Tải bản đầy đủ

Bài tập sinh học lớp 12 luyện thi đại học

NHÓM SINH HỌC BEECLASS

GIẢI ĐỀ THI THỬ 05

LÝ THUYẾT HÌNH
HỌC

LÝ THUYẾT
ĐẾM

LÝ THUYẾT

LÝ THUYẾT
THỰC TẾ

LÝ THUYẾT TƯ
DUY LAI


NHÓM SINH HỌC BEECLASS


--CHO ANH PR CHÚT NHÉ -Nguồn đề được trích từ cuốn “ Trên cả lí thuyết” hi vọng đây sẽ là 2 siêu
phẩm của năm mà anh gửi đến các em. Một cuốn chuyên về bài tập phân
hóa và 1 cuốn chuyên về lí thuyết đếm, tư duy lai, hình học thực tế. Đảm
bảo 2 cuốn này hay nhất trong sách sinh, chỉ cần làm 2 cuốn này các em có
thể full 9-10 trong kì thi tới mà không cần pk học khóa học nào hay sách
nào cả. Khi nhận sách các e sẽ thấy anh không nói dóc bao giờ… và 2 cuốn
này đều được anh viết trong năm nay nên kiến thức của nó cập nhật liên
tục đến tận tháng 12/2017 nên anh tránh được nhiều vết xe đổ như kiến
thức lỗi thời ko trọng tâm đối với năm 2017 này, giảm tải..vv tới đó cx là lợi
thế khá lớn các sản phẩm của anh so với các dòng sách khác
giá sách là 75k hết nhé, với giá này a nghĩ rất bèo.. có những thứ nên chi thì
ta pk chi, hi vọng 2 cuốn này sẽ đồng hành cùng các e trong 5 tháng còn lại,
thời gian còn ít chọn 1 sách và theo nói cho đến khi thi đại học luôn nhé.
LINK ĐĂNG KÍ:
https://docs.google.com/forms/d/1Hsuh5rEXD2ypXdm47HmST_Fy1Ks7la
bvrc-hZNJI4gs/edit?usp=drivesdk


NHÓM SINH HỌC BEECLASS

TRÊ
N CẢ

THUYẾ
T

-Toàn bộ câu hỏi đều là câu đếm, là cuốn sách đầu tiên khai
thác sâu về lí thuyết đếm là xu hướng thi hiện nay
-120 câu lí thuyết tư duy lai, là loại câu hỏi lí thuyết ở mức

8-9 và là đại xu hướng thi hiện nay, số câu ngang bằng toán lai qua các năm như 20152016
-Hình học, lí thuyết thực tế với hệ thống khá đồ sộ
-Có nhiều câu lí thuyết đinh hướng và đón đầu cho kì thi 2017 tới
-Tất cả câu hỏi đều full chi tiết nhé


NHÓM SINH HỌC BEECLASS

TƯ DUY
GIẢI BÀI

TẬP HAYLẠ-KHÓ 89-10 SINH
HỌC

Cuốn 8-9-10 thì cuốn này là cuốn sách đầu tiên của anh cx là cuốn
hack não nhất,hay nhất , cuốn này ban đầu nó được xuất bản
cùng với bộ tư duy đảo chiều của NAP, bây giờ anh không bán
cùng sách NAP nữa… ai thi y - dược thì pk cày nát cuốn này nó sẽ
giúp em chinh phục đỉnh cao về các câu hỏi vận dụng – vận dụng
cao trongkif thi 2017 tới

Bài 1: hình vẽ sau mô tả cả 2 tế bào lưỡng bội đang phân bào

Biết rằng không xãy ra đột biến A, a, B, b, C, c . kí hiệu cho các NST. Theo lí thuyết phát biểu đúng

A.Khi kết thúc quá trình phân bào ở 2 tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra 2 tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2
tạo ra 2 tế bào đơn bội
B.Bộ NST của tế bào 1 là 2n = 4, bộ NST của tế bào 2 là 2n = 8
C. 2 tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
D.Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
Kinh ngiệm và tiểu xảo:
Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2 vì bộ NST trong tế bào là dạng n kép (2n = 8), các NST kép
riêng lẻ
Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân vì bộ NST trong tế bào là dạng 2n kép (2n = 4), các NST kép
có cặp tương đồng A- a, B- b
Đáp án D
Bài 2: Trường hợp nào sau đây có số lượng NST của tế bào là một số lẻ
(1) Tế bào đơn bội cải bắp

(2) Thế tam bội đậu Hà Lan


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
(3) Tế bào xoma châu chấu đực

(4) Thể tam bội lúa

(5) Thể ba ở ruồi giấm

(6) Thể một ở người

(7) Tế bào nội nhũ đậu hà lan

(8) Tế bào tứ bội cải củ

Tổ hợp các ý đúng là:
A.2, 3 4, 5, 7, 8

B.1, 2, 4, 5, 7, 8

C. 2, 3, 4, 6, 7

D.1, 2, 3, 5, 6, 7

Kinh ngiệm và tiểu xảo: ý đúng là : 1, 2, 3, 5, 6, 7
1 đúng vì cải bắp có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 nên bộ NST đơn bội n = 9
2 đúng vì đậu Hà lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14 nên bộ NST tam bội 3n = 21
4 sai, do lúa 2n = 4 nên thể tam bội lúa 3n = 6 chẵn
8 sai, do thể tứ bội 4n luôn là 1 số chẵn NST
Đáp án D
Bài 3: (TRÍCH ĐỀ THI THPT 2015) Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân,
ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của
cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác
nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông
trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả
của thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định
tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút
của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin.
(4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở
vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
A.4.

B.1.

