Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện thanh oai, thành phố hà nội

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN ĐỨC PHÚ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN ĐỨC PHÚ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
1. 2. Mục tiêu đề tài.....................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài: ................................................................ 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp .......................................................4

1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp ........................................................................4
1.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ....................................5
1.1.2.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp .........................................................5
1.1.2.2. Quan điểm phát triển nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá ........................6
1.1.2.3. Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung .................................6
1.1.2.4. Sử dụng đất phát triển theo hƣớng xã hội hoá và công hữu hoá .............7
1.1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đát và đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp ..................................................................................................8
1.1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất .............................................................. 8
1.1.4. Đặc điểm và phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp ....................................................................................................................... 11
1.2. Cơ sở pháp lý..................................................................................................... 13
1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 16
1.3.1. Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ....................... 16
1.3.2.Các nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .............................. 17
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 22
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 22
2.1.1 Đối tƣợng ......................................................................................................... 22
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.1.3.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.2.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử
dụng nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở H Thanh Oai ................................... 22
2.2.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

2.2.3. Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dung đất nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ................................................................... 22
2.2.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá ................................................................... 22
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 22
2.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ........................................................... 22
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ......................................................... 23
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu ...................................................... 23
2.3.4. Phƣơng pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững ........................... 23
2.3.5. Phƣơng pháp chuyên gia .............................................................................. 25
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 26
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội.................................................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 26
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 26
3.1.1.2. Địa hình ....................................................................................................... 25
3.1.1.3. Khí hậu, thời tiết ......................................................................................... 26
3.1.1.4. Thuỷ văn ...................................................................................................... 27
3.1.1.5. Tài nguyên đất ............................................................................................ 28
3.1.1.6. Cảnh quan, môi trƣờng .............................................................................. 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội ............................................................................... 29
3.1.2.1. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế ........................................................................ 29
3.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................................................... 30
3.1.2.3. Thƣc trạng phát triển các ngành kinh tế ................................................. 30
3.1.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập................................................... 35
3.1.2.5. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân .......................... 36
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện
Thanh Oai .................................................................................................................. 39
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp huyện Thanh Oai ......................................................................................... 40
3.2.1. Cơ cấu diện tích các loại đất ........................................................................ 40
3.2.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 41
3.2.3. Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp....................................... 40
3.2.3.1. Phân bố các LUT theo vùng và điều kiện tƣới tiêu................................ 44
3.2.3.2. Mô tả một số loại hình sử dụng đất chính của huyện Thanh Oai ......... 45
3.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của một số loại hình
sử dụng đất chính ..................................................................................................... 46
3.2.4.1. Hiệu quả kinh tế ......................................................................................... 46
3.2.4.2. Hiệu quả xã hội ........................................................................................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v

3.2.4.3. Hiệu quả môi trƣờng .................................................................................. 56
3.2.5. Đánh giá khả năng thích hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng .......... 57
3.2.5.1. Nguyên tắc lựa chon LUT có triển vọng ................................................. 57
3.2.5.2. Tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng ..................................... 58
3.3. Định hƣớng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội ..................................................................................................... 59
3.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 59
3.3.2. Tiềm năng sản xuất nông nghiệp ................................................................. 60
3.3.3. Tiềm năng về phát triển kinh tế- xã hội ...................................................... 62
3.3.3. Định hƣớng sử dụng đất và phát triển nông nghiệp .................................. 63
3.3.3.1. Những cơ sở chính làm căn cứ để chu chuyển các loại hình sử
dụng đất ..................................................................................................................... 63
3.3.3.2. Dự kiến chu chuyển các loiaj hình sử dụng đất trong tƣơng lai ........... 63
3.3.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá ................................................................... 72
3.3.4.1. Giải pháp về thị trƣờng .............................................................................. 72
3.3.4.2. Giải pháp về vốn......................................................................................... 73
3.3.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học- công nghệ .......................... 73
3.3.4.4. Các giải pháp khác ..................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm .........................29

Bảng 3.2.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm ...............30

Bảng 3.3.

