Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại và lữ hành Sao Việt

CHƢƠNG 1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để thực doanh nghiệp cần một lượng vốn lưu động nhất định. Vậy vốn lưu động
là gì? Vốn lưu động là một khái niệm được rất nhiều hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp đòi hỏi các tác giả đề cập đến trong các giáo
trình kinh tế.
Đồng chủ biên GS.TS.Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, “Giáo trình
phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Hà Nội, năm 2008 có đề cập:
“Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của
vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong
các doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản
xuất và tài sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản
ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu, nhiên liệu,…và tài sản ở khâu sản xuất
như bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ,…Còn tài sản lưu thông bao gồm các sản
phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh
toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển,… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài

sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển
hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá tình sản xuất kinh được liên tục”.
TS. Nguyễn Minh Kiều, “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, NXB Giáo dục,
năm 2006: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực
hiện được thường xuyên, liên tục cho đến khi hoàn thành một vòng tuần hoàn của một
chu kỳ sản xuất”.
Nguyễn Đình Kiệm - Bạch Đức Hiền, “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Học
viện Tài chính, năm 2006:“Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn
bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động là biểu hiện bằng
tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham trực tiếp vào quá tình sản
xuất, kinh doanh”.
Tóm lại, ta có thể hiểu: Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để
hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục. Vốn lƣu động chuyển toàn bộ giá
trị của chúng vào lƣu thông và từ trong lƣu thông toàn bộ giá trị của chúng đƣợc
hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
12


1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Là vốn ngắn hạn. Vốn đổi thành tiền cao.Vốn lưu động chuyển toàn trình sản
xuất, vốn lưu động bộ giá trị một lần vào thành phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi
chu kỳ kinh doanh. Trong quá là nguyên vật liệu lưu động gồm các khoản mục ngắn
hạn, có khả năng thu hồi nhanh, khả năng chuyển chính chuyển toàn bộ giá trị cấu
thành nên thành phẩm.
Đƣợc biểu hiện dƣới nhiều hình thái vật chất khác nhau. Vốn lưu động đan xen
vào nhau nên cùng một thời điểm vốn lưu động thường tồn tại dưới nhiều hình thái
động được biểu hiện ở tiền và phẩm, sản phẩm dở dang. Do quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục, các giai đoạn vận
động của vốn lưu khác nhau trong khâu sản xuất, dự trữ các khoản tương đương tiền, ở
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các vật tư dự trữ, thành và lưu thông.
Hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một kỳ hoạt động. Quá trình vận động
của khi kết thúc quá trình sả bởi các đặc điểm của TSLĐ. Vì vậy, vốn lưu động của
các doanh nghiệp không ngừng vận động n xuất doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu
về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. vốn lưu động bắt
đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và sau
Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của vốn lưu động.
Tóm lại, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm của vốn
lưu động chịu sự chi phối qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.

1.1.3. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Dựa theo tiêu
chí khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau. Thông thường có
một số cách phân loại chủ yếu sau:
1.1.3.1. Dựa theo hình thái của vốn lưu động
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Tiền
là một loại để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh tài sản có tính linh hoạt cao, doanh
nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc doanh đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định.
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số
tiền hình thái bán trước trả sau. Ngoài ra doanh nghiệp còn mà các khách hàng nợ
doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới có thể phải
ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp.
Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp thay thế, vốn vật đóng gói, vốn dụng
cụ công cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước sản xuất vốn vật tư hàng
13

Thang Long University Library


hóa bao gồm: Vốn về vật tư dự trữ, vốn thành phẩm, sản phẩm dở dang. Các loại này
được gọi chung là vốn về hàng tồn kho. Xem chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn
kho của doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên
liệu, vốn phụ tùng, vốn thành phẩm.
Vốn đầu tƣ tài chính ngắn hạn: là vốn mang đi đầu tư vào kỳ phiếu, tín phiếu
kho bạc và các trái phiểu, cổ phiếu có thời hạn dưới 1 năm.
Vốn lƣu động khác: là khoản vốn ngắn hạn khác như khoản thường như thu
thiểu năm trước, thu bồi thường được đầu tư để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
phải thu khác, khoản thu bất của doanh nghiệp.
Việc dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua
cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy phân loại phần vốn và biết được
kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý vốn lưu
động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho
chức năng của thành có hiệu quả.
1.1.3.2. Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lƣu động trong khâu dự trữ sản xuất: gồm các khoản vốn nguyên vật liệu
chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ
dụng cụ nhỏ.
Vốn lƣu động trong khâu trực tiếp sản xuất: gồm vốn sản phẩm đang chế tạo,
vốn về chi phí trả trước.
Vốn lƣu động trong khâu lƣu thông: gồm vốn thành phẩm và vốn bằng tiền;
vốn trong X vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ; các khoản phần vốn và biết được
kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý vốn đầu
tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn.
Phương tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân
chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh.
Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích pháp này cho phép biết được
kết cấu vốn lưu động theo vai trò. Từ đó, giúp cho việc đánh giá hợp nhằm tạo ra một
kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
1.1.3.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu
Vốn đƣợc hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi
phối và định đoạt.
Vốn đƣợc hình thành từ các khoản nợ: là các khoản VLĐ mà doanh nghiệp chỉ
có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định (như vốn của bản thân doanh nghiệp
14


hay các khoản nợ. Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý vay ngắn hạn
của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính; vốn vay thông qua phát hành trái
phiếu ngắn hạn; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán).
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành
bằng vốn, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của vốn lưu động
Là điều kiện để doanh nghiệp đi vào hoạt động. Vốn lưu động là điều kiện tiên
quyết của quá trình sản xuất kinh khác nhau. Việc vốn lưu động được lưu thông có tác
động làm cho quá trình sản xuất được liên tục doanh: từ khâu dự quá trình sản xuất
kinh doanh. Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành trữ sản
xuất đến lưu thông.
Đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đƣợc tiến hành
thƣờng xuyên, liên tục. Quá trình sản xuất nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các
hình thái khác nhau của vốn lưu động. Như vậy sẽ tạo điều kiện là một quá trình liên
tục qua nhiều công đoạn. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chu
chuyển không ngừng, thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình được
các hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn của
toàn bộ thái khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
thường xuyên , liên tục, doanh cho quá trình luân chuyển vốn thuận lợi, tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ
của doanh nghiệp. xuất thành thành tăng thêm. Vậy nên vốn lưu động càng luân
chuyển được nhiều vòng trong một thời gian nhất định thì hiệu phẩm. Thông qua quá
trình tiêu thụ, vốn lưu động trở lại hình thái ban đầu là thành tiền. Quá trình vận hành
Theo chu trình hoạt động của mình, vốn lưu động từ tiền thành nguyên vật liệu, qua
sản chuyển của vốn lưu động, doanh nghiệp thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ
ban đầu với giá trị quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược của vốn
lưu động phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sau mỗi vòng luân
lại.
Có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền
kinh tế thị trường phải huy động một lượng vốn nhất định. Lượng vốn để đầu tư ít nhất
là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động lớn, công ty sẽ có nhiều doanh nghiệp
hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn. Khi muốn mở rộng quy mô doanh nghiệp
tiềm lực để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hơn.
15

