Tải bản đầy đủ

đề thi ngữ văn 8.................................

ĐỀ CHÍNH THỨC

----------  ----------Đề thi gồm 2 mặt-

ĐỀ KIỂM TRA TỎNG HSG
NĂM HỌC : 2016 – 2017
Môn thi: NGỮ VĂN – Khối : 8
Thời gian làm bài : 240 phút
(không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (5đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
[…]Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xóc nách tôi lên xe. Đến bây giờ tôi mới
kịp nhận ra mẹ không còm cõi xơ xác như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi
vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự
sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như
thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy
những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và
những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng cuảt người mẹ, để bàn tay
người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu
vô cùng[…]

(Ngữ Văn 8, tập một)

Hãy cho biết, tên tác giả và xuất xứ của đoạn trích trên? (0,5đ)
Hãy cho biết nội dung của đoạn trích trên? (0,5đ)
Hãy tìm trường từ vựng của từ bộ phận và những động từ có trong đoạn trích trên?

a)
b)
c)

(1đ)
d)

Viết đoạn văn khoảng 10 đến 12 dòng nêu lên cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng
khi gặp lại và nằm trong lòng mẹ (3đ)

Câu 2:(5đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
[…]Và cái lầm đó không những làm tôi thẹn, mà còn tủi cực nữa, khác gì ảo ảnh của một
dòng nước trong suốt chảy dưới bóng dâm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ
hành ngã gục giữa sa mạc.
Xe chạy chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc,
trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi thì tôi
òa lên rồi khóc nức nở. Mẹ tôi cũng sục sùi theo:…
(Theo Nhà Xuất Bản Ngày Nay)
a)
b)

Nêu xuất xứ của đoạn trích trên? Cho biết tên tác giả? (0,5đ)
Hãy tìm trường từ vựng của từ bộ phận con người? (0,5)


c)

Để diễn tả tâm trạng bối rối của chú bé Hồng khi lo sợ người ngồi trên xe không phải là mẹ,
Nguyên Hồng viết: Và cái lầm đó không những làm tôi thẹn, mà còn tủi cực nữa, khác gì ảo ảnh
của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của
người bộ hành ngã gục giữa sa mạc. Em hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh trên.(4đ)
Câu 3: (10đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
[…]Chị nghiến hai hàm răng:
Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với
sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét
trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm
ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào
vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục anh chàng “hậu cần ông lí” yếu hơn chị chàng
con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm[…]
Nêu xuất xứ của đoạn trích trên? Cho biết tên tác giả? (0,5đ)
Bạn hiểu thế nào là chị chàng con mọn? (1đ)
Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật ngã hai tên đàn ông độc ác, tàn nhẫn là cai lệ và người
nhà lý trưởng? (0,75đ)
Chiến thắng của chị Dậu trước hai tên tay sai ấy có ý nghĩa gì? (0,75đ)
Em hãy phân tích cách xưng hô của chị Dậu với viên cai lệ bằng cách viết một bài văn bản
ngắn? (2đ)
Có ý kiến cho rằng: “ Từ hình thức đấu lý chuyển sang đấu lực giữa Chị Dậu và 2 tên tay
sai, trong “ Tức nước vỡ bờ” – Tắt đèn của Ngô Tất Tố là một quá trình phát triển rất lô gíc, vừa
mang giá trị nhân văn lớn lại có sức tố cáo cao”. Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Qua văn bản “
Tức nước vỡ bờ” trình bày ý kiến của em bằng cách viết một bài văn nghị luận? (3đ)
Tiểu thuyết Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố có nhiều nhân vật, nhưng chị Dậu là một hình
tượng trung tâm, là linh hồn của tác phẩm có giá trị hiện thực. Bởi chị Dậu là hình ảnh chân thực,
đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám năm 1945.
-

a)
b)
c)
d)
e)
f)

g)

Bằng những hiểu biết của em về tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, hãy làm sáng tỏ nhận
định trên. (2đ)
_HẾT_
(điểm tối đa là 20 điểm)

