tròn
tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm
trên đường nối tâm. Đúng hay
sai?

* Bài tập ?2 / SGK
+ Hai giao điểm đối xứng với

nhau qua đường nối tâm.
+ Khi 2 đường tròn tiếp xúc
nhau thì tiếp điểm nằm trên
đường nối tâm.
* Bài tập ?3 / SGK

a) Hai đường tròn có hai điểm chung
gọi là hai đường tròn cắt nhau. Hai
điểm chung gọi là hai giao điểm.
Đoạn thẳng nối hai điểm đó gọi là dây
chung.
b) Hai đường tròn chỉ có một điểm
chung gọi là tiếp xúc nhau. Điểm
chung đó gọi là tiếp điểm.
c) Hai đường tròn khơng có điểm
chung gọi là khơng giao nhau.

2) Tính chất đường nối tâm:
Hai đường tròn tâm (O) và (O’) có
tâm khơng trùng nhau. Đường thẳng
OO’ gọi là đường nối tâm, đoạn
thẳng OO’ gọi là đoạn nối tâm.
* Định lí:
a) Nếu hai đường tròn cắt nhau thì
hai giao điểm đối xứng nhau qua
đường nối tâm (đường nối tâm là
đường trung trực của dây chung).
b) Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau
thì tiếp điểm nằm trên đường nối
tâm.

 Củng cố :  Nhắc lại các khái niệm , định lí vừa học. Bài tập 33 / SGK.
 Lời dặn :  Xem kỹ các khái niệm : dây chung, dây nối tâm.
 Học thuộc lòng định lí về đưdờng nối tâm. BTVN : 34 / SGK
RÚT KINH
NGHIỆM ...........................................................................................................................................................

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

1

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 20
Tiết 34

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

Bài 8
Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (tt)
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
 HS nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí
tương đối của hai đường tròn. Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
 Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc trong, tiếp xúc ngồi ; biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính.
1. Kĩ năng
 Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
 GV : Bảng phụ các hình vẽ trong bài.
 HS : Xem trước bài học này ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra : Phát biểu 3 vị trí tương đối của hai đường tròn ? Vẽ hình.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Khi hai đường tròn cắt nhau, tại + Ba điểm O, O’ và A khơng thẳng 1) Hệ thức giữa đoạn nối tâm và
2 điểm A và B. Khi đó ba điểm O, hàng với nhau
các bán kính:
O’ và A có thẳng hàng với nhau
Xét hai đường tròn (O ; R) và (O’;
khơng ?
r), trong đó R ≥ r.
 Trong 1 tam giác tổng 2 cạnh
bất kì ntn s/v độ dài cạnh còn lại ? + Trong 1 tam giác độ dài 1 cạnh
Hiệu 2 cạnh bất kì ntn s/v độ dài bất kì ln nhỏ hơn tổng 2 cạnh
cạnh còn lại?
còn lại và lớn hơn hiệu độ dài 2
a) Hai đường tròn cắt nhau:
cạnh còn lại.
Nếu hai đường tròn (O) và
* Bài tập ?1 / SGK
(O’) cắt nhau thì :
R – r < OO’ < R + r
+ Trường hợp 2 đường tròn tiếp + Nếu 2 đường tròn tiếp xúc trong b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
xúc trong thì ta được hệ thức ntn?
thì OO’ = R + r
+ Trường hợp 2 đường tròn tiếp
xúc trong thì ta được hệ thức ntn?
+ Nếu 2 đường tròn tiếp xúc trong
thì OO’ = R – r
Nếu hai đường tròn (O) và (O’)
tiếp xúc ngồi thì:
OO’ = R + r
Nếu hai đường tròn (O) và
* Bài tập ?2 / SGK
(O’) tiếp xúc ngồi thì:
OO’ = R – r

Giáo viên
+ GV hướng dẫn HS tìm ra các hệ
thức như trên .

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

Học sinh

2

Trình bày bảng
c) Hai đường tròn khơng giao
nhau:

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2

a) Hai đường tròn nằm ngồi
nhau:
OO’ > R + r
b) Hai đường tròn nằm ngồi
nhau:
OO’ < R – r
c) 2 đường tròn có tâm trùng nhau
gọi là hai đườgn tròn đồng tâm.
* Thế nào gọi là tiếp tuyến chung + HS xem SGK để trả lời.
trong của 2 đường tròn?
 GV giới thiệu tiếp 2 kn vê tiếp
tuyến chung trong, tiếp tuyến + HS chừa trống về nhà ghi SGK.
chung ngồi.

2) Tiếp tuyến chung của hai
đường tròn:
Tiếp tuyến chung của hai đường
tròn là đường thẳng tiếp xúc cả
hai đường tròn đó.

* GV giới thiệu các hình trong
thực tế là hình ảnh của vị trí tường * Bài tập ?3 / SGK
đối của 2 đường tròn.
+ HS xem hình 98 / SGK

a)
b)
d1 và d2 gọi là m1 và m2 gọi là
tiếp tuyến chungtiếp tuyến chung
ngồi.
trong.

 Củng cố :
 Bài tập 35 / SGK.
 Lời dặn
Làm bài 36, 37, 38, 39
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

3

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 21

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........

Tiết 35

Ngày dạy: ...... /....../.........