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ...............................31

Bảng 3.4.

Năng suất một số cây trồng chính...............................................................32

Bảng 3.5.

Tình hình phát triển ngành công nghiệp - xây dựng..................................33

Bảng 3.6.

Hiện trạng dân số, mật độ dân số huyện Thanh Oai ..................................35

Bảng 3.7.

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2014 ...............41

Bảng 3.8.

Hiện trạng sử dụng đất và hệ thống cây trồng ...........................................43

Bảng 3.9.

Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính (Tính cho 1ha) ................48

Bảng 3.10.

Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (tính cho 1 ha) ................50

Bảng 3.11.

Mức đầu tƣ lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các LUT hiện trạng ......................................................................54

Bảng 3.12: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các LUT
trên địa bàn huyện Thanh Oai .....................................................................57
Bảng 3.13: Hiệu quả môi trƣờng của các loại hình sử dụng đất ..................................57
Bảng 3.14: Định hƣớng các loại hình sử dụng đất trong tƣơng lai ..............................66
Bảng 3.15: Dự kiến năng suất của một số cây trồng chính ..........................................68
Bảng 3.16: So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công lao động trên một
đơn vị diện tích đất canh tác của các loại hình sử dụng đất trƣớc và
sau định hƣớng (Tính cho 1 ha) ..................................................................69
Bảng 3.17: So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình sử dụng
đất trƣớc và sau định hƣớng huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ........71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1.

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2014 .................41

Hình 3.2:

Giá trị ngày công lao động của các loại cây trồng chính...........................49

Hình 3.3.

Thu nhập hỗn hợp của các kiểu hình sử dụng đất......................................51

Hình 3.4.

Mức đầu tƣ lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các loại hình sử dụng đất .............................................................54

Hình 3.5.

So sánh diện tích các loại hình sử dụng đất trƣớc
và sau định hƣớng ........................................................................................67

Hình 4.6.

So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình
sử dụng đất trƣớc và sau định hƣớng..........................................................72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CAQ

: Cây ăn quả

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DT

: Diện tích

ĐBSH

: Đồng bằng sông Hồng

FAO

: Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực thế giới

HLNVA

: Thu nhập hỗn hợp trên công lao động

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KT- XH

: Kinh tế - xã hội



: Lao động

LX

: Lúa xuân

LM

: Lúa mùa

NVA

: Thu nhập hỗn hợp

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

STT

: Số thứ tự

SDĐ

: Sử dụng đất

TBKT

: Tiến bộ kỹ thuật

Tr.đ

: Triệu đồng

T.T

: Thị trấn

UBND

: Ủy ban nhân dân

XK

: Xuất khẩu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất
đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nƣớc là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị - xã
hội, sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều khác biệt khiến đất
đai không giống bất kỳ một tƣ liệu sản xuất nào, nó vừa là đối tƣợng lao động vừa
là tƣ liệu lao động.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nông nghiệp
đang đứng trƣớc nguy cơ bị giảm mạnh về số lƣợng và chất lƣợng. Con ngƣời đã
và đang khai thác quá mức mà chƣa có nhiều các biện pháp hợ lý để bảo vệ đất
đai. Hiện nay việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền vững đang là vấn đề
toàn cầu.
Nền sản xuất nông nghiệp nƣớc ta với những đặc trƣng nhƣ: sản xuất còn
manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lƣợng còn chƣa cao, khả năng hợp
tác, liên kết cạnh tranh trên thị trƣờng và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hoá
còn yếu. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình
đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá là hƣớng đi hết sức cần
thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát
triển nông nghiệp của từng địa phƣơng cũng nhƣ cả nƣớc. Việc sử dụng đất có
hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy
trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tƣơng lai, xã hội phát triển, dân số
tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lƣơng thực thực phẩm, chỗ
ở cũng nhƣ các nhu cầu về văn hoá, xã hội. Con ngƣời đã tìm mọi cách để khai
thác đất đai nhằm thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

