Tải bản đầy đủ

Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân viên tại công ty TNHH great global international – gia viễn, ninh bình

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...............................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................iv
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................v
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................vii
1. Lý do chọn đề tài ...........................................................................................vii
2. Mục đích của đề tài:......................................................................................viii
3. Yêu cầu của đề tài.........................................................................................viii
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.....................................viii
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN VIÊN .............................1
1.1. Giới thiệu về quản lý hồ sơ nhân viên ...........................................................1
1.1.1. Quản lý hồ sơ.........................................................................................1
1.1.2. Các phương pháp lưu trữ hồ sơ ..............................................................2
1.1.3. Một số nhân tố liên quan đến quản lý hồ sơ............................................7
1.1.4. Quy trình quản lý hồ sơ nhân viên........................................................11
1.2. Khát quát về cơ sở dữ liệu SQL Server và ngôn ngữ lập trình C Sharp .......13
1.2.1. Cơ sở dữ liệụ........................................................................................13
1.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 ..........................................14
1.2.3. Ngôn ngữ lập trình C sharp ..................................................................16

Chương 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ
SƠ NHÂN VIÊN...................................................................................................24
2.1. Khát quát chung về Công ty TNHH Greet Global International – Ninh Bình.....24
2.1.1. Sơ lược đặc điểm, tình hình công ty .....................................................24
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của công ty ....................................................................26
2.1.3. Bài toán quản lý hồ sơ nhân viên..........................................................28
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống ..........................................................................30
2.2.1. Phân tích các chức năng chính của chương trình ..................................30
2.2.2. Phân tích thiết kế hệ thống ...................................................................31
2.3. Phân tích thiết kế dữ liệu.............................................................................39

i


2.3.1. Cơ sở dữ liệu........................................................................................39
2.3.2. Mô hình quan hệ ..................................................................................45
Chương 3. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN VIÊN ....46
3.1. Mô tả bài toán.............................................................................................46
3.2. Chương trình quản lý hồ sơ nhân viên.........................................................47
3.2.1. Chức năng chính của chương trình.......................................................47
3.2.2. Chức năng đăng nhập vào hệ thống......................................................48
3.2.3. Chức năng cập nhật hồ sơ nhân viên ....................................................49
3.2.4. Chức năng cập nhật khen thưởng kỷ luật..............................................51
3.2.5. Chức năng cập nhật hợp đồng ..............................................................52
3.2.6. Chức năng chấm công ..........................................................................53
3.2.7. Chức năng tính lương và các khoản......................................................54
3.2.8. Báo cáo hồ sơ nhân viên.......................................................................55
3.2.9. Thống kê khen thưởng kỷ luật..............................................................56
3.2.10. Thống kê nhân viên theo phòng ban ...................................................59
3.2.11. Báo cáo tiền lương nhân viên .............................................................60
KẾT LUẬN...........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................62

ii


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình quản lý hồ sơ nhân viên ................................................12
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty.............................................................26

Hình 2.2. Sơ đồ phân cấp chức năng......................................................................33
Hình 2.3. Sơ đồ mức ngữ cảnh ..............................................................................34
Hình 2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ................................................................35
Hình 2.5. Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh cập nhật hồ sơ.............................................36
Hình 2.6. Sơ đồ mức dưới đỉnh tiền lương.............................................................37
Hình 2.7. Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng báo cáo thống kê .................................38
Hình 2.8: Mô hình quan hệ ....................................................................................45
Hình 3.1: Giao diện chính của chương trình ..........................................................47
Hình 3.2: Giao diện đăng nhập ..............................................................................48
Hình 3.3: Giao diện cập nhật thông tin ..................................................................49
Hình 3.4: Giao diện cập nhật thông tin liên quan khác...........................................50
Hình 3.5: Giao diện cập nhật khen thưởng kỷ luật .................................................51
Hình 3.6: Giao diện cập nhật hợp đồng..................................................................52
Hình 3.7: Giao diện chấm công nhân viên .............................................................53
Hình 3.8: Giao diện tính lương và các khoản .........................................................54
Hình 3.9: Giao diện báo cáo hồ sơ nhân viên.........................................................55
Hình 3.10: Giao diện thống kê khen thưởng kỷ luật...............................................56
Hình 3.11: Giao diện thống kê nhân viên theo phòng.............................................57
Hình 3.12: Giao diện thống kê nhân viên theo phòng.............................................59
Hình 3.13: Giao diện báo cáo tiền lương................................................................60

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kiểu dữ liệu sẵn dựng sẵn......................................................................16
Bảng 1.2: Một số thao tác trên chuỗi .....................................................................17
Bảng 1.3: Một số thao tác cài C Sharp ...................................................................18
Bảng 1.4: Mô tả thuộc tính trên chuỗi....................................................................19
Bảng 1.5: Mô tả phương thức xử lý trên chuỗi.......................................................21
Bảng 1.6: Mô tả các sự kiện...................................................................................21
Bảng 2.1. Bảng đăng nhập .....................................................................................39
Bảng 2.2. Bảng phân quyền ...................................................................................40
Bảng 2.3. Bảng nhân viên......................................................................................40
Bảng 2.4. Bảng chức vụ.........................................................................................41
Bảng 2.5. Bảng phòng ban.....................................................................................41
Bảng 2.6: Bảng hợp đồng ......................................................................................41
Bảng 2.7: Bảng thông tin khen thưởng kỷ luật.......................................................41
Bảng 2.8: Bảng thông tin trình độ..........................................................................42
Bảng 2.9: Bảng thông tin ngoại ngữ ......................................................................42
Bảng 2.10: Bảng chứng chỉ liên quan ....................................................................42
Bảng 2.11: Bảng thông tin gia đình .......................................................................42
Bảng 2.12: Bảng thông tin liên hệ..........................................................................43
Bảng 2.13: Bảng giảm trừ......................................................................................43
Bảng 2.14: Bảng chấm công ..................................................................................44
Bảng 2.15: Bảng thuế và lương thực lĩnh...............................................................44
Bảng 2.16: Bảng tính lương và các khoản..............................................................44
Bảng 2.17: Bảng bậc lương ...................................................................................45