I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
 HS nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí
tương đối của hai đường tròn. Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
 Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc trong, tiếp xúc ngồi ; biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính.
2. Kĩ năng
 Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
 GV : Bảng phụ các hình vẽ trong bài.
 HS : Xem trước bài học này ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) Trình bày các nội dung của vị trí tương đối của 2 đtròn, ghi biểu thức.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Giáo viên u cầu HS làm bài 36

a/ Đtròn (O) và (O’) tiếp xúc trong với nhau
b/Tam giác OCA có CO’ = 1/2OA nên suy ra tam
giác OCA vng tại C hay góc OCA là góc vng
Tam giác ODA cân tại O có OC là đường cao ứng với
đỉnh cân từ đó duy ra C là trung điểm của DA
hay AC = CD

Cho biết vị trí tương đối của 2 đường tròn ?
Hãy chứng minh AC = CD

Giáo viên u cầu HS làm bài 37
Xét 2 tam giác OBD và OAC có
OAC = CBD
OA = OB
OCA = ODB
Suy ra 2 tam giác OBD và OAC bằng nhau
Từ đó suy ra AC = BD
a/đường tròn (O;4cm)
b/đường tròn (O;3cm)

Giáo viên u cầu HS làm bài 38
Dặn dò:
-Chuẩn bị bài ơn chương
Rút kinh nghiệm

………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

4

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 21-22
Tiết 36 - 37

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

I.MỤC TIÊU :
 Củng cố các kiến thức đã học ở chương I: Các hệ thức lượng trong tam giác vng, các tỉ số lượng
giác của góc nhọn, các hệ thức về cạnh và góc trong một tam giác.
 Củng cố các kiến thức đã học ở chương II : các hệ thức về đường kính và dây của đường tròn, mối
liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây, vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các
dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau., vị trí tương đối
của 2 đường tròn.
II.CHUẨN BỊ :
 GV + HS : Thước thẳng, compa.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
A. Ơn tập lý thuyết :
1) GV treo bảng phụ hình dạng 36/ SGK. u cầu HS
lên viết hệ thức giữa :
a) Cạnh huyền, cạnh góc vng và hình chiếu của nó
trên cạnh huyền.
b) Các cạnh góc vng và đường cao
c) Đường cao và hình chiếu của các cạnh góc vng 1) 3 HS lên bảng cùng lúc ghi hệ
thức :
trên cạnh huyền.
a) AB2 = BC.BH
2) GV vẽ hình 37 / SGK.
AC2 = BC.HC
a) Hãy viết cơng thức tính các tỉ số lượng giác của
1
1
1
góc α .
=
+
b)
2
2
a) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc
AH
AB
AC 2
α và các tỉ số lượng giác của góc α .
c) AH2 = BH.HC
3) Xem hình 37 :
2)
a) Hãy viết các thức tính các cạnh góc vng b, c
theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của các góc α ,
β.
b) Hãy viết các thức tính mỗi cạnh góc vng theo
cạnh cạnh góc vng kia và tỉ số lượng giác của các
b
c
góc α , β .
sin α =
, cosα =
a
a
4) Để giải một  vng cần biết ít nhất mấy cạnh ,
β
b
c
mấy góc?
tgα =
, cot gα =
c
b
α
α
sin = cos
; cos α = sin α ;
tg α = cotg α ; cotg α = tg α
3) a) b = a.sin α = a.cos β ;
c = a.sin β = a.cos α
b) b = c.tg α = c.cotg β
c = b.tg β = b.cotg α
4) Cần biết ít nhất 2 cạnh hoặc 1 cạnh 1 góc.
Giáo viên
Học sinh
 Chương II
1) Thế nào là đường tròn nội tiếp (ngoại tiếp) tam + 2 HS trả lời
giác?
2) Phát biểu định lí về quan hệ vng góc giữa Trong một đường tròn:
Giáo viên: Ngô Dương Khôi

5

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
đường kính và dây?

Học kì 2
+ Đường kính vng góc với dây thì đi qua trung
điểm của dây ấy.
+ Đường kính đi qua trung điểm của một dây khơng
qua tâm thì vng góc với dây ấy.
3) Phát biểu định lívề liên hệ giữa dây và khảong 3) Trong 2 dây ccủa một đường tròn:
cách từ tâm đến dây?
+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm, hai dây cách
đều tâm thì bằng nhau.
+ Dây lớn hơn thì gần tâm hơn, dây gần tâm hơn thì
lớn hơn.
4) Nêu vị trí tương đối của đường thẳng và đường 4)+ HS nêu 3 vị trí tương đối củađường thẳng với
tròn?
đường tròn.
5) Phát biểu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến?
5) 1 HS
6) Phát biểu tínhchất của hai tiếp tuyến cắt nhau?
6) 1 HS
7) Nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn?
7) 1 HS.
B. BÀI TẬP :
Giáo viên
Học sinh
+ 1 HS vẽ hình ghi GT, a) Hai đường tròn (I)

KL.
(O) tiếp xúc nhau.
a) HS trả lời.
Hai đường tròn (K)

(O) tiếp xúc nhau.
Hai đường tròn (I) và (K) tiếp xúc nhau.
b) Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì ÊF =
+ Tứ giác ntn là hình chữ nhật? + Tứ giác có bốn góc ĂF = AFH = 900
c) GV hướng dẫn HS chứng vng là hình chữ nhật
c) { HS có thể chứng minh theo hai cách:}
minh theo 2 cách.
1) 2  đồng dạng:  AEF
 ACB, từ
AE AF
=
⇔ AE. AB = AF . AC
đó suy ra:
AC AB
2) Ap dụng hệ thức lượng trong giác vng:
AH2 = AE.AB ( AHB vng tại H)
AH2 = AF.AC (  AHC vng tại H)
Suy ra : AE.AB = AF.AC
d) u cầu HS chứng minh:
* EF vng góc với KF :
Giáo viên
+ Khi nào thì EF là tiếp tuyến
của đường tròn tâm (K)?
 GV hướng dẫn HS cách
làm.