Huyện Thanh Oai có tổng diện tích 12.385,56 ha trong đó đất nông nghiệp
8.571,93 ha. Việc sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa từ lâu đó
trở thành ngành quan trọng của các xã ven trung tâm thành phố, nó mang lại thu nhập
cao, ổn định cho các hộ nông dân trên địa bàn, giúp phần giải quyết việc làm, tăng
thu nhập và thay đổi hẳn bộ mặt nông thôn.
Huyện Thanh Oai là một vành đai quan trọng trong cung cấp lƣơng thực,
thực phẩm và nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác đáp ứng tiêu dùng ngày một
cao của thị trƣờng tiêu dùng một số huyện lân cận. Với xu thế công nghiệp hoá, đô
thị hoá, Thanh Oai là một trong những huyện diễn ra mạnh mẽ làm cho diện tích
sản xuất nông nghiệp ngày càng lớn và thị hiếu ngƣời tiêu dùng ngày càng thay đổi
theo hƣớng chất lƣợng ngày càng cao, chủng loại ngày càng đa dạng, đòi hỏi việc
sản xuất vừa phải mở rộng quy mô vừa phải thâm canh đi đôi với ứng dụng một số
công nghệ cao.
Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hoá cho các nông hộ là hƣớng đi hết sức cần thiết cho mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của huyện, đồng thời giải quyết đƣợc yêu cầu của thị trƣờng tiêu thụ
trong thời gian tới. Chính vì vậy mà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa
bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”. Đây là việc làm rất cần thiết gúp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở địa phƣơng, đồng thời giúp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho ngƣời dân và bảo vệ môi
trƣờng.
1.2.Mục tiêu đề tài
1.2.1.Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đánh giá một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả
theo hƣớng sản xuất hàng hoá, phù hợp với điều kiện đất đai ở huyện Thanh Oai,
TP.Hà Nội. Định hƣớng và đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình có triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

vọng theo hƣớng sản xuất hàng hoá cho phát triển kinh tế nông hộ trong vùng
nghiên cứu.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng
đất đai.
Đánh giá Hiện trạng các loại hình sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp của các loại hình sử dụng đất đó
Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hóa.
1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hoá một cách có hiệu quả và bền vững để phục vụ cho công tác đánh giá, quy
hoạch và quản lý đất đai.
Đóng góp định hƣớng xác định các loại hình và mô hình sản xuất nông
nghiệp hàng hoá có hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1. 1.Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1. 1.Khái niệm về đất nông nghiệp
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, định
nghĩa về đất. Khái niệm đầu tiên của học giả ngƣời Nga Docutraiep năm 1886 cho
rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập do kết quả quá trình hoạt động
tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời
gian”. Tuy vậy, khái niệm này chƣa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động
của các yếu tố khác tồn tại trong môi trƣờng xung quanh. Do đó sau này một số học
giả khác đó bổ sung các yếu tố: nƣớc của đất, nƣớc ngầm và đặc biệt là vai trò của
con ngƣời để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả
khác cũng có những khái niệm về đất nhƣ sau:
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “Đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho cung
cấp chất dinh dƣỡng” và “Đất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ, cứng rắn,
nƣớc, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “Đất đai là tƣ liệu sản
xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể
thiếu đƣợc của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ ngƣời kế tiếp nhau” [3].
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đƣợc” và đất
đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhƣ sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất bao gồm các cấu thành của môi trƣờng sinh thái ngay bên trên và dƣới bề mặt
đó nhƣ: khí hậu thời tiết, thổ nhƣỡng, địa hình, mặt nƣớc (hồ, sông suối…), các
dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật, trạng thái định cƣ của con ngƣời, những kết quả nghiên cứu trong
quá khứ và hiện tại để lại”.
Nhƣ vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, nƣớc ngầm và khoáng sản trong
lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhƣỡng, địa hình, thuỷ
văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài ngƣời.
Theo Luật đất đai 2013 “Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp
(đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất
lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng), đất nuôi
trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ"
[5].
Tính chất đất đai đƣợc quyết định bởi nguồn gốc đá mẹ và độ phì của lớp đất
bề mặt đƣợc quyết định bởi lớp phủ thực vật, cách thức sử dụng của ngƣời sử dụng
đất. Độ phì của đất đai và cách thức bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với tính chất
đất có ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng cây trồng,
vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên để mang lại hiệu quả đất.
Các yếu tố kỹ thuật canh tác gồm: Biện pháp kinh tế: vay vốn, đầu tƣ, hỗ trợ
giá nông sản…Biện pháp sinh học: thay đổi giống, bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp
với điều kiện tự nhiên...Biện pháp kỹ thuật: các biện pháp cải tạo đất, chăm sóc cây
trồng, gieo trồng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi...Biện pháp quản lý: định hƣớng trồng
cây gì, nuôi con gì, số lƣợng diện tích, các chính sách... [7].
1.1.2.Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con ngƣời về
các sản phẩm đƣợc lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp do bị trƣng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất
nông nghiệp ở nƣớc ta cần hƣớng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
trên cơ sở đảm bảo an ninh lƣơng thực, thực phẩm, tăng cƣờng nguyên liệu cho
công nghiệp và hƣớng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất nông
nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

