Tải bản đầy đủ

Giao diện v5 mạng truy nhập

Mạng truy nhập:
Giao diện V5
Nhóm thực hiện:
Nhóm 5 – D8DTVT2
1. Ngô Anh Tuấn
2. Phùng Thị Quỳnh
3. Hoàng Thị Linh
4. Hoàng Ngọc Trung
5. Bùi Xuân Chinh

1


Nội dung:
1. Tổng quan về giao diện V5
2. Các kỹ thuật cơ sở của giao diện V5
3. Triển khai giao diện V5

2



1. Tổng quan về giao diện V5
1.1. Lý do ra đời của giao diện V5
1.2. Khái niệm về giao diện V5
1.3. Phân loại giao diện V5
1.4. Mô hình truy nhập
1.5. Kiến trúc dịch vụ
1.6. Mô hình chức năng

3


1.1. Lý do ra đời giao diện V5
Năm 1994, ITU-T đã đưa ra định nghĩa giao diện V5.x là giao diện thuê bao số tiêu chuẩn

Quốc tế giữa mạng truy nhập và tổng đài chủ dùng để hỗ trợ tổng đài cung cấp các dịch vụ viễn
thông băng hẹp và tăng bán kính phục vụ tổng đài, nó có thể đồng thời hỗ trợ nhiều dịch vụ
truy nhập thuê bao.

4


1.1. Lý do ra đời giao diện V5
V5.x có cấu trúc của một giao diện mở nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng truy nhập vào
mạng PSTN, TSDN, Internet, mạng riêng,...

V5 có 4 loại dịch vụ đặc trưng: dịch vụ theo yêu cầu hoặc dùng cho ISDN hoặc dùng cho
PSTN, dịch vụ cho thuê bao cố định, dịch vụ bán cố định, POST.

5


1.1. Lý do ra đời giao diện V5
Tiêu chuẩn:
oITU:
+ G964 - tiêu chuẩn V5.1 (ban hành 6/1994).
+ G965 - tiêu chuẩn V5.2 (ban hành 3/1995).

oChâu Âu:
+ ETSI 300-324-1 - chuẩn V5.1 (ban hành 1/1994).
+ ETSI 300-347-1 - chuẩn V5.2 (ban hành 11/1994).


oTại Mỹ: tiêu chuẩn TR 303 (tiêu chuẩn của Bell Core) sử dụng tương đương như giao
diệnV5.2 tại Châu Âu.

6


1.1. Lý do ra đời giao diện V5
Tiêu chuẩn:
Việt Nam sử dụng tiêu chuẩn ETSI của Châu Âu cho V5.
TCVN 8075:2009 được xây dựng theo Khuyến nghị của G.964 và G.965 của ITU-T, có
tham khảo các tài liệu ETS 300 347, ETS 300 324 của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu
(ETSI).

7


1.2. Khái niệm giao diện V5
Giao diện V5.x là giao diện giữa mạng
truy nhập và tổng đài chủ dùng để hỗ trợ
tổng đài (hay các nút cung cấp dịch vụ) cung
cấp các dịch vụ viễn thông băng hẹp và tăng
bán kính phục vụ tổng đài.

8


1.2. Khái niệm giao diện V5
Network
Network Management
Management (TMN)
(TMN)

QAN

QLE

V5
Access
Access network
network




Local
Local Exchange
Exchange

QLE: Giao diện quản lý mạng viễn thông trong LE
QAN: Giao diện quản lý mạng viễn thông trong AN

9


1.3. Phân loại giao diện V5

Giao diện V5.x có hai dạng là V5.1 và V5.2.
1.3.1. Giao diện V5.1
1.3.2. Giao diện V5.2
1.3.3. So sánh giao diện V5.1 và V5.2

10


1.3.1. Giao diện V5.1

11


1.3.1. Giao diện V5.1
Giao diện V5.1 chỉ có duy nhất một đường truyền thông báo hiệu S-ISDN (Signaling-ISDN)
tương ứng với một khe thời gian duy nhất

Đối với những vùng có lưu lượng thấp, dịch vụ chủ yếu là thoại, fax và truyền số liệu tốc độ
thấp thì có thể sử dụng các giao diện V5.1

12


1.3.1. Giao diện V5.1
Kết nối mà V5.1 cung cấp bao gồm: kênh thoại analog, kênh thuê riêng số hoặc analog,
kênh thuê bao ISDN tốc độ cơ bản.