Hướng dẫn chấm
Câu 1:


a)

b)
c)

d)

a)

b)
c)

a)
b)
c)

d)

Xuất xứ của đoạn trích trên: Văn bản “Trong lòng mẹ” (0,25) của Nguyên Hồng. (0,25)
Lưu ý: Vì ở đây người ta hỏi xuất xứ của đoạn trích, nếu như trả lời là tập Quê mẹ thì không tính
điểm vì ở trên có ghi là “Ngữ Văn 8, tập một”.
Nội dung của đoạn trích trên: Cảm nhận của chú bé Hồng khi áp vào lòng mẹ. (0,5)
Trường từ vựng của từ bộ phận: mắt, nách, gương mặt, đôi mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, da thịt, khuôn miệng, bàn tay, cằm, sống lưng. (0,5)
Những động từ: lấy, xốc, trông nhìn, ôm ấp, ngồi, áp, ngả, nhai, lăn, vuốt ve, gãi. (0,5)
Bé Hồng cảm thấy sung sướng cực điểm khi được gặp lại và ở trong lòng mẹ.Chú bé khao
khát được gặp mẹ,chạy theo mẹ vội vàng , lập cập . Vừa được ngồi lên xe cùng mẹ , chú bé oà lên
khóc nức nở. Những giọt nước mắt vừa hờn tủi vừa hạnh phúc đến mãn nguyện. Khi được ở trong
lòng mẹ , bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sướng , rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì.
Những lời cay độc của người cô , những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy.
Tình mẫu tử thiêng liêng tạo ra một không gian của ánh sáng, màu sắc, hương thơmvừa lạ lùng, vừa
gần gũi, làm bừng nở, hồi sinh một thế giới dịu dàng đầy ắp những kỉ niệm êm đềm.
Lưu ý: Bài viết trên chỉ mang hình thức chấm bài, cần lưu ý và chọn lọc những tác phẩm hay,
sáng tạo của người làm.
Câu 2:
Đoạn văn trên trích từ văn bản “Trong lòng mẹ” (0,25) của Nguyên Hồng. (0,25)
Lưu ý: Nếu như người làm trả lời là trích từ tập Quê mẹ thì vẫn tính điểm vì ở trên ghi là “NXB
Đời nay”.
Người: con mắt, trán, tay, chân, đầu. (0,5)
+ Hình ảnh so sánh có sức liên tưởng lớn.
+ Hoàn cảnh thực tại của bé Hồng.
+ Tâm trạng trông ngóng, khát khao được gặp mẹ.
+ Từ hình ảnh so sánh để nhấn mạnh nỗi hổ thẹn, tủi cực và tuyệt vọng của bé Hồng nếu đó
không phải là mẹ.
Câu 3 :
Xuất xứ : Văn bản “Tức nước vỡ bờ” (0,25) của Ngô Tất Tố. (0,25)
Lưu ý: Nếu người làm ghi tiểu thuyết Tắt đèn thì không tính điểm.
Chị chàng con mọn : nói về thân phận thấp kém của người phụ nữ Việt lúc bấy giờ. Thân
phận thấp cổ bé họng nhưng có chí khí, dũng cảm hơn bọn hậu cần ông lí. (1đ)
• Chị chống lại cai lệ và người nhà lý trưởng là bởi vì:
- Chị quá giận dữ khi bị áp bức, bóc lột, bị khinh khi, bị dồn đến bước đường cùng. (0,25)
- Vì nếu chị không chống lại, anh Dậu sẽ bị bắt ra đình, tiếp tục bị đánh, bị trói. Nếu bị đánh trói nữa,
có thể anh Dậu sẽ phải chết. (0,25)
=> Xét đến cùng, chị chống lại cai lệ và người nhà lý trưởng không phải vì bản thân mình mà vì
thương chồng. (0,25)
* Ý nghĩa chiến thắng của chị Dậu:
- Hành động của chị Dậu rất phù hợp với tính cách khỏe mạnh, nghị lực mạnh mẽ của người nông dân
khi bị áp bức quá mức.
- Nó chứng tỏ sức sống tiềm tàng của người nông dân Việt Nam nói chung, chị Dậu nói riêng.
- Nó chứng tỏ quy luật tất yếu của xã hội: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh, "tức nước vỡ bờ"


e)

