Tải bản đầy đủ

giáo án Ngữ Văn 9 tuan 19

Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

Tuần: 20
Tiết PPCT: 91- 92
Văn bản:

Ngày soạn: 02/12/2016
Ngày dạy: 04/12/2016

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Trích)
- Chu Quang Tiềm A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.
2. Kỹ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
3. Thái độ: Có ý thức, thái độ đối với sách và việc đọc sách.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, thảo luận nhóm…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số:.........., Vắng:...................................
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS
3. Bài mới: (42’)
* Vào bài (2’)
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
Ông nhiều lần bàn về đọc sách. Ông muốn truyền lại cho thế hệ sau những suy nghĩ sâu sắc và kinh
nghiệm phong phú của bản thân. Bàn về đọc sách được trích trong cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn
về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
GIỚI THIỆU CHUNG (5’)
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả? 1. Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là
Văn bản thuộc thể loại nào? Xuất xứ?
nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung
HS trả lời, GV nhận xét
Quốc.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Trích trong cuốn Danh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc
sách.
b. Thể loại: Văn bản nghị luận (lập luận giải
thích một vấn đề xã hội)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (35’)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
GV đọc mẫu. Hướng dẫn HS đọc: Đọc rõ ràng 1. Đọc – Tìm hiểu từ khó:
rành mạch, nhưng vẫn với giọng tâm tình, nhẹ 2. Tìm hiểu văn bản:
nhàng như lời trò chuyện. Chú ý hình ảnh so a. Bố cục: 3 phần
sánh trong bài.
+ P1: Từ đầu ... phát hiện thế giới mới: Tầm quan
Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017


Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

- Nhận xét cách đọc của học sinh.
trọng của đọc sách.
GV: Giải nghĩa các từ khó SGK
+ P2: tiếp ..tự tiêu hao lực lượng: Tác hại của
GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu việc đọc sách không đúng phương pháp
nội dung từng phần ?
+ P3: còn lại: Lời bàn của tác giả về phương pháp
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
đọc sách
GV: Tác giả đưa ra những luận điểm nào?
GV: Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập
thì học vấn thu được từ đọc sách là gì?
GV: Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách…của học vấn. Tác giả muốn ta nhận
thức được điều gì về đọc sách và quan hệ đọc
sách với học vấn?
GV: Để chứng minh cho luận điểm trên tác giả
đó đưa ra những lí lẽ nào?
GV:Theo tác giả: Sách là…nhân loại =>Em
hiểu ý kiến này như thế nào?
GV: Những cuốn sách giáo khoa em đang học
có phải là di sản tinh thần không?
HS: Có vì nó là một phần tinh hoa học vấn của
nhân loại. Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân
loại. Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành
tựu này.
GV: Vì sao tác giả lại quả quyết rằng:
Nếu….xuất phát.?
* Hoạt động nhóm (4 phút – 4 nhóm):
Các nhóm trả lời câu hỏi:
Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc sách
Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình?
(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)
Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý
Tiết 92
Chuyển ý (2’)
b2. (20’)
HS: Đọc tiếp đoạn 2:
GV:Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã
bộc lộ suy nghĩ của mình về việc lựa chọn sách
như thế nào?
GV: Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích
qua những lí lẽ nào?
GV: Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
GV: Em nhận thức được gì từ lời khuyên này
của tác giả?
GV: Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc
hướng như thế nào?
Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

b. Phân tích:
b1. Tầm quan trọng của sách và việc đọc sách.
- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con
đường phát triển của nhân loại vì:
+ Sách là kho tàng kiến thức quý báu
+ Là di sản tinh thần được loài người đúc kết
trong hàng nghìn năm .
- Đọc sách là một con đường quan trọng để tích
lũy và nâng cao vốn tri thức.
+ Những hiểu biết của con người do đọc sách mà
có.
+ Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt
động, học tập của con người.
+ Muốn có học vấn không thể không đọc sách.
=> Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng và đọc
sách là con đường quan trọng để tích lũy và nâng
cao vốn tri thức.