Học sinh
+ Khi EF ⊥ với bán Gọi M là giao điểm của AH và EF, khi đó
kính của (K)
MHF cân tại M => MHF = MFH (1)
+ HS làm theo sự hướng  FKH cân tại K => KHF = KFH (2)
dẫn của GV.
Từ (1) và (2) suy ra :
MHF + KHF = MFH + KFH = 900
hay KFE = 900 => EF là tiếp tuyến của đường
tròn tâm (K).
e)
Tương tự, EF là tiếp tuyến của đường tròn tâm
+ Ta đã chứng minh được tứ + Tứ giác AEHF là hình (I)
giác AEHF là hình gì?
chữ nhật.
e) Do AEHF là hình chữ nhật nên EF = AH, mà
 Độ dài 2 đường chéo EF và  EF = AH
AH có độ dài lớn nhất khi AH bằng bán kính
AH ntn?
của đường tròn <=> H trùng với O.
+ GT cho AH ⊥ BC, vậy khi + AH có độ dài lớn nhất Vậy EF có độ dài lớn nhất khi và chỉ khi H trùng
nào thì AH có độ dài lớn nhất? khi H trùng với tâm O.
với O.

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

6

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2
* Bài tập 42 / SGK
+ HS vẽ hình, ghi GT,
KL.

+ MA, MB và MC là các tiếp + MO ⊥ AB
tuyến của (O) và (O’), theo định
MO’ ⊥ AC
lí về hai tiếp tuyến cắt nhau, ta
suy ra được điều gì ?

a) Do MA, MB và MC là các tiếp tuyến của (O)
và (O’) nên :
MO ⊥ AB ; MO’ ⊥ AC (1) (định lí)
1
Mặt khác, xét ABC có MA = ⋅ BC nên suy
2
ra ABC vng tại A => BÂC = 900 (2)
Từ (1) và (2) suy ra AEMF là hình chữ nhật.
+ MAO là  gì?
+ MAO là  vng
b) MAO vng tại A, AE ⊥ MO nên:
+ MAO có đường cao AE , AE ⊥ MO suy ra :
ME.MO = MA2
nên suy ra được điều gì?
ME.MO = MA2
Tương tự, ta có: MF.MO’ = MA2
Tương tự, ta có:
Suy ra : ME.MO = MF.MO’
MF.MO’ = MA2
c) Ta có MA = MB = MC nên đường tròn đường
Suy ra: ME.MO = MF.MO’.
+ HS tiếp tục làm câu c, kính BC có tâm M và bán kính MA; OO’ ⊥ MA
tại A nên OO’ là tiếp tuyến của đường tròn (M ;
d.
MA).
d) Gọi I là trung điểm của OO’, khi đó I là tâm
của đường tròn đường kính OO’, IM là bán kính
(MOO’ là  vng tại M)
Giáo viên
Học sinh
+ GV hướng dẫn HS cách làm.
IM là đường trung bình của hình thang BCOO’
=> IM // OB // O’C (3)
Mà OB ⊥ BC (4)
(3) và (4) => IM ⊥ BC
=> BC làtiếp tuyến của đường tròn đường kính
OO’.
 Lời dặn :  Xem lại các định nghĩa, định lí đã học từ đầu năm đến nay.
 Làm tiếp các bài tập còn lại.
 Xem bài kĩ để thi học kì.
 Xem thật kỹ các hệ thức về đoạn nối tâm với các bán kính của hai đờng tròn.  Xem thật kỹ các khái niệm
về tiếp tuyến chung, tiếp tuyến chung trong, tiếp tuyến chung ngồi.
 BTVN : 36, 37, 38, 39 / SGK.
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

7

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 22
Tiết 38

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

Chương III: GĨC VỚI ĐƯỜNG TRỊN
Bài 1:
Góc Ở Tâm. Số Đo Cung
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
H/s nắm được định nghĩa góc ở tâm.
+ H/s nhận biết được góc ở tâm, chỉ ra được 2 cung tương ứng, trong đó có 1 cung bị chắn.
+ Biết đo góc ở tâm bằng thước đo độ, nắm được khái niệm số đo "độ" của cung và sự liên hệ với góc ở tâm
chắn cung đó.
+ Biết so sánh 2 cung, hiểu và CM được định lý "Cộng 2 cung trong trường hợp C C nằm trên cung nhỏ".
2. Kỹ năng:
+ Vẽ hình, đo cẩn thân và suy luận lơ gíc. Biết vận dụng định lý vào việc giải bài tập
3. Thái độ:
+ Cẩn thận, chính xác.
II.CHUẨN BỊ :
 GV + HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Thế nào gọi là góc ở tâm?
+ HS nghiên cứu SGK trả
1) Góc ở tâm:
lời.
* Định nghĩa:
Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn
được gọi là góc ở tâm.
+ GV giới thiệu cung tròn: + HS xem thêm SGK.
+ Hai cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại
cung lớn, cung nhỏ như SGK.
hai điểm  nó chia đường tròn thành 2 cung.
 Nếu 00 <
< 1800 thì cung nằm bên tròn
góc gọi là “cung nhỏ”, cung nằm ngồi góc
gọi là “cung lớn”.
 Cung AB kí hiệu là:
 Để dễ phân biệt, hai cung có
chung các mút A, B như hình vẽ

+ GV giới thiệu cách kí hiệu + HS xem SGK.
một cung tròn; cách phân kí
hiệu trên hình vẽ để dễ phân
biệt cung lớn, cung nhỏ.

kí hiệu là:
,
 Với
= 1800 thì mỗi cung
là một nửa đường tròn.
 Cung nằm bên trong góc gọi
là cung bị chắn.

+ Đơn vị đo cung cũng tính
bằng độ  giới thiệu định
nghĩa như SGK.
Giáo viên
+ GV giới thiệu như SGK.