Thang Long University Library


Giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh
so với các đối thủ cạnh tranh khác. Vốn lưu động giúp doanh nghiệp thực hiện mục
tiêu tối đa tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của hóa lợi nhuận của
mình, làm giá trị của doanh nghiệp được nâng cao. Điều kiện để doanh nghiệp nền
kinh tế là phải sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả nhất.
Là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm: do đặc điểm luân
chuyển được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi toàn bộ một lần vào giá trị
sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp nhuận. Do đó,
vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để. Hiệu quả là sự chênh lệch giữa kết quả đạt được và nguồn lực bỏ ra. Hiệu
quả cao được phản ánh ở kết quả đạt được mang lại hiểu được khái hiểu được khái
niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động là gì ta cần phải hiểu khái niệm hiệu quả niệm
hiệu quả sử dụng vốn lưu động là gì ta cần phải hiểu khái niệm hiệu quả nhiều lợi ích
hơn rất nhiều so X bỏ ra.
Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động của doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải
sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động, làm cho mỗi đồng vốn lưu động
hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản nghiệp được sử dụng
cho các quá trình dự trữ tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ
ban đầu với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi Quá trình vận động
của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất là
một vòng luân chuyển của vốn lưu động. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu
quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích
kinh doanh xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Những điều đó cũng đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số , sản xuất
và lưu thông., tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp vòng quay vốn
lưu động trong một năm).
Từ phân tích khái niệm hiệu quả và khái niệm vốn lưu động, ta có thể hiểu hiệu
quả sử dụng vốn lƣu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình
sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh chỉ tiêu cơ bản để
16


đánh giá hiệu quả vốn chủ sở hữu. Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động đó là tăng
thêm vốn chủ sở hữu và tăng thêm lợi nhuận nhiều hơn. Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy
quan trọng là những của cải vật chất tài sản của doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành của
doanh hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ nghiệp. Giá trị của
mỗi doanh hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của doanh nghiệp được thể hiện qua
các chỉ tiêu nghiệp.
Chính vì mục tiêu đó là cần thiết đối với doanh, việc nâng động là một trong số
nhiều biện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu lợi nhuận của
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu mình.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lƣu động trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Vốn lưu động động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạt
động sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu vốn lưu động có hiệu quả hay không
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh hết các là một bộ phận quan
trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Không có vốn lưu giai đoạn của
quá trình sản xuất của doanh nghiệp: từ khâu dự trữ sản xuất đến lưu thông. Chính vì
vậy việc sử dụng toàn bộ nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Điểm quan
trọng của vốn lưu hơn tốc độ chu chuyển vốn do đó tiết kiệm được vốn lưu động cho
toàn bộ quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất là một quá trình liên động là giá trị của
nó chuyển ngay một lần vào giá trị sản phẩm. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động sẽ làm cho việc sử dụng vốn hợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh tục qua
đoạn tiếp theo và làm cho quá trình sản xuất bị chậm lại, có thể gây nhiều công đoạn
khác nhau. Nếu vốn bị ứ đọng ở một khâu nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng ở các công ra
sự đó. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động lãng phí. Trước khi
tiến hành sản xuất doanh nghiệp phải lập ra các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch
chính là một phần đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã đề ra.
Xuất phát từ thực tế về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sử dụng
vốn không hiệu quả: đã dẫn đến việc sử dụng vốn lãng dụng vốn lưu động không chỉ
đem lại cho doanh nghiệp lợi ích mà còn mang lại ý nghĩa cho nền phí, tốc độ chu
chuyển vốn lưu động chậm, chu kỳ luân chuyển vốn lưu động dài, tỷ suất việc mua
sắm, dự trữ, sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm thiếu một kế hoạch đúng đắn. Điều đó lợi
nhuận thấp hơn là một vấn đề hết sức quan trọng. Việc quản lý và nâng lãi suất tiết
kiệm. Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp cao
hiệu quả sử kinh tế quốc dân.

17

Thang Long University Library


1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
 Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có
quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Hệ số khả năng t thanh toán hiện hành của
doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để hanh toán hiện
hành dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Khả năng thanh
toán hiện hành

Tổng TSNH
=
Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho. Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy TSNH được tài trợ bởi nợ ngắn hạn
và một phần của nguồn vốn dài hạn. Do đó, đây là trường hợp cân bằng tài chính an
toàn nhất do doanh nghiệp không gặp phải tình trạng khó khăn biết một đồng nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp được đảm bảo là một vấn đề hết sức nguy hiểm bởi nó làm cho
doanh nghiệp gặp phải vấn đề khó khăn khi thanh toán bởi bao nhiêu đồng TSNH về
khả năng thanh toán bị đe dọa. Nói chung, hệ số này lớn hơn 1 hay bằng 1 đều có tác
động tích cực cũng như tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn lưu lại làm tăng chi phí sử
dụng TSNH do chi phí huy động nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào TSNH cao. Nếu hệ
số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu doanh nghiệp
có khó khăn trong vấn đề đòi các nghiệp đã sử dụng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ
cho các tài sản dài hạn. Đây thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Trong trường hợp này,
cân bằng tài chính là kém an toàn. Một doanh nghiệp lựa chọn chiến lược tài chính
mạo hiểm sẽ có chi động. Hệ số này bằng 1 có nghĩa là toàn bộ TSNH của doanh chiến
lược tài chính này kếm bền vững, doanh nghiệp khó có nghiệp được tài trợ bởi nguồn
nợ ngắn hạn. Trường hợp này, doanh nghiệp không gặp phải vấn đề về khả năng thanh
toán cũng như cân bằng được chi phí sử dụng vốn song thể duy trì lâu dài trạng thái
này.
Tỷ lệ này còn giúp hình dung ra chu kì hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản khoản phải các khoản nợ ngắn hạn. Song điều này phí
sử dụng vốn thấp nhưng khả năng thanh toán lại thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt
kéo dài thì khả năng thanh khoản sẽ gặp rủi ro.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả đổi thành tiền không tính đến hàng tồn kho để trả nợ ngắn hạn khi đến hạn.
Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn năng thanh toán
nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tài sản ngắn hạn có thể chuyển hạn có
khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn.
18


