Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu Hàn Thiện Phúc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PH P NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT LIỆU HÀN THIỆN PHÚC

SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRƢƠNG HỒNG NHUNG
MÃ SINH VIÊN
: A20705
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2016



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PH P NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT LIỆU HÀN THIỆN PHÚC

Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành

: Th.S Nguyễn Thị Tuyết
: Trƣơng Hồng Nhung
: A20705
: Tài chính

HÀ NỘI – 2016

Thang Long University Libraty


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa học cũng như bài khóa luận trên, em xin chân thành cảm
ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thăng
Long và những sẻ chia, gắn bó từ gia đình.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết - người đã dành rất
nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị và ban lãnh đạo
Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc đã tạo điều kiện cho em được thực tập cũng
như cung cấp tư liệu giúp em hoàn thành tốt luận văn.
Kính chúc quý thầy cô và tập thể Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc luôn
hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2016
Sinh viên

Trương Hồng Nhung


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công tình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn
rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Trương Hồng Nhung

Thang Long University Libraty


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU quẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................................................. 1
1.1. Tổng quan về kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp ........................................................................................................... 1
1.1.1.Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh .................................................................. 1
1.1.2.Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................................... 1
1.1.3.Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất
kinh doanh ................................................................................................................................. 1
1.1.4.Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ..................................................................... 2
1.1.5.Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................ 3
1.2. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................... 4
1.2.1.Phương pháp so sánh ..................................................................................................... 4
1.2.2.Phương pháp thay thế liên hoàn................................................................................... 5
1.2.3.Phương pháp phân tích Dupont ............................................................................. 5
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ................... 7
1.3.1. h ng tin ên trong doanh nghiệp ............................................................................... 7
1.3.2. h ng tin ên ngoài doanh nghiệp ............................................................................... 9
1.4. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................................. 9
1.4.1.Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh ........................................................................ 9
1.4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ............................................................................ 10
1.4.3.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn ..................................................................... 15
1.4.4.Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ............................................................................ 16
1.4.5.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn nhân l c ............................................................ 17
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................. 18
1.5.1.Nhân tố ên trong ......................................................................................................... 18
1.5.2.Nhân tố ên ngoài ........................................................................................................ 19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HÀN THIỆN PHÚC ................................................................ 22
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc .................................. 22
2.1.1. .Quá trình hình thành và phát triển của C ng ty cổ phần vật liệu hàn hiện Phúc
.................................................................................................................................................. 22


2.1.2.Lĩnh v c hoạt động kinh doanh của C ng ty cổ phần vật liệu hàn hiện Phúc ... 23
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của C ng ty cổ phần vật liệu hàn hiện Phúc............................... 23
2.2. Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu hàn
Thiện Phúc…................................................................................................................ 25
2.3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu hàn
Thiện Phúc.................................................................................................................... 31
2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của c ng ty qua các chỉ tiêu tài chính ......... 31
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại C ng ty cổ phần vật liệu hàn hiện
Phúc qua các chỉ tiêu tài chính ............................................................................................ 49
2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí qua các chỉ tiêu tài chính .............................. 57
2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn nhân l c ....................................................... 61
2.4. Đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu hàn
Thiện Phúc.................................................................................................................... 62
2.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................................................... 62
2.4.2. Những hạn chế ............................................................................................................. 63
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế .......................................................................................... 64
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................................................... 66
CHƢƠNG 3. GIẢI PH P NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HÀN THIỆN PHÚC .................................................. 67
3.1. Những thuận lợi, khó khăn của Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc
trong giai đoạn hiện nay.............................................................................................. 67
3.1.1. huận lợi....................................................................................................................... 67
3.1.2. Khó khăn ....................................................................................................................... 68
3.2. Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc ............ 69
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật
liệu hàn Thiện Phúc ..................................................................................................... 69
3.3.1. Nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản ................................................................. 69
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.......................................................... 70
3.3.3. Nâng cao quản lý tài sản dài hạn .............................................................................. 73
3.3.4. Nâng cao c ng tác quản lý và đào tạo đội ngũ nhân viên ..................................... 74
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thang Long University Libraty