b2. Tác hại của việc đọc sách không đúng
phương pháp:
- Có hai cái hại thường gặp:
+ Sách được xuất bản, in ấn nhiều khiến người
đọc không chuyên sâu, đọc không kĩ (so sánh với
cách đọc sách của người xưa: đọc ít và kĩ,
nghiền ngẫm từng câu chữ; việc ăn uống không
điều độ…)
+ Sách nhiều nên dễ khiến người đọc lạc hướng,
chọn lầm, chọn sai sách (so sánh với đánh trận
thất bại vì tự tiêu hao lực lượng; như kẻ trọc phú
khoe của)
Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

GV: Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng?
Cái hại của đọc lạc hướng là gì?
GV: Tác giả đã có cách nhìn và trình bày như
thế nào về vấn đề này?
GV: Em nhận được lời khuyên nào từ việc
này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc sách của
mình?
GV: Là người đọc sách em nhận được từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào? Từ đó em liên hệ gì
đến việc đọc sách của bản thân?
b3. (15’)
GV: Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến thức
phổ thông?Ví sao tác giả lại đặt vấn đề đọc để
có kiến thức phổ thông?
GV: Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ
của tác giả? Từ đó em nhận được gì từ lời
khuyên này?
GV: Những kinh nghiệm đọc sách nào được
truyền tới người đọc?
* Hoạt động nhóm (4 phút – 4 nhóm):
GV:Theo em lời khuyên nào bổ ích nhất?
HS trả lời, các nhóm bổ sung và nhận xét, GV
chốt ý
- Hs tìm những câu nói liên quan đến sách?
“Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời
mới”. “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí
tuệ con người” -> M. Go – rơ- ki
“Sách là người bạn hiền”…
Kĩ thuật khăn phủ bàn
3. Tổng kết (2’)
GV: Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
Đọc Ghi nhớ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Gv gợi ý: Những phương pháp nghị luận đã học
- Nghị luận chứng minh, giải thích….

Trường THCS Đạ Long

=>Hình ảnh so sánh, bình luận, làm tiền đề cho
luận điểm thứ ba.
b3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
- Cách chọn sách:
+ Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều (đọc nhiều
không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải là
xấu hổ…nhất thời)
+ Nên chọn sách hướng vào hai loại: phổ thông
và chuyên môn
- Cách đọc sách:
+ Đọc kĩ, vừa đọc vừa ngẫm
+ Đọc sách cần có kế hoạch và có hệ thống
=>Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ so
sánh toàn diện, tỉ mỉ…Đọc sách cốt để chuyên
sâu, ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng
3. Tổng kết:
a. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện
trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm
tăng tính thuyết phục của văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những
cách ví von cụ thể và thú vị.
b. Nội dung: Tầm quan trọng của đọc sách, cách
đọc sách đúng.
* Ý nghĩa văn bản:
Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách và
cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu
quả.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài, hệ thống luận điểm toàn bài,
nhấn mạnh trọng tâm. Ôn lại những phương pháp
nghị luận đã học
* Bài mới: soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ”

E. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

Tuần: 20
Tiết PPCT: 93
Tiếng Việt:

Ngày soạn: 04/01/2016
Ngày dạy: 06/01/2016

KHỞI NGỮ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
- Biết đặt câu có khởi ngữ.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức: - Đặc điểm của khởi ngữ.
- Công dụng của khởi ngữ.
2. Kỹ năng: - Nhận diện khởi ngữ ở trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ: Có ý thức, thái độ tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, thảo luận nhóm…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số:.........., Vắng:..................................
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS
3. Bài mới: (42’)
* Vào bài (2’)
- Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính? Sau đó, Gv vào
bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
TÌM HIỂUCHUNG: (20’)
I. TÌM HIỂUCHUNG:
GV: HS Đọc 3 ngữ liệu SGK
1. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong
GV: Xác định thành phần chủ ngữ trong câu:
* Xét ví dụ:
các câu có từ ngữ in đậm dưới đây?
a. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
HS: Xác định
CN
GV: So sánh giữa chủ ngữ trong các câu
trên với những từ ngữ in đậm đứng trước -> Không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ .
b. Giàu, tôi cũng giàu rồi.
nó? (Về vị trí, quan hệ với VN).
CN
HS: - Về vị trí trong câu: các từ ngữ in đậm
->
Báo
trước
nội dung thông báo trong câu.
đứng trước chủ ngữ.
- Về quan hệ với vị ngữ: các từ ngữ in đậm c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
không phải là chủ ngữ trong câu, không có chúng ta có thể tin ở tiếng ta
CN
quan hệ với thành phần vị ngữ như là chủ
-> Thông báo về đề tài được nói đến trong câu.
ngữ.
=> Khởi ngữ đứng trước CN để nêu lên đề tài được
GV: Các từ ngữ in đậm trong các câu trên là nói đến trong câu.
thành phần khởi ngữ. Như vậy, khởi ngữ + Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ: còn,
đứng ở vị trí nào và có nhiệm vụ gì trong
Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

câu?
đối với, về
HS: Khởi ngữ đứng trước vị ngữ và có
nhiệm vụ nêu lên đề tài được nói đến trong
câu.
GV: Những từ nào thường đứng kèm trước
khởi ngữ?
HS: Đứng kèm trước khởi ngữ thường là
các quan hệ từ như về, đối với.
*Ghi nhớ: SGK/8
GV: Chốt ý, yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
LUYỆN TẬP (18’)
Bài tập 1 : Chú ý vị trí của khởi ngữ để xác
định, phân biệt với chủ ngữ: khởi ngữ đứng
trước chủ ngữ.
Bài tập 2
Làm bài-Gọi 2 học sinh lên bảng
Bài tập thêm :
Làm theo nhóm sau đó trình bày
Học sinh viết đoạn văn sau đó trình bày
trước lớp.
* Bài tập bổ trợ
Xác định các khởi ngữ trong các câu sau:
a. Mà y, y không muốn chịu của Oanh một
tí gì gọi là tử tế.
b. Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi
gương mà sửa đi sửa lại.
c. Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các
phố.Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà
quê.
*Trả lời:
a. Mà y b. Cái khăn vuông c. Nhà, ruộng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Gv gợi ý: HS chú ý các ví dụ trong SGK
Xem lại một số đoạn trích để tìm khởi ngữ

II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích
a: Điều này;
b: Đối với chúng mình;
c: Một mình;
d: Làm khí tượng;
e: Đối với cháu.
Bài tập 2
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
a, Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
-> Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b, Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
-> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng tôi chưa giải được.
Bài tập thêm:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài nắm khái niệm khởi ngữ, nhận
diện, chuyển câu có khởi ngữ
* Bài mới: soạn bài “Các thành phần biệt lập”

E. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………...

Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

Tuần: 19
Tiết PPCT: 94
Tập làm văn

Ngày soạn: 05/01/2016
Ngày dạy: 07/01/2016

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ PHÉP TỔNG HỢP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết vận dụng các phép phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của phép phân tích, phép tổng hợp.
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng phép phân lập luận phân tích và tổng hợp trong giao tiếp.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số:.........., Vắng:..................................
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS
3. Bài mới: (42’)
* Vào bài (2’)
- GV vào bài thông qua phép phân tích ở bài “Bàn về đọc sách” – Chu Quang Tiềm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
TÌM HIÊUCHUNG (20’)
Học sinh đọc ngữ liệu SGK
GV: Bài văn trên được bố cục mấy
phần.
HS: Mở bài: Tác giả nêu ra đòi hỏi của
việc cân nhắc trong ăn mặc ở cộng
đồng xã hội.
- Thân bài: Tác giả bàn đến vấn đề
phải ăn mặc sao cho hợp văn hoá, đạo
đức, hợp với môi trường. Trong câu
cuối bài
- Kết bài: Tác giả rút ra nhận định về
trang phục đẹp.
GV: Bài văn đó đưa ra vấn đề nghị
Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