iv


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài thực tập em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ
Thị Minh Luận và ThS Nguyễn Thị Hằng người đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo
cho em trong suốt quá trình hoàn thiện đề tài này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các Anh Chị tại Công ty TNHH Great
Global International đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian vừa qua trong quá trình thực hiện bài khóa luận này.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất để hoàn thành đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn
chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đề tài này chắc chắn còn mắc phải
những thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo
cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Xuân

v


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các
công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông
tin thứ cấp sử dụng trong đồ án là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em đã
tham khảo một số tài liệu được nêu trong phần “ Tài liệu tham khảo” và các tài liệu
được cho phép sử dụng cùng các diễn đàn mạng uy tín trên Internet.
Em xin cam đoan những lời trên là đúng, nếu có thông tin sai lệch em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng.
Thái nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Xuân

vi


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tin học đã và
đang đi vào tất cả các “ngõ ngách” của đời sống xã hội, từ những công việc đơn
giản đến những vấn đề phức tạp. Vì vậy, đứng trước sự bùng nổ thông tin, tất cả
các tổ chức và doanh nghiệp đều tìm các biện pháp để xây dựng và hoàn thiện hệ
thống thông tin nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình.
Trong mỗi công ty hiện nay thì việc Quản lý nguồn nhân lực giữ vai trò quan
trọng tới sự thành bại của doanh nghiệp. Trong đó, việc quản lý hồ sơ là một công
việc then chốt trong quản lý nhân sự. Quá trình quản lý hồ sơ khi thực hiện thủ
công là rất khó khăn, phức tạp và tốn thời gian, không tránh khỏi mất mát và nhầm
lẫn, hiệu quả không cao.
Do vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản hồ sơ đã và đang đem
lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. Đáp ứng nhanh và hiệu quả các yêu
cầu cập nhật thông tin cán bộ, tìm kiếm thông tin cán , báo cáo thống kê thông tin
cán bộ một cách nhanh chóng và chính xác.

vii


Với những tiện dụng trên cùng với yêu cầu thực tế, em đã chọn đề tài:
“Xây dựng chương trình Quản lý hồ sơ nhân viên tại Công ty TNHH
Great Global International – Gia viễn, Ninh Bình.”
2. Mục đích của đề tài:
- Tìm hiểu và phân tích về nghiệp vụ quản lý hồ sơ nhân viên, một vài
thông tin liên quan đến tiền lương của công ty TNHH Great Global InternationalGia viễn, Ninh Bình .
- Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình.
- Xây dựng được chương trình về vấn đề quản lý hồ sơ cho công ty TNHH
Greet Global International tại Ninh Bình trong quá trình thực tập.
3. Yêu cầu của đề tài
- Khảo sát thực tế mô hình quản lý hồ sơ cho công ty TNHH Greet Global
International – Gia viễn, Ninh Bình.
- Nghiên cứu lý thuyết : về cơ sở dữ liệu, SQL2008 và Ngôn ngữ lập trình
C#2010.
- Xây dựng một chương trình quản lý hồ sơ phải đạt những yêu cầu sau :
- Chương trình giúp cho cán bộ nhân sự trong việc cập nhật thông tin công
nhân viên trong công ty đầy đủ, chính xác, dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi.
- Chương trình phải giảm bớt chi phí về thời gian cũng như tiền bạc trong việc
quản lí hồ sơ trong công ty
- Chương trình phải sát với thực tế , giao diện gần gũi có tính an toàn và bảo
mật cao…
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ quản lý nhân sự
và Ngôn ngữ lập trình C# , cơ sở dữ liệu SQL.
- Xây dựng được chương trình về vấn đề quản lý hồ sơ cho một công ty
hoặc doanh nghiệp.
- Tạo tiền đề để khi ra trường có thể theo làm ở các công ty và doanh nghiệp.
Khóa luận:
Chươg 1 : Tổng quan về quản lý hồ sơ nhân viên
Chương 2 : Khảo sát và Phân tích thiết kế hệ thống quản lý hồ sơ nhân viên

viii


Chương 3: Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân viên
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Sinh Viên

ix


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN VIÊN
1.1. Giới thiệu về quản lý hồ sơ nhân viên
1.1.1. Quản lý hồ sơ
Quản lý hồ sơ bao gồm việc sắp xếp, thiết kế và xem xét lại các văn bản, hồ sơ
trong tổ chức. Nó liên quan đến việc phối hợp các nhiệm vụ, bảo quản, tiêu hủy
trong sự hoạt động của tổ chức.
 Vai trò của việc quản lý hồ sơ
Giảm chi phí mua sắm thiết bị
Ðảm bảo cung cấp thông tin hợp thời
Xử lý công việc nhanh gọn, có hiệu quả.
Có thể dễ dàng tìm hồ sơ khi nhân viên bệnh, nghỉ việc riêng.
Thuận lợi cho việc chuyển giao thông tin hồ sơ khi nhân viên chuyển bộ phận,
nghỉ việc…
 Những nguyên tắc của việc quản lý hồ sơ
Có một số nguyên tắc phải tuân thủ khi quản lý một hệ thống lưu trữ hồ sơ.
Nên có cách tiếp cận hồ sơ sao cho có thể nhanh chóng tìm ra khi cần.
Hệ thống nên đủ đơn giản để dễ hiểu và dễ vận hành, nếu không có thể có sự
nhầm lẫn về những hồ sơ nào được yêu cầu và làm chậm trễ việc truy cập.
Khi chọn cho mình một hệ thống lưu trữ hồ sơ, các doanh nghiệp cần lưu ý
đến tính linh động để có thể mở rộng và nhận một số lượng lớn hồ sơ khi cần.
Phải xem xét việc tiết kiệm chi phí lập hệ thống và chi phí điều hành nó. Tính
có thể nén được là một lý do quan trọng để bảo đảm hệ thống có thể phù hợp với
khoảng trống sẵn có.
Phải xem xét tính an toàn chống lại những thứ như hỏa hoạn và sự hý hỏng hồ
sơ do bụi, chất bẩn và mất mát, tính an toàn của các hồ sơ mật. Tính phù hợp chung
của hệ thống trong điều kiện hoạt động của tổ chức là một xem xét khác.
Cách tạo chỉ mục của hệ thống nên thích hợp với mục đích và cung cấp đủ
tham chiếu qua lại đối với những tài liệu bao gồm một số lãnh vực.