đƣợc tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hƣởng xấu đến
môi trƣờng là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và
sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần đƣợc sử dụng
theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý” [8].
1.1.2.2.Quan điểm phát triển nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ ngƣời - đất
trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trƣờng. Căn cứ vào nhu
cầu của thị trƣờng sẽ phát hiện, quyết định phƣơng hƣớng chung và mục tiêu sử dụng
hợp lý nhất tài nguyên đất, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích
sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vỡ vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động
kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phƣơng thức sản xuất xã hội nhất định, việc sử dụng
đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất
đai[9]. Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất,các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất
đƣợc thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dụng đất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đƣợc sử dụng, hình thành
cơ cấu kinh tế sử dụng đất;
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất;
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một cách kinh
tế, tập trung, thâm canh.
Hiện nay, xu thế sử dụng đất đƣợc phát triển theo các hƣớng sau:
1.1.2.3.Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời chính là lịch sử biến đổi của quá trình sử
dụng đất. Khi con ngƣời còn sống bằng phƣơng thức săn bắn và hái lƣợm, chủ yếu dựa
vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại, vấn đề sử dụng đất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

hầu nhƣ không tồn tại.Thời kì du mục, con ngƣời sống trong lều cỏ, những vùng đất có
nƣớc và đồng cỏ bắt đầu đƣợc sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công
cụ sản xuất thô sơ, diện tích đất đai đƣợc sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử
dụng và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng [10].
Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trung cũng
sâu hơn nhiều. Đất canh tác cũng nhƣ đất sử dụng theo các mục đích khác đều đƣợc
phát triển theo hƣớng kinh doanh tập trung, với diện tích đất ít nhƣng hiệu quả sử dụng
cao [11].
Tuy nhiên, thời kỳ quá độ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm
canh cao trong sử dụng đất là một nhiệm vô chiến lƣợc lâu dài. Để nâng cao sức sản
xuất và sức tải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phải liên tục nâng mức đầu tƣ về
vốn và lao động, thƣờng xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý. ở những khu
vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình độ phát
triển kinh tế kỹ thuật cũng nhƣ các điều kiện đặc thù, do đó phải áp dụng linh hoạt,
sáng tạo nhiều phƣơng thức sử dụng đất từng thời điểm khác nhau [12].
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất từ hình thức
quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bƣớc phức tạp hoá và
chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất.
Cùng với việc đầu tƣ, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ
quản lý hiện đại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có
quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hóa sử
dụng đất khác nhau về hình thức và quy mô [14].
1.1.2.4. Sử dụng đất phát triển theo hƣớng xã hội hóa và công hữu hóa
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóa sản xuất.
Mỗi vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổ sung lẫn
nhau đó hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hóa sản xuất, cũng
nhƣ xã hội hóa việc sử dụng đất đai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con ngƣời sinh sống và xã hội tồn tại. Vì
vậy, việc chuyên môn hóa theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải đáp ứng nhu cầu của
xã hội hƣớng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội. Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu
sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của tƣ nhân, những vùng đất đai hƣớng dụng cộng