C. 3.

D.2

Các kết luận đúng
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định
tổng hợp săc tô m
́ elanin không được biểu hiện , do đó lông có màu trắng
(2) Gen quy định tổng hợp các săc tô ́melanin biểu hiên ở điều kiện nhiệt độ thâṕ nên các vùng đầu
mút của cơ thể lông có màu đen
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tô m
́ elanin. Đây là sự phụ
thuộc của khí hậu vào điêu kiện nhiệt độ , không phải đột biến
(4) sai
Đáp án C


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
Bài 4: (ĐỀ THI MINH HỌA 2017) Hình 2 minh
họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là
kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình
này, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A.(1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc bán bảo toàn
B.Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền
qua các thế hệ tế bào.
C.Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di
truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng.
D.(1) và (2) đều chung một hệ enzim.
KINH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO:
Hình 1: phiên mã
Hình 2: Dịch mã
Cả 2 quá trình đều có nguyên tắc bổ sung nhưng không có nguyên tắc bán bảo toàn
-Cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào là nhân đôi ADN
-2 quá trình này khác hoàn toàn hệ enzym, tổng hợp 2 chất hoàn toàn khác nhau
Đáp án C
Bài 5: Hình trên mô tả vòng đời của người
Cho các phát biểu sau: Nội dung hình trên mô tả cơ chế di truyền thông tin từ tế bào mẹ sang tế bào
con ở cấp độ phân tử.Số phát biểu sai là:
1.Các số 1,2,3 trên hình tương đương các quá trinh giảm phân, thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy
trì bộ NST ổn định từ thế hệ này quá các thế hệ khác ở người
2.ở người khi không có đột biến, trứng có kích thước lớn hơn tinh trùng nên số NST trong 1 tế bào
trứng thường nhiều hơn so với số NST trong 1 tinh trùng
3.ở người, khi 1 tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái đều thực hiện giảm phân 1 số lần như
nhau, không có đột biến xãy ra nên số lượng giao tử đực luôn lớn hơn số giao tử cái
A.1

B.2

C.3

D.4


NHÓM SINH HỌC BEECLASS

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các quá trình lần lượt là giảm phân, thụ tinh, nguyên phân
2 sai, số NST trong tế bào trứng không nhiều hơn so với số NST trong tinh trùng→ Chỉ có 1,3 đúng
Đáp án A
Bài 6: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân.
(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết.
(3) Làm thay đổi chiều dài của ADN.
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen.
(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST.
(7) Làm xuất hiện loài mới.
Đột biến mất đoạn NST có những đặc điểm;
A. (4), (6), (5), (7).

B.(1), (3), (5), (6).

C. (2), (3), (5), (6).

D.(1), (2), (3), (4).

Kinh ngiệm và tiểu xảo:
2- sai mất đoạn làm giảm số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết
4- sai, mất đoạn nhỏ cũng được sử dụng ở động vật
7- sai
Đáp án B


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
Bài 7: Cho các nhận định sau, số nhận định đúng
1. Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nữa gián đoán ngiệm đúng đối với một chạc ba tái bản
2. Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nữa gián đoán ngiệm đúng đối với một đơn vị tái bản và
toàn phân tử ADN
3. Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp 5’ đến 3’, mạch mới thứ 2 được tổng hợp
từ 3’ đến 5’
4. Các đoạn okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành 1 mạch liên tục dưới tác dụng của
enzim ligaza
5. Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn
6. Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều của các enzim tháo
xoắn
7. Ligaza có khả năng liên kết 2 đoạn polinucleotit với nhau
8. Trong quá trình nhân đôi thứ tự tác động của enzim Ligaza =>ADN polimeraza=>ARN
polimeraza=>ligaza
9. Trong quá trình nhân đôi thứ tự tác động của enzim Gyraza =>ADN polimeraza=>ARN
polimeraza=>ligaza
10. Trong quá trình nhân đôi thứ tự tác động của enzim Gyraza =>ARN polimeraza =>ADN
polimeraza =>ligaza
A.4

B.5

C.2

D.2

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 2 sai, chỉ có một chạc ba tái bản
3 sai, cả 2 mạch đều theo chiều 5’ đến 3’
8,9 sai, Trong quá trình nhân đôi thứ tự tác động của enzim Gyraza =>ARN polimeraza =>ADN
polimeraza => ligaza
Đáp án A
Bài 8: Cho các nhận định sau về quá trình nhân đôi ADN, số nhận định sai
1.Nhờ enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai
mạch khuôn
2.Enzim ADN polimeraza sửu dụng 1 mạch làm khuôn và tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ
sung trong đó A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại
3.Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ đến 3’ nên trên mạch khuôn 5’ đến
3’ mạch mới được tổng hợp liên tục cong trên mạch khuôn 3’ đến 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt
quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối
4.Trong mỗi phân tử ADN được tạo ra thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của
ADN ban đầu
5.ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi ADN
6.ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
7.Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nu tự do của môi trường vào các đoạn okazaki
8.ADN polimeraza có chức năng tổng hợp Nu đầu tiên và mở đầu mạch mới
9.mARN trưởng thành ngắn hơn mARN sơ khai do bị loại bỏ intron
10.mARN trưởng thành ngắn hơn mARN sơ khai do bị loại bỏ exon
A.5

B.6

C.9

D.3

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 3 sai,
5 sai, enzim ADN polimeraza không cso chức năng tháo xoắn
7 sai, ligaza có chức năng nối các đoạn oka với nhau
8 sai, do ARN polimeraza
10 sai, mARN trưởng thành ngắn hơn mARN sơ khai do bị loại bỏ intron
Đáp án A
Bài 9: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Sự bắt cặp sai trong nhân đôi ADN có thể không dẫn đến đột biến gen
2.Thường biến xãy ra không liên quan đến kiểu gen
3.Trong quá trình nhân đôi ADN, Acridin có thể gây thêm hoặc mất một cặp Nu bất kì
4.Đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN
5.Tia UV làm cho hai bazo nito Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
6.Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX
7.Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T
8.Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
9.Để tạo đột biến tam bội người ta xử lí hợp tử 2n bằng côxixin
10.Đột biến mất đoạn có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST
A.2