- Thể hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng của tác giả đối với quần chúng nhân dân lao động.
=> Chị Dậu là nhân vật điển hình cho hình ảnh người nông dân khỏe khoắn, đẹp đẽ, có sức sống mãnh
liệt của nước ta trước Cách mạng tháng 8. (Nêu được tất cả ý cho trọn điểm)
- Lúc đầu, chị Dậu gọi cai lệ là "ông" xưng "cháu". Cách xưng hô này chứng tỏ chị muốn van
xin mong cai lệ rủ lòng thương. Chị coi mình là kẻ dưới, là "con sâu cái kiến", quen chịu đựng. Nó thể
hiện sự khéo léo trong ứng xử của chị và cũng thể hiện bản chất dịu dàng, nhẫn nại của chị.
- Nhưng cai lệ vẫn tiếp tục hung hăng, hống hách, thậm chí đánh cả chị Dậu, chị đã chuyển cách xưng
hô: gọi cai lệ là "ông", chị xưng "tôi". Đây là cách xưng hô của hai người có vị thế ngang hàng nhau.
- Cuối cùng, cai lệ vẫn chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu, chị quát "mày trói ngay chồng bà đi! Bà cho
mày xem!". Lúc này mối quan hệ giữa chị Dậu và cai lệ là mối quan hệ trên dưới. Đó là lời nói đầy
thách thức, báo hiệu hành động bạo lực sắp xảy ra. Nó còn thể hiện sức sống mãnh liệt tiềm tàng và
tình yêu thương chồng con mãnh liệt của chị.
Lưu ý: Đây chỉ là dàn ý chấm bài, người chấm cần nâng cao, trân trọng những áng văn sáng tạo
trong cách suy nghĩ của người làm.
f) * Mở bài: Giới thiệu về tác giả - tác phẩm“ Tắt đèn” và “ Chị Dậu” ( 0,25)
-> Khẳng định ý kiến trên hoàn toàn hợp lý.
* Thân bài: (2đ)
A. Giải thích:
+ Đấu lý: Hình thức sử dụng ngôn ngữ - lời nói.
+ Đấu lực: Hình thức hành động.
=> Quá trình phát triển hoàn toàn lôgíc phù hợp với quá trình phát triển tâm lý của con người.
1. Hoàn cảnh đời sống của nhân dân VN trước Cách mạng
2. Hoàn cảnh cụ thể của gia đình Chị Dậu: Nghèo nhất trong những bậc cùng đinh ở làng Đông Xá
- Không đủ tiền nạp sưu -> bán cả con -> vẫn thiếu -> Anh Dậu bị bắt.
3. Cuộc đối thoại giữa chị Dậu – Cai lệ – Bọn người nhà lý Trưởng
+ Phân tích cuộc đối thoại ( từ ngữ xưng hô)-> hành động bọn cai lệ -> không có chút tình người.
+ Mới đầu van xin, nhún nhường -> bùng phát.
+ Cai lệ – người nhà lý trưởng đến trói, đánh, bắt anh Dậu đang trong tình trạng ốm đau vì đòn
roi, tra tấn, ngất đi - tỉnh lại -> Chị Dậu chuyển thành hành động.
-> Đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành động chị Dậu.
=> Quy luật: “Tức nước vỡ bờ”- “có áp bức có đấu tranh”