đồng nhƣ: nguồn nƣớc, núi rừng, khóang sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, hải cảng,
danh lam thắng cảnh, động thực vật quý hiếm... vẫn cần có những quy định về Chính
sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh... của Nhà nƣớc nhằm ngăn chặn,
phòng ngừa việc tƣ hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội.
Xã hội hóa sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự
phát triển xã hội hóa sản xuất. Vì vậy, xã hội hóa sử dụng đất và công hữu hóa là xu
thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần
phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng đất.
1.1.3.Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp
1.1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm hiện nay của hầu hết các
nƣớc trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định Chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của
cả nhà nông - những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu thị trƣờng, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi trên
cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ƣu thế ở từng địa phƣơng, từ đó nghiên cứu áp
dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong
những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hƣớng về xuất khẩu có tính ổn
định và bền vững.[15]
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải đƣợc xem xột trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trƣờng [16].
a.Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hóa, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng đƣợc 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con ngƣời đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm của lý luận hệ
thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con ngƣời [17].
Hiệu quả kinh tế phải đƣợc tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tƣ phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay
vốn ngân hàng. Chất lƣợng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thô trong, ngoài nƣớc,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh...
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bó ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt đƣợc
là phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tƣơng quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tƣơng đối cũng nhƣ xem xột mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lƣợng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ . Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
đƣợc một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa phân bổ mới có điều kiện
cần chứ chƣa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt
hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải vật
chất nhiều nhất với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật chất và lao động tiết kiệm nhất
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.[18]
b.Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bó ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút đƣợc nhiều lao động,
đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực
của địa phƣơng đƣợc phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc và nhu
cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hóa của địa phƣơng thì việc
sử dụng đó bền vững hơn, ngƣợc lại sẽ không đƣợc ngƣời dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu đƣợc xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất
nông nghiệp. [19]
c.Hiệu quả về môi trƣờng:
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
đƣợc độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trƣờng sinh
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh
học biểu hiện qua thành phần loài. [20]
Trong thực tế tác động của môi trƣờng diễn ra rất phức tạp và theo chiều
hƣớng khác nhau. Cây trồng đƣợc phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính,
tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trìnhsản xuất dƣới tác động của các hoạt
động sản xuất, quản lý của con ngƣời hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