B.3

C.4

D.5

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 2 sai, thường biến là kết quả của sự tương tác kiểu gen và môi trường
6 sai, thay thế 1 A-T thành G-X
Đáp án A
Bài 10: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với codon 5’ UAG 3’ (hoặc UAA, UGA) trên
mARN
2.Trong đột biến đảo đoạn NST, một đoạn đứt ra, quay ngược 180 độ và gắn lại vị trí cũ => không
thay đổi chiều dài, số lượng gen, thành phần gen nhưng thay đổi trình tự gen


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
3.Môi trường Lactozo: protein ức chế không bị bất hoạt nên bám vào vùng vận hành (O) của Operon
và ngăn cản ARN polymeraza phiên mã
4.acridin chèn vào mạch khuôn gây đột biến thêm1 cặp nu, chèn vào mạch đang tổng hợp gây đột
biến mất 1 cặp nu do enzim sửa sai sẽ cắt bỏ vị trí này
5.Cấu trúc đặc thù của mỗi prôtêin là do trình tự các nuclêôtit trong gen cấu trúc
6.E.coli không loại bỏ ADN tái tổ hợp, sinh sản nhanh, dễ nuôi cấy nên được dùng trong kỹ thuật
chuyển gen giúp tạo ra số lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn
7.Dòng thuần có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các gen nên tính di truyền ổn định, không
phát sinh các biến dị tổ hợp, thường biến và đồng loạt theo một hướng.
8.Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội (bởi mỗi NST đơn là 1 nhóm gồm các gen trên
đó liên kết với nhau) => bằng số NST có trong giao tử bình thường
9.Nhân tố chủ yếu trong việc làm thay đổi tần số các alen trong quần thể là quá trình chọn lọc tác
động có định hướng làm tần số alen của quần thể thay đổi mạnh
10.Loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là ARN. ARN có khả năng nhân đôi không cần
enzym.
A.2

B.4

C.5

D.7

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 1 sai, quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với codon 5’ UAG 3’
(hoặc UAA, UGA) trên mARN
3 sai,
Đáp án A
Bài 11: Cho các thông tin sau:
1. Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
2. Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
3. Chất nhân chỉ chứa 1 phân tửADN kép vòng, nhờ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay
kiểu hình.
4. Vi khuẩn cỏ thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng
5. Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo
chiều ngang.
Có mấy thông tin đúng được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi
khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội
A.4

B.2.

C. 5.

D.3

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể
sinh vật nhân thực lưỡng bội vì:
- Vật chất di truyền chỉ là 1 phân tử ADN nên alen đột biến biểu hiện ngay thành kiểu hình.
- Sinh sản nhanh => tăng nhanh số lượng vi khuẩn mang alen đột biến.


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
- Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc (từ tế bào mẹ sang tế bào con) và còn có
khả năng truyền gen theo chiều ngang (từ TB này sang TB khác).
=> 2, 3, 5.
Đáp án D.
Bài 12:Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit
(2) Gen tạo ra sau tái bàn ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit
(5) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin
(6) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thể 1 axitamin
Có mấy trường hợp được coi là đột biến gen?
A.l

B.6

C.4.

D.2.

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các trường hợp có thể coi là đột biến gen: (1), (2).
Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen.
Đáp án D
Bài 13: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực
(2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi
pôlipeptit
(3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
A.(1), (4).

B.(2), (4)

C. (1), (3)

D.(2), (3)

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Dịch mã là quá trình diễn ra trong TBC của tế bào nhân thực hoặc nhân sơ
2- đúng
3- đúng
4- sai , mà UUG không phải là mã kết thúc => ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’, ribôxôm tiếp
tục dịch mã
Đáp án D
Bài 14: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Trong tự nhiên tần số đột biến gen rất thấp và hầu hết đều có hại
2.Không phải loài sinh vật nào cũng xãy ra đột biến gen, đột biến gen chỉ xãy ra ở một số loại nhất
định


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
3.Hầu hết là đột biến gen là đột biến gen trội và xuất hiện vô hướng riêng lẻ
4.Đột biến gây phụ thuộc vào tác nhân, liều lượng và cường độ của tác nhân gây đột biến
5.Chất màu da cam là một ví dụ về tác nhân hóa học gây đột biến gen
6.Đột biến xoma không thể được nhân đôi
7.Đột biến trong cấu trúc gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể mang
gen đột biến
A.2

B.3

C.4

D.5

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 2 sai, tất cả các loài đều xãy ra đột biến gen
3 sai, đột biến gen hầu hết là đột biến gen lặn
4 sai, phụ thuộc vào cấu trúc của gen
6 sai, đột biến xoma có thể hình thành bằng con đường vô tính
Đáp án C
Bài 15: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST.
(3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết.
(4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt
động.
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Những phát biểu đúng là:
A.(1), (4), (5). B.(2), (3), (4). C.(1), (2), (4).

D.(2), (3), (5)

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Hậu quả của đột biến đảo đoạn là : 1,4,5 .
Đáp án A
Bài 16: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào;
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể;
(3) Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể;
(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN;
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể;
(6) Xảy ra ở cả thực vật và động vật.
Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm
sắc thể và đột biến lệch bội?


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
A.1.

B.2.

C. 4.

D. 3

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các thông tin là đặc điểm chung cua đột biến đảo đoạn và đột biến lệch
bội: 2,6
1,3 – đột biến lệch bội
4,5 – không có ở cả hai dạng đột biến
Đáp án B
Bài 17:(TRÍCH ĐỀ THI THPT 2016) Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể
thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất
trong cơ thể theo sơ đồ sau: Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương
ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ
thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A
được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông
bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết,
các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?
(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H

(2) Chỉ bị bệnh H.