4. Ý nghĩa:
* Giá trị hiện thực:
- Phơi bầy hoàn toàn xã hội .
- Lột trần bộ mặt giả nhân của chính quyền thực dân.
* Giá trị nhân đạo:
- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Chị Dậu.
+ Một người phụ nữ thông minh sắc sảo.
+ Yêu thương chồng con tha thiết.
+ Là một người đảm đang, tháo vát.
+ Một người hành động theo lý lẽ phải trái.
+ Bênh vực số phận người nông dân nghèo.
* Giá trị tố cáo:
- thực trạng cuộc sống của người nông dân VN bị đẩy đến bước đường cùng ( liên hệ với lão Hạc,
Anh Pha ( Bước đường cùng )).
Hành động vô nhân đạo không chút tình người của bọn tay sai.
=> xã hội “ Chó đểu”. ( Vũ Trọng Phụng ).
=> Chứng minh cho quy luật phát triển tự nhiên của con người: “ Con Giun xéo mãi cũng quằn”.
5. Mở rộng nâng cao vấn đề.
- Liên hệ số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến .
- Số phận của người nông dân trong các tác phẩm cùng giai đoạn.
- Hành động của chị Dậu là bước mở đường cho sự tiếp bước của người phụ nữ VN nói riêng,
nông dân VN nói chung khi có ánh sáng cách mạng dẫn đường ( Mị – Vợ chồng A Phủ) .
* Kết bài: (0,5)
- Khẳng định quy luật phát triển hoàn toàn tự nhiên -> đúng với sự phát triển tâm lý của con
người.
- Cảm nghĩ của bản thân em.
Lưu ý: đây là dàn ý chấm thi, người chấm cần trân trọng những bài viết ngoài lề, có sức sáng tạo.


g) Trả lời:
a) Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác giả , tác phẩm.
- Tiểu thuyết Tắt đèn có nhiều nhân vật nhưng chị Dậu là một hình tượng trung tâm, là linh hồn
của tác phẩm Tắt đèn. Bởi chị Dậu là hình ảnh chân thực đẹp đẽ về người phụ nữ nông dân Việt Nam
trước cách mạng tháng tám 1945.
b) Thân bài:
* Làm rõ những phẩm chất đáng quý của chị Dậu.
- Chị Dậu là một người có tinh thần vị tha, yêu thương chồng con tha thiết.
+ Khi anh Dậu bị bọn cai lệ và người nhà lí trưởng đánh đập hành hạ chết đi sống lại chị đã chăm
sóc chồng chu đáo.
+ Chị đã tìm mọi cách để bảo vệ chồng.
+ Chị đau đớn đến từng khúc ruột khi phải bán con để có tiền nộp sưu.
- Chị Dậu là một người đảm đang tháo vát: đứng trước khó khăn tưởng chừng
như không thể vượt qua, phải nộp một lúc hai suất sưu, anh Dậu thì ốm đau, đàn con bé dại... tất
cả đều trông vào sự chèo chống của chị.
- Chi Dậu là người phụ nữ thông minh sắc sảo:
Khi bọn cai lệ định xông vào trói chồng – Chị đã cố van xin chúng tha cho chồng nhưng
không được. => chị đã đấu lý với chúng
“ Chồng tôi đau ốm, các ông không được phép hành hạ”.
- Chị Dậu là người phụ nữ có tinh thần quật khởi, ý thức sâu sắc về nhân phẩm.
+ Khi cai lệ và người nhà Lí trưởng có hành động thô bạo với chị, với chồng chị, chị đã vùng lên
quật ngã chúng.
+ Mặc dù điêu đứng với số tiền sưu nhưng chị vẫn sẵn sàng ném nắm giấy bạc và mặt tên tri phủ
Tri Ân. Hai lần bị cưỡng hiếp chị vẫn thoát ra được.
Đây chính là biểu hiện đẹp đẽ về nhân phẩm của tinh thần tự trọng.
c) Kết bài
Khái quát khẳng định về phẩn chất nhân vật:


- Yêu thương chồng con, thông minh sắc sảo, đảm đang tháo vát, có tinh thần quật khởi, ý thức
sâu sắc về nhân phẩm...
- Nhân vật chị Dậu toát lên vẻ đẹp mộc mạc của người phụ nữ nông dân đẹp người, đẹp nết.
- Hình tượng nhân vật chị Dậu là hình tượng điển hình của phụ nữ Việt Nam trước cách mạng
tháng 8 năm 1945.
- Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố không chỉ là tác phẩn có giá trị hiện thực mà còn có giá trị
nhân đạo sâu sắc, là tác phẩm tiêu biểu của văn học hiện thực phê phán.
-Liên hệ thực tế.
_HẾT_



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×