2) Số đo cung:
* Định nghĩa:
 Số đo cung nhỏ bằng số của góc ở tâm chắn
cung đó.
Học sinh
Trình bày bảng
+ HS xem thêm phần chú  Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo
ý trong SGK.
cung nhỏ.
 Số đo của nửa đưòng tròn bằng 1800.

+ Hai cung như thế nào gọi là + Hai cung bằng nhau nếu 3) So sánh hai cung:
bằng nhau ?
chúng có số đo bằng nhau  Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo
 giới thiệu như SGK.
bằng nhau.
Giáo viên: Ngô Dương Khôi

8

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2
 Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn
được gọi là cung lớn hơn.
VD: Cung AB và cung CD bằng nhau:
* Bài tập ?1 / SGK

+ GV giới thiệu tính chất “cộng + HS chú ý theo dỏi.
cung” như SGK.

Cung EF lớn hơn cung MN:

* Định lí:
Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì:

C
A

* Bài tập ?2 / SGK

B
O

 Củng cố :
 Bài tập 1, 2, 3 / SGK.
 Lời dặn :
 Học kỹ định nghĩa : góc ở tâm, số đo cung, cách so sánh hai cung, và tính
chất “cộng cung”.
 BTVN : 4, 5, 6, 7, 8 / SGK.
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

9

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 23
Tiết 39

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Củng cố cách xác định góc ở tâm, xác định sđ cung bị chắn và sđ cung lớn nhất.
2. Kỹ năng:
+ Biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung.
II.CHUẨN BỊ :
 GV :
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
- Phát biểu định nghĩa về số đo cung.
- Bàit tập 4 / SGK.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
* Bài tập 5 / SGK
a) AOBM là tứ giác
+ Tổng số đo 4 góc của + Tổng số đo 4 góc của tứ
=> Ơ + ÔM +
tứ giác bằng bao nhiêu giác bằng 1800
AMB + OBM = 3600
độ?
 HS lên bảng tính số đo
=> B = 1450
B.

b) Sđ cung nhỏ AB bằng 1450
=> Số đo cung lớn AB bằng 2150
+ ABC đều nên suy ra
được điều gì?
+ Trong  đều, 3 trung
trực cũng là 3 đường gì?

* Bài tập 6 / SGK
+ 3 góc của tam giác bằng
nhau vàbằng 600
+ Trong  đều, 3 trung trực
cũng là 3 đường phân giác.

a) Ta có OA = OB = OC và
AB = BC = CA nên suy ra :
AOC = COB = AOB
* Trong đều, 3 đường trung
trực đồng thời là 3 đường phân
giác nên suy ra ÔC = OCA = 600 : 2 = 300
Từ đó suy ra: B = C = BƠC = 1200
=>

* Bài tập 7 / SGK
+ 3 HS lần lượt trả lời.

(hình 8 – SGK)
a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ bằng nhau.
b) Các cung nhỏ AQ, BP, NC, DM bằng nhau.
c) Hai cung lớn BP và MD bằng nhau.

 Lời dặn :
 Xem lại các định nghĩa về góc ở tâm, số đo cung. Đặc biệt định lí liên quan đến góc
ở tâm và số đo cung, …
 BTVN : Làm tiếp các bài tập 8, 9 / SGK.
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

10

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 23
Tiết 40

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........
Bài 2

Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ H/s hiểu và biết sử dụng cụm từ "cung căng dây và dây căng cung"
+ Phát biểu và CM được Đlý 1 ; 2 (CM được Đ.lý 1)
+H/s hiểu được vì sao các định lý 1 ; 2 chỉ phát biểu đv các cung nhỏ trong một
đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
2. Kỹ năng:
+ Vẽ hình ; biết suy luận CM định lý
+ Vận dụng kiến thức giải bài tập SGK
II.CHUẨN BỊ :
 GV + HS: thước thẳng + compa + thước đo góc.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa về góc ở tâm, số đo cung?
- Bài tập 8 / SGK
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
* GV giới thiệu các cụm từ
* Cụm từ “dây căng cung” hay “cung căng dây”
“dây căng cung” hay
dùng để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có chung
“cung căng dây”/ SGK
hai mút.
VD: Hình 9: Dây AB căng + dây AB căng hai cung
n

( dây AB căng hai cung
AmB và AnB )

O
A

B
m

+ Với 2 cung nhỏ trong
một đường tròn (hay trong
2 đường tròn bằng nhau), 2
cung bằng nhau sẽ căng 2
dây ntn?

+ Với 2 cung nhỏ trong 1) Định lí 1:
một đường tròn (hay Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay
trong 2 đường tròn bằng trong 2 đường tròn bằng nhau):
nhau), 2 cung bằng nhau
a) Hai cung bằng nhau căng hai dây
sẽ căng 2 dây bằng nhau bằng nhau.
và ngược lại.
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung
bằng nhau.

* GV giới thiệu VD bằng
trường hợp cụ thể về định
lí 1 và hướng dẫn hs chứng
minh.

