Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính và tình hình công nợ của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh sông công

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài khóa luận “ Phân tích tình hình tài chính và tình hình
công nợ của công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh Sông Công”,
em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đỗ Anh Tài người đã hướng dẫn và
tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình hoàn thiện bài thực tập.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các Anh Chị tại công ty Cổ phần đầu tư
và thương mại Thái Nguyên chi nhánh Sông Công đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua trong quá trình thực hiện bài khóa luận này.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất để hoàn thành đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn
chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đề tài này chắc chắn còn mắc phải những
thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các
công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin thứ
cấp sử dụng trong đồ án là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em đã tham khảo một

số tài liệu được nêu trong phần “ Tài liệu tham khảo” và các tài liệu được cho phép sử
dụng cùng các diễn đàn mạng uy tín trên Internet.
Em xin cam đoan những lời trên là đúng, nếu có thông tin sai lệch em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng.

Người cam đoan
Đặng Thị Minh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................
MỤC LỤC.....................................................................................................................
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT ...............................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU ...............................................................................................................
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG NỢ
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 1
1.1. Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...................1
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ...............................1
1.1.2. Mục đích của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ...................2
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính...................................................3
1.2. Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ...........................5
1.2.1. Phương pháp so sánh .................................................................................5
1.2.2. Phương pháp tỷ lệ......................................................................................6
1.2.3. Phương pháp Dupont .................................................................................6
1.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................7
1.3.1. Khả năng thanh toán ..................................................................................7
1.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời................................................8
1.3.3. Các chỉ tiêu về công nợ............................................................................11
1.4. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Csharp ........................................................12
1.4.1. Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#...........................................................12
1.4.2. Nền tảng ngôn ngữ C#.............................................................................14
1.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005.....................................................20
1.5.1. Giới thiệu về SQL Server 2005................................................................20
1.5.2. Quy tắc sử dụng SQL Server 2005...........................................................25


Chương 2. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CHƯƠNG

TRÌNH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG NỢ DOANH NGHIỆP28
2.1. Khảo sát thực trạng công ty cổ phần đầu tư và phát triển TNG- Thái Nguyên
chi nhánh Sông Công.............................................................................................28
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty ...................................28
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ...........29
2.1.3. Tình hình tài chính của công ty................................................................31
2.1.4. Quy trình phân tích tài chính....................................................................36
2.2. Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp....37
2.2.1 . Phân tích thiết kết kế ..............................................................................37
2.2.2. Cơ sở dữ liệu. ..........................................................................................44
Chương 3. CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG NỢ
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................49
3.1. Đăt vấn đề bài toán .........................................................................................49
3.2. Một số giao diện chính....................................................................................49
3.2.1. Giao diện chính của chương trình ............................................................49
3.2.2. Giao diện chức năng cập nhật ..................................................................50
3.2.3. Giao diện chức năng tính các chỉ số.........................................................55
KẾT LUẬN ...............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................61


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNGThái Nguyên..............................................................................................................30
Hình 2.2: Bảng cân đối kế toán .................................................................................33
Hình 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh quý 4 năm 2014..............................................34
Hình 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh quý IV năm 2013. ..........................................35
Hình 2.5: Sơ đồ phân cấp chức năng..........................................................................37
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh .............................................................38
Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ....................................................................39
Hình 2.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật .............................40
Hình 2.9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm.............................41
Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tính chỉ số ........................42
Hình 2.11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân tích ..........................43
Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo.............................44
Hình 2.13: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh. ............................................................44
Hình 2.14: Bảng tài sản ngắn hạn...............................................................................45
Hình 2.15: Bảng tài sản dài hạn. ................................................................................45
Hình 2.16: Bảng khả năng thanh toán . ......................................................................46
Hình 2.17 : Bảng vốn chủ sở hữu...............................................................................46
Hình 2.18: Bảng nợ phải trả.......................................................................................47
Hình 2.19: Bảng công nợ phải thu..............................................................................47
Hình 2.20: Bảng công nợ phải trả ..............................................................................48
Hình 2.21: Sơ đồ thực thể liên kết..............................................................................48
Hình 3.1: Giao diện chính. .........................................................................................49
Hình 3.2 : Giao diện tài sản ngắn hạn ........................................................................50
Hình 3.3: Giao diện tài sản dài hạn. ...........................................................................51
Hình 3.4: Giao diện nợ phải trả..................................................................................52
Hình 3.5: Giao diện nguồn vốn chủ sở hữu ................................................................53
Hình 3.6: Giao diện báo cáo kết quả kinh doanh ........................................................54
Hình 3.7: Giao diện đầu vào tính hệ số khả năng thanh toán .....................................55


