Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề 10 phản ứng hóa hợp

Chuyên đề 10:

PHẢN ỨNG HÓA HỢP

Bộ môn: Thực hành Hóa vô cơ
Trường ĐHSP Huế
I.

Khái niệm:
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo
thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Ví dụ:

II.

3Fe + 2O2 → Fe3O4

CO2 + NaOH → NaHCO3

Điều kiện xảy ra phản ứng:
-


Phản ứng hóa hợp xảy ra khi: ∆G < 0

0
0
∆E = EOXH
− EKHU
> 0 ⇒ ∆G = −nF ∆E < 0

III.

Hoặc ∆G = ∆H - T. ∆S <0
- Môi trường
- Chất xúc tác: một số phản ứng hóa hợp muốn xảy ra hoặc xảy ra nhanh
thì cần phải có chất xúc tác:
H 2O
2 Al + 3I 2 
→ 2 AlI 3
Ví dụ:
- Nồng độ: hàm lượng, nồng độ các chất càng lớn thì pư xảy ra càng
nhanh.
Phân loại: Dựa vào sự thay đổi số Oxi hóa ta chia làm 2 loại:
1.

Phản ứng hóa hợp có sự thay đổi số Oxi hóa:




Đơn chất + Đơn chất
Hợp chất
 Kim loại điển hình + Phi kim điển hình → Hợp chất ion
2 Fe + 3Cl2 → 2 FeCl3

4 Al + 3O2 → 2 Al2O3


Phi kim + Phi kim → Hợp chất cộng hóa trị



S + O2 → SO2
N 2 + H 2 → NH 3


Đơn chất + Hợp chất → Hợp chất cộng hóa trị

H 2 + C2 H 4 → C2 H 6

Cl2 + PCl3 → PCl5


Hợp chất + Hợp chất →Hợp chất cộng hóa trị

C2 H 4 + H 2O → C2 H 5OH

2.

IV.

Phản ứng hóa hợp không có sự thay đổi số oxi hóa:


Oxit bazơ + Oxit axit → Muối
CaO + CO2 → CaCO3



Oxit bazơ + Nước → Bazơ
CaO + H 2O → Ca ( OH ) 2



Oxit axit + nước → Axit
SO3 + H 2O → H 2 SO4



Oxit axit + Bazơ → Muối axit
SO2 + KOH → KHSO3



Amoniac + Axit → Muối amoni
NH 3 + H 2 SO4 → ( NH 4 ) 2 SO4



Phản ứng tạo phức chất:

Al2O3 + 2 NaOH + 3H 2O → 2 Na [ Al (OH )4 ]

Một số phản ứng hóa hợp trong tự nhiên
1. Phản ứng quang hợp:





Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục
hấp thụ để tổng hợp Cacbonhydrat và giải phóng oxi từ khí cacbonic
và nước.
Quang hợp cung cấp nguồn dinh dưỡng cho hầu như toàn bộ sinh vật.
Xảy ra ở thực vật, tảo, một số nguyên sinh vật và một số loài vi
khuẩn.




Quang hợp là một quá trình oxi hóa khử trong đó
CO2



H 2O

bị oxi hóa và

bị khử

Pt tổng quát của quang hợp:

Clorofin , as
6CO2 + 6 H 2O    → C6 H12O6 + 6O2

2. Phản ứng ăn mòn đá vôi, các công trình xây dựng, di tích
- Trong không khí ẩm, đá vôi bị ăn mòn theo phản ứng:
CaCO3 + CO2 + H 2 O → Ca(HCO3 ) 2
-

Các di tích lịch sử, công trình xây dựng bị ăn mòn do mưa axit

3. Phản ứng tạo gỉ sắt:
- Trong không khí ẩm, sắt bị ăn mòn theo phản ứng:


4 Fe + 3O2 + 2nH 2 O → 2 Fe2 O3 .nH 2 O
-

V.

Phản ứng này tạo thành gỉ sắt có màu nâu đỏ
Gỉ sắt này có cấu trúc mềm và xốp, do đó chúng dễ dàng hấp
thụ nước và sắt bên trong tiếp tục bị ăn mòn và nhanh chóng vị
rã nát.

Đặc điểm:



Phản ứng hóa hợp có thể có sự thay đổi số oxi hóa hoặc không thay
đổi số oxi hóa tùy vào bản chất chất tham gia.
Phản ứng kết thúc khi:
 Một trong các chất tham gia phản ứng hết
 Cân bằng hóa học được thiết lập

[ c] [ d ]
kcb =
a
b
[ a ] [ b]
c

d



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×