VD: Hình vẽ

* Bài tập ?1 / SGK
* Với 2 cung nhỏ trong * Với 2 cung nhỏ trong 2) Định lí 2
một đường tròn (hay trong một đường tròn (hay Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay
2 đường tròn bằng nhau):
trong 2 đường tròn bằng trong 2 đường tròn bằng nhau):
nhau):
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.
+ Cung lớn hơn sẽ căng + Cung lớn hơn sẽ căng
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.
dây ntn?
dây lớn hơn.
+ Dây lớn hơn thì căng + Dây lớn hơn căng
cung ntn?
cung lớn hơn.
Giáo viên: Ngô Dương Khôi
11
Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2

 Củng cố :
 Nhắc lại các định lí đã học.
 Bài tập 10, 11 / SGK.
 Lời dặn :
 Học thuộc lòng các định lí 1 & 2 về mối liên hệ giữa dây và cung.
 BTVN : 12, 13, 14 / SGK.
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

12

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 24
Tiết 41

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........
Bài 3

Góc Nội Tiếp
I.MỤC TIÊU :
1. KiÕn thøc:
1. Kiến thức:
+ Củng cố và khăc sõu kiến thức cho HS về ĐN, định lớ và hệ quả của gúc nội tiếp.
2. Kỹ năng:
+ Rốn kỹ năng vẽ hỡnhtheo đề bai và ỏp dụng cỏc kiến thức đú vào giải một số bài
tập chứng minh.
2. Kü n¨ng:
+ VËn dơng ®ỵc kiÕn thøc vµo gi¶i bµi tËp SGK.
II.CHUẨN BỊ :
 GV : hình vẽ sẵn: 13, 14, 15.
 HS : Xem trước bài học này ở nhà và làm các bài tập đã dặn.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa về góc ở tâm – số đo cung?
- Bài tập 12 / SGK.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ GV treo bảng phụ tổng + HS chỉ ra được các góc ở 1) Định nghĩa:
hợp các hình dạng 13, 14, hình 13 có đỉnh nằm trên
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn
hỏi: Góc ở hình nào có đỉnh đường tròn và hai cạnh của và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.
nằm trên đường tròn và hai góc chứa hai cung của
Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn.
cạnh của góc chứa hai cung đường tròn.
của đường tròn?
 Giới thiệu góc nội tiếp.
+ HS ghi định nghĩa như
SGK.

(Hình vẽ trên: BÂC là góc nội tiếp ;
bị chắn)

* Bài tập ?1 / SGK
* Bài tập ?2 / SGK
+ GV giới thiệu định lí như
SGK. (hướng dẫn HS
chứng minh trước  giới
thiệu định lí sau – 3 trường
hợp)
+ GV hướng dẫn HS chứng
minh định lí về góc nội tiếp
(3 trưởng hợp như SGK.

+ HS theo dỏi phần chứng
2) Định lí:
minh  chừa trống ghi
định lí sau và xem thêm
Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp
phần chứng minh trong
bằng nửa số đo của cung bị chắn.
SGk.
+ HS khơng ghi phần
Chứng minh
chứng minh – chừa trống Có ba trường hợp :
về nhà ghi hoặc đánh dấu a) Tâm O nằm trên một
cạnh của góc BÂC.
{áp dụng định lí: góc ngồi
của tam giác để chứng
minh}
b) Tâm O ở nằm trong góc
BÂC.
{Kẻ thêm đường kính AD,
khi đó:
sđBÂC = sđBÂD +

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

là cung

13

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2
sđCÂD}
c) Tâm O nằm ngồi góc
BÂC
{HS tự chứng minh}

+ GV giơí thiệu như SGK.

* Bài tập ?3 / SGK

3) Hệ quả:
Trong một đường tròn:
a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung
bằng nhau.
b) Các góc nơi tiếp cùng chắn một cung (hoặc
chắn các cung bằng nhau) thì bằng nhau.
c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo
bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn cung đó.
d) Góc nội tiếp chắn nửa đường trònlà góc
vng.

 Củng cố :
 Bài tập 15, 16 / SGK.
 Lời dặn :
 Học thuộc lòng thật kỹ định nghĩa, định lí, hệ quả góc nội tiếp.
 BTVN : 17, 18, 19,20, 21, 22 / SGK
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

14

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 24
Tiết 42

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Củng cố và khăc sâu kiến thức cho HS về ĐN, định lí và hệ quả của góc nội tiếp.
2. Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng vẽ hìnhtheo đề bai và áp dụng các kiến thức đó vào giải một số bài
tập chứng minh.
II.CHUẨN BỊ :
 GV + HS: Thước thẳng + compa + eke
 HS : Làm các bài tập đã dặn tiết trước.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa, định lí về góc nội tiếp của đường tròn ?
- Bài tập 18 / SGK
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
* Bài tập 19 / SGK
Theo giả thiết ta có: các
+ Xét xem các đường SN, + 1 HS lên bảng c/m; các góc AMB, ANB nội tiếp
HM có phải là đường cáo HS còn lạitheo dỏi, nhận chắn nửa đường tròn (O)
trong ∆ AHS hay khơng?
xét và sửa sai nếu có.
nên suy ra:
AMB = 900 , ANB = 900
Từ đó suy ra SN và HM là
các đường cao trong tam
giác AHS => AB cũng là
đường cao của tam giác
AHS
=> AB ⊥ SH
* Bài tập 20 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình,
tóm tắt giả thiết, kết luận.
+ GV hướng dẫn HS c/m
như ở bài tập 19.

Theo giả thiết ta có
ABC = 900 (góc nội tiếp chấn nửa đường tròn
(O) )
ABD = 900 (góc nội tiếp chấn nửa đường tròn (O’)
)
Nên suy ra: CBD = 1800 => C, B, D thẳng hàng.

+ Gợi ý: Các góc nội tiếp * Bài tập 21 / SGK
trong 2 đường tròin bằng + 1 HS lên bảng vẽ hình
nhau chắn các cung bằng ghi giả thiết và kết luận.
nhau thì có bằng nhau hay
khơng?

* Hai cung nhỏ AnB và
AmB cùng căng dây AB,
mà hai đường tròn (O) và
(O’) bằng nhau nên suy ra
=> BMA = BNA (định lí)
=> ∆ MBN cân tại B.

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

15

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Giáo viên

Học sinh
* Bài tập 22 / SGK
+ GV u cầu HS nhắc lại + HS vẽ hình, ghi GT, KL.
các hệ thức lượng trong ∆
vng.