Giao diện V5.1 chỉ có 1 luồng E1 2048 kb/s, có 30 khe thời gian cho 30 thuê bao điện thoại
tương tự hoặc 15 thuê bao ISDN tốc độ 2B + D hoặc kết hợp 2 loại nhưng không vượt quá 30
kênh B.

Các khe thời gian dành cho mỗi thuê bao là cố định, được ấn định trước khi lắp đặt.

13


1.3.2. Giao diện V5.2

14


1.3.2. Giao diện V5.2
Ngoài sự khác nhau về số luồng kết nối 2048 Kbps (1-16 luồng E1), giao diện V5.2 còn khác
giao diện V5.1 ở hai khía cạnh chính.

Thứ nhất, giao diện V5.2 hỗ trợ thêm các giao thức nội dịch (housekeeping), mà các giao
thức này dùng chung một khe thời gian như giao thức điều khiển.

Thứ hai, giao diện V5.2 nó có thêm các khe thời gian dự phòng phụ để nâng cao tính an
toàn truyền thông.

15


1.3.2. Giao diện V5.2
Có nhiều hơn một đường truyền thông S-ISDN, sao cho việc điều khiển cuộc gọi ISDN không
bị giới hạn ở một khe thời gian V5 duy nhất.

Đối với những vùng đô thị, thành phố có nhu cầu lưu lượng lớn thì việc sử dụng V5.2 sẽ rất
hiệu quả, an toàn và thuận tiện.

16


1.3.2. Giao diện V5.2
Kết nối mà V5.2 cung cấp bao gồm: kênh thoại analog, kênh thuê riêng số hoặc analog, kênh
thuê bao ISDN tốc độ cơ bản và sơ cấp.

Giao diện V5.2 có khả năng cung cấp tối đa tới 16 luồng E1 2048 kb/s. Mỗi luồng có 31 khe
thời gian, trong đó có 2 luồng tuỳ theo khe thời gian 16 làm chức năng hạt động hay dự phòng
mà tạo ra luồng sơ cấp hay thứ cấp.

17


1.3.2. Giao diện V5.2
Giao diện V5.2 cũng hỗ trợ sự kết hợp của các thuê bao PSTN, ISDN và thuê kênh với số
lượng theo hệ số tập trung đã được thiết kế trước để tránh hiện tượng nghẽn mạch.

Giao diện V5.2 bao gồm toàn bộ các chức năng của giao diện V5.1, ngoài ra V5.2 còn có khả
năng ấn định linh hoạt khe thời gian cho bất kỳ một cổng khách hàng nào khi gọi đi hay tiếp
nhận cuộc gọi.

18


1.3.3. So sánh V5.1 và V5.2
Giao diện V5.1 hoạt động dựa trên nguyên lý ghép kênh tĩnh
V5.2 hoạt động dựa trên nguyên lý ghép kênh động và tập trung lưu lượng.
Ở lớp mạng, V5.2 còn có thêm: giao thức bảo vệ, giao thức kết nối kênh tải, giao thức điều
khiển luồng.

19


1.3.3. So sánh V5.1 và V5.2
Đối với những vùng có lưu lượng thấp, dịch vụ chủ yếu là thoại, fax và truyền số liệu tốc độ
thấp thì có thể sử dụng các giao diện V5.1.

Đối với những vùng đô thị, thành phố có nhu cầu lưu lượng lớn và đòi hỏi chất lượng dịch vụ
khắt khe hơn thì việc sử dụng V5.2 sẽ rất hiệu quả, an toàn và thuận tiện.

20


1.3.3. So sánh V5.1 và V5.2

21


1.4. Mô hình truy nhập V5

22


1.5. Kiến trúc dịch vụ

23


1.5. Kiến trúc dịch vụ
Có 4 loại dịch vụ đặc trưng chung, nhưng chỉ có tối đa ba trong số đó có thể được hộ trợ cùng
một lúc.

Loại dịch vụ đặc trưng chung thứ nhất là dịch vụ theo yêu cầu hoặc dùng cho ISDN hoặc dùng
cho PSTN, trong đó kết nối sẽ do host exchange thiết lập vào lúc khởi tạo mỗi cuộc gọi.

24


1.5. Kiến trúc dịch vụ
Ngoài dịch vụ theo yêu cầu còn có hai loại dịch vụ cho thuê (kết nối được tạo ra theo cấu hình
của mạng và không được thiết lập cho từng cuộc gọi riêng lẻ).
Dịch vụ cho thuê cố định
Dịch vụ cho thuê bán cố định

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×