(3) Chỉ bị bệnh G

(4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H

A.4

B.3

C. 2

D.1.

KINH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO:
9A _ B _(bình thường) : 3A _ bb(G) : 3aaB _ : 1aabb(H) (aaB- ,
aabb)×A- bb→ aaBb×Aabb→ 1 đúng aabb×Aabb→ 3 đúng
aaBB×Aabb→ 4 đúng
2-sai vì aa×A- luôn xuất hiện alen A ở đời con→ không thể chị bị bệnh H
→B
Bài 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây
thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra.Theo lí thuyết,
trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu
hình của F1?

1.2 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
2.5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
3.100% câythân thấp, hoa đỏ.
4.11ây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
5.7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
6.9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
A.4

B.5

C. 6

D.3


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
KINH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO:
A- B- : Đỏ gồm: 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb
A- : Cao; aa: thấp và B- : Đỏ; bb: vàng
-3 cây thấp đỏ sẽ thuộc 2 kiểu gen aaBB, aaBb tự thụ phấn.
Ta có aaBB tự thụ phấn: aaBB x aaBB → 100% aaBB (1 thấp đỏ)
aaBb tự thụ phấn: aaBb x aaBb → 1aaBB: 2aaBb: 1aabb (3/4 thấp đỏ: ¼ thấp vàng)
Lấy 3 cây thuộc 2 kiểu gen trên ta sẽ có 04 trường hợp
+ TH1: Nếu 3 cây đều là aaBB hết, thì F1 100% thấp đỏ → (3) Đúng
+ TH2: Nếu 3 cây đều là aaBb hết, thì F1 3 thấp đỏ: 1 thấp vàng → (1) Đúng
+ TH3: 1 cây kiểu gen aaBB → F1: 1/3.1 thấp đỏ
2 cây kiểu gen aaBb → F1: 2/3.(3/4 thấp đỏ: ¼ thấp vàng) = 3/6 thấp đỏ: 1/6 thấp vàng
Cộng kết quả F1 lại, ta có F1: 5/6 thấp đỏ: 1/6 thấp vàng → (2) Đúng
+ TH4: 2 cây kiểu gen aaBB → F1: 2/3.1 thấp đỏ
-1 cây kiểu gen aaBb → F1: 1/3.(3/4 thấp đỏ: ¼ thấp vàng) = 3/12 thấp đỏ: 1/12 thấp vàng
Cộng kết quả F1 lại, ta có F1: 11/12 thấp đỏ: 1/12 thấp vàng → (4) Đúng
Đáp án C.
Bài 19: Ở một loài thực vật, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho
5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, ti ỉệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 là:
a) 3 đỏ : 1 vàng

b) 5đỏ : 3 vàng

c) 9 đò : 1 vàng

d) 4 đỏ : 1 vàng

e)19 đỏ : 1 vàng

f) 100% đỏ

g) 17 đỏ : 3 vàng

h) 5 đỏ : 1 vàng

Tổ hợp đáp án đúng gồm
A.a,c,d,e, f,g.

B.c ,d, e, f, g, h.

C. a, b, c ,d, e, f.

D.b c ,d, e, f, h.

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Nếu P: 100%AA → F1: 100%AA (đỏ) => f
Nếu P: 100%Aa → F1: 3A- (đỏ) : 1aa (vàng) => P: 1AA : 4Aa =>a
F1: 1AA : 4( 4 1 AA : 2 1 Aa : 4 1 aa) = 4A- (đỏ) : 1aa (vàng) => d
P: 2AA : 3Aa → F1: 2AA : 3( 1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa)=17A- (đỏ) : 3aa (vàng) => g
P: 3AA : 2Aa→ 3AA : 2 (1/4AA : 1/2Aa :1/4aa) = 18 đỏ : 2 vàng => c đúng
P: 4 AA : 1 Aa →4AA : (1/4AA : 1/2Aa :1/4aa) = 19 đỏ : 1 vàng
Đáp án A
Bài 20: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35 độ C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau
thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường độ C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng.


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 20 độ
C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được
rút ra từ thí nghiệm trên?
1. Tính trạng màu sắc hoa ở hoa liên hình được di truyền theo quy luật phân li.
2. Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.
3. Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
4. Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ.
5. Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng.
A.2

B.1.

C. 3.

D.4

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 35 độ C P : trắng x trắng 20 độ C
F1: 1 đỏ : 1 trắng
F1 x F1 ở 20 độ C => F2 : 7 đỏ : 9 trắng
Sự biểu hiện kiểu hình của cây hoa đã chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ : A đỏ >> a trắng ở 35 độ C :
AA, Aa, aa : trắng ở 20 độ C : AA, Aa : đỏ và aa trắng vậy ta có sơ đồ lai :
P : Aa x aa 35 độ C => trắng x trắng
F1 : 1/2Aa : 1/2aa 20 độ C =>1 đỏ : 1 trắng
F1 x F1 F2 : 7A- : 9aa
Các kết luận đúng là 1, 3 ,5
Đáp án C
Bài 21: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cây tứ bội
tạo ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai sau:
(1) Aa x Aa

(2) AAaa x Aaaa

(3) Aaaa x aa

(4) Aa x aaaa

(5) AAAa x aa

(6) Aaaa x aaaa

(7) Aaaa x Aa

(8) Aa x aa

Theo lí thuyết những tổ hợp lai sẽ cho kiểu hình ở đời con 50% quả đỏ : 50% quả vàng là
A.(1), (4), (6), (7)

B.(2), (5), (6), (7)

C. (3), (4), (6), (8)

D.(2), (4), (6), (7)

