Tải bản đầy đủ

sinh học 8 Bai 22 vệ sinh hô hấp liên môn giáo án

Tiết 23


Kể tên
Mộtmột
số bệnh
số bệnh
về hô
về hấp
hô hấp?

Ung thư phổi

Ung thư họng


Một số bệnh về hô hấp

Viêm phế quản

Viêm thanh quản




Bão bụi

Khai thác đá

Bụi

Núi lửa

Cháy rừng


Nicôtin,
nitrôzamin:
Cacbon
ôxit (CO):
Lưu têhuỳnh
ôxit
Làm
liệt
lớp
lông
Nitơ
ôxit
(NO
Chiếm chỗ của
x): ôxi
(SOx):
rung
phế quản,
giảm
trong
máu,
làm
Gây
viêm,
sưng lớp
Làm

cho
các
hiệu
quả
lọc quả
sạch
giảm
hiệu
niêm mạc, cản trởhô
bệnhkhí.
hô hấp
thêm
không
Cóthể
thể
gây
hấp,

gây
trao đổi khí; có thể
trầm
ungtrọng
thư phổi
chết.
gây chết ở liều cao.

Khói
Khí
thải
thuốc
công
lá nghiệp
Khí
thải
sinh
hoạt
Khí thải ô tô


Khí cacbon oxit có công thức hóa học là CO. Khí được
sinh ra do sự đốt cháy không hết các nhiên liê u
ê như:
than, dầu, khí đốt…
Khí CO có trong thành phần khí thải của các đôêng cơ xe
ô tô, xe máy, các lò nung trong các cơ sở sản xuất công
nghiêêp và tiểu thủ công nghiê p
ê . Khí CO cũng là môêt
thành phần của khói thuốc lá.


Hậu quả của việc
hút thuốc lá…


I.Thành phần trong khói thuốc lá
Trong khói thuốc lá chứa hơn 4000 loại hoá chất. Trong đó có hơn 200
loại có hại cho sức khoẻ, bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc.
Người ta chia ra 4 nhóm chính:
1. Nicotine
2. Monoxit carbon (khí CO)
3. Các phân tử nhỏ trong khói thuốc lá
4. Các chất gây ung thư: Trong khói thuốc lá có trên 40 chất trong số đó
gồm cả các hợp chất thơm có vòng đóng như Benzopyrene có tính chất
gây ung thư..
II. Các nguy cơ gây bệnh của hút thuốc lá
Vai trò gây bệnh của hút thuốc. Hút 1 điếu thuốc tức là đã tự mình làm
mất đi 5,5 phút cuộc sống. Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc ngắn
hơn so với người không hút thuốc từ 5 đến 8 năm. Hút thuốc làm tăng tỷ lệ
tử vong từ 30 đến 80%, chủ yếu là do các bệnh ung thư (ung thư phổi),
bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh tim mạch…. Mức độ tăng nguy cơ
phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút


Bệnh viện

Vứt rác bừa bãi


Trồng và chăm sóc cây xanh


Đeo khẩu trang khi làm vệ sinh hoặc những nơi có nhiều bụi


Sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu sạch


Không hút thuốc và vận động mọi người bỏ thuốc lá


Thường xuyên dọn vệ sinh


THÔNG ĐIỆP
Hãy tích cực trồng và chăm sóc cây xanh!
Vì một hành tinh xanh


Dung
tích
sống

Tổng
dung
tích của
phổi

Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít- thở bình thường và
gắng sức


1. Giải thích vì sao sau khi thở sâu và giảm số nhịp
thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
- Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml
không khí:
+ Khí lưu thông/phút: 400ml x 18 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200 ml - 2700 ml =
4500 ml
- Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào
600 ml không khí
+ Khí lưu thông/phút: 600ml x 12 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 12 = 1800 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml =
5400 ml
=>Vậy khi thở sâu và nhịp thở trong mỗi phút lượng khí tham gia

7200 ml

2700 ml

4500ml
4500 ml

7200ml

7200 ml

1800ml
1800 ml

trao đổi tăng => hiệu quả hô hấp tăng
2. + Tích cực tập luyện tập TDTT kết hợp với hít thở sâu thường
xuyên từ bé để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
+ Tránh tác nhân có hại cho hệ hô hấp
5400 ml

5400ml



Vệ sinh hô hấp
Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi
các tác nhân có hại.
tác nhân có hại
* Bụi
* Các khí độc
* Các chất độc
* Các vi sinh
vật gây bệnh

Cần luyện tập để có một
hệ hô hấp khỏe mạnh

Biện pháp bảo vệ
* Trồng nhiều cây xanh
* Không xả rác bừa bãi
* Không hút thuốc lá
* Đeo khẩu trang
* Sử dụng các nguồn
năng lượng sạch.

Tập hít
thở sâu,
giảm nhịp
thở từ bé

Luyện
tập
TDTT


CỦNG CỐ
1. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Chất nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá?
a. Lưu huỳnh ôxit b. Ni tơ ôxit
c. Nicôtin
d. Cả b và c đúng
Câu 2. Các biện pháp bảo vệ đường hô hấp là:
a. Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, nơi công sở, trường học,
bệnh viện.
b. Đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh
c. Không hút thuốc lá và vận động mọi người cùng không hút
thuốc lá
d. Không khạc nhổ bừa bãi.
e. Tất cả trường hợp trên.
2. Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu
trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh
hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?


Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục em có biết.
-Tìm hiểu các phương pháp về hô hấp nhân tạo.
- Mang theo dụng cụ thực hành:
+ chiếu cá nhân
+ gối bông cá nhân
+ gạc(cứu thương) hoă c
ê vuông vải màu 40x40 cm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×