Khả năng thanh

Tổng TSNH - Kho
=

toán nhanh

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Nếu hệ số này cao thể hiện khả
năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một nhanh. Nếu hệ số
này thấp tuy làm giảm chi phí sử dụng vốn lưu động, nâng cao khả năng sinh biểu hiện
không nghiệp có khả năng không đáp ứng được các khoản nợ trước mắt. Hệ số này cao
làm giảm khả năng sinh lời của vốn lưu động nhưng lại đảm bảo được khả năng thanh
toán lời của vốn lưu động, hiệu quả sử dụng cho thấy một đồng nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản vốn lưu động tốt nhưng nó gây nguy
cơ mất khả năng thanh toán nhanh của doanh tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời, hệ
số này mà nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời đánh giá năng lực biết 1 đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn bởi các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương
tiền của doanh nghiệp.
Khả năng thanh
toán tức thời

Tiền + Các khoản tương đương tiền
=
Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này cho là tiền và các khoản tương đương tiền. Cũng như các chỉ số khả
năng thanh toán khác, chỉ số này cao thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ lý của
việc nắm khả năng thanh toán tức thời. Nếu hệ số này thấp tuy làm nâng cao khả năng
sinh của doanh nghiệp tốt, nhưng nếu ở mức quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và
chi phí lưu trữ, quản lời của vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu giữ tiền. Hệ số
này cao làm giảm khả năng sinh lời của vốn lưu động nhưng lại đảm bảo được động
tốt nhưng nó gây nguy cơ mất khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.

1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
 T suất sinh lời trên doanh thu ROS :
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS

=

Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu nhuận. Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm được tạo ra
trong kỳ. Nói cách khác, tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng
lợi ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả.
 T suất sinh lời trên tổng tài sản ROA :
19

Thang Long University Library


Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

=

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của
doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số
càng cao cho thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm giá trị âm là công ty làm
ăn thua lỗ. Về mặt lý thuyết, ROE càng cao thì sử dụng vốn càng có hiệu của giá trị
bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc
vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính
doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn
ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
 T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE :
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở của một công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong
hữu tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm
ăn có lãi; nếu mang quả. Các loại cổ phiếu có ROE cao thường được các nhà đầu tư ưa
chuộng. Cũng như tỷ số lợi n thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số
nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn huận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ
kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để
so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này cùng ngành
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chung
1.2.4.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
 Vòng quay vốn lƣu động
Là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển VLĐ trong thể hiện hiệu quả sử dụng vốn
lưu động cao và ngược lại.kỳ. Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao. Tốc độ luân
chuyển vốn càng cao càng
Số vòng quay vốn lưu
động

Doanh thu thuần
=

VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

 Thời gian luân chuyển vốn lƣu động
Thời gian một vòng luân chuyển: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian cần thiết để
vốn lưu động thực hiên được một vòng luân chuyển. Thời gian luân chuyển vốn lưu
động càng nhỏ thể hiện tốc độ quay vòng nhanh động nên chỉ tiêu này càng lớn, chứng
20


tỏ VLĐ của doanh nghiêp luân chuyển càng nhanh, hoạt, chứng tỏ hiệu quả vốn lưu
động càng cao và ngược lại.
Thời gian luân chuyển
vốn lưu động

360
=

Số vòng quay vốn

1.2.4.2. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động so với doanh thu
Hệ số đảm nhiệm VLĐ

Vốn lưu động bình quân trong kỳ
=
Doanh thu thuần

Qua chỉ tiêu này, này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng
cao, số vốn tiết kiệm được càng ta biết được để có một đồng vốn doanh thu thì cần bao
nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số nhiều.
1.2.4.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động
Tỷ suất sinh lời VLĐ

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
=

Vốn lưu động bình quân trongkỳ

Chỉ tiêu này. Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, chỉ tiêu này càng
lớn càng tốt, càng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn phản ánh cứ một đồng vốn lưu động
bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận lưu động cao.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu
động
1.2.5.1. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
 Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì
bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp, vốn lưu
này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay
hàng tồn động luân chuyển nhanh, tạo ra nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong
báo không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu
nhu cầu thị trường tăng, vốn lưu động không được sử dụng hợp lý, hiệu cáo tài chính,
khoản mục hàng, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt. Có nghĩa là doanh cao cũng quả
sử dụng vốn lưu động giảm. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho đột
ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành
thị phần các khâu sản tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, chỉ số này quá
nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp xuất không đủ có thể khiến vậy chỉ số vòng

21

Thang Long University Library


quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu
khách hàng.
Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho trung bình

Hệ số này lớn chu kỳ kinh doanh và giảm lượng vốn vào hàng tồn kho, thể hiện
hiệu quả sử dụng vốn cao. Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn bao nhiêu ngày. Thời
gian quay vòng hàng tồn kho thấp thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu thì tốc độ quay
vòng hàng tồn kho thấp. Chứng tỏ hàng tồn kho chậm luân chuyển, vốn bị ứ đọng, làm
giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
 Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho

=

360
Vòng quay hàng tồn kho

Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho cho biết trung bình cứ bao nhiêu
ngày thì hàng tồn kho quay được một vòng. Người ta có thể dùng chỉ số này để so
sánh với các doanh nghiệ cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh,
doanh nghiệp có thể rút ngắn được p cùng ngành khác xem tốc độ quay vòng của hàng
tồn kho nhanh hay chậm và nhanh chậm động cao và ngược lại.
1.2.5.2. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
 Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Đây là một các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp
được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh sử dụng vốn lưu động. Nhưng
nếu chỉ số này quá thấp, sẽ gây nguy chỉ số cho thấy tính hiệu quả của với các doanh
hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian
tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm doanh số, giảm hiệu quả
chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với cơ khó thu hồi nợ nghiệp cùng
ngành mà chỉ số này quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì các
khách cho doanh nghiệp.
Doanh thu thuần hàng năm
Hệ số vòng quay các khoản phải thu =

Bình quân các khoản phải thu

Hệ số này cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo
cáo nhất định để đạt bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu nợ của
doanh nghiệp. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao,
khả năng thu hồi vốn lưu động nhanh, thời gian luân chuyển được doanh thu trong kỳ
22


đó. Từ hệ số vòng quay các khoản phải thu này sẽ cho biết chính sách vốn lưu động
ngắn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng.
 Thời gian thu tiền trung bình
Cũng tương tự như vòng quay các khoản thu, chỉ số này cho biết về số ngày
trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng.
Thời gian thu tiền trung bình

360
=

Vòng quay các khoản phải thu

Hệ số này. Hệ số này nhỏ cho thấy doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng
nhiều vốn, gây ứ đọng vốn, khó thu hồi vốn để đầu tư vào sản xuất doanh thu của
doanh nghiệp giảm do khách hàng tìm kiếm nhà cho biết số ngày bình quân cần kinh
doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp thắt chắt
tín dụng đối với khách hàng. Tuy doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn nhiều, có
vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
nhưng nó sẽ làm cho có để chuyển các khoản phải thu thương mại thành tiền mặt, thể
hiện khả năng thu nợ từ khách hàng và chính sách tín dụng thương mại của doanh
nghiệp cung cấp khác với chính sách tín dụng có lợi hơn cho họ.
1.2.5.3. Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả
 Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số này cho các khoản phải trả cao có thể được lý hiệu quả sử dụng vốn lưu
động thấp. Nếu vòng quay các khoản phải trả thấp cho thấy của mình giải bởi hai
nguyên nhân: GVHB, chi phí quản lý bán hàng, chí phí quản lý kinh doanh cao và các
khoản phải trả người bán, lương thưởng, thuế phải trả giảm. Điều này cho thấy biết
doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Vòng
quay khả năng quản lý chi phí thấp, , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Tuy
nhiên chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt doanh
nghiệp tận dụng tối đa nguồn lực bên ngoài khi chiếm dụng vốn và quản lý tốt chi phí
đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản
phải trả

GVHB + chi phí chung, bán hàng, QLDN
=

Phải trả người bán + lương, thưởng, thuế phải trả

 Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này cho biết hàng kỳ doanh nghiệp có thể trả nợ trong bao nhiêu ngày và
thời gian đó được xác định bởi công thức:
Thời gian trả nợ trung bình =

23

360

Thang Long University Library


Vòng quay các khoản phải trả

Thời gian trả nợ trung bình cao tức vòng quay các khoản phải trả thấp thể hiện
hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại.
1.2.5.4. Thời gian quay vòng tiền trung bình
Chỉ tiêu này được kết hợp bởi ba chỉ tiêu đánh giá là quản lý khoản phải thu,
hàng tồn kho và các khoản phải trả. Nó có công thức sau:
Thời gian quay
vòng tiền TB

=

Thời gian thu
tiền trung bình

+

Thời gian quay
vòng hàng tồn kho

-

Thời gian trả
nợ trung bình

Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số Điều đó cho thấy thời gian quay
vòng tiền trung bình ngắn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại.
Tuy nhiên cũng tuỳ hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi vốn của doanh nghiệp
được quay vòng để tiếp tục doanh nghiệp bỏ vốn ra.
Thời gian quay vòng tiền mà ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi
được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được
vòng quay hàng tồn kho và phải thu thấp, chiếm dụng được thời gian dài với các khoản
nợ đối tác. vào đặc điểm của ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động, đối với
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng
tiền sẽ phải ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp sản xuất.
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh
nghiệp
1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.1.1. Nhân tố kinh tế
Yếu tố, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, mức độ thất nghiệp… tác động đến tốc
độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
lưu động. Tốc độ tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước động. Tỷ lệ lạm pháp
tăng đấy giá nguyên vật liệu lên cao, tăng chi phí dẫn tới giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.3.1.2. Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra
nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tuân
theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao
24


động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng tăng
hiệu quả sử dụng vốn lưu này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu nghiệp
kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích chọn ngành nghề kinh
doanh vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh tăng trưởng nền kinh tế cao, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp phát thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Ngược lại, doanh thêm công nghệ mới thì sẽ thu được
lợi nhuận cao hơn. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo
ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nghiệp sẽ gặp khó khăn khi
kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa triển sản
xuất kinh doanh, làm theo quy định. Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế
quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu
Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.
1.3.1.3. Nhân tố công nghệ
Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà khôngkhác, nó cũng đem đến
những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được
tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấ phụ
thuộc vào công nghệ. Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra
các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp nói riêng. Công. So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao
hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang
pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông
qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp
giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp. Vì vậy, việc luôn
đầu tư việc phát triển sản xuất kinh doanh, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Nhưng mặt t kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả nghệ mới ra đời làm
cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu sử
dụng vốn lưu động.
1.3.1.4. Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán.
Hiệu quả kinh doanh của lợi nhuận nhờ thoả việc dịch vụ hơn, làm tăng chi phí, giảm
lợi nhuận của gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn mãn tốt các nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng, sẽ làm tăng doanh thu, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp. Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải
25