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2012 –
2014 ............................................................................................................................... 26
Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc giai đoạn
2012 – 2014 ................................................................................................................... 32
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản ...................................... 36
Bảng 2.4 Đánh giá ảnh hưởng của ROS - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .................... 38
đối với ROA .................................................................................................................. 38
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................... 41
Bảng 2.6 Tốc độ luân chuyển khoản phải thu – hàng tồn kho - khoản phải trả ............ 43
Bảng 2.7 Thời gian quay vòng tiền ............................................................................... 46
Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ........................................ 48
Bảng 2.9 Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc 2012 2014 ............................................................................................................................... 50
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng nợ vay ............................................................................. 53
Bảng 2.11 Tỷ suất sinh lời của vốn nợ .......................................................................... 54
Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ............................................................ 54
Bảng 2.13 Đánh giá ảnh hưởng của ROA – Đòn bẩy tài chính đối với ROE ............... 55
Bảng 2.14 Hiệu suất sử dụng tổng chi phí..................................................................... 57
Bảng 2.15 Tỷ trọng chi phí trên doanh thu .................................................................... 57
Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí .................................................. 59
Bảng 2.17 Hiệu quả nguồn nhân lực ............................................................................. 61
Biểu đồ 2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty Thiện Phúc ........................... 30
giai đoạn 2012 – 2014 ................................................................................................... 30
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tổng tài sản của Công ty Thiện Phúc giai đoạn 2012 -2014 ......... 33
Biểu đồ 2.3 Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ........................................................ 40
Biểu đồ 2.4 Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn ........................................................... 47
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc ............. 51
giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................................................... 51
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vật liệu hàn Thiện Phúc..................... 23


DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
BCTC
GVHB
TNDN

Tên đầy đủ
Báo cáo tài chính
Giá vốn hàng bán
Thu nhập doanh nghiệp

TNHH
TS

Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH
QLBH
QLDN
VCSH
WTO

Tài sản dài hạn
Quản lý bán hàng
Quản lý doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Tổ chức Thương mại Thế giới

Thang Long University Libraty


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam gia nhập WTO đã thúc đẩy kinh tế trong nước tăng
trưởng và phát triển, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp sản xuất. Bắt nhịp được
xu thế thị trường, có rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp sản xuất được thành lập và phát triển, trong đó có Công ty cổ phần vật liệu hàn
Thiện Phúc.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều cơ hội mới song cũng phải
đối mặt với rất nhiều thách thức mới. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp, tổ chức phải tự tìm
cho mình hướng đi và cách làm mới, cách làm khác biệt để tồn tại, đề nâng cao khả
năng cạnh tranh không chỉ trong nước mà cả với nước ngoài.
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không là một vấn đề được rất nhiều
chủ đầu tư quan tâm. Chính vì vậy, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc
làm vô cùng cần thiết. Việc thường xuyên tiến hành phân tích số liệu trên các báo cáo
tài chính và phân tích thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, cũng như xác định
được một cách đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Thông
qua việc thường xuyên phân tích hiệu quả kinh doanh có thể đánh giá được tiềm năng
cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra
những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng
công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề tài khóa
luận “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu
hàn Thiện Phúc” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua phân tích, đề tài tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
Một là làm rõ cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật
liệu hàn Thiện Phúc
Ba là đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho
doanh nghiệp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật
liệu hàn Thiện Phúc
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần vật liệu hàn Thiện Phúc trong giai đoạn 2012 – 2014.


4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Với các số liệu có được, khóa luận tập trung sử dụng chủ yếu các phương pháp
sau:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp Dupont
Ngoài ra còn kết hợp với những kiến thức đã học cùng thông tin thu thập từ thực
tế, mạng Internet và các tài liệu tham khảo khác.
5. Kết cấu của luận văn
Khóa luận gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật
liệu hàn Thiện Phúc
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần vật liệu hàn Thiện Phúc.