NỘI DUNG BÀI DẠY
I. TÌM HIÊUCHUNG:
1. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
*.Ví dụ: SGK/9 « Trang phục »
+ Tác giả bàn về vấn đề trang phục:
+ Các dẫn chứng:
- Ăn mặc phải chỉnh tề, đồng bộ.
- Ăn mặc phải phù hợp với công việc đang làm.
- Ăn mặc phải phù hợp với môi trường, hoàn cảnh.
=>Tác giả rút ra nhận xét về vấn đề ăn mặc chỉnh tề, cụ
thể là sự đồng bộ, hài hòa giữa quần áo, giày, tất trong
trang phục của con người.
Hai luận điểm:
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ
những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội.
Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

luận gì?
HS: Văn hóa trong trang phục
GV:Vấn đề đó được đưa ra bằng
những dẫn chứng nào?
GV:Thông qua một loạt dẫn chứng ở
đoạn mở bài, tác giả đã rút ra nhận xét
về vấn đề ăn mặc phải như thế nào?
GV: Hai luận điểm chính trong văn
bản là gì?
GV: Để xác lập 2 luận điểm trên,tác
giả dùng phép lập luận nào? Phép lập
luận này đứng ở vị trí nào trong văn
bản?

GV: Để chốt lại vấn đề tác giả dùng
phép lập luận nào? Phép lập luận này
đứng ở vị trí nào trong câu?
GV: Nêu vai trò của phép lập luận
phân tích tổng hợp?
GV: Theo em để làm rõ về một sự việc
hiện tượng nào đó người ta làm như
thế nào?
GV: Phân tích là gì?
GV:Tổng hợp là gì?
Học sinh đọc Ghi nhớ SGK
LUYỆN TẬP (18’)
- Hoạt động nhóm - 4 phút: Phân tích
luận điểm "Học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn
là con đường quan trọng của học vấn".
- Hoạt động nhóm - 4 phút làm bài tập
2
- Gv hướng dẫn học sinh viết đoạn văn
về nạn chặt phá rừng hiện nay với hai
đoạn:
+ Đoạn 1: Viết đoạn diễn dịch phân
tích các hậu quả của nạn chặt phá rừng
+ Đoạn 2: Từ hậu quả đó, HS viết đoạn
quy nạp cần phải bảo vệ rừng…
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Trường THCS Đạ Long

+ Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị và hài hòa
với môi trường sống xung quanh.
Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể.
a. Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho người
- Cô gái một mình trong hang sâu…
chắc không đỏ chót móng chân, móng tay.
- Anh thanh niên đi tát nước…chắc không sơ mi phẳng
tắp
- Đi đám cưới…chân lấm tay bùn.
- Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe loẹt, nói
cười oang oang.
b. Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức
- Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tự xấu đi mà thôi.
- Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là
phù hợp với môi trường.
=>Các phân tích trên làm rõ nhận định của tác giả là:"ăn
mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh chung nơi
công cộng hay toàn xã hội"
* Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận
ở cuối văn bản: "Thế mới biết….là trang phục đẹp"
=>Vai trò:
+ Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang
phục đối với từng người từng hoàn cảnh cụ thể.
+ Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc,
nghĩa là không ăn mặc tùy tiện, cẩu thả như một số người
tầm thường tưởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâm
phạm"
- Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp
2. Ghi nhớ: SGK/10
II. LUYỆN TẬP :
Bài 1 Phân tích:
- Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau.
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
- Đọc sách là hưởng thụ….
Bài 2
- Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách mà đọc.
- Phải chọn những cuốn sách "đích thực, cơ bản"
- Đọc sách cũng như đánh trận…
Bài 3
Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng phép phân tích và
phép tổng hợp.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài nắm nội dung. Biết thực hiện phép phân
tích và tổng hợp
* Bài mới: soạn bài “Luyện tập phép phân tích và tổng
hợp”
Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

Tìm một số đoạn văn có sử dụng phép
phân tích và tổng hợp
E. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 19
Ngày soạn: 07/01/2016
Tiết PPCT: 95
Ngày dạy: 09/01/2016
Tập làm văn:

LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ PHÉP TỔNG HỢP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sử dụng phép phân tích, tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị
luận.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng phép phân lập luận phân tích và tổng hợp trong giao tiếp.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số:..........,Vắng:...................................
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là phép phân tích, phép tổng hợp?
3. Bài mới: (40’)
* Vào bài (2’)
- Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về phép phân tích và tổng hợp. Để hiểu rõ hơn và thực hành
bài tập, ta đi vào luyện tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Củng cố kiến thức (6’)
I. Củng cố kiến thức:
GV phát vấn HS một vài kiến thức cũ - Sự khác nhau giữa phép lập luận phân tích và tổng hợp
liên quan.
- Đặc điểm phép phân tích, tổng hợp
- Công dụng phép phân tích, tổng hợp
Luyện tập (30’)
II. Luyện tập:
Bài tập 1
Bài tập 1:
Hoạt động theo nhóm 5 phút
a, Luận điểm: Cái hay của bài Thu điếu “hay cả hồn lẫn
- Nhóm 1:Bài tập 1
xác, hay cả bài”
- Nhóm 2 và nhóm 3: Bài tập 2
Cái hay ở các điệu xanh
- Nhóm 4 và nhóm 5:Bài tập 3
Ở những cử động
- Nhóm 6:Bài tập 4
Ở những vần thơ
Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

Ở các chữ không non ép
* Đại diện các nhóm trình bày, các => Phép lập luận phân tích
thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung b, Trình tự phân tích
ý kiến.
- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành
đạt
* Giáo viên kết luận
- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế
nào và kết quả ở việc phân tích bản thân chủ quan của
mỗi người.
=> Phép phân tích và tổng hợp
Bài tập 2: Phân tích thực chất của lối học đối phó
Bài tập 2:
GV:Thế nào là học qua loa, đối phó? - Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích,
GV:Nêu những biểu hiện của học đối xem học là việc phụ.
phó?
- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó
GV: Phân tích bản chất của lối học đối với sự đòi hỏi của thầy cô, thi cử
phó?
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không
GV: Nêu tác hại của lối học đối phó? hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp.
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất
kiến thức của bài học.
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch.
Bài tập 3: Lí do bắt mọi người phải đọc sách
Bài tập 3
* Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để - Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích lũy từ xưa
đến nay.
lập dàn ý
Viết đoạn văn Thực hành phân tích - Muốn tiến bộ, sự phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu
tri thức, kinh nghiệm
một văn bản
Dàn ý:
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, đọc quyển nào
- Sách là kho tàng về tri thức được tích nắm chắc được quyển đó, như thế mới có ích
lũy từ hàng nghìn năm của nhân - Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn
loại.Vì vậy,bất kì ai muốn có hiểu biết cần phải đọc rộng. Kiến thứ rộng giúp hiểu các vấn đề
đều phải đọc sách.
chuyên môn tốt hơn
- Tri thức trong sách bao gồm những Bài tập 4: Tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc
kiến thức khoa học và kinh nghiệm sách
- Tóm lai, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những
thực tiễn.
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú
trọng đọc rộng thích đáng, để hổ trợ cho việc nghiên cứu
của nhân loại mênh mông.
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng chuyên sâu
cũng phải biết chọn sáhc mà đọc và
phải biết cách đọc mới có hiệu quả.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài nắm nội dung. Biết thực hiện phép phân
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
tích và tổng hợp. Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận.
HS lập dàn ý cho đoạn văn “Bệnh lề Trên cơ sở đó, lựa chọn phép phân tích hoặc tổng hợp cho
mề” SGK/20 có sử dụng phép phân phù hợp với một nội dung trong dàn ý để triển khai thành
một đoạn văn.
tích và tổng hợp
* Bài mới: soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ”
E. RÚT KINH NGHIỆM:

Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Năm học 2016 -


Giáo án Ngữ văn 9

Trường THCS Đạ Long

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Giáo viên: Bùi Thị Hòa
2017

Năm học 2016 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×