Học kì 2
Trình bày bảng
* AC là tiếp tuyến của (O)
tại A suy ra AC ⊥ AB =>
∆ ACB vng tại A có
đường cao AM (do AMB
nội tiếp chắn nửa đường
tròn (O)), Theo hệ thức
lượng trong ∆ vng =>
MA2 = MB.MC

 Củng cố :
 Lời dặn :
 Xem lại và tập giải lại các bài tập đã sửa và làm tiếp các bài tập trong SGK.
 BTVN : Tiếp tục làm các bài tập 23, 24, 25 , 26 / SGK.

Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

16

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 25
Tiết 43

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........
Bài 4

Góc Tạo Bởi Tia Tiếp Tuyến Và Dây Cung
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Nhận biết góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và một dây.
+ Phát biều và c/m định lý về số đo của góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và một dây.
+ Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lý trên.
2. Kỹ năng:
+ Biết áp dụng định lý vào giải các bài tập liên quan.
+ Rèn luyện lơ gíc trong CM tốn học.
II.CHUẨN BỊ :
 GV: Hình vẽ 23, 24, 25, 26 / SGK; Thước + com pa
 HS: Thước+ compa + Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra : (Ghi đề bài tốn ở một góc bảng)
1) Vẽ đường tròn (O) và dây AB, qua A vẽ đường thẳng xy là tiếp tuyến của đường
1
tròn (O) ; Đường thẳng qua O vng góc với AB cắt d tại M. Chứng minh rằng MÂB =
2
.
B
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
* GV giới thiệu khái niệm về * HS xem thêm SGK 1. Khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và (khơng ghi hoặc chừa dây cung:
dây cung như SGK.
trống vở về nhà ghi)
Hình vẽ: xy là tiếp tuyến
của đường tròn (O) tại A,
mỗi tia Ax , Ay gọi là một
tia tiếp tuyến của (O).
Góc BÂx có đỉnh A nằm
trên đường tròn, cạnh Ax

* Dựa vào kết quả của bài tập
đã làm đầu tiết và bt?1, ?2 vừa
làm xong ta rút ra được kết
luận gì : Số đo của góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung với
cung bị chắn?
* GV giới thiệu SGK.

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây AB
 Ta gọi các góc như thế là góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung.
* Cung nằm trong góc gọi là cung bị chắn.
VD: Ở hình vẽ, góc BÂx có cung bị chắn là
* Bài tập ?1 / SGK
cung nhỏ AB; góc BÂy có cung bị chắn là cung
* Bài tập ?2 / SGK
lớn AB.
* Số đo góc tạo bởi tia 2. Định lí:
tiếp tuyến và dây cung Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
bằng nửa số đo của cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.
bị chắn.
Chứng minh
Như SGK
* Bài tập ?3 / SGK
* HS xem trong SGK.
3. Hệ quả:
Trong một đường tròn, góc nội tiếp và góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung cung chắn một
cung thì bằng nhau.

17

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2

 Củng cố :
 Bài tập 27, 28 / SGK / SGK.
 Lời dặn :
 Xem kỹ khái niệm và hình vẽ về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Đặc biệt
định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
 BTVN : 29, 30, 31, 32, 33, 34 / SGK.
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

18

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 25
Tiết 44

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ H/s nhận biết được khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung ĐN, tính
chất, nhận biết góc giữa tiếp tuyến và 1 dây.
2. Kỹ năng:
+ H/s biết vận dụng Đlý, hệ quả tính số đo các góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
+ Vẽ hình chính xác và lập luận CM có căn cứ.
II.CHUẨN BỊ :
 HS:
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) – Phát biểu định lí, hệ quả về tia tiếp tuyến và dây?
– Bài tập 29 / SGK.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Kẻ Oy ⊥ AB tại I,
* Bài tập 30 / SGK
1
Kẻ
Oy
AB
tại
I
=>
IÂO
=

theo định lí về đường
1
2
kính ⊥ bán kính ta suy + IÂO = 2 B
(1)
ra được điều gì?
1
1
=> IÂO =
Theo giả thiết ta có: BÂx = .
+ GV hướng dẫn HS
2
2
kết hợp với giả thiết
(2)
1
Từ (1) và (2) => IÂO = BÂx (3)
BÂx = .
để suy ra
2
Mặt khác xét ∆ ⊥ OIA nên ta được
điều cần chứng minh.
IƠA + ÔI = 900 (4)
Từ (3) và (4) => BÂx + ÔI = 900
=> Ôx = 900 => Ay là tia tiếp tuyến của (O).
+ Xét ∆ OBC là ∆ gì?


* Bài tập 31 / SGK
+ ∆ OBC đều.

0

= 60 .

* GV hướng dẫn HS
chứng minh 2 ∆ ABC
và ANM đồng dạng với
nhau => điều chứng
minh.

* Bài tập 33 / SGK
+ 1 HS lên bảng làm.