Thang Long University Libraty


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh
“Kết quả sản xuất kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về
của các hoạt động, ví dụ sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế,..”
(PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2013), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học kinh
tế quốc dân, TP.Hà Nội, tr.201).
Thực tế, kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả sản
xuất kinh doanh là sự biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng
chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả sản xuất kinh doanh là
mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn
hơn chi phí) và được biểu hiện bằng lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể được thể hiện ở chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận
sau thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý
luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của của quá trình sản xuất như máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận.
Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình
độ sử dụng của các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao.
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2013), Phân tích báo cáo tài chính, NXB
Đại học kinh tế quốc dân, TP.Hà Nội, tr.199).
1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Về bản chất, kết quả và hiệu quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức độ, quy
mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, có số tuyệt đối của kết
quả mới tính được số tương đối của hiệu quả. Như vậy phải có kết quả sản xuất kinh
doanh mới tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh cho từng kỳ kế toán. Có thể nói,

1


hiệu quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn kết quả là phương tiện để
đạt được mục tiêu đó.
1.1.4. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào kết quả kinh doanh bởi vậy khi đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường xem xét trên các số liệu tĩnh thể
hiện qua sổ sách kết hợp với các yếu tố bên ngoài để đánh giá đúng nhất về tình hình tài
chính của doanh nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.
Trên thực tế có nhiều cách để phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc phân
loại giúp nhà quản trị dễ dàng quản lý và nâng cao hiệu quả và dưới đây là một số cách
phân loại thường gặp:
Căn cứ theo phạm vi tính toán
Theo phạm vi tính toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh được chia thành bốn tiểu
mục:
Hiệu quả kinh tế: à một phạm tr kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nhân lực, nguyên vật liệu,..) để đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các
mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết việc làm cho toàn xã hội hoặc theo khu vực
kinh tế, giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao tay nghề, nâng cao mức sống cho toàn
thể người dân.
Hiệu quả môi trường: Phản ánh trình độ sử dụng và khai thác các nguồn lực trong
sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem x t mối tương
quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo vệ sinh môi trường .
Hiệu quả đầu tư: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai.
Bài khóa luận chỉ tập trung tới tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Căn cứ theo nội dung tính toán
Theo nội dung tính toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh được chia thành hai tiểu
mục:
Hiệu quả kinh doanh dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường
bằng chỉ tiêu tương đối, được thể hiện bằng việc so sánh giữa doanh thu đầu ra và chi
phí đầu vào.
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu = Doanh thu đầu ra/Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra.

2

Thang Long University Libraty


Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa doanh thu đầu
ra và chi phí đầu vào và được đo lường bằng chỉ tiêu tương đối.
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu = Chi phí đầu vào/Doanh thu đầu ra
Chỉ tiêu này cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào.
1.1.5. Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì phải tự mình nỗ lực. Đã có nhiều doanh nghiệp ra đời và phát triển song cũng
đã có những doanh nghiệp phải phá sản, lý do đơn giản là các doanh nghiệp đó hoạt
động không hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là điều mong muốn của mỗi doanh nghiệp, nó
đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mục tiêu của
các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và môi
trường luôn biến động cùng sự cạnh tranh gay gắt. Muốn đạt được kết quả đó thì
doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mức nhất định hoặc cao
hơn mục tiêu đề ra, và đây cũng là công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng
của mình.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của mỗi doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp cũng được xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và dịch vụ cho nhu cầu xã hội, đồng thời tạo ra tích luỹ cho
xã hội. Để thực hiện được điều này thì doanh nghiệp phải đảm bảo thu bù đắp được chi
phí bỏ ra và có lãi trong quá trình kinh doanh, từ đó đảm bảo được tái sản xuất mở rộng.
Trong quản trị doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ cho các
nhà quản trị để quản lý doanh nghiệp. Các nhà quản trị có thể đưa ra phương án tối ưu
từ việc đánh giá hiệu quả và so sánh với các phương án khác, từ đó lựa chọn ra các
phương án phù hợp với trình độ và tình hình của doanh nghiệp, có thể đưa ra cái nhìn
tổng quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá, phát triển, quản lý, và
sử dụng hợp lý các loại chi phí.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao cho ta biết được trình độ quản lý, trình độ sử
dụng lao động của các nhà quản lý doanh nghiệp đồng thời cũng từ đó giúp các nhà
quản trị đánh giá chung về nguồn lực của mình và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn lực đó. Trước nhu cầu ngày càng tăng của con người, trong khi
các nguồn lực đầu vào đang dần cạn kiệt buộc các doanh nghiệp phải sử dụng một
cách hợp lý nhất các nguồn lực ấy để phục vụ cho sản xuất với chi phí thấp nhất mà
vẫn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, không còn cách nào khác là doanh nghiệp
phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3


Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong
kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Thị trường ngày
càng phát triển thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày càng khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh không chỉ là cạnh tranh về hàng hoá (chất lượng, giá cả, mẫu mã…) mà
còn là sự cạnh tranh về uy tín, danh tiếng thị trường, có cạnh tranh thì doanh nghiệp
mới hoàn thành mục tiêu đề ra. Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy, vừa là sự kìm
hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải
chiến thắng trong cạnh tranh. Để đạt được điều này thì sản phẩm của doanh nghiệp
phải đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả, mẫu mã và dịch vụ bán hàng. Như
vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hạt nhân cơ bản của sự cạnh tranh, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đường để các doanh nghiệp tự nâng cao sức
cạnh tranh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là cơ sở để doanh nghiệp có thể nâng cao đời
sống người lao động. Khi doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
thì doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện để nâng cao đời sống người lao động thông qua
việc tăng lương, thưởng, hay cải thiện môi trường làm việc cho họ.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần phát triển
nền kinh tế xã hội. Khi hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao
thì doanh nghiệp sẽ có khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo việc làm cho
người lao động, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội. Ngoài ra, khi doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình thì mức đóng góp của doanh nghiệp
vào ngân sách nhà nước cũng sẽ tăng theo.
1.2. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống
nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán. Theo mục đích
phân tích, cần phải xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời
gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị
so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.
- Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số liệu thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp. Phương pháp so sánh này cho ph p
đánh giá sự tăng trưởng hay kém phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.

4

Thang Long University Libraty


So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành để đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp mình so với tình hình tài chính của các doanh
nghiệp khác.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và
tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần
lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ
tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế
nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong
khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Quá trình thực hiện được thể hiện qua các
bước sau:
Bước 1: Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà
từ đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
Bước 2: Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều
kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi
Bước 3: Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích
cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
Bước 4: Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh
lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích. Tổng ảnh hưởng của các nhân
tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích.
1.2.3. Phương pháp phân tích Dupont
Mô hình tài chính Dupont là một trong những mô hình thường được vận dụng để
phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa
các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra. Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng
các tài sản đầu tư. Kết quả đầu ra của doanh nghiệp thể hiện bằng các chỉ tiêu tài chính
như doanh thu thuần, lợi nhuận thuần. Mục đích của mô hình Dupont là phân tích khả
năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hường cụ thể
của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu nào. Đây là kỹ thuật mà các nhà quản lý
trong nội bộ doanh nghiệp thường sử dụng để thấy được tình hình tài chính và quyết
định nên cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào.
Kỹ thuật này dựa vào hai phương trình cơ bản sau:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
5


ROA



=



ế



×



à ả

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng
vốn đầu tư (hay tài sản). Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn vay
và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn đều được d ng để tài trợ cho các hoạt động của
công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.
Điều đó cho thấy ROA càng cao thì càng tốt, thể hiện răng công ty đang kinh doanh có
hiệu quả.
Thông qua phương trình này, nhà quản trị sẽ có cách để tăng ROA, đó là: Tăng tỷ
lệ lợi nhuận trên doanh thu có được hoặc tăng khả năng tạo ra doanh thu trên tài sản
của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE

ợi nhuận sau thuế

=

Vốn chủ sở hữu

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dựa vào mô hình Dupont
Dưới góc độ nhà đầu tư, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ suất sinh
lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn. Nó là
thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên
ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể
hiện bằng mô hình Dupont như sau:
ợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu

=

ợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản

×

Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu

Hay, ROE = ROA × Đòn bẩy tài chính
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
=



ế

×



×

Hay, ROE = Lợi nhuận ròng biên × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản × Đòn bẩy
tài chính
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện
pháp làm tăng ROE như sau:
Thứ nhất: Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm, từ
đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
6