1


Phải có sự kiểm soát để theo dõi bất kỳ tài liệu nào được lấy ra và theo dấu
chúng nếu cần. Hệ thống nên chính xác, nghĩa là được giữ cập nhật hóa việc lưu trữ
không bị tụt lại phía sau.
Xây dựng hệ thống sắp đặt hồ sõ có hiệu quả: phải đảm bảo an toàn cho tài
liệu quan trọng và dễ tìm khi cần sử dụng, thiết lập cẩm nang, sách hướng dẫn về
danh mục sắp xếp.
Thiết kế và sử dụng các biểu mẫu thống nhất theo sự chỉ đạo chung.
Như vậy, một tổ chức phải thiết kế hệ thống lưu trữ hồ sơ của mình phù hợp
với các yêu cầu và bảo đảm rằng hệ thống đó đủ linh động để theo kịp các thay đổi,
đặc biệt là nhứng thay đổi liên quan đến việc mở rộng hệ thống và các yêu cầu quản
trị hiện đại. Nên sử dụng những thiết bị chứa đựng hiệu quả để giữ và phân biệt
những loại hồ sơ khác nhau.
Nên dùng màu sắc để mã hóa các tên mang lại sự nhận diện tức thời đối với
một phân loại hồ sơ sử dụng một màu nào đó.
Tài liệu của hồ sơ nên luôn luôn được vào phía sau hướng dẫn. Tài liệu sau
cùng được lưu trữ nên ở phía trước hồ sơ.
Thứ tự của các phân loại hồ sơ nên theo thứ tự của những đề mục chắc chắn được
nêu lại trước tiên. Ví dụ, khi sử dụng tên họ thì tên riêng nên đứng trước, tiếp sau đó là
những chữ viết tắt của tên hoặc nếu quốc gia là những phân loại chủ yếu thì chúng nên
được tiếp theo bởi tên thành phố và thị trấn. Tất cả những phân loại hồ sơ dựa trên từ
ngữ nên theo thứ tự chữ cái của từ hoặc chuỗi các chữ cái; các từ kép nên được xử lý
như một từ. Nên tránh viết tắt trong các tên gọi hồ sơ. Cũng nên tránh dùng từ
đồng nghĩa.
Tài liệu nên được chia thành những nhóm nhỏ hơn để lưu trữ. Như vậy, tài
liệu trong một nhóm theo thứ tự chữ cái có thể được chia thành những hồ sơ gồm từ
A đến F, G đến L, M đến R và từ S đến Z. cũng áp dụng điều tương tự cho tài liệu
lưu trữ theo số, theo địa lý hoặc bằng một phương pháp khác.
1.1.2. Các phương pháp lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ phải được lưu trữ vào một vị trí nhất định để khi cần truy cập sẽ nhanh
chóng. Làm bản liệt kê một cách hệ thống hồ sơ của đơn vị. Nhờ vào danh mục này
mà chúng ta có thể sắp xếp, quản lý và tra cứu hồ sơ nhanh chóng.

2


 Lưu theo vần, mẫu tự:
Sử dụng cho hồ sơ tên:
+ Hồ sơ cá nhân: bỏ các tài liệu liên quan đến cá nhân vào bìa kẹp hồ sơ tên
(hoặc phong bì) riêng. Bên ngoài ghi tên và một số thông tin cơ bản khác. Bên trong
mỗi hồ sơ, sắp xếp các tài liệu theo ngày tháng từ gần nhất đến xa nhất.
+ Hồ sơ hỗn hợp: sắp xếp các tài liệu theo vần mẫu tự để dễ truy tìm các tài liệu.
+ Hồ sơ cùng một tên: nếu phát sinh liên tục, hãy phân loại theo từng giai đoạn.
+ Các hồ sơ khác nhau nhưng có cùng tên : đặt mã phụ sau tên, hoặc sử dụng
bìa hồ sơ có màu khác để phân biệt.
Hồ sơ theo chủ đề:
+Tên chủ đề cần đặt cụ thể
+ Không dùng chủ đề mở hồ sơ, chung chung
+ Sử dụng các tiêu đề và phụ đề cho các hồ sơ theo chủ đề
+ Sử dụng các công cụ hỗ trợ, như: thẻ hướng dẫn theo vần mẫu tự, thẻ hướng
dẫn theo chủ đề chính, kẹp hồ sơ (cũng có thể tạo lập trên máy tính).
+ Kẹp hồ sơ có thể dùng cho các dạng: hồ sơ cá nhân, hồ sơ cho mỗi tiêu
đề chính.
+ Cần có một bảng mục lục các chủ đề tránh việc mở hồ sơ không có trong
chủ đề, gây khó khăn cho tìm kiếm.
Hồ sơ theo địa danh:
+ Cần thiết lập danh mục các địa danh giống như một chủ đề.
+ Cần có cách tra cứu chéo theo tên, chủ đề để dễ truy tìm (nên dùng máy tính).