Thang Long University Library


làm doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ. Doanh
nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu
được nhiều nhiều công lưu động.
1.3.1.5. Nhân tố giá cả
Giá cả biểu Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả của các yếu
tố đầu sử dụng chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả tắc lượng tiêu thụ, thay đổi
doanh thu. Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết Trong điều kiện đầu ra không đổi,
nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí
và làm giảm lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn, sản phẩm quả lợi nhuận của
doanh nghiệp thay đổi. Do đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cũng
thay đổi. Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu
biến động sẽ làm thay đổi khố kinh doanh của doanh nghiệp vào của doanh nghiệp như
giá vật tư, tiền công lao động… biến động sẽ làm thay đổi Mặt khác, nếu đầu tư ra của
doanh nghiệp bị ách cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
lưu động. Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giảm xuống. vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh số thu được sẽ
không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn hiện của quan hệ cung cầu
trên thị trường tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh. lưu động sẽ là con số
âm.
1.3.2. Nhóm các nhân tố chủ quan.
1.3.2.1. Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy nhân
tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động.
Người lao động: trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt nguyên
vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó chính là yếu
tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng động ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tình công việc của người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh
doanh phát triển, hạn chế hao phí. Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao vốn lưu động
của doanh nghiệp
Nhà quản lý: khả năng doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh nghiệp,
tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Vai trò nhà quản lý còn kết hợp một cách tối ưu
các yếu tố sản xuất của nhà quản lý góp phần lớn tạo lợi nhuận kinh được thể hiện qua
sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả
nhất.
26


1.3.2.2. Nhân tố trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
nếu sử dụng vốn lưu trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho sẽ không mang lại
hiệu quả như mong muốn. Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính
toán kỹ các chi phí , nguồn tài trợ… để có quyết định đầu tư vào doanh nghiệp đầu tư
tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này cách đúng đắn, để đạt được hiệu quả máy
móc thiết bị mới một Công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao…
Sản phẩm của Công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố động cao
nhất.

1.3.2.3. Nhân tố công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn
ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả. Một doanh nghiệp hoạt của doanh nghiệp
gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá
trình tiêu thụ. Nếu Công ty làm tốt các công tác quản lý, doanh nghiệp một cách động
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những
người có trình độ và năng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
KẾT LUẬN CHƢƠNG
Những vấn đề lý luận của chương 1 đi sâu vào nghiên cứu khái niệm. đặc điểm.
vai trò. cách thức phân loại. biện pháp quản lý vốn lưu động cùng với các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Đồng thời còn phân tích
những nhân tố khách quan và chủ quan mà doanh nghiệp phải đối mặt trong nền kinh
tế thị trường hiện nay. Đây là căn cứ để từ đó phân tích. đánh giá hoạt động sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể mà chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu ở trong
chương 2.

27

Thang Long University Library


CHƢƠNG 2.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN THƢƠNG MẠI LÀ LỮ HÀNH SAO VIỆT
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cố phần thƣơng mại là lữ hành Sao Việt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cố phần thương mại là lữ
hành Sao Việt
Tên

: Công ty Cổ Phần Thương Mại và Lữ Hành Sao Việt

Tên quốc tế

: Vietstar Travel and Trading Jont Stock Company

Đại chỉ

: 68 Hoa Bằng – P. Yên Hòa - Q.Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại

: 04- 3755 8366

Fax

: 04-3755 8266

Email

: vietstar.tourist@yahoo.com

Website

: http://luhanhsaoviet.net

Du lịch là hoạt động mang ý nghĩa Văn hóa, kinh tế, chính trị, giáo dục và nâng
cao dân trí rất lớn cho mọi người. Trong thời kỳ đất nước và thế giới đang sống trong
hội nhập và toàn cầu hóa đầy sôi động, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao đã tạo
nên nhu cầu rất lớn về du lịch.Trong điều kiện đó Công ty Cổ phần Thương mại và Lữ
hành Sao Việt ra đời. Với nhiều năm hoạt động và phát triển trong các lĩnh vực kinh
doanh Bất động sản; in ấn vận tải hành khách và tổ chức các sự kiện, hội thảo hội nghị
trong và ngoài nước, Công ty đã chú ý đặc biệt trong lĩnh vực du lịch lữ hành nội địa,
lữ hành quốc tế.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã tạo dựng được một thương hiệu mạnh đầy
uy tín trong cả nước. Năm 2009 Công ty đã vinh dự được công nhận và thành viên của
Hiệp hội du lịch Việt Nam. Năm 2010 Công ty được nhận danh hiệu "Doanh nghiệp
xuất sắc năm 2010". Tổng giám đốc được phong tặng danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu
Hà Nội vàng năm 2010". Năm 2011, Công ty vinh vự được nhận Bằng khen của Chủ
tịch UBND Thành phố Hà Nội, Giấy khen của Hiệp hội Doanh Nghiệp vừa và nhỏ
Thành phố Hà Nội và Kỷ Niệm chương của Hiệp hội Du Lịch Thành phố Hà Nội.
Với triết lý kinh doanh "Sự hài lòng của quý khách là thành công lớn của
chúng tôi" Công ty đã tổ chức thành công rất nhiều dịch vụ du lịch có uy tín chất
lượng và bổ ích. nhiều sự kiện, hội nghị, hội thảo, giao lưu .... đạt chất lượng cao.
Đoàn xe của Công ty phục vụ theo mọi yêu cầu của khách hàng với tính tổ chức và kỷ
luật chặt chẽ đã góp phần "Nối vòng tay lớn" cho nhiều đoàn, cá nhân trong và ngoài
nước.

28


2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần thương mại là lữ hành Sao Việt
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty
Ban giám
đốc

Phòng
hành chính

Phòng tư
vấn khách
hàng

Phòng
thiết kế

Phòng tài
chính - kế
toán

Phòng
kinh doanh

Ban giám đốc
Tổng giám đốc: là người đại diện pháp lý của công ty là người điều hành hoạt
động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
doanh và làm tròn nghĩa vụ với Nhà Nước.
Phó tổng giám đốc: giúp tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty
theo sự phân công của tổng giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
công ty và pháp luật về những công việc được giao. Phó tổng giám đốc công ty do
tổng giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
Phòng tƣ vấn khách hàng
Có nhiệm vụ cung cấp cho khách hàng mới đến giao dịch cùng công ty cũng như
những khách hàng thân thiết biết rõ hơn những quy trình thủ tục của công ty, hướng
dẫn cho khách hàng hiểu rõ hơn cách hoạt động, cũng như các trình tự làm việc với
công ty.
Tìm kiếm những khách hàng mới cho công ty, xác định những khách hàng tiềm
năng cho công ty, tham mưu cho Giám đốc công ty có những chính sách, sách lược
hợp lí để thu hút những đối tượng khách hàng này.
Phòng thiết kế
Là nơi làm việc chủ yếu của các kiến trúc sư. Phòng thiết kế có nhiệm vụ thiết kế
tất cả các chi tiết của trang thiết bị, địa điểm, vật dụng của hội thảo. Phòng thiết kế sẽ
cử nhân viên đi thị sát địa chất, địa hình khu vực, qua đó sẽ có cái nhìn tổng thể về địa
điểm được thiết kế.
Phòng tài chính – kế toán
Theo dõi và phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty.