Thang Long University Libraty


Thứ hai: Tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản bằng cách nâng cao số vòng quay
của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm
và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản.
Thứ ba:.Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ
trọng nợ vay và tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động của
doanh nghiệp.
Tóm lại, phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn giúp cho nhà phân tích
phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Phương pháp này có thể
giúp doanh nghiệp xác định xu hướng hoạt động trong một thời kỳ để có thể đánh giá
đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó
tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoài việc sử dụng các số liệu tài
chính từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán (BCĐKT),
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD), Thuyết minh báo cáo tài chính,…các nhà
phân tích còn căn cứ vào các thông tin tài chính, thông tin kinh tế, và thông tin thống
kê,…từ các nguồn khác để có những nhận định và đánh giá chính xác về hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp, cũng như trình độ sử dụng các nguồn lực của nhà quản lý.
1.3.1. Thông tin bên trong doanh nghiệp
ảng cân đối kế toán: à báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Đây là một báo cáo tài chính phản ánh tổng
quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái
tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Xét về bản chất, bảng cân đối kế
toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tổng tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ
phải trả hay còn là bảng cân đối tổng hợp giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn.
Trong đó:
Tổng tài sản

Tổng nguồn vốn

=

Hay: Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Phần tổng tài sản: Bao gồm có tài sản lưu động và tài sản cố định, các chỉ tiêu
của phần tài sản cho ph p đánh giá tổng quát về quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa
năng lực sản xuất và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phần tổng nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phản
ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Tổng nguồn vốn thể hiện các
nguồn hình thành tài sản hiện có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại
7


nguồn vốn đồng thời phần nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
áo cáo kết quả kinh doanh: à báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh được lập để
tập hợp doanh thu, chi phi, xác định kết quả kinh doanh đạt được trong kì. Khác với
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sự dịch chuyển vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dự tính khả năng
hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả kinh doanh đồng thời
cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng
hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ
trong năm. Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm
năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
áo cáo lưu chuyển tiền tệ: à báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về
những luồng tiền vào và ra trong doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của
doanh nghiệp trong từng thời kì. Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực
của cải (tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho
biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh,
thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền
vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp. Những luồng
vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: ưu chuyển
tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và
lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường.
Báo cáo tài chính được trình bày tổng quát, phản ánh một cách tổng quan nhất về
tình hình tài sản và các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như
kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp
những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh,
thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong các kỳ hoạt động giúp cho việc kiểm tra,
giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy đông vốn vào sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp các
nhà đầu tư, các lãnh đạo của doanh nghiệp tìm ra phương hướng đúng đắn để doanh
nghiệp ngày càng phát triển trong tương lai.
8

Thang Long University Libraty


1.3.2. Th ng tin ên ngoài doanh nghiệp
M i trường kinh tế vĩ m : Xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế,
nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành. Vì thế, doanh
nghiệp phải nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, các khuynh hướng
và các hàm ý chiến lược của họ.
Chính sách thuế: Được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho
ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê,
kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông
đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp
phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Vì vậy, chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán và các
chỉ tiêu kinh tế mà đơn vị đang áp dụng.
Chính sách về l i suất: Thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản
tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền
được vay nhiều hay ít, và chi phí tài chính của đơn vị đi vay.
Ngành nghề kinh doanh Trong nền kinh tế hiện nay, nhu cầu của thị trường về
các hàng hóa dịch vụ là rất đa dạng và phong phú. Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ
được thì phải đáp ứng được ba tiêu chí cơ bản của thị trường là chất lượng tốt, giá
thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập của đa số người tiêu d ng. Để đáp ứng điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn đúng ngành nghề kinh doanh để phát huy
thế mạnh của mình tạo sức cạnh tranh cao trên thị trường.
1.4. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, trước hết phải phân tích được kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, muốn như vậy, cần tiến hành đánh giá chung
BCKQKD, sau đó đi sâu phân tích các chỉ tiêu tài chính.
BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh
doanh, khả năng sinh lời cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với nhà nước trong một kỳ kế toán. Thông qua các chỉ tiêu trên
BCKQKD, có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán
chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi
phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán. Đồng thời
kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước,
đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
1.4.1. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện thông qua việc phân tích Báo
9


cáo kết quả kinh doanh, đây là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vũ với Nhà nước của
doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh.
1.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.4.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Phân tích tổng quát quy mô và biến động của tài sản ngắn hạn - tài sản dài hạn
thông qua BCĐKT
Tỷ trọng TSNH