Do BC = OB = OC = R nên ∆ OBC
đều => BƠC = 600 =>
= 600.
1
=> ABC = ACB = .600 = 300
2
* Xét ∆ ABC ta có:
BÂC + ABC + ACB = 1800 (định lí)
Do góc tạo bởi tia tiếp tuyến và AB và
góc nội tiếp ACB cùng chắn cung nhỏ

=> BÂC = 1200

nên suy ra xÂB = ACB (1)
Mà xÂB = AMN (2) (so le trong)
Từ (1) và (2) => AMN = ACB
Xet 2 ∆ AMN và ACB có : Â chung và
AMN = ACB nên suy ra ∆ AMN

 Lời dặn :

∆ ACB

 Xem kỹ các bài tập đã giải và làm tiêp các bài tập còn lại trong SGK.
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

19

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 26
Tiết 45

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........
Bài 5

Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong Đường Tròn.
Góc Có Đỉnh Ở Bên Ngồi Đường Tròn.
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Khái niệm, nhận biết góc có đỉnh bên trong – bên ngồi đường tròn.
- Phát biều và c/m định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong – bên ngồi đ.tròn.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lý trên .
- Rèn luyện kỹ năng chặt chẽ, suy luận lơ gíc. Biết áp dụng định lý vào giải bài tập.
3. Thái độ:
II.CHUẨN BỊ :
 GV + HS: Thước thẳng , compa.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Giới thiệu :
1) Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn; các loại góc
có đỉnh nằm trên đường tròn  Ta tiếp tục nghiên cứu các loại góc có đỉnh nằm ở bên trong
hay bên ngồi đường tròn.
2) Đối với mỗi loại góc ta làm bài tốn so sánh số đo của góc đó với số đo của các cung
bị chắn
3) Ghi nhớ: Cung nằn trong góc là cung bị chắn.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ GV giới thiệu như SGK. + HS xem thật kỹ 1) Góc có đỉnh nằm ở bên trong đường tròn:
Nhắc các HS xem thật kỹ hình hình vẽ để nắm góc * Hình vẽ:
+ BÊC là góc có đỉnh nằm
trong đường tròn.

+ GV hướng dẫn HS làm bài
tốn so sánh số đo góc có đỉnh
nằm bên trong đường tròn với * Bài tập ?1 / SGK
số đo 2 cung bị chắn.
+ GV giới thiệu hình ảnh góc + HS xem SGK.
có đỉnh nằm ở bên ngồi đường

Giáo viên
+ GV hướng dẫn HS làm bài
tốn so sánh số đo góc có đỉnh
nằm bên ngồi đường tròn với
số đo 2 cung bị chắn.

+ Các cung

các cung bị chắn.
* Đinh lí:
Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
bằng nửa tổng số đo của hai cung bị chắn.
2) Góc có đỉnh nằm ở bên trong đường tròn:
* Hình vẽ 33 , 34, 35 / SGK
: Góc có đỉnh ở bên ngồi
đường tròn (2 cạnh của góc
đều phải cắt hoặc tiếp xúc
đường tròn).

Học sinh
Trình bày bảng
+ HS làm bài tốn so * Đinh lí:
sánh theo sự gợi ý Số đo của góc có đỉnh ở bên ngồi đường tròn
của GV  rút ra định bằng nửa hiệu số đo của hai cung bị chắn.
lí.
* Bài tập ?2 / SGK

 Củng cố :
 Bài tập 36 / SGK.
Giáo viên: Ngô Dương Khôi

20

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9

Học kì 2

Góc ĂN có đỉnh nằm trong đường tròn chắn hai cung
1
ĂN = (
) (1)
2

nên suy ra:

Góc AHM có đỉnh nằm trong đường tròn chắn hai cung
1
AHM = (
) (2)
2

nên suy ra:

Mặt khác, M, N là các điểm chính giữa của các cung



suy ra:


(3)
Từ (1) , (2) và (3) suy ra: ĂN = AHM hay ĂH = AHE
=> ∆ AEH là tam giác cân tại A (đpcm)
 Lời dặn :
 Xem kỹ các hình vẽ về góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn, góc có đỉnh nằm bên
ngồi đường tròn.
 Học thuộc lòng các định lí về góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn, góc có đỉnh
nằm bên ngồi đường tròn.
 BTVN : 37, 38, 39,40,41, 42 / SGK.

Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

21

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 26
Tiết 46

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Củng cố kiến thức về đ/n, t/c của góc có đỉnh bên trong - bên ngồi đường tròn.
2. Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng áp dụng các kiến thức đó vào giải một số bài tập chứng minh.
II.CHUẨN BỊ :
 HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước ; thước thẳng + compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) - Phát biểu các định lí về góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên
ngồi đường tròn.
- Bài tập 37 / SGK.
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
* Bài tập 38 / SGK
a) Theo giả thiết ta có:
+ GV hướng dẫn HS + 1 HS lên bảng HS
áp dụng tính chất về áp dụng tính chất về
góc có đỉnh ở bên góc có đỉnh ở bên
1800 − 600
ngồi đường tròn để ngồi đường tròn để
=
= 600
2
so sánh.
chứng minh hai góc
AEC và BTC bằng
nhau.
2400 − 1200
= 600
2
Suy ra:
b) Ta có BCT = 600 mà BCD = 300
nên suy ra TCD = BCD = 600
Hay CD là tia phân giác của góc BCT (đpcm)
* Bài tập 39 / SGK
Ta có ∆ MOC cân tại O nên suy ra
+ Để ES = EM thì ∆ + ∆ MES cân tại E.
OCS = OMS (1)
MES là ∆ gì ?
mà OSC + OCS = 900 (2)
 Ta phải chứng + Ta phải chứng minh và SME + OMS = 900 (3)
minh được 2 góc nào được 2 góc OSC và Từ (1) , (2) và (3) suy ra:
bằng nhau?
SME bằng nhau.
OSC = SME
Hay MSE = SME
=> ∆ EMS cân tại E
=> ES = EM (đpcm)
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
* Bài tập 40 / SGK
* Ta có:
+ GV hướng dẫn HS + 1 HS lên bảng làm. DÂB = DÂC (do AD là tia phân
c/m ∆ ASD cân tại S
giác)
SÂB = ACD (Hệ quả)
Suy ra: SÂB + DÂB = ACD + DÂC
Hay
SÂD = SDA
=> ∆ SAD cân tại S
=> SA = SD (đpcm)

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

22

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
+ GV hướng dẫn cách * Bài tập 41 / SGK
+ Hướng dẫn:
làm.
+ 1 HS lên áp dụng
tính chất về góc có
đỉnh bên trong, bên
ngồi đường tròn để
c/m.