Hình 3.8: Giao diện đầu ra tính hệ số khả năng thanh toán.........................................55
Hình 3.9: Giao diện phân tích khả năng thanh toán ....................................................56
Hình 3.11: Giao diện phân tích khả năng thanh toán bằng đồ thị................................57
Hình 3.12: Giao diện báo cáo khả năng thanh toán ....................................................58


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng các loại cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 hỗ trợ..................................23
Bảng 1.2: Bảng các tính năng của SQL Server 2005 ..................................................23
Bảng 1.3: Các đối tượng của cơ sở dữ liệu.................................................................27


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

TT

Thông tin

TTPH

Thông tin phản hồi

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

Ktq

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Kng

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Knh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

DTts

Hiệu quả sử dụng tài sản

V

Vòng quay hàng tồn kho

N

Kỳ thu tiền bình quân

TSLĐ

Tài sản lưu động

ĐTNH

Đầu tư ngắn hạn

LN

Lợi nhuận

KD

Kinh doanh

VCSH

Vốn chủ sở hữu

C#

Cshap


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta,
sự phát triển cùng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt hơn. Điều
này làm các nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định đầu tư vào một kênh
kinh doanh nào đó và họ mong đợi sự đầu tư này sẽ đem lại cho họ lợi nhuận cao hơn,
doanh thu lớn hơn. Để làm được điều này các nhà đầu tư, các doanh nghiệp ngoài việc
bỏ ra những nguồn vốn họ luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những chiến lược, chính
sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Ngoài các chiến lược chính sách doanh nghiệp
còn phải biết được khả năng thanh toán cũng như khả năng sinh lời của công ty mình.
Chính vì những lý do cấp thiết đó em đã chọn để tài: “ Phân tích tình hình tài chính
và tình hình công nợ của công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh
Sông Công”.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu các báo cáo tài chính của công ty qua các năm để đưa ra cho
các nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp cái nhìn rõ nhất về khả năng thanh toán để các
nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đâu tư vào công ty không đồng thời các nhà quản lý
cũng thấy được khả năng thanh toán cũng như khả năng sinh lời và tình hình công nợ
của công ty mình để đưa ra các giải pháp thích hợp đưa công ty ngày một phát triển.
Phân tích, đánh giá được những ưu, nhược điểm và những ứng dụng của ngôn
ngữ lập trình C# vào lĩnh vưc kinh tế - xã hội, khoa học – kĩ thuật, giáo dục.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là tình hình tài chính, bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG
chi nhánh Sông Công.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng.
Tìm hiểu trực tiếp và trao đổi với lãnh đạo, cán bộ quản lý của công ty.
Khái quát và đi đến phân tích chi tiết bài toán.
Xây dựng, cài đặt và chạy thử nghiệm chương trình.


Phương pháp nghiên cứu: So sánh dữ liệu giữa các năm thông qua các biểu đồ
đồng thời nghiên cứu thực tế để có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về tình hình
tài chính doanh nghiệp.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần đầu
tư và thương mại TNG Thái Nguyên chi nhánh Sông Công thông qua các số liệu trong
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2012, 2013, 2014, 2015.
6. Bố cục đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính đề tài của em gồm ba chương:
Đề tài hoàn thành gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp và tình hình công nợ.
Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống cho chương trình phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp và tình hình công nợ.
Chương 3: Chương trình phân tich tình hình tài chinh và tình hình công nợ.


Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG NỢ DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích trong lĩnh vực tự nhiên được hiểu là sự chia nhỏ sự vật hiện tượng
trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng đó như
phân tích các chất hoá học bằng những phản ứng, phân tích các vi sinh vật bằng kính
hiển vi. Còn trong lĩnh vực kinh tế xã hội, các hiện tượng cần phân tích chỉ tồn tại
bằng những khái niệm trừu tượng. Do đó việc phân tích phải bằng những phương pháp
trừu tượng. Các Mác đã chỉ ra rằng: " Khi phân tích các hình thái kinh tế xã hội thì
không thể sử dụng hoặc kính hiển vi, hoặc những phản ứng hoá học. Lực lượng của
trừu tượng phải thay thế cái này hoặc cái kia". (Mác- Ănghen toàn tập, tập 23- NXB "
Tác phẩm chính trị" Matscova 1951 trang 6).
Phân tích kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết
quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành. Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp
liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát
triềncủa các hiện tượng nghiên cứu. Phân tích kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của con người. Tuy nhiên, trong điều kiện sản xuất kinh doanh
chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc
phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ giản đơn. Khi nền kinh
tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng
lên. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích kinh
doanh được hình thành và ngày càng hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập. Quá
trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển các bộ môn khoa
học. F Ănghen đã chỉ rõ: "Nếu một hình thái vận động là do một hình thái vận động
khác phát triển lên những phản ánh của nó, tức là những ngành khoa học khác cũng
phải từ ngành này phát triển ra một ngành khác một cách tất yếu". ( F Ănghen :
Phương pháp biện chứng tự nhiên NXB Sự thật 1963 trang 401-402).
Là một môn khoa học độc lập, phân tích kinh doanh có đối tượng nghiên cứu
riêng. Nói chung, lĩnh vực nghiên cứu của phân tích kinh doanh không ngoài các hoạt
động sản xuất kinh doanh như là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc biệt: Để phân chia
tổng hợp và đánh giá các hiện tượng của hoạt động kinh doanh, đối tượng nghiên cứu

1


của phân tích kinh doanh là những kết quả kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng các
chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các tác nhân kinh tế.
Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt của
từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua hàng, bán hàng,
sản xuất ra hàng hoá, hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp.
Vậy thế nào là phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ? Và mục đích của việc
phân tích này ra sao?
Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện
tại của một công ty qua việc tính toán và phân tích những tỷ số khác nhau sử dụng
những số liệu từ các báo cáo tài chính.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,
phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông
tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài
chính, quyết định quản lý phù hợp.
1.1.2. Mục đích của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
+ Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong
thể tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái
thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các
mục tiêu- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước,
các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp
đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu
tư, nhà cho vay, nhà cung cấp.. .Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song nhìn chung, họ đều quan tâm
đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi
nhuận tối đa. Bởi vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các
mục tiêu sau:
+ Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích
cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết
định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải dễ hiểu đối với

2


những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà
muốn nghiên cứu các thông tin này.
+ Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất
cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh
giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi.
Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên
quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và
rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.
+ Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế,
vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi
các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những
nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển
doanh nghiệp trong tương lai.
Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm
tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá
khứ để định hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu
trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường
các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu
thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính
của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy
hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích tình hình
tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng
bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp.
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích
tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh
nghiệp tiến hành. Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân
tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất.
Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau

3


như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt
được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.
Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm
thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành
cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính,
quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần.
 Đối với các nhà đầu tư
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng
thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình
hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư
còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó tạo ra sự
an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
 Đối với các nhà cho vay
Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và
các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết
được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầutiên
chúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản
cho vay của mình sẽ đựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp đó gặp rủi ro
sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ. Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năng sinh
lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay.
 Đối với cơ quan nhà nước và người làm công
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các
quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không.
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư... người lao động có nhu cầu thông
tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng
hiện tại và tương lai của họ.