=

à

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cho biết trung bình cứ 1 đồng vốn kinh doanh được đầu
tư cho tài sản thì có bao nhiêu đồng được đầu tư cho tài sản ngắn hạn.
Tỷ trọng TSDH

=

Tỷ trọng tài sản dài hạn cho biết trung bình cứ 1 đồng vốn kinh doanh được đầu
tư cho tài sản thì có bao nhiêu đồng được đầu tư cho tài sản dài hạn.
Xét tỷ trọng của TSNH và TSDH trong tổng tài sản để cho ta biết được doanh
nghiệp đang đầu tư lượng tài sản như thế nào, đầu tư nhiều hay ít, có phù hợp với tình
hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp hay không, từ đó đưa ra giải pháp sử dụng
một cách hiệu quả nhất lượng tài sản trong doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
ROA

=

Chỉ tiêu ROA cho biết trong một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài
sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng
cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.
ROA phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người
phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với
bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một
thời kỳ.

10

Thang Long University Libraty


Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Tiêu chí này phản ánh chính sách sử dụng cũng như quản lý tài sản của doanh
nghiệp đã hợp lý hay chưa.
Hiệu suất sử dụng tài sản

=

Chỉ tiêu này phản ánh một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng,
chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu,
là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các
tài sản vận động chậm, có hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu
của doanh nghiệp giảm.
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Suất hao phí của tài sản so với
doanh thu thuần

=

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự
kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần dự kiến. Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần
bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càng
tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
1.4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn


à

=



ế


Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản ngắn
hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

=

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, đó chính là căn cứ để đầu tư tài sản ngắn hạn cho thích
hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.

11


Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSNH so với

=

lợi nhuận sau thuế





ế

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài
sản ngắn hạn bình quân. Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao. Ngoài ra chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh
nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận như
mong muốn.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu
càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận
động của TSNH trong kỳ, tức là 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thu
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động
nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

=



Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán các khoản trả trước
cho người bạn. Như vậy, thông qua số vòng quay các khoản phải thu thì ta sẽ thấy
được tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp, số vòng quay các khoản phải thu càng lớn
thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng cao, giảm bớt vốn bị chiếm
dụng, đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền, tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, nếu số vòng quay khoản
phải thu nhỏ thì cho thấy khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp thấp hoặc tốc độ thu
hồi nợ nhỏ hơn so với tốc độ tăng doanh thu bán chịu, điều này làm cho khả năng
thanh toán bằng tiền thấp, có nguy cơ không thu hồi được nợ và hiệu quả sử dụng vốn
thấp.
Vòng quay các khoản phải thu

=

Để đánh giá chính xác số vòng quay các khoản phải thu thì ta nên sử dụng tổng
doanh thu bán chịu của doanh nghiệp, tuy nhiên đối với doanh nghiệp chuyên xuất
khẩu thì phần lớn là các khoản phải thu nên việc sử dụng doanh thu thuần cũng rất
chính xác.

12

Thang Long University Libraty


Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian thu nợ trung bình cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của
doanh nghiệp. Nếu vòng quay các khoản phải thu cao thì sẽ làm giảm sức cạnh tranh,
làm giảm doanh thu.
Thời gian thu nợ trung bình

=

Thời gian thu nợ trung bình cho biết trong một kỳ kinh doanh thì doanh nghiệp
thu hồi nợ trong bao nhiêu ngày để tiếp tục một chu kỳ mới. Nếu vòng quay các khoản
phải thu tăng cao thì kỳ thu tiền trung bình sẽ giảm xuống dẫn tới hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn tốt.
Khi phân tích hệ số này, ngoài việc so sánh các năm, so sánh với các doanh
nghiệp cùng ngành, doanh nghiệp cần xem xét kỹ tổng khoản phải thu để phát hiện
những khoản nợ quá hạn và nhanh chóng tìm ra biện pháp xử lý kịp thời.
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.
Vòng quay hàng tồn kho