Lưu theo số, mã số



Hệ thống lưu trữ số liên tục (tăng dần): đơn giản, không hết số.



Hệ thống lưu trữ sử dụng số tự nhiên (như là một dạng mã số), ví dụ: 7-25-30.



Hệ thống lưu trữ bằng mã số: sử dụng kết hợp chữ và số, trong đó thông

thương các chữ là các mã hiệu, các số chỉ thứ tự trong mã đó.



Phương tiện và thiết bị lưu trữ
Phương tiện giấy: tủ kệ tiêu chuẩn văn phòng, tủ kệ mở (không cửa), tủ kệ

di động, tủ kệ an toàn, tủ kệ xoay, tủ kệ đặc biệt có phím ấn, tủ kệ liên hợp, thiết bị
để hồ sơ quay, thiết bị bánh xe.

3




Phương tiện điện từ: đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM, chụp vi phim,…



Vật dụng bổ trợ: nhãn bìa kẹp, nhãn thẻ chỉ dẫn, nhãn ngãn kéo hồ sơ,

bìa kẹp ‘out’.


Dù sử dụng phương tiện lưu trữ gì, áp dụng vật dụng hỗ trợ tìm kiếm nào,

thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác này là rất quan trọng trong thời đại
ngày nay, mà phổ biến nhất hiện nay là máy vi tính cá nhân.


Các loại sắp xếp hồ sơ



Sắp xếp hồ sơ theo số và theo thời gian



Phương pháp số để phân loại các hồ sơ thì thuận tiện, đặc biệt khi các tài

liệu đã được đánh số.


Phương pháp này có thể thự hiện theo nhiều cách. Có thể có một hệ thống

ký số cuối. Khi hệ thống này đýợc thực hiện bằng cách đọc số từ phải sang trái, nó
giúp loại trừ những sai sót vì người ta không có thói quen đọc theo cách này và do
đó sẽ cẩn thận hơn khi đọc.


Phương pháp số cũng có được dùng để phân tán hoạt động lưu trữ và cho

phép dễ dàng lấy ra những tài liệu không còn dùng đến nữa.
Những thuận lợi: Nó có thề dễ dàng mở rộng;nó mang lại một sự bảo mật
nào đó;nó cho phép nhận diện hiệu quả các đề mục;và số hồ sơ cũng có thể cung
cấp một số tham chiếu.
Các bất lợi là: Chi phí dể chuẩn bị một chỉ mục và thời gian để thực hiện điều
đó; và nếu các chữ số trong các số tham chiếu bị đổi chỗ, đề mục sẽ bị đưa vào sai
hồ sơ mà không may thay, điều này rất dễ xảy ra.



Sắp xếp hồ sơ theo trình tự thời gian
Các tài liệu được lưu trữ theo một trình tự thời gian nào đó, đặc biệt là

theo ngày tháng hoặc có thể theo thời gian phát sinh, đặc biệt là theo ngày tháng
hoặc có thể theo thời gian phát sinh.


Các hồ sơ có thể được chia theo ngày, tuần, tháng, quý hoặc năm tùy theo

số lượng tài liệu được lưu trữ.


Hệ thống này thường được sử dụng phối hợp với một trong những phương

pháp phân loại khác. Do đó, là điều phổ biến khi hồ sơ được lưu trữ theo thứ tự chữ
cái và sử dụng trình tự thời gian bên trong hồ sơ.

4


Thuận lợi: Hệ thống này rất tiện lợi và tiết kiệm được không gian nhiều nhất
vì các hồ sơ có thể được lưu trữ ngẫu nhiên vì việc truy cập tìm kiếm có thể tự động
nếu địa chỉ là chính xác,ví dụ: như là biết tên file.
Nhược điểm: Phương pháp này gặp nhiều khó khăn trong việc bảo quản dữ
liệu và không giữ được trong thời gian quá lâu.



Sắp xếp hồ sơ theo vần, mẫu tự
Phân loại theo thứ tự chữ cái được dựa trên tên hồ sơ. Việc phân chia

thành nhóm nhỏ hệ thống có thể đạt được trên một cơ sở khoa học, nghĩa là bằng
cách hỏi xem những tên nào thường hay bắt đầu nhất trong một quốc gia.


Những sự phân chia hệ thống có thể được xác nhận về mặt thống kê. Một

khi đã quyết định những sự phân nhóm chủ yếu thì chúng có thể được chia nhỏ
thành nhóm nhỏ hơn. Nên có thể cho phép mở rộng những nhóm chủ yếu và những
nhóm nhỏ này để giảm thiểu bất kỳ việc chia nhỏ nào hơn nữa sau này.
Thuận lợi: là tham chiếu trực tiếp được trao đổi cho hồ sơ do đó không cần
chỉ mục, dường nhý đây là một cách làm dễ dàng để lưu trữ hồ sơ, dễ hiểu, và có
thể nhanh chóng kiểm soát xem có bất kỳ tài liệu nào bị lưu trữ sai hay không.
Các bất lợi của phương pháp này bao gồm: nếu có những tên thông dụng,
có thể trùng nhau.
Phân loại theo thứ tự chữ cái được dựa trên tên hồ sơ. Việc phân chia thành
nhóm nhỏ hệ thống có thể đạt được trên một cơ sở khoa học, nghĩa là bằng cách hỏi
xem những tên nào thường hay bắt đầu nhất trong một quốc gia.