4


Kết luận: Phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiều khác
nhau như với mục đích tác nghiệp ( chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục đích
thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp ). Việc thường xuyên tiến hành phân tích
tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạt động tài chính,
từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từng hoạt động kinh
doanh. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để
nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh .
Qua đó thấy được ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp mà công việc
này ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý, các tổ
chức công cộng. Nhất là, thị trường vốn ngày càng phát triển đã tạo nhiều cơ hội để phân
tích tài chính thực sự có ích và cần thiết trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2. Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và
bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp
và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng
trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1. Phương pháp so sánh
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải
thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình
hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được
so với doanh nghiệp cùng ngành.
+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo
cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc so sánh.
+ So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

5


Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải
đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với
nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày
càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Vì:
+ Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là
cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
+ Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình
tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
+ Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn.
1.2.3. Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.Từ việc phân tích:

Dupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng, nó giúp cho
các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa ra các quyết định tài
chính hữu hiệu.

6


1.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán bộ
nghiệp vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra
những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của DN ; một hoặc một số chỉ số là tốt
cũng chưa thể kết luận là DN đang trong tình trạng tốt.
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ tài chính của DN:
- Kiểm tra lại tính đầy đủ của hồ sơ về tình hình tài chính của DN của chủ đầu
tư gửi đến có đúng, đủ theo quy định để phục vụ cho công tác thẩm định.
- Kiểm tính đầy đủ, tính pháp lý của các báo cáo tài chính: có đủ số lượng báo
cáo? có đủ chữ ký của người có thẩm quyền? báo cáo có được kiểm toán?
Bước 2: Nắm thông tin về tình hình tài chính DN:
- Về số vốn điều lệ thực góp của công ty:
Trong đó: + Vốn bằng tiền:
+ Vốn bằng tài sản:
- Về khả năng sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tham gia góp vốn thực hiện
dự án/phương án sản xuất-kinh doanh.
- Về tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ số tài chính.
Các chỉ số thông dụng thường sử dụng hỗ trợ cho việc phân tích đánh giá tình
hình tài chính của DN:
1.3.1. Khả năng thanh toán
Nhiều DN bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải kiểm tra
khả năng của DN có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả vốn vay hay
không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài chính của DN,
thông qua các chỉ tiêu:
 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Ktq):
Tổng tài sản (MS270 BCĐKT)
Ktq

=
Nợ phải trả (MS300 BCĐKT)

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN. Hệ số này càng
lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt. Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạn cho

7


phép cho thấy sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả
nợ của DN.
 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Kng):
Hệ số khả năng
thanh toán
ngăn hạn

Tài sản ngắn hạn
=
Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tài
sản ngắn hạn hiện có.
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt. Ngược lại Hệ số
này nhỏ hơn giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của DN gặp khó khăn, tiềm ẩn không trả được nợ đúng hạn.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Knh):
Hệ số khả
năng thanh
toán nhanh

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu
=
Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng
tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này
cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời
gian gần như tức thời.
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt. Ngược lại, hệ số
này nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ.
1.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời
 Hiệu quả sử dụng tài sản (DTts):
Hệ số này cho thấy kết quả mà DN đạt được trong năm thông qua việc tạo thu
nhập trên tổng tài sản đã đưa vào hoạt động SXKD.
Doanh thu (MS 10+21+31KQHĐKD)
DTts

=
Tổng tài sản (MS 270BCĐKT)