29

Thang Long University Library


Ghi chép, tính toán, đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình sử dụng quản lý các
quỹ, tài sản, vật tư, các nguồn vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, thường xuyên báo cáo lên Giám đốc công ty các số liệu trên.
Quản lý mọi khoản thu chi, thanh toán tiền lương, các chế độ chính sách cho
người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty, lập sổ theo dõi thu
nhập cá nhân và tính thu nộp thuế thu nhập cá nhân.
Tính toán, trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo luật định, giao dịch thanh quyết toán mua
bán điện năng, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giải ngân, thanh toán.
Có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời các
tài liệu, số liệu cần thiết cho công tác kế toán.
Phòng kinh doanh
Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện.
Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối.
Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh
nghiệp.
Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất,... nhằm mang đến các
dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, và có những đề
xuất để giữ chân khách hàng cũ.
Nhận xét về sự phối hợp giữa các bộ phận: Mặc dù mỗi bộ phận đảm nhiệm
một nhiệm vụ, nhưng luôn có sự phối hợp qua lại với nhau một cách nhịp nhàng để
hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn Công ty.
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cố phần thƣơng mại
là lữ hành Sao Việt giai đoạn 2012-2014
2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cố phần thương mại là
lữ hành Sao Việt giai đoạn 2012-2014
Sự tồn tại và phát triển của công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh.
Thông qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta có thể nắm được hiệu quả
sử dụng vốn, trình độ quản lý cũng như khả năng tồn tại và phát triển của công ty.

30


Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
Ch tiêu

Năm 2014

Năm 2013

Năm 2012

2014-2013
Tuyệt đối

1. DT bán hàng và CCDV
2. Các khoản giảm trừ DT
3. DTT bán hàng và
CCDV
4. Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp BH và
CCDV
6. DT hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
8. Chi phí quản lý kinh
doanh
9.Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
10.Thu nhập khác
11.Chi phí khác
12.Lợi nhuận khác
13.Lợi nhuận trước thuế
14.Chi phí thuế TNDN
15.Lợi nhuận sau thuế

2013-2012
Tƣơng
đối (%)

Tuyệt đối

Tƣơng
đối (%)

134.594.293.422 200.654.955.721 282.879.215.075 (66.060.662.299)
0
0
0
-

(32,92)
-

(82.224.259.354)
-

(29,07)
-

134.594.293.422 200.654.955.721 282.879.215.075 (66.060.662.299)

(32,92)

(82.224.259.354)

(29,07)

121.429.594.431 181.513.235.697 265.273.221.309 (60.083.641.265)

(33,10)

(83.759.985.612)

(31,57)

13.164.698.991

19.141.720.024

17.605.993.766

(5.977.021.033)

(31,23)

1.535.726.258

8,72

162.209.198
7.303.503.649

47.283.153
10.904.712.159

201.677.265
7.072.951.825

114.926.045
(3.601.208.510)

243,06
(33,02)

(154.394.112)
3.831.760.335

(76,56)
54,17

5.712.382.409

6.375.810.375

7.407.313.367

(663.427.967)

(10,41)

(1.031.502.992)

(13,93)

311.022.131

1.908.480.643

3.327.405.839

(1.597.458.512)

(83,70)

(1.418.925.197)

(42,64)

192.150.759
306.880.459
(114.729.700)
196.292.431
114.499.277
81.793.154

4.522.319
148.982.941
(144.460.622)
2.052.941.265
485.073.964
1.567.867.301

1.068.609.805
760.975.449
307.634.355
3.019.771.484
927.612.379
2.092.159.105

187.628.440 4.148,94
157.897.518
105,98
29.730.922 (20,58)
(1.856.648.834) (90,44)
(370.574.687) (76,40)
(1.486.074.147) (94,78)

(1.064.087.485) (99,58)
(611.992.508) (80,42)
(452.094.977) (146,96)
(966.830.219) (32,02)
(442.538.415) (47,71)
(524.291.804) (25,06)
(Nguồn: Phòng kế toán)

31

Thang Long University Library


Tổng doanh thu: Doanh doanh nghiệp giảm liên tục hàng năm. Năm 2013 là
200.654.955.721 đồng, giảm 82.224.259.354 đồng, tương ứng giảm 29,07% so với
năm 2012. Năm 2014 là 134.594.293.422 đồng, giảm 66.060.662.299 đồng so với năm
2013, tốc độ giảm là 32,92%. Điều này cho thấy tình hình kinh ty tổ chức cũng giảm.
Lý do chủ yếu vì trong những năm gần đây tình kinh tế khó khăn sau khủng hoảng nên
ngành du lịch cũng bị ảnh hưởng nhiều. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch doanh
của Công ty trong năm 2013, 2014 kém phát triển hơn so với năm 2012. Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm do công ty nhận được những hợp đồng hơn, số
lượng sự kiện, hội thảo công vụ giảm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu của công ty có
được từ việc kinh doanh Bất động sản; in ấn vận tải hành khách và tổ chức các sự