hƣởng rất khác nhau đến môi trƣờng.
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hóa
học môi trƣờng, hiệu quả vật lý môi trƣờng và hiệu quả sinh học môi trƣờng.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hóa học môi trƣờng đƣợc đánh giá
thông qua mức độ hóa học hoá trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trƣởng tốt, cho
năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trƣờng đất.
Hiệu quả sinh học môi trƣờng đƣợc thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng
đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt đƣợc mục
tiêu đặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trƣờng đƣợc thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu nhƣ ánh sáng, nhiệt độ, nƣớc mƣa của các kiểu sử dụng đất để đạt
sản lƣợng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
1.1.4.Đặc điểm và phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
-Đặc điểm
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Nhu cầu của địa phƣơng về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
-Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc. [21], [22], [23], [24].
Để đánh giá Chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu
chuẩn đó chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung
kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn. [23], [24].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp
ở nƣớc ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hƣớng tới xuất khẩu [24].
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [13] và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
đƣợc tạo ra trong một kỳ nhất định (thƣờng là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thƣờng
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử
dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội đƣợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
GTGT= GTSX – CPTG [17]
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và
GTGT/CPTG đây là chỉ tiêu tƣơng đối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các
chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm:
GTSX/LĐ và GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tƣ lao động sống cho
từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của
ngƣời lao động.
Các chỉ tiêu phân tích đƣợc đánh giá định lƣợng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo
thời giá hiện hành, định tính (giá trị tƣơng đối) đƣợc tính bằng mức độ cao, thấp các chỉ
tiêu đạt đƣợc mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội đƣợc phân tích bởi
các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của ngƣời nông dân.
- Đáp ứng đƣợc Mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cƣ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cƣờng sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
*Các chỉ tiêu hiệu quả môi trƣờng
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trƣờng của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lƣợng, đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu, phân tích
trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá ảnh
hƣởng của sản xuất cây trồng tới đất đai, việc đầu tƣ phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại.
1.2.Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đất đai.
Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 về việc giao đất cho hộ gia đình
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về hồ
sơ địa chính; Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
Thông tƣ số 28/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

Quyết định số 4464/QĐ- UBND ngày 27 tháng 8 năm 2014 của UBND
thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dƣng huyện Thanh
Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/1000
Quyết định số 3771/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về việc
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thanh Oai đến
năm 2020, định hƣớng đến năm 2030.
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của
UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền
do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đàu tƣ
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm
quyền của UBND thành phố đƣợc Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của
Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất;
kích thƣớc, diện tích đất ở tối thiểu đƣợc phép tách thửa cho hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm
quyền của UBND thành phố đƣợc Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của
Chính phủ giao cho về Bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi
đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc Ban hành Quy định các nội dung thuộc thẩm
quyền của UBND Thành phố đƣợc Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của
Chính phủ giao về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài; chuyển mục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15

đích sử dụng đất vƣờn ao, liền kề và đất vƣờn, ao xen kẹt trong khu dân cƣ
(không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của
UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành quy định thí điểm một số chính sách
khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 -2016.
Hƣớng dẫn số 4791/STC-NSQH ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Sở Tài
chính v/v thực hiện chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa, xây dựng kiên
cố đƣờng giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới.
Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 28 tháng 1 năm 2013 về việc phê
duyệt định hƣớng quy hoạch phát triển mạng lƣới sản xuất rau an toàn trên địa
bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.
Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Hà Nội về việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Hà
Nội.
Nghị quyết số 01/2011/NQ-HU ngày 04 tháng 4 năm 2011 của huyện uỷ
Thanh Oai về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và định hƣớng đến
năm 2020.
Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội
đồng nhân dân huyện Thanh Oai về việc phê chuẩn Đề án nông thôn mới huyện
Thanh Oai giai đoạn 2011-2020.
Hƣớng dẫn số 121/HD-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của UBND
huyện Thanh Oai hƣớng dẫn quy trình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Oai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16