8


Hệ số này phản ánh tính năng động của DN , cho biết tổng vốn đầu tư vào tài
sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu. Nếu hệ số này thấp, có nghĩa là
vốn đang không được sử dụng hiệu quả; có khả năng DN đang thừa hàng tồn kho, sản
phẩm hàng hoá không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so
với nhu cầu vốn thực sự. (Lưu ý đối với DN có quy mô lớn thì hệ số này có xu hướng
nhỏ hơn so với DN có quy mô nhỏ).
 Vòng quay hàng tồn kho (V):
Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả hoạt động của DN thông qua
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Giá vốn hàng bán (MS 11KQHĐKD)
V

=
Hàng tồn kho bình quân (MS 140BCĐKT)

Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết DN sử dụng vốn lưu động
càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của DN .
Vòng quay thấp là do DN lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn
kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu
thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi. Vòng quay hàng
tồn kho của các DN có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các DN có quy mô nhỏ.
Riêng các DN thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu
hướng càng lớn khi DN có quy mô hoạt động càng nhỏ.
 Kỳ thu tiền bình quân (N):
Các khoản phải thu bình quân (MS 130BCĐKT)
N

=

x

360 ngày

Doanh thu thuần (MS 10+21+31KQHĐKD)
Hệ số này phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt.
Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời giá bình quân thực hiện các khoản phải thu
của DN. Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng
ngành nghề SXKD. Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải
thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao.

9


TSLĐ và ĐTNH bình quân

=

TSLĐ và ĐTNH đầu kỳ + TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ
2

Tỷ lệ này cho biết vốn lưu động được chuyển bao nhiêu lần thành doanh thu.
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ đồng vốn được sử dụng càng hiệu quả. Ngược lại, tỷ lệ
này thấp đi có thể là DN sử dụng vốn kém hiệu quả (tài sản nhàn rỗi, thừa hàng tồn
kho, vay quá nhiều tiền so với nhu cầu thực sự...)
 Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng vốn sử dụng:
Tỷ nhuận LN
trên tổng

Tổng lợi nhuận trước thuế (MS 50KQHĐKD)
=
Tổng nguồn vốn bình quân (MS 440BCĐKT)

nguồn vốn

 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Tổng vốn sử dụng:
Tỷ suất LN từ
KD trên tổng
VCSH

Tổng lợi nhuận thuần (MS 30KQHĐKD)
=
Tổng nguồn vốn bình quân (MS 440BCĐKT)

 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất LN trên
VCSH

Tổng lợi nhuận trước thuế (MS 50KQHĐKD)
=
Vốn chủ sở hữu (MS 400BCĐKT)

 Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất LN từ
KD trên VCSH

Tổng lợi nhuận thuần (MS 30KQHĐKD)
=
Vốn chủ sở hữu (MS 400BCĐKT)

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất LN trên
DT

Tổng lợi nhuận trước thuế (MS 50KQHĐKD)
=
Doanh thu (MS 10+21+31KQHĐKD)

Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát về tình
hình tài chính và hiệu quả hoạt động SXKD của DN. Các tỷ suất này càng lớn thì thì

10


DN sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả; ngược lại, cho thấy DN đang gặp khó khăn
trong hoạt động SXKD, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro.
1.3.3. Các chỉ tiêu về công nợ
Chỉ số vòng quay các khoản phải thu (Accounts Receivable Turnover)
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh
nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh
nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp
cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách
hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp
giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có
thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể
là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh số thuần hàng năm/ Các khoản phải thu
trung bình
Trong đó: Các khoản phải thu trung bình = (Các khoản phải thu còn lại trong
báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu
Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng
ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng
Số ngày trung bình = 365/ Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung
cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng
không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Phải trả
bình quân
Trong đó:
Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ Hàng tồn kho đầu kỳ
Phải trả bình quân = (Phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2