kiện, hội thảo hội nghị trong và ngoài nước. Chỉ tiêu này của sản xuất kinh doanh
của công ty.
Giảm trừ doanh thu: Do, cả 3 năm doanh nghiệp không có khoản giảm trừ
doanh thu. Điều này là tốt vì chất lượng hàng hóa tốt sẽ nâng dịch vụ của doanh
nghiệp có chất lượng tốt nên không bị sai sót, làm hài lòng khách hàng cao uy tín của
doanh nghiệp đối với khách hàng.
Doanh thu thuần: vì không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu
thuần chính bằng doanh thu.
Giá vốn hàng bán: Giá vốn 83.759.985.61 đồng, tương ứng giảm với tỉ lệ
31,57% so với năm 2012. Năm 2014 là 121.429.594.431 đồng, giảm 60.083.641.265
đồng so vơi năm 2013, tương ứng giảm 33,10%. Giá vốn hàng bán giảm chủ hàng bán
tăng giảm tỉ lệ thuận với doanh thu .Năm 2013 là 181.513.235.697 đồng, giảm yếu do
trong năm 2013,2014 X lương phải trả cho nhân viên cũng hàng bán tăng giảm tỉ lệ
thuận với doanh thu .Năm 2013 là 181.513.235.697 đồng, giảm ít hơn. Bên cạnh đó
Công ty đã quản lý tương đối tốt giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận gộp: Năm do tốc độ giảm của giá vốn 31,57% lớn hơn tốc độ giảm
của doanh thu là 66.060.662.299 đồng lớn hơn của doanh nghiệp là 13.164.698.991
đồng, giảm 5.977.021.033 đồng, tương ứng giảm 31,23% so với năm 2013. Nguyên
nhân chủ yếu của sự giảm sút lợi nhuận gộp là do 2013 tăng 1.535.726.258 đồng,
tương ứng 8,72 % so với năm 2012. Mặc dù doanh thu thuần là 29,07%. Điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý chi phí đầu vào rất tốt. Tuy nhiên đến năm 2014, lợi
nhuận gộp 354 đồng so với năm 2013 nhưng lợi nhuận gộp vẫn tăng doanh thu thuần
và giá vốn hàng bán đều giảm nhưng sự giảm của doanh thu thuần thuần năm 2013
giảm 82.224.259. độ giảm của giá vốn hàng bán là 60.083.641.265 đồng.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu này chủ yếu có được trong cả 3
năm đều là do Công ty đã nhận được lãi từ tiền gửi, tiền cần thiết. Nhận thấy được sự
32


cần thiết đó, Công ty đã nỗ lực để tăng doanh thu tài chính năm 2014 đạt 162.209.198
đồng, tăng 114.926.045 đồng giảm chủ yếu là do nợ phải trả người bán tăng, công ty
không trả nợ người bán nên thu khác ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
trong thời kì kinh doanh gặp nhiều khó khăn như hiện này thì việc có thêm nhiều
nguồn thu là điều năm 2013. Công ty đã tích cực trả nợ người mất đi khoản chiết khấu
thanh toán. Doanh thu tài chính giảm khiến Công ty mất đi , tương ứng tăng 234,06%
so với cho vay và các khoản chiết khấu thanh toán nhận được từ người bán. Năm 2013
doanh thu hoạt động tài chính là 47.283.153 đồng, giảm 154.394.112 đồng, tương ứng
giảm với tỉ lệ 76,56% so với năm 2012. Doanh thu tài chính một nguồn mất đi khoản
chiết khấu thanh toán. Doanh thu tài chính giảm khiến Công ty mất đi một nguồn bán
để được hưởng chiết khấu thanh toán.
Chi phí tài chính: Năm 2013 là 16.357.068.239 đồng, tăng 3.831.760.335 đồng,
tương ứng tăng với tỉ giúp tăng lợi lãi vay hơn, cụ thể là trong giảm Công ty đã phải
chịu nhiều lãi vay của các khoản vay ngắn hạn. Nhìn trên bảng cân đối kế toán năm
2013 2013 Công ty vẫn phải chịu lãi của các khoản vay ngân hàng có kỳ hạn 1 tháng
và 3 tháng. Đến cuối năm 2013, công ty mới trả được một phần khoản nợ. Chi phí tài
chính tăng cao đã ảnh hưởng không tốt tới lợi nhuận của Công ty. Năm lệ 54,17% so
với năm 2012. Chi phí tài chính tăng do Công ty phải chịu nhiều chi phí nợ ngắn hạn
giảm, nhưng trên thực tế trong năm làm chi phí tài chính giảm 3.601.208.510 đồng so
với năm 2013, tương ứng giảm 33,02%. Chi phí tài chính giảm là tín hiệu tốt2014, do
các khoản nợ giảm nên chi phí trả lãi, mặc dù số liệu cuối năm cho thấy vay và nhuận
của Công ty.
Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh năm 2012. Năm 2014 là
5.712.382.409 đồng, giảm bộ phận quản lý nhằm giảm bớt các khoản chi doanh của
Công ty có xu hướng giảm 663.427.967 đồng so với năm 2013, tốc độ giảm là
10,41%. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm do Công ty đã cắt giảm 1 số nhân viên
trong trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2013 là 6.375.810.375 đồng, giảm
1.031.502.992 đồng, tương ứng giảm 13,93% so với cho bộ phận này.
Lợi nhuận thuần: trong giai đoạn 2012-2014, lợi nhuận giảm nhưng doanh thu
tài chính giảm mạnh (giảm 76,56%), chi phí tài chính tăng mạnh với thuần của Công
ty giảm liên tục. Năm 2013 là 1.908.480.643 sụt giảm lợi nhuận thuần năm 2014 là sự
sụt giảm của lợi nhuận gộp. Năm 2014, lợi nhuận gộp giảm đồng, giảm 1.418.925.197
đồng, tương ứng giảm 42,64% so với năm 2012. Mặc dù lợi nhuận gộp tăng nhưng với
tốc độ thấp là 8,72%, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tốc độ 54,17% nên lợi nhuận
thuần năm 2013 giảm. Năm 2014, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp là 311.022.131