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Để tạo ra đời có có tỉ lệ phân li kiểu hình 50% quả đỏ : 50% quả vàng =>
một bên bố mẹ tạo ra giao tử toàn alen lặn với tỉ lệ ½ và bên còn lại là thể đồng hợp lặn
Xét các phương án thì thấy bố mẹ trong các phép lai (3) (4) (6) (8) thỏa mãn
Các tổ hợp cho kiểu hình đời con là ½ đỏ : ½ vàng là : (3) (4) (6) (8)
Đáp án C
Bài 22: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định.
Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa màu đỏ, khi chỉ có loại alen
trội A hoặc B thì cho hoa màu hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa màu trắng. Cho cây


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
hoa màu hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa màu đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa màu đỏ
và 50% cây hoa màu hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây
phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb x AaBb

(2) aaBB x AaBb

(4) AAbb x AABb

(5) aaBb x AABb

(3) AAbb x AaBB
(6) Aabb x AaBb

A.(2), (4), (5), (6).

B.(1), (2), (4).

C. (1), (2), (3), (5).

D.(3), (4), (6).

Kinh ngiệm và tiểu xảo: F1: 1A-B- : 1A-bb = A-(1B- : 1bb) hoặc 1A-B- : 1aaB- = (1A- : 1aa)B- =>
P: (AA x ...)(Bb x bb) hoặc (Aa x aa)(BB x ...)
=> (1), (2), (4)
Đáp án B
Bài 23: Cho biết alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Kiểu gen
BB quy định quả tròn là trội không hoàn toàn so với kiểu gen bb quy định quả dài nên xuất hiện tính
trạng trung gian là bầu dục được quy định bởi kiểu gen Bb.Alen D quy định lá chẻ là trội hoàn toàn so
với alen d quy định lá nguyên. (cho biết các gen phân li độc lập). Cho F1 dị hợp tử ba cặp gen nói trên
lai với kiểu gen c hưa biết F2 thu tỉ lệ kiểu hình (6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1). Phép lai nào
sau đây xu ất hiện tỉ lệ kiểu hình nói trên?
A.AaBbDd x AabbDd

B.AaBbDd x AaBbDd

C. AaBbDd x AABbDd

D.AaBbDd x AaBbdd

Kinh ngiệm và tiểu xảo: F1: AaBbDd Tỷ lệ kiểu hình: 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = (3 : 1)(
2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1) = (3 : 1)(1 : 1)(1 : 2 : 1)
Xét từng phép lai 1 cặp: (1 : 2 : 1) là kết quả lai 2 kiểu gen dị hợp (trội không hoàn toàn) => Bb x Bb.
(3 : 1) là kết quả lai 2 gen dị hợp (trội hoàn toàn) => Aa x Aa hoặc Dd x Dd.(1 : 1) là kết quả lai 1 gen
dị hợp với 1 gen đồng hợp lặn => Dd x dd hoặc Aa x aa=> Kiểm tra các kết quả thì ta có phép lai
AaBbDd x AaBbdd thỏa mãn
Đáp án D.
Bài 24: Ở ngô, giả s ử h ạt phấn (n + 1) không có khả n ăng thụ tinh; noãn (n + 1) thụ tinh bình
thường.Gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng. Bố, mẹ là đột biến dạng
thể ba P: (♂) RRr x (♀) Rrr , Tỉ lệ kiểu hình thu ở F1 là:
A.5 đỏ : 1 trắng.

B.3 đỏ : 1 trắng.

C. 11 đỏ : 1 trắng.

D.35 đỏ : 1 trắng.

Kinh ngiệm và tiểu xảo: P: (♂) RRr x (♀) Rrr. Các giao tử: (♂) RRr → 2R : 1r (♀) Rrr → 1R : 2Rr :
2r : 1rr <=> 1R- : 1r => Tỷ lệ kiểu hình F1: 5R- : 1rr => 5 đỏ : 1 trắng.
Đáp án A
Bài 25: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua .Cho các phép lai giữa các
cây tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb

(2) AaaaBBBBx AaaaBBbb

(3) AaaaBBbb x AAAaBbbb

(4) AAAaBbbb x AAAABBBb


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
(5) AAAaBBbb x Aaaabbbb

(6) AAaaBBbb x AAaabbbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình
thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con tỷ lệ phân li kiểu hình
giống nhau là
A.(3) và (6)

B.(1) và (4).

C. (1), (4) và (5)

D.(2) và (5)

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Ta có phép lai : 1.AAaaBBbb x AAAABBBb →(AAaa x AAAA)( BBbb x
BBBb) → (AA--)(B---)
2. AaaaBBBBx AaaaBBbb→ (Aaaa x Aaaa)(BBBB x BBbb) →(3A--- : 1 aaaa)(BB--)
3. AaaaBBbb x AAAaBbbb→(Aaaa x AAAa)(BBbb x Bbbb) →(A---)(11B---: 1bbbb)
4. AAAaBbbb x AAAABBBb→(AAAa x AAAA)( Bbbb xBBBb) →(AA--)(B---)
5. AAAaBBbb x Aaaabbbb→(AAAa x Aaaa)( BBbb x bbbb) →(A---)(5B--- :1 bbbb)
6. AAaaBBbb x AAaabbbb→(AAaa xAAaa) ( BBbb x bbbb) →(35A--- : 1 aaaa) (5B--- :1 bbbb)
Những phép lai cho đời con tỷ lệ phân li kiểu hình giống nhau là : (1) và (4)
Đáp án B
Bài 26: Lai hai cây hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tạp giao thu được F2:
56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa
trắng F2 thì F3 có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?
(1) 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng

(2) 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng

(3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

(4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

(5) 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng

(6)5 hoa đỏ: 3 hoa trắng

(7)7 hoa đỏ: 1 hoa trắng

(8) 1 hoa đỏ: 5 hoa trắng

Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là
A.3

B.6

C. 5

D.4

Kinh ngiệm và tiểu xảo: P: trắng x trắng
F1: 100% đỏ
F1 x F1 nên F2: 9 đỏ : 7 trắng
F2 có 16 kiểu tổ hợp lai => F1 có kiểu gen AaBb
Tính trạng màu hoa do 2 gen tương tác bổ sung qui định: A-B- đỏ ; A-bb = aaB- = aabb = trắng
Đỏ F1 là AaBb Trắng F2 là AAbb , Aabb , aaBB, aaBb, aabb
Tương ứng sẽ cho các loại KH là AaBb x AAbb và aaBB x AaBb → 1 đỏ : 1 trắng
AaBb x Aabb → 3 đỏ : 5 trắng
AaBb x aabb → 1 đỏ : 3 trắng
Đáp án A


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
Bài 27:Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân không
xảy ra đột biến. Cho các phép lai sau:
(1) AaBb × Aabb

(2) AaBb × aabb

(3) Aabb × aaBb

(4) Ab/aB x ab/ab (f=50%)

(5) Ab/abxAb/ab

(6) Ab/ab x aB/ab

Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 là bao nhiêu?
A.5.

B.3.

C. 2.

D.4.

Kinh ngiệm và tiểu xảo: các phép lai thỏa mãn : (2), (3), (4), (6)
Đáp án D
Bài 28: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen a quy định quả ngắn;
alen B quy định quả có lông trội hoàn toàn so với alen b quy định quả không có lông; alen D quy định
hạt tím trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt trắng. Trong quá trình giảm phân không xảy ra hoán
vị gen. Cho một cây dị hợp tử ba cặp gen giao phấn với cây quả ngắn, có lông, hạt trắng. Nếu F1 xuất
hiện tỷ lệ kiểu hình 1:2:1:1:2:1 thì có bao nhiêu phép lai của P cho kết quả trên?
A.8 phép lai

B.4 phép lai

C. 2 phép lai

D.1 phép lai

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Phép lai: (Aa, Bb, Dd) x (aa, B-, dd) 1:2:1:1:2:1 = (1:2:1)(1:1)
Một trong 2 phép lai Aa x aa hay Dd x dd đều cho tỷ lệ 1:1 => có liên kết giữa gen B, b với cặp còn
lại để cho tỷ lệ 1:2:1 => B- là Bb (vì BB thì luôn cho tỷ lệ 1:1)
Đáp án B.
Bài 29: cho lai 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập thu F1, số loại kiểu hình F1 phù hợp là
1. 1 kiểu hình
5. 6 kiểu hình

2. 3 kiểu hình
7. 2 kiểu hình

3. 4 kiểu hình

4. 5 kiểu hình

8. 8 kiểu hình

9. 7 kiểu hình

10. 9 kiểu hình
A.6

B.7

C.5

D.4

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Nếu 2 cặp gen không tương tác
+ trội hoàn toàn 4 kiểu hình
+ trội không hoàn toàn 3.3 = 9 kiểu hình
+ 1 trội hoàn toàn,1 trội không hoàn toàn 2.3 = 6
Nếu 2 cặp gen qui định 1 tính trạng
+ tương tác 9: 7,13: 3→ 2 kiểu hình
+ tương tác 9: 3: 4,12: 3: 1→ 3 kiểu hình
+ Tương tác cộng gộp 5 kiểu hình
→A


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
Bài 30: ở thực vật màu hoa gồm 3 alen quy định, A đỏ > a vàng > a1 trắng. Biết rằng hạt phấn thừa 1
NST không có khả năng thụ tinh và noản thừa 1 NST thụ tinh bình thường. Có bao nhiêu phép lai
lệch bội cho tỉ lệ cây hoa trắng =1/18 ( di truyền tế bào + 3 alen )
1.Đực aaa1 x cái Aaa1a1

2.Đực Aa1a1 x cái aaa1

3.Đực AAa1 x cái Aaa1

4.Đực Aaa1 x cái Aaa1

5.Đực AAa1a1 x cái Aaa1

6.Đực Aaa1 x cái AAa1

A.2

B.3

C.4

D.5

Kinh ngiệm và tiểu xảo: loại 2,5 vì đực chỉ cho giao tử thừa 1NST
Vậy chỉ có 1,3,4,6 cho tỉ lệ hoa trắng =1/18
( các em viết phép lai ra là ok nhé nếu ai thành thục phép lai thì có thể nhẩm ra luôn không cần nghĩ
nhiều hay dùng mẹo gì )
→C
Bài 31: (TRÍCH ĐỀ THI THPT 2015) Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân,
ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai,bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của
cùng một cơ thể,có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác
nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông
trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả
của thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ởvùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định
tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút
của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin.
(4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở
vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
A.4.

B.1.

C. 3.

D.2

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các kết luận đúng
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thê n ̉ ên các gen quy định
tổng hợp săc tố melanin không được biểu hiên , do đó lông có m
́ àu trắng
(2) Gen quy định tổng hợp các săc tố melanin biểu hiên ở điêu kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu
mút của cơ thể lông có màu đen
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đên sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp săc tố melanin Đây là sự phụ
thuộc của khí hậu vào điêu kiện nhiệt độ, không phải đột biến
(4) sai
Đáp án đúng C
Bài 32:Nhận xét đúng về ưu thế lai