=

Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi doanh
nghiệp không thể đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu. Để tránh trường hợp bị ứ
đọng thì doanh nghiệp phải có trước một lượng hàng hóa dự phòng vừa phải bởi vì nếu
quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí lưu kho, bảo quản vật liệu, nếu
quá ít thì không đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở các khâu sản xuất,
kinh doanh tiếp theo.
Vòng quay hàng tồn kho cao thể hiện khả năng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tốt. Chỉ tiêu này phản ánh lượng vật tư, hàng hóa được đưa vào sử dụng cũng
như bán ra, nếu cao tức là doanh thu tăng, đồng thời lợi nhuận cũng tăng theo.
Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải
trả

=

Vòng quay khoản phải trả cho biết số lần trả nợ của doanh nghiệp trong một chu
kỳ kinh doanh, hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng được các
khoản nợ dài hạn.
Thời gian trả nợ trung bình

13


Thời gian trả nợ trung bình

=

Thời gian trả nợ trung bình là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhận nợ
đến khi doanh nghiệp trả nợ. Khoảng thời gian này càng dài càng tốt vì nó là khoảng
thời gian chiếm dụng vốn của người bán.
Thời gian quay vòng tiền
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian thu nợ trung bình + thời gian luân chuyển hàng
tồn kho trung bình
Thời gian quay vòng tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ trung bình
Thời gian quay vòng tiền là khoảng thời gian để doanh nghiệp chuyển các
nguyên vật liệu sản xuất thành tiền mặt, đây cũng chính là khoảng thời gian doanh
nghiệp cần sử dụng TSNH. Thời gian quay vòng tiền là công cụ hữu hiệu tối ưu hóa
nguồn TSNH, kiểm soát chi phí tài hính và thiết lập các chính sách quản trị liên quan
đến các khoản phải trả, phải thu và hàng tồn kho.
Khi thời gian quay vòng tiền tăng lên chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh
nghiệp thấp và ngược lại.
1.4.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn



=



ế

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ thì tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài
hạn của doanh nghiệp tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.
Suất hao phí tài sản dài hạn so với doanh thu
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu

=

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao
nhiêu đồng tài sản dài hạn, đó chính là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho thích hợp,
chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng cao.
Suất hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSDH so với
lợi nhuận sau thuế

=

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài
sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho
14

Thang Long University Libraty


phù hợp. Mặt khác, chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của
doanh nghiệp khi muốn có mức lợi nhuận mong muốn.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn



=

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản dài hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu, chỉ tiêu càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặt khác, chỉ tiêu
này còn thể hiện sức sản xuất của tài sản dài hạn, chỉ tiêu này cao sẽ phản ảnh tài sản
đó hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Nguồn vốn được chia làm hai loại là vốn chủ sở hữu và vốn nợ. Vì vậy ta cần
phân tích hiệu quả sử dụng của hai loại vốn thành phần này.
1.4.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nợ vay
Các thông số nợ phản ánh mức độ vay nợ hay tính ưu tiên đối với việc khai thác
nợ vay để tài trợ cho các tài sản của công ty.
Hiệu quả sử dụng nợ vay

Hiệu quả sử dụng nợ vay

á

=

ư

í ã
í ã

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh
nghiệp, chỉ tiêu càng cao cho thấy khả năng thanh toán của vốn vay càng tốt, chỉ tiêu
này càng cao sẽ càng thu hút các tổ chức tín dụng giúp công ty dễ dàng huy động vốn
vay hơn và cũng có thể lãi suất vay của công ty sẽ được giảm.
Tỷ suất sinh lời của vốn nợ
Tỷ suất sinh lời của vốn nợ

ợi nhuận sau thuế
Số vốn nợ

=

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 1 đồng vốn nợ
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế
toán sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, đó là
nhân tố giúp nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×