11


Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả (Account Payable
Turnover Ratio)
Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả = 365/ Vòng quay các khoản
phải trả
1.4. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Csharp
Ngôn ngữ C# khá đơn giản nhưng có ý nghĩa cao khi thực thi khái niệm lập
trình hiện đại. C# bao gồm những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình
hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại.
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấy trong
phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia
ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++.
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp
cho những dịch vụ mà giao diện quy định. Trong ngôn ngữ C#, một lớp có thể kế thừa
từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa, nhưng một lớp có thể thực thi
nhiều giao diện. Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ cung cấp chức năng thực
thi giao diện.
Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về ngữ
nghĩa của nó thay đổi khác với C++. Trong C#, một cấu trúc được giới hạn là kiểu dữ
liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành với bộ nhớ so
với một lớp. Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng
một cấu trúc có thể thực thi một giao diện.
1.4.1. Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu
dữ liệu được dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi
những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành
phần component, lập trình hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một
ngôn ngữ lập trình hiện đại.
Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là
C++ và Java.
Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:
- C# là ngôn ngữ đơn giản
- C# là ngôn ngữ hiện đại
12


- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
- C# là ngôn ngữ hướng module
- C# sẽ trở nên phổ biến
C# là ngôn ngữ đơn giản
- C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ và Java.
- C# khá giống C / C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử.
- Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C / C++ nhưng được cải
tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.
C# là ngôn ngữ hiện đại
C# có được những đặc tính của ngôn ngữ hiện đại như:
- Xử lý ngoại lệ
- Thu gom bộ nhớ tự động
- Có những kiểu dữ liệu mở rộng
- Bảo mật mã nguồn
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là:
- Sự đóng gói (encapsulation)
- Sự kế thừa (inheritance)
- Đa hình (polymorphism)
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
- Với ngôn ngữ C#, chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bản thân của chúng ta.
Ngôn ngữ này không đặt ra những ràng buộc lên những việc có thể làm.
- C# được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng xử lý văn
bản, ứng dụng đồ họa, xử lý bảng tính thậm chí tạo ra những trình biên dịch cho các
ngôn ngữ khác.

13


- C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa dùng
để mô tả thông tin nhưng không vì thế mà C# kém phần mạnh mẽ. Chúng ta có thể tìm
thấy ngôn ngữ này được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào.
C# là ngôn ngữ hướng module
- Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp). Những Class này chứa các
Method (phương thức) thành viên của nó.
- Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử
dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác.
1.4.2. Nền tảng ngôn ngữ C#
 Lớp, đối tượng và kiểu dữ liệu (type)

Điều cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới, nó có thể là
một bảng dữ liệu, một tiểu trình, hay một nút lệnh trong cửa sổ. Kiểu được định nghĩa
như một dạng vừa có thuộc tính chung và các hành vi của nó.
Cũng như nhiều ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, kiểu trong C# được
định nghĩa là một lớp và các thể hiện của từng lớp gọi là đối tượng (object).
 Biến và hằng
- Biến: Biến dùng để lưu trữ dữ liệu. Mỗi biến thuộc một kiểu dữ liệu nào đó.
- Hằng: Hằng là một biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian. Khi cần
thao tác trên một giá trị xác định ta dùng hằng. Khai báo hằng tương tự khai báo biến và có
thêm từ khóa const ở trước. Hằng khi khởi động xong không thể thay đổi được nữa.
 Kiểu dữ liệu:
- Kiểu liệt kê: Enum là một cách thức để đặt tên cho các trị nguyên (các trị kiểu
số nguyên, theo nghĩa nào đó tương tự như tập các hằng), làm cho chương trình rõ
ràng, dễ hiểu hơn.
- Chuỗi: Chuỗi là kiểu dựng sẵn trong C#, nó là một chuỗi các ký tự đơn lẻ. Khi
khai báo một biến chuỗi ta dùng từ khoá string.
 Định danh
Định danh là tên mà người lập trình chọn đại diện một kiểu, phương thức, biến,
hằng, đối tượng… của họ. Định danh phải bắt đầu bằng một ký tự hay dấu “_”. Định
danh không được trùng với từ khoá C# và phân biệt hoa thường.

14


 Biểu thức
Bất kỳ câu lệnh định lượng giá trị được gọi là một biểu thức (expression).

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×