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
1.Ưu thế lai được giải thích bằng giả thuyết siêu trội
2.Khởi đầu quá trình tạo ưu thế lai là quá trình tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
3.Ưu thế lai chỉ được tạo ra khi lai hai dòng thuần chủng về mọi tính trạng, kể cả những tính trạng
không quan trọng cho quá trình chọn giống
4.Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh sản và phát
triễn vượt trội hơn so với bố mẹ
5.Tùy từng trường hợp mà tổ hợp lai có thể cho ra ưu thế lai, khi đảo vai trò bố mẹ, ưu thế lai sẽ biến
mất
6.Trong mọi trường hợp lai hai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau đều tạo được ưu thế lai
7.Ưu thế lai tăng dần qua các thế hệ do lượng gen tốt ngày càng được tích lũy nhiều hơn
8.Phép lai mà sử dụng con lai F1 làm thương phẩm gọi là phép lai kinh tế
A.2

B.3

C.4

D.5

Kinh ngiệm và tiểu xảo: 4 sai, sinh trưởng không phải là sinh sản đa số các em sẽ sai ở câu này, còn
các câu về sau thì kiến thức cơ bản
Nhận xét đúng về ưu thế lai 1,2,5,8
Đáp án C
Bài 33: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen aaBBDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu
gen AABBdd và aabbDD, người ta tiến hành:
A.Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; các cây F2 có kiểu hình (aaB-D-)
rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen aaBBDD
B.Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; Các cây F2 có kiểu hình (aaBD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen aaBBDD
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn lọc các cây có kiểu hình (aaB-D-) cho tự thụ phấn
qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen aaBBDD
D.Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các
cây có kiểu hình (aaB-D-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen aaBBDD
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Người ta tiến hành theo trình tự:
Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; các cây F2 có kiểu hình (aaB-D-)
rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen aaBBDD
Đáp án A
Bài 34: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người
(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia
(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
(6) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
(7) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua
Các thành tựu được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ tế bào là
A.(1), (3), (6).

B.(1), (2), (4), (6), (7).

C. (5), (7)

D.(3), (4), (5)

Kinh ngiệm và tiểu xảo:
(1) (3) (4) (6) là thành tựu công nghệ gen
(2) là thành tựu đột biến số lượng NST
=> Đáp án C
Bài 35: Bằng phương pháp làm tiêu bản tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của
những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Đao.
(2) Hội chứng Tớc nơ.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh ung thư máu.
(7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Phương án đúng là:
A.(3), (4), (7).

B.(2), (6), (7). C. (1), (3), (5).

D.(1), (2), (6).

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Bằng phương pháp tiêu bản tế bào, người ta có thể quan sát NST, từ đó có
thể phát hiện được các bệnh có liên quan đến đột biến số lượng và cấu trúc NST
Có thể phát hiện : (1) (2) (6)
Bài 36: Ở người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài. Ví dụ như Hemoglobin trong tế bào
hồng cầu có thể tồn tại hàng tháng. Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại
vài ngày, vài giờ hoặc thậm chí vài phút. Lợi ích của các protein có tuổi thọ ngắn là gì?
(1) Chúng là các protein chỉ được sử dụng một lần
(2) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các protein khác
(3) Chúng cho phép tế bào kiểm soát quá trình điều hòa hoạt động của gen ở mức sau phiên mã một
cách chính xác và hiệu quả hơn
(4) Các protein tồn tại quá lâu thường làm cho các tế bào bị ung thư
(5) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các axit nucleic khác


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
(6) Chúng giúp tế bào tổng hợp các chất tham gia tổng hợp ADN
Số nhận định đúng là
A.1

B.2

C. 3

D. 4

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài giờ hoặc thậm chí
vài phút bị phân giải thành các axit amin lại được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các loại aa khác (
2 đúng )
Đáp án A
Bài 37: Cho các nhận định sau số nhận định sau.Số nhận định sai là:
1-Kỉ silua là kỉ có thực vật và động vật lên cạn
2-Hình thành nên các tế bào sơ khai là kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học
3-Kỉ Pecmi: Phân hóa bò sát, côn trùng, tuyệt diệt nhiều động vật biển
4-Kỉ Cacbon: Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Tuyệt diệt nhiều động vật
5-Kỉ Đêvôn: phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư côn trùng biển
6-Kỉ Silua: cây có mạch và động vật lên cạn
7-Khi chưa hình thành những hợp chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất thì chưa hình thành được cơ thể
sống, do đó không thể có năng lượng sinh học
8-Đại Thái Cổ chiếm thời gian lâu nhất: hơn 1000 triệu năm
9-Kỉ Kreta: xuất hiện thực vật có hoa. Tiến hóa động vât có vú. Cuối kỷ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả
bò sat cổ
10-Trong lịch sử, thực vật có hoa xuất hiện ở đại Trung sinh
11-Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tuyệt chủng là sự thay đổi lớn về điều kiện địa chất, khí hậu
12-Tổ tiên linh trưởng phát sinh tại đệ Tam của đại Tân Sinh
13-Chọn lọc tự nhiên tác động lên tất cả các giai đoạn trong quá trình tiến hóa, cả lúc hình thành nên
các đại phân tử cho đến hiện nay
14-Đặc điểm nổi bật của đại trung sinh là sự phát triển ưu thế của hạt trần và bò sát
15-Loài người xuất hiện kỉ đệ tứ
16-Bò sát cổ ( khủng long…) phát triễn cực thịnh ở jura
A.4

B.0

C.3

D.1

Kinh ngiệm và tiểu xảo: câu này đều là những ý quan trọng nhất trong trong phần niên đại các em
lưu ý nhé, anh cố tình đưa câu này lên đầu vì để nhắc các e ý chính của phần khó học nhất trong tiến
hóa này => nhớ các ý này cho anh nhé
Đáp án B
Bài 38: Cho các tập hợp các cá thể sinh vật sau:
(1) Cá trắm cỏ trong ao;


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
(2) Cá rô phi đơn tính trong hồ
(3) Bèo trên mặt ao;
(4) Các cây ven hồ;
(5) Chuột trong vườn;
(6) Ốc bươu vàng ở ruộng lúa;
(7) Chim ở lũy tre làng.
Có bao nhiêu tập hợp sinh trên được coi là quần thể?
A.2