33

Thang Long University Library


đồng, giảm 1.597.458.512 đồng so với năm 2013, tốc đọ giảm mạnh 83,70%. Nguyên
nhận chủ yếu của sự 5.977.021.033 đồng so với năm 2013.
Thu nhập khác: Năm 2013 khoản thu nhập này giảm mạnh 99,58% tương đương
1.064.087.485 đồng so với năm 2012. Nhưng đến năm 2014 tăng rất tác vi phạm hợp
đồng. Việc tổ chúc sự kiện khoa học, sang trọng, tính nghệ thuật cao là tín hiệu tốt
cho công ty, thể hiện năng lực tổ chức của công nguồn thu nhập của mình. mạnh với tỷ
lệ 4.148,94% Xthường do bên đối tác vi phạm hợp đồng. Năm 2013, thu nhập khác
của công ty giảm do khoản tiền thưởng của khách hàng giảm do không sinh tiền phạt,
tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng. Năm 2014, thu nhập khác tăng do
khoản tiền thưởng của khách hàng tăng, đồng thời phát sinh tiền phạt, tiền bồi thường
do bên đối Thu nhập khác của DN chủ yếu có được nhờ các khoản tiền thưởng của
khách hàng liên quan đến việc bán hàng và cung cấp dịch tác vi phạm hợp đồng. Việc
tổ chúc sự kiện khoa học, sang trọng, tính nghệ thuật cao là tín hiệu tốt cho công ty,
thể hiện năng lực tổ chức của công nguồn thu nhập của mình.vụ, các khoản biếu tặng
của ty và tạo lập được uy tín.
Chi phí khác: Năm 2013 khoản mục này cũng giảm rất mạnh với tốc độ giảm
80,42% tương đương 611. phí bảo hiểm hàng hóa. Chi phí khác năm 2014 lại tăng
157.897.518 đồng so với năm 2013. Chi phí khác năm 2014 tăng chủ 992.508 đồng so
với năm 2012 do hàng tồn kho giảm, công ty giảm được 1 khoản lớn chi yếu do lỗ
trong nghiệp vụ bán tài sản cố định.
Lợi nhuận khác: Trong 2 năm 2013, 2014 do thu nhập khác luôn nhỏ hơn chi
phí khác dẫn đến lợi nhuận khác luôn âm. Năm 2013 là âm 144.460.622 đồng, năm
2014 là âm 114.729.700 đồng.
Lợi nhuận trước thuế: trong giai đoạn 2012-2014, lợi nhuận đồng khiến cho lợi
nhuận trước thuế giảm 1.856.648.834 đồng tương ứng 88,87% so với năm 2013. Sự
giảm sút mạnh về lợi nhuận là điều Công ty mạnh do lợi nhuận thuần giảm cùng trước
thuế của doanh nghiệp giảm 1.418.925.197 đồng và lợi nhuận khác âm 144.460.622
đồng khiến lợi nhuận trước thuế giảm 966.830.219 đồng tương ứng 51,47% so với
năm 2012. Năm 2014, lợi nhuận thuần giảm 1.597.458.512 đồng và lợi nhuận khác âm
114.729.700 lợi nhuận khác âm. Năm 2013, lợi nhuận thuần giảm phải nhanh chóng đề
ra các biện pháp khắc phục cho năm tới.
Lợi nhuận sau thuế: 524.291.804 đồng. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế cũng
giảm mạnh với tỷ lệ 93,60% tương ứng 1.486.074.147 đồng. Tốc độ giảm của lợi
nhuận sau thuế và trước thuế tương tự nhau cho thấy công ty hạch toán đúng Cùng với
sự giảm của lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2012-2014 cũng
liên tiếp giảm. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm mạnh với tỷ doanh của Công ty
34


đang gặp phải rất nhiều khó khăn sau cuộc khủng hoảng kinh tế, du lịch phát triển
chậm lại dẫn tới lợi nhuận năm 2013, 2014 giảm mạnh so với năm 2012.lệ 52,76%
tương ứng doanh thu và chi phí, lợi nhuận chịu thuế tương đương với lợi nhuận kế
toán.
Tóm lại, qua báo cáo kết quả kinh doanh và những phân tích trên ta có thể thấy
tình hình kinh Công ty cần có những chiến lược kinh doanh, quản lý của mình và trong
từng giai đoạn cụ thể để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất, thu được đúng đắn,
phù hợp trong phạm vi kinh doanh lợi nhuận cao nhất.
Biểu đồ 2.1. Biến động lợi nhuận sau thuế năm 2012-2014
2,500,000,000

2,000,000,000

2,092,159,105
1,567,867,301

1,500,000,000

Lợi nhuận sau thuế

1,000,000,000
500,000,000

81,793,154

0
2012

2013

2014
(Nguồn: Tự tổng hợp)

2.2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cố phần thương mại là lữ hành
Sao Việt giai đoạn 2012-2014
 Phân tích tình hình tài sản

35

Thang Long University Library


Bảng 2.2. Tình hình tài sản năm 2012-2014
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch 2014-2013
Ch tiêu
A - TÀI SẢN NGẮN
HẠN

Năm 2014

Năm 2013

Năm 2012

Tuyệt đối

223.715.344.304

266.084.751.625

I. Tiền và các khoản
tƣơng
1. Tiềnđƣơng tiền

9.134.107.429

14.079.263.725

4.395.798.171

8.267.440.762

13.412.597.059

2. Các khoản tương đương
tiền
II. Đầu tƣ tài chính ngắn

866.666.667

666.666.667

0
84.641.990.130

Tuyệt đối

Tƣơng
đối (%)

(15,92)

30.163.783.009

12,79

(4.945.156.297)

(35,12)

9.683.465.555

220,29

4.395.798.171

(5.145.156.297)

(38,36)

9.016.798.888

205,12

0

200.000.000

30,00

666.666.667

0
123.209.833.617

0
84.292.377.838 (38.567.843.487)

(31,30)

38.917.455.779

46,17

67.768.579.999

105.187.221.837

66.987.214.590 (37.418.641.838)

(35,57)

38.200.007.247

57,03

2. Trả trước cho người bán

16.144.313.319

16.452.431.666

16.571.818.646

(308.118.347)

(1,87)

(119.386.980)

(0,72)

3. Các khoản phải thu
khác

1.318.597.469

2.126.347.437

1.204.796.592

(807.749.969)

(37,99)

921.550.845

76,49

(589.500.657)

(556.167.323)

(471.451.990)

(33.333.333)

5,99

(84.715.333)

17,97

123.576.693.036

119.994.987.025

140.504.418.383

3.581.706.011

2,98 (20.509.431.358)

(14,60)

6.362.553.709

8.800.667.257

6.728.374.224

(2.438.113.547)

(27,70)

2.072.293.033

30,80

34.316.788.432

38.099.933.018

37.607.862.754

(3.783.144.586)

(9,93)

492.070.264

1,31

hạn
III. Các khoản phải thu
ngắn
1. Phảihạn
thu khách hàng

4. Dự phòng phải thu ngắn
hạn
khó đòi
IV. Hàng
tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn
khác
B - TÀI SẢN DÀI HẠN

235.920.968.616 (42.369.407.321)

Tƣơng
đối (%)

Chênh lệch 2013-2012

36

-


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×