Sắp xếp hồ sơ theo chủ đề

Ðây là một biến thể của phương pháp phân loại theo thứ tự chữ cái, trong đó
các tài liệu được sắp xếp theo phân loại chủ yếu của tiêu đề chủ ðề, ví dụ như bảo
hiểm hoặc bất động sản. Trong nhóm chủ yếu sẽ có những phân loại nhóm nhỏ hơn.
Thuận lợi:
Phương pháp phân loại theo chủ đề dễ dàng và tiện lợi cho việc mở rộng. Nó
cũng mang lại một phương pháp hữu ích khi các chủ đề được xác định rõ ràng và
khi người ta đã quen thuộc với nó thì việc truy cập sẽ dễ dàng hõn.

5


Khó khăn:


Có thể có vấn đề phải thiết lập đủ những phân loại thích hợp, thường đòi

hỏi rất nhiều tham chiếu qua lại và đôi khi cần có một chỉ mục phức tạp.


Thường khi kiểu phân loại này được dùng thì sẽ hình thành một hồ sơ

lớn chứa các mục linh tinh với rất nhiều đề tài trong đó, trong khi trong một hệ
thống lưu trữ tốt thì một hồ sơ chỉ chứa đựng những đề tài có liên quan. Ðiều này
dường như do sự miễn cưỡng mở một hồ sơ riêng biệt cho từng chủ đề trong hồ sơ
linh tinh.



Sắp xếp hồ sơ theo địa lý
Khi dùng phương pháp địa lý, các hồ sơ được sắp xếp theo các địa điểm

như quận, thành phố… cho phân loại chủ yếu. Sau đó có thể sử dụng các phân loại
nhỏ hơn theo mẫu tự.


Phương pháp địa lý ðôi khi được gọi là sắp xếp theo địa điểm. Ðiều này là

dễ hiểu vì ý niệm của nó đơn giản và người sử dụng không sớm thì muộn cũng sẽ
quen thuộc với những khu vực địa lý có liên quan.
Thuận lợi: Nó cho phép một số người sử dụng những hồ sơ cùng một lúc mà
không gây cản trở cho nhau; nó dễ hiểu; và truy cập thuận tiện nếu biết địa điểm.
Bất lợi:


Người sử dụng cần phải có một hiểu biết nào đó về khu vực địa lý có liên

quan, đặc biệt khi có một số tên nơi chốn tương tự; phải biết nơi chốn của một
thông tin; và phương pháp này cần được một chỉ mục hỗ trợ.


Hệ thống địa danh cũng rất có ích trong các hoạt động như nghiên cứu thị

trường quảng cáo trực tiếp bằng thứ từ bưu điện và dự báo thời tiết.


Các loại quản lý hồ sơ



Quản lý phân tán theo bộ phận

Ưu điểm


Tránh được sự trì hoãn không cần thiết



Dễ dàng thực hiện



Tách biệt hồ sơ với các bộ phận khác

Nhược điểm


Có sự trùng lắp không cần thiết của thiết bị và hồ sơ trong các bộ phận.

6




Nhân viên thực hiện không có hiệu quả vì họ phải thực hiện nhiều công

việc khác nhau trong văn phòng.


Không thống nhất trong các bộ phận dẫn đến khó quản lý chung



Những tài liệu quan trọng khó bảo mật.



Những vãn bản được lưu trữ ở các bộ phận chỉ giữ ở mức độ tối thiểu và

tạm thời.


Quản lý theo tập trung

Quản lý tập trung có thể giúp giảm sự trùng lắp hồ sơ và thiết bị, tiết kiệm thời
gian sắp xếp hoặc phân phối theo yêu cầu do có nhân viên chuyên trách thực hiện.
 Những hệ thống lưu trữ hiện đại
Một vấn đề chủ yếu của lưu trữ tài liệu là chúng chiếm khoảng trống không
gian quá lớn. Ðã có hai biện pháp khắc phục cho điều này:


Sử dụng rộng rãi vi phim để giảm thiểu kích thước và giữ lại các hồ sơ.



Sử dụng rộng rãi việc lưu trữ bằng máy tính, đặc biệt là lưu trữ bằng đĩa

cứng nằm trong máy. Chức nãng thứ 2 đang ngày càng được sử dụng rộng rãi khi
mà máy tính ngày càng trở nên rẻ hơn và nhỏ hơn.
1.1.3. Một số nhân tố liên quan đến quản lý hồ sơ


Phân tích công việc

Có thể nói rằng, phân tích công việc là quá trình xác định các nghĩa vụ trách
nhiệm, yêu cầu về kỹ năng để thực hiện các công việc trong tổ chức. Phân tích công
việc xây dựng nên các văn bản cho công việc như bản mô tả, yêu cầu công việc và
tiêu chuẩn thực hiện công việc. Đó là những cơ sở rất quan trọng cho các hoạt động
quản trị nhân lực, vì từ đó, nó giúp cho nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định
đúng đắn về tuyển mộ, tuyển chọn, kể hoạch hoá nguồn nhân lực; đào tạo và phát
triển; đánh giá thành tích công tác; lương bổng và đãi ngộ…đồng thời phân tích
công việc còn giúp cho người thực hiện công việc biết được các nhiệm vụ, trách
nhiệm, biết được các mối quan hệ trong công việc, điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm
tra giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc.

7




Kế hoạch hoá nguồn nhân lực

Đó là quá trình tính toán, xác định đủ về số lượng lao động, đảm bảo về chất lượng
lao động, nhằm hoàn thành khối lượng công việc hoặc số lượng sản phẩm, dịch vụ nhất
định trong các thời kỳ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của tổ chức.
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng trong chiến lược nguồn
nhân lực. Đó là quá trình xây dựng các chiến lược và thiết lập các chiến thuật thực
hiện các chiến lược nguồn nhân lực, giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu công việc.
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị có thể khai thác, tận dụng
được hết những tài năng chuyên môn và những năng lực cá nhân của họ. Góp phần
vào việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân sự của tổ chức.


Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực

 Tuyển mộ nhân lực
Là quá trình thu hút những ứng viên có chất lượng tham gia dự tuyển vào các
vị trí cần thiết trong tổ chức. Tổ chức nào có kế hoạch và công tác tuyển mộ tốt sẽ
thu hút được những người xin việc có chất lượng cao và ngược lại.
Nguồn tuyển mộ nhân lực có thể từ bên trong hoặc từ bên ngoài tổ chức hoặc
có thể kết hợp cả hai nguồn trong quá trình tuyển mộ.
+ Tuyển mộ nhân lực bên trong tổ chức
+ Tuyển mộ nhân lực từ bên ngoài tổ chức:
Là tìm người đáp ứng được yêu cầu của công việc cần tuyển từ những nguồn bên
ngoài như những người đã tốt nghiệp, những người đang làm việc cho tổ chức khác…
Sau khi thực hiện các công tác tuyển mộ, tổ chức sẽ tiến hành tuyển chọn từ
những ứng viên đã tập hợp được qua tuyển mộ.
 Tuyển chọn nhân lực
Là quá trình lựa chọn những cá nhân phù hợp nhất, tại một vị trí hoặc một
công việc cụ thể từ tập hợp người xin việc. Công tác tuyển chọn phải gắn với mục
tiêu và yêu cầu của tổ chức. Nên chọn những cá nhân có trình độ phù hợp với yêu
cầu công việc, thông minh sáng tạo, nhiệt tình với công việc, có kỷ luật, trung thực,
gắn bó với tổ chức và sức khoẻ tốt.
Quá trình tuyển chọn cần tiến hành qua các bước sau:
Các bước tiến hành tuyển chọn: Gồm 9 bước

8


Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Sàng lọc qua hồ sơ xin việc.
Trắc nhiệm tuyển chọn
Phỏng vấn tuyển chọn.
Kiểm tra sức khoẻ và thể lực của các cá nhân (có không).
Phỏng vấn bởi lãnh đạo trực tiếp
Thẩm tra lại các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn.
Tham quan công việc
Ra quyết định tuyển chọn..


Đánh giá thực hiện công việc

Đánh giá thực hiện công việc là quá trình thực hiện có hệ thống và chính thức,
so sánh tình hình thực hiện công việc của người lao động với các tiêu chuẩn đã
được xây dựng từ trước và thảo luận với người lao động.
Đánh giá thực hiện công việc là cơ sở để khen thưởng, động viện, hoặc kỷ
luật. Một hệ thống đánh giá hiệu quả có thể giúp: nhân viên phát huy năng lực và
nâng cao năng suất của họ, cải thiện hiệu năng công tác và thông tin phản hồi; kế
hoạch hoá nguồn nhân lực; là cơ sở để tuyển dụng; phát triển nguồn nhân lực; ra
quyết định về tăng lương, thăng chức, và thuyên chuyển nhân sự phù hợp.


Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Là các hoạt động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát
triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập nhằm tạo ra sự thay đổi hành
vi nghề nghiệp của nguồn nhân lực. Nó bao gồm các hoạt động :
Đào tạo: Là quá trình học tập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả
hơn trong công việc .
Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị cho tương lai của người được giáo
dục có một nghề thích hợp.
Phát triển: Là quá trình học tập mở ra cho mỗi cá nhân những công việc mới
dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức.
* Tiến trình xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển:
(1) Xác định nhu cầu đào tạo.
(2) Xác định mục tiêu đào tạo.

9


(3) Lựa chọn đối tượng đào tạo.
(4) Xây dựng các chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo.
(5) Dự tính kinh phí đào tạo.
(6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên.
(7) Đánh giá chương trình đào tạo.
* Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa
nguồn nhân lực hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức.


Thù lao lao động

Bao gồm tất cả những khoản lợi ích mà người lao động nhận được thông qua
quan hệ thuê mướn.
Thù lao cơ bản: Là khoản thù lao cố định mà người lao động nhận được một
cách thường xuyên, dưới dạng tiền lương, tiền công. Trong đó tiền lương là số tiền
được trả cho người lao động cố định, thường xuyên có thể theo tháng hoặc theo
năm. Tiền công là số tiền được trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số giờ làm việc
thực tế, số sản phẩm sản xuất ra, hoặc khối lượng công việc hoàn thành..
Các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước thường xây dựng hệ thống trả
lương, trả công riêng. Trình tự xây dựng hệ thống trả lương, trả công được tiến hành
như sau :
Bước 1 : Nghiên cứu mức lương tối thiểu và những quy định trả lương theo
luật pháp nhà nước.
Bước 2 : Khảo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường, nhất là các đối
thủ cạnh tranh.
Bước 3 : Đánh giá công việc : đó là quá trình đánh giá giá trị của các công việc,
sắp xếp các công việc theo một hệ thống thứ bậc giá trị từ thấp đến cao hoặc ngược lại.
Bước 4 : Xác định các ngạch lương
Bước 5 : Xác định mức lương cho từng ngạch và các hệ số lương cho từng bậc.
Các khuyến khích: Là các khoản thù lao nhận thêm ngoài tiền lương, tiền công
để trả cho nhân viên. Có nhiều loại khuyến khích tài chính. Các chương trình
khuyến khích cá nhân và tập thể bao gồm : tăng lương tương xứng với kết quả thực
hiện công việc, tiền thưởng thường được chi trả một lần cho sự hoàn thành vượt
mức các chỉ tiêu, hoặc phát huy sáng kiến..Phần thưởng giống như tiền thưởng