B.4

C. 3

D.5

Kinh ngiệm và tiểu xảo:
Quần thể là các tập hợp các sinh vật cùng sinh sống trong một không gian xác định , thời gian xác
định có khả năng giao phối với nhau tạo ra thế hệ con
Các tập hợp quần thể là cá trắm cỏ trong ao, ốc bươu vàng ở ruộng lúa
Đáp án A
Bài 39: Cho các xu hướng biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể sinh vật như sau:
(1) Tần số các alen duy trì không đổi qua các thế hệ
(2) Tần số các alen thay đổi qua các thế hệ
(3) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện
(4) Quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần
(5) Quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết là
A. (3), (4), (5)

B.(1), (3), (4)

C. (1), (3), (5)

D.(2), (3), (4)

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối cận
huyết là : (1) , (3), (4)
Đáp án B
Bài 40: Cho các phát biểu sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi
(2) Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảỏ
(3) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen
nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác
(4) Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo
thời gian


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
(5)Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu
hướng làm giảm biến dị di truyền
Tổ hợp câu đúng là
A.1,2,3,4,5

B.1,3,4,5

C. 3,4,5

D. 2,3,4

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Tổ hợp các câu đúng là: B.1,3,4,5
2 sai, vì không có sinh vật nào là thích nghi hoàn hảo cả. Thíc h nghi của sinh vật đối với môi trường
chỉ mang tính chất tương đối các sinh vật có thể thích nghi tốt ở điều kiện môi trường này nhưng sang
môi trường khác lại kém thích nghi hoàn toàn
Đáp án B
Bài 41: Cho các cặp cơ quan sau:
- (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
- (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa
- (3) Gai xương rồng và lá cây lúa
- (4) Cánh bướm và cánh chim. Các cặp cơ quan tương đồng là:
A.(1), (3), (4).

B.(1), (2), (4).

C. (2), (3), (4). D.(1), (2), (3).

Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các cặp cơ quan tương đồng: (1), (2), (3).
Gai xương rồng là biến dị của lá thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn
Cánh dơi và chi trước của ngựa- có nguồn gốc chung là chi trước của động vật
Tuyến nọc đọc và tuyến nước bọt có chung nguồn gốc (4) cơ quan tương tự.
Đáp án D
Bài 42: Khi học bài: Quần thể sinh vật, hai học sinh là Nam và An thảo luận với nhau:
- Nam cho rằng: Chuồng gà nhà mình là một quần thể, vì cùng loài, cùng không gian sống, cùng thời
điểm sống, vẫn giao phối tạo ra thế hệ gà con hữu thụ.
- An khẳng định: không phải là quần thể và đưa ra một số cách giải thích. Điều giải thích nào của An
là thuyết phục nhất?
A.Mật độ gà trong chuồng nhà bạn không đảm bảo như trong tự nhiên nên không phải là quần thể.
B.Là quần thể khi các cá thể tự thiết lập mối quan hệ với nhau và với môi trường để thực hiện chức
năng sinh học
C. Gà nhà bạn là do người cho ăn, chứ nó không tự tìm kiếm được nên không phải là quần thể.
D.Tỷ lệ đực/cái trong chuồng gà nhà bạn không như trong tự nhiên nên không phải là quần thể.
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Điều giảỉ thích hợp lý nhất là: 1 nhóm cá thể được coi là quần thể khi các cá
thể tự thiết lập mối quan hệ với nhau và với môi trường để thực hiện chức năng sinh học
Đáp án B.


NHÓM SINH HỌC BEECLASS
Bài 43: Claytonia virginica là một khu rừng các cây cỏ mùa xuân với những bông hoa với nhiều màu
sắc từ trắng tới hồng nhạt, tới hồng sáng. Các con sên thích ăn hoa màu hồng hơn hoa màu trắng (phụ
thuộc vào hóa chất khác nhau giữa hai loại hoa), và những cây hoa đó thường là sẽ chết. Ong cũng
thích những cây hoa màu hồng vì vậy những cây hoa màu hồng thường thụ phấn hiệu quả hơn cây hoa
màu trắng và sinh nhiều thế hệ kế tiếp hơn. Và các nhà khoa học nhận thấy màu sắc của các loài hoa
luôn cân bằng trong quần thể đó từ năm này qua năm khác. Nếu nhà khoa học bắt hết ốc sên khỏi
quần thể đó, bạn hãy dự đoán sự phân bố màu sắc hoa ở quần thể sau khi loại bỏ ốc sên qua thời gian:
A.Sự phân bố màu sắc hoa sẽ không thay đổi.
B.Phần trăm màu hoa trắng sẽ tăng qua thời gian.
C. Phần trăm màu hoa hồng sẽ tăng qua thời gian
D.Sự phân bố màu sắc hoa sẽ biến động ngẫu nhiên qua thời gian
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Khi bắt ốc sên thì số lượng hoa gồng trong quần thể sẽ tăng theo thời gian
Đáp án C
Bài 44: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại:
1. Cùng một kiểu gen không thể cho ra nhiều kiểu hình khác nhau.
2. Đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
3. Sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen thường xảy ra đối với những quần thể
có kích thước lớn.
4. Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các
quần thể trong quá trình hình thành loài mới.
5. Nguồn nguyên liệu bổ sung cho tiến hoá là di nhập gen
6. Chọn lọc tự nhiên làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen
tham gia quy định đặc điểm thích nghi
Số đáp án đúng:
A.2

B.5

C.3

D.4

Kinh ngiệm và tiểu xảo:
1- sai, hiện tượng thường biến cùng một kiểu gen có thể cho các kiểu gen khác nhau
4- sai, cách li địa lí chỉ giúp phân hóa và duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa các quần
thể, không tạo ra sự khác biệt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×