Học kì 2

 Lời dặn :
 Xem lại các bài tập đã giải và làm tiếp các bài tập còn lạ tróngGK và bài tập tương
tự trong SBT.
 BTVN : Làm tiếp 42, 43 / SGK
Rút kinh nghiệm
………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

23

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 27
Tiết 47

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........
Bài 6

Cung Chứa Góc
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Hiểu được cách chứng minh thuận và đảo, kết luận quỹ tích của cung chứa góc
+ Hiểu được quỹ tích của cung chứa góc, biết thuật ngữ của cung chứa góc trên một
đoạn thẳng.
2. Kỹ năng:
+ Biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài tốn dựng hình
+ Biết trình bầy lời giải của bài tốn dựng hình và bài tốn quỹ tích gồm hai phần
thuận và đảo, kết luận.
II.CHUẨN BỊ :
 HS: Thước thẳng, compa – Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
 Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ GV giới thiệu như SGK.
1. Bài tốn quỹ tích “cung chứa Góc’.
* Bài tập ?1 / SGK
1) BÀI TỐN: Cho đoạn thẳng AB và góc α (00
* Bài tập ?2 / SGK
< α < 1800). Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm M
thoả mãn tính chất AMB = α .(Ta cũng nói: quỹ
tích các diểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước
dưới góc α ).
+ GV gới thiệu trong SGK. + HS xem cách vẽ trong 2) Cách vẽ cung chứa góc α (hình 40a, b)
SGK.
- Vẽ đường trung trực d của đoan thẳng AB.
- Vẽ tia Ax tạo với AB góc α .
- Vẽ Ay vng góc với Ax. Gọi O là giao điểm
của Ay và d.
- Vẽ cung AmB, bán kính OA trên nửa mặt phẳng
chứa O.
+ GV giới thiệu như SGK.

+ HS xem trong SGK

2> Cách giải bài tốn quỹ tích:
Muốn chứng minh bài tốn quỹ tích (tập hợp) các
điểm M thoả mãn tính chất ℑ T nào đó, ta làm
như sau:
- Phần thuận: Mọi điểm có tính chất ℑ đều thuộc
hình H.
- Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính
chất ℑ .
Kết luận: Quỹ tích (tập hợp) các điểm M có tính
chất ℑ là hình H
(Hình H là hình dự đốn trước).

 Củng cố :  Bài tập 44 / SGK.
 Lời dặn :  Xem thật kỹ bài tốn tìm quỹ tích trong SGK.
 BTVN : 45, 46, 47 / SGK.
 Bài tập phần luyện tập.
Rút kinh nghiệm
………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

24

Trường THCS Lương Tâm


Giáo án: Hình Học 9
Tuần 27
Tiết 48

Học kì 2
Ngày soạn: ...... /....../.........
Ngày dạy: ...... /....../.........

I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Hiểu được cách chứng minh thuận và đảo, kết luận quỹ tích của cung chứa góc
+ Hiểu được quỹ tích của cung chứa góc, biết thuật ngữ của cung chứa góc trên một
đoạn thẳng.
2. Kỹ năng:
+ Biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài tốn dựng hình
+ Biết trình bầy lời giải của bài tốn dựng hình và bài tốn quỹ tích gồm hai phần
thuận và đảo, kết luận.
II.CHUẨN BỊ :
 HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
 Kiểm tra :
1) – Bài tập 45 / SGK.
Hai đường chéo của hình thoi vng góc với nhau, vậy
đoạn thẳng AB cố định dưới góc 900. Vậy quỹ tích của
đường tròn đường kính AB.
 Bài mới :
Giáo viên
+ GV cho HS nhắc lại tỉ
số lương giác của góc
nhọn.
 Tính xem điểm I nhìn
AB dưới góc bao nhiêu
độ ?
b) Muốn chứng minh một
bài tốn tìm quỹ tích ta
làm ntn?

Học sinh
* Bài tập 50 / SGK
+ 1 HS.
+ HS áp dụng cơng thức
tỉ số tg để tính.
+ 1 HS.

điểm O nhìn
O là nửa

a) Vì BMA = 900 (nội tiếp chắn
nửa đường tròn), nên trong tam
giác vng BIM, có:
MB 1
=
tgAI B =
MI 2
=> AI B ≈ 26034’
Vậy góc AI B là góc khơng đổi.
b) * Phần thuận:
Khi điểm M chuyển động trên
đường tròn đường kính AB thì I
cũng chuyển động, nhưng ln nhìn đoạn AB dưới
góc 26034’. Vậy, điểm I thuộc hai cung chứa góc
26034’ dựng trên đoạn thẳng AB ( Hai cung AmB và
Am’B). Tuy nhiên, khi M trùng với A thì cát tuyến
AM trở thành tiếp tuyến A1AA2 .
Khi đó, điểm I trùng với A1 hoặc trùng với A2. Vậy,
điểm I chỉ thuộc cung A1mB và A2m’B.
* Phần đảo :
Lấy điểm I bất kì thuộc cung A1mB hoặc A2m’B, I’A
cắt đường tròn đường kính AB tại M’. Trong tam giác
M'B
1
= 26 0 34' = . Do đó
vng BM’I’, có tgI =
M 'I
2
M’I’ = 2MB.
* Kết luận:
Quỹ tích các điểm I là hai cung A1mB và A2m’B chứa
góc 26034’ dựng trên đoạn thẳng AB (A1A2 ⊥ AB tại
A).

Giáo viên: Ngô Dương Khôi

25

Trường THCS Lương Tâm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×