10


nhưng được trả dưới dạng vật chất như nghỉ phép, vé du lịch..Ngoài ra còn những
khuyến khích phi tài chính bao gồm các yếu tố lợi ích có được từ nội dung hay môi
trường làm việc, ví dụ như mức độ hấp dẫn của công việc, cơ hội thăng tiến, đồng
nghiệp thân ái, chính sách công bằng hợp lý vv..
Các phúc lợi: Phúc lợi về tài chính là khoản thù lao gián tiếp được trả dưới
dạng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vv... Các phúc lợi bao gồm các phúc lợi theo
quy định của nhà nước và phúc lợi tự nguyện.
Các bước xây dựng chương trình phúc lợi :
+ Thu thập dữ liệu về giá cả các mặt hàng và dịch vụ liên quan
+ Tính toán xem cần có bao nhiêu tiền để thực hiện chương trình phúc lợi
+ Đánh giá từng loại phúc lợi theo yêu cầu luật pháp, nhu cầu của người lao
động và tổ chức
+ Đưa ra phương án chọn lựa các chương trình phúc lợi tối ưu nhất


Quan hệ lao động và bảo vệ an toàn, sức khoẻ cho người lao động

Quan hệ lao động là toàn bộ những quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ,
quyền lợi giữa các bên tham gia quá trình lao động. Quan hệ lao động còn được thể
hiện ở việc xác định, ký kết, thực hiện, chấm dứt các hợp đồng lao động và thoả ước
lao động tập thể. Quan hệ lao động cũng bao gồm cả việc xác định các nguyên tắc,
các bước, các thủ tục giải quyết các bất bình và kỷ luật lao động đối với người lao
động sao cho công bằng hợp lý và có tác dụng tích cực.
1.1.4. Quy trình quản lý hồ sơ nhân viên
Quản lý hồ sõ cán bộ công nhân viên là một công việc không thể thiếu trong
quá trình quản trị nhân sự của doanh nghiệp. Nó liên quan tới việc thành công trong
việc quản trị nhân sự của doanh nghiệp.
Mục đích của việc quản lý là: Nhằm tạo ra một quy trình thống nhất, đồng bộ,
các phương pháp quản lý hồ sơ trong suốt quá trình từ khi bắt đầu cho đến khi kết
thúc phải đảm bảo chính xác, thuận tiện cho việc quản lý.

11


Quy trình quản lý hồ sơ:

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình quản lý hồ sơ nhân viên
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Phòng nhân sự chịu trách nhiệm tiếp nhận, và quản lý hồ sơ của các ứng viên
trúng tuyển. Hồ sơ bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch
+ Bằng tốt nghiệp ĐH, CĐ
+ Các chứng chỉ khác
+ Các giấy tờ khác như: giấy khám sức khỏe, sổ hộ khẩu…
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Bộ phận thu nhận hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ
chuyển sang khâu xử lý hồ sơ để tiến hành lưu trữ. Ngược lại, hồ sơ không hợp lệ

12


thông báo cho ứng viên trúng tuyển.
Bước 3: Chỉnh lý hồ sơ
Sau khi hồ sơ được kiểm tra sẽ được tiến hành phân loại, lập thành hồ sơ; xác
định thời hạn lưu trữ đối với từng loại tài liệu để tiến hành sắp xếp và phân loại giấy
tờ theo đơn vị để tiện cho quá trình quản lý( Hồ sơ lưu trữ được đóng gói theo năm
hoặc công việc).
Bước 4: Lưu trữ và truy xuất
+ Lưu trữ:
Chuyên viên nhân sự tiếp hành nhập các thông tin cán bộ vào phần mềm quản
lý nhân sự theo đơn vị, gồm các mục: Mã cán bộ, họ tên cán bộ, ngày sinh, giới
tính, số điện thoại,địa chỉ…
Sau khi nhập thông tin cán bộ thì hồ sơ được lưu trữ trong túi đựng hồ sơ và
chuyển xuống kho lưu trữ tài liệu, và được sắp xếp theo từng đơn vị .
+ Truy xuất:
Khi có thông tin yêu cầu về hồ sơ cán bộ thì chuyên viên sẽ tra cứu trên phầm
mềm, và đưa ra thông tin của hồ sơ .
1.2. Khát quát về cơ sở dữ liệu SQL Server và ngôn ngữ lập trình C Sharp
1.2.1. Cơ sở dữ liệụ


Khái niệm: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc,

được lưu trữ trên những dữ liệu trữ tin, thỏa mãn một cách đồng thời và có chọn lọc
cho nhiều người dùng khác nhau và cho những mục đích khác nhau.


Đặc tính:

-

Giảm trùng lặp dữ liệu ( không đảm bảo triệt tiêu dữ liệu hoàn toàn )

-

Dữ liệu được chia sẻ cho nhiều người dùng

-

Dữ liệu được truy xuất dễ dàng

-

Tính nhất quán

-

Tính bảo mật

-

Tính cạnh tranh trong truy xuất dữ liệu

-

Tính hồi phục dữ liệu

 Các mô hình dữ liệu
Hiện nay, có 3 mô hình dữ liệu cơ bản đang được sử dụng, đó là:

13


- Mô hình phân cấp (Hierachiral model): mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các
nút biểu diễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối
quan hệ.
- Mô hình mạng (Network model): mô hình được biểu diễn là đồ thị có hướng
- Mô hình quan hệ (Relational model): mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm
lý thuyết tập hợp của các quan hệ.
Trong 3 loại mô hình trên thì mô hình quan hệ có nhiêu ưu điểm và được
nhiều người quan tâm hơn, vì nó có tính độc lập dữ liệu rất cao và dễ dàng sử dụng.
 Khóa của quan hệ
- Khóa của quan hệ là tập các thuộc tính của quan hệ có thể dùng để phân biệt
2 bộ bất kỳ trong quan hệ.
- Khóa chính : một trường được chỉ ra là khóa chính của bảng phục vụ cho
việc xác định duy nhất mẫu tin.
- Khóa ngoại (foreign key) :một thuộc tính được gọi là khóa ngoại của quan hệ
nếu nó là thuộc tính không khóa của quan hệ này hưng là thuộc tính khóa của quan
hệ khác.
1.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008


Giới thiệu

- SQL(Structure Query Language ): là một công cụ quản lý dữ liệu được sử
dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực. Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có sự hỗ trợ của
SQL như Visual Basic, Oracle Visual C…
Ðặc điểm của cơ sở dữ liệu SQL:
-

SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

-

SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu cách thức truy nhập CSDL,

các thông báo của SQL ðều dễ sử dụng và ít khả nãng mắc lỗi.
-

SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho công việc hỏi ðáp DL

+ Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ
+ Tạo, sửa đổ, them và xóa các đối tượng trong CSDL
-

Điều khiểu việc truy cập tới các CSDL và các đối tượng CSDL để đảm bảo

tính bảo mật của CSDL.
-

Đảm bảo yêu cầu tính nhất quán và sự rằng buộc CSDL

14


Đối tượng làm việc của SQL:
Là các bảng gồm một hoặc nhiều cột và hàng. Các cột gọi là các trường, các
hàng gọi là các bản ghi. Cột với tên gọi là kiểu dữ liệu(kiểu dữ liệu của một cột là
duy nhất ) xác định tạo nên cấu trúc của bảng.
Hệ quản trị CSDL : là các hệ mềm cho phép xây dựng CSDL và cung cấp
công cụ để thao tác trên CSDL đó.
Ví dụ : Access, SQL Server, Dbase…
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2008



Trong thế giới dữ liệu ngày nay, dữ liệu và các hệ thống quản lý dữ liệu phải
luôn luôn được đảm bảo và ở trạng thái sẵn có. SQL server 2008 cho phép nhà phát
triển giảm được sự phức tạp về cơ sở hạ tầng mà nó vẫn bảo đảm được nền tảng dữ
liệu cho doanh nghiệp về khả năng bảo mât,khả năng mở rộng, quản lý tốt, và về
các ứng dụng.
Những điểm mới của SQL server 2008 :
-

Nền tảng cho các nhiêm vụ then chốt: SQL server 2008 cho phép các tổ

chức có thể chạy các ứng dụng của họ trên nền tảng an toàn, tin cậy và có khả năng
mở rộng. Ngoài ra hệ CSDL này còn làm giảm sự phức tạp của cơ sở hạ tấng dữ
liệu và cho phép thi hành truy vấn dự báo trên nển tảng tối ưu.
-

Sự phát triển tự động- SQL server 2008 cùng với . NET Fr giảm được sự

phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới.
-

Dữ liệu quan hệ mở rộng- SQL server 2008 cho phép các chuyên gia phát

triển khai thác triệt để và quản lý bất kỳ kiểu dưc liệu nào từ các kiểu dữ liệu truyền
thống đến dữ liệu không gian địa lý mới.
-

Thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp- SQL server 2008 cung cấp một cơ

sở hạ tầng có thể mở rộng, cho phép quản lý các báo cáo, phân tích với bất kỳ kích
thước nào, bên cạnh đó cho phép người dung dễ dàng truy cập thông tin thô qua sự
tích hợp sâu hơn với Microsoft offce.SQL server 2008 tạo những bước đi tuyệt vời
trogn việc lưu trữ dữ liệu, cho phép người dung hợp nhất các trung tâm dữ liệu vào
một nơi lưu trữ dữ liệu tập trung của toàn doanh nghiệp.

15


1.2.3. Ngôn ngữ lập trình C sharp
Giới thiệu
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu
dữ liệu được dụng sẵn. Nhưng nó có ý nghĩa to lớn khi thực thi những khái niệm lập
trình hiện đại. C# gồm tất cả những hỗ trợ có cấu trúc, thành phần component, lập
trình hướng đối tượng.Những tính chất này có trong những ngôn ngữ lập trình hiện
đại. Hơn thế ngôn ngữ C# được xây dựng dựa trên nền tảng hai ngôn ngữ lập trinh
mạnh nhất là C++ và Java.
Các đặc trưng chính của ngôn ngữ lập trình C #
-

C# là ngôn ngữ đơn giản

-

C# là ngôn ngữ hiện đại

-

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

-

C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

-

C# là ngôn ngữ hướng Module

-

C# sẽ trở nên phổ biến

Kiểu dữ liệu : có 2 loại
+

Một là: Kiểu dữ liệu dựng sẵn:
Bảng 1.1: Kiểu dữ liệu sẵn dựng sẵn

Kiểu C#

Số
Byte

Kiểu. NET

Mô tả

Byte

1

Byte

Số ngyên dương không dấu từ 0-255

Char

2

Char

Kí tự Unicode

Bool

1

Boolean

Sbyte

1

Sbyte

Số nguyên có dấu từ -128 đến 127

Short

2

Int16

Số nguyên có dấu từ -32768 đến 32767

Ushort

2

Uint16

Int

4

Int32

Uint

4

Uint32

Giá trị logic true/ false

Số nguyên dương không dấu từ o đến 65535
Số nguyên dương có dấu từ -2.147.483.647
đến 2.147.483.647
Số

nguyên

4.294.967.295

16

không

dấu

từ

0

đến


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×