1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Trên thế giới sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng bền vững rất đƣợc chú trọng
từ những năm trƣớc đây và ngày càng chú trọng và phát triển. Nó chiếm vị trí quan
trọng trong quá trình sản xuất và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
Công tác nghiên cứu về đánh giá đất đai đã đƣợc thực hiện từ khá lâu. Hiện
nay những kết quả và những thành tựu về đánh giá đất đã đƣợc cộng đồng thế giới
tổng kết và khái quát chung trong khuôn khổ hoạt động của các tổ chức liên hiệp
quốc nhƣ FAO, UNESCO... Coi đó nhƣ tài sản tri thức chung của nhân loại.
Theo Stewart (1968): Đánh giá đất đai là “Sự đánh giá khả năng thích hợp
của đất đai cho việc sử dụng đất...” hay có thể nói cách khác “Đánh giá đất đai
nhằm môc tiêu cung cấp những thông tin về sự thuận lợi khó khăn cho việc sử dụng
đất đai, làm căn cứ cho việc đƣa ra quyết định về sử dụng và quản lý đất đai”. Thuật
ngữ đánh giá đất đai đƣợc sử dụng từ năm 1950 tại Hội nghị của các nhà khoa học
đất thế giới ở Amsterdam. Song trong khoảng những năm 1970 khái niệm phân loại
đất và giải thích nghiên cứu đất đƣợc sử dụng thay thế cho thuật ngữ đánh giá đất
đai. Thuật ngữ đánh giá đất đai đƣợc xem xét lại vào năm 1968 tại Hội nghị chuyên
đề về đánh giá đất đai Cambera do CSIRO tổ chức. Trong hội nghị này khái niệm
đánh giá đất đai đƣợc đƣa ra tƣơng tự nhƣ định nghĩa tổng quát của Stewart (1968).
Từ đó FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai (1976): Đánh giá đất đai là
quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vật đất cần đánh giá với
những tính chất đất đai mà loại sử dụng yêu cầu cần phải có.
Tuy nhiên trên thế giới nghiên cứu phân loại và đánh giá đất đai đã đƣợc tiến
hành với những quan điểm và phƣơng pháp khác nhau. Những nghiên cứu và đánh
giá đất đai sau đây đƣợc sử dụng khá phổ biến.
Ở Liên Xô (cũ), Anh, Pháp đã có cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai
tƣơng đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


17

Theo FAO sử dụng đất nông nghiệp là khâu kế tiếp của công tác đánh giá
đất. Kết quả của đánh giá đất sẽ đƣa ra những loại hình sử dụng đất hợp lý, nhất là
các đơn vị đất đai trong vùng .
Tổ chức FAO đã đƣa ra quan điểm sử dụng đất nông nghiệp nhằm sử dụng
đất một cách có hiệu quả, bền vững đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của hiện tại và
đảm bảo an toàn cho tƣơng lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trƣờng
gắn liền với khả năng bền vững. Phƣơng pháp sử dụng đất này đƣợc áp dụng ở ba
mức là cấp quốc gia, cấp huyện và cấp xã. Những mức này không nhất thiết phải kế
tiếp nhau, nhƣng sự tƣơng tác giữa ba cấp sử dụng ngày càng lớn thì càng tốt.
1.3.2.Các nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, khái niệm và đánh giá đất, phân hạng
đất đã có từ lâu đời ở nƣớc ta nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai và sản xuất.
Trong thời kỳ phong kiến đã tiến hành phân hạng ruộng đất nhằm phục vụ chính
sách quản điền và tô thuế. Thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế đất
đai, đã có sự phân chia ruộng đất thành “tứ hạng điền, lộc hạng thổ”.
Sau tháng 7/1954 đất nƣớc bị chia cắt, do vậy công trình nghiên cứu nói
chung đƣợc thực hiện riêng lẻ trên từng miền.
* Các công trình nghiên cứu ở miền Bắc.
- Năm 1975 V.M.Fridland cùng với các nhà khoa học Việt Nam: Vũ Ngọc
Tuyên, Tôn Thất Chiểu, Đỗ ánh, Trần Vân Nam, Nguyễn Văn Dòng đã tiến hành
khảo sát và xây dựng sơ đồ thổ những miền Bắc Viêt Nam (tỷ lệ 1:1.000.000) xây
dựng sơ đồ thổ nhƣỡng miền Bắc Việt Nam.
- Năm 1963 “Các quá trình thổ nhƣỡng ở miền Bắc Việt Nam” đã đƣợc
V.M.Fridland, Lê Duy Thƣớc thực hiện và công bố tại Maxcơva.
- Ban biên tập bản đồ đất Việt đã biên soạn đƣợc bản đồ miền Bắc Việt
Nam (tỷ lệ: 1:500.000) tổng kết quá trình điều tra từ cấp tỉnh, huyện và các nông
trƣờng và trạm trại (Cao Liên, Đỗ Đình Thuần, Nguyễn Bá Nhuận).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×