Tải bản đầy đủ

Regular English structures for speaking

STRUCTURES
1.TO DECIDE TO V-inf ( Quyết định
làm gì đó )
Example: I’ve decided to travel around
Europe with my parents.

2.I WISH I COULD/WOULD Vinf..... Diễn tả mong muốn trong tương
lai
(Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả
những mong ước về một sự việc trong
tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở
tương lai với mong muốn ai đó, sự việc
gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

EXAMPLES
2. I've decided to quit that job. ( Tôi đã
quyết định bỏ công việc đó )
4. I've decided to refuse his offer. ( Tôi
đã quyết định từ chối lời đề nghị của
anh ta )
5. I've decided to give up smoking.( Tôi

đã quyết định bỏ hút thuốc)
Some day = một ngày nào đó
1- Tôi mong rằng tôi sẽ chơi piano giỏi
như bạn.

3.DON’T FEEL LIKE + V-ING
( cảm thấy không muốn làm gì )
feel like + V-ing(cảm thấy muốn làm
gì…)
Ex: Sometimes I feel like running away
from everything.
( Thỉnh thoảng tôi muốn trốn chạy khỏi
tất cả)

Note : go on foot = walk

4.I DIDN’T MEAN TO + (VERB)
( không có ý làm gì đó )
Tôi không muốn làm tổn thương lòng tự
ái của bạn.
5.“Don’t let your learning lead to
knowledge. Let your learning lead to
action.” ( Đừng chỉ học để biết , hãy
học để làm ) là một câu nói của Jim
Rohn – một diễn giả, doanh nhân nổi
tiếng và là thầy của rất nhiều diễn giả

3. Tôi không có ý quấy rầy bạn.
4. Tôi không có ý làm bạn lúng túng.
Chúng ta còn học được một cấu trúc
mới của động từ LET.
- Let có nghĩa là hãy để cho/cứ để cho
Let + someone + do something
Example: Let my mother speak.(Hãy để
mẹ tôi nói)


nổi tiếng khác. Rất ý nghĩa đúng không
nào


-Ngược lại Don't let có nghĩa là đừng
để.
Example: It’s not your fault. Don’t let it
get you down.
(Nó không phải lỗi của cậu, đừng tự đổ
lỗi cho bản thân

6.There is nothing permanent except
change: Không có gì vĩnh hằng trừ sự
thay đổi.
7.Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ ( Clauses
of Concession)
It doesn’t matter whether + S + V + or
not.
Có thể dùng It doesn’t matter whether
( luôn đứng đầu câu) để đưa ra mệnh đề
chỉ sự nhượng bộ có sự lựa chọn với ý
nghĩa nhấn mạnh hơn.
It doesn’t matter whether he finds a job
or not, he’s getting married.
( Cho dù có tìm được việc hay không,
anh ta cũng sẽ kết hôn)
8.There is nothing permanent except
change
(Không có gì vĩnh hằng trừ sự thay đổi.)
Người ta thường dùng except (có hoặc
không có "for") sau những từ chỉ sự
tổng quát, toàn thể như: all, every, no,
everything, anybody, nowhere..
- She ate everything on his bowl, except
(for) the onion
- He ate the whole meal, except (for) the
pieces of pork meat
a.Khi nào dùng except for và khi nào
không?
- The cleaning staves cleaned all the
rooms except (for) the toilet. (Except có
thể đứng sau all)
- She cleaned the house except for the
toilet (nhất thiết phải có for)

Note: -to take sb (v) coi như là, xem như
là.
- experience (n) kinh nghiệm.
4. Cho dù anh ấy coi tôi là bạn hay
không.
5. Cho dù bạn có kinh nghiệm hay
không.
-to score (v) đạt được ( điểm)
- a high mark ( Noun phrase): điểm cao.
- a native speaker (n) người bản ngữ.


- Nobody saw he went into the house
except (for) Peter and Anna (Đứng sau
nobody)
- Except for Peter and Anna, nobody
saw he went into the house(Đứng trước
nobody)
b.Không dùng except for trước liên từ
hoặc giới từ
- It's the same everywhere except in
Vietnam (not except for in...)
- She is beautiful except when she cries
(not except for when...)
c.Sau except dùng tân ngữ , không dùng
đại từ chủ từ.
- Everybody came except me.
- They are ready except her.
d.Dùng except với động từ nguyên thể
- She does nothing except make up all
day (Cô ta chẳng làm gì ngoại trừ việc
trang điểm suốt ngày)
- He is not interested in anything except
playing game (Nó chẳng thích thú cái gì
ngoại trừ chơi game)
9.Used to + Verb: Đã từng, từng
Dùng để chỉ một thói quen hay tình
trạng xảy ra trong quá khứ, không còn
xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử
dụng ở quá khứ đơn.
10.Cấu trúc: Used to + Verb
Example: I used to live in London. (Tôi
đã từng sống ở London)
I didn’t use to stay up late when I was a
child (Tôi không từng thức khuya khi tôi
còn nhỏ)
Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) +
subject + use to?
11. THERE IS NO DOUBT + THAT +
CLAUSE
( Không còn nghi ngờ gì nữa )
Example: There is no doubt that the

Note:
4. Tôi đã từng gầy hơn thế này rất nhiều.

Note:
- practice makes perfect : có công mài
sắt có ngày nên kim.
-tell a lie (Verb phrase): nói dối.


world is getting warmer.
(Không còn nghi ngờ gì nữa trái đất
đang nóng dần lên).
Các bạn lưu ý cấu trúc này sau THAT là
mệnh đề. Mệnh đề là một nhóm từ có
chứa một động từ đã chia và chủ từ của
nó. Động từ đã chia là động từ hoà hợp
với chủ từ của nó về ngôi và số. Ở ví dụ
trên Clause (mệnh đề) là: The world is
getting warmer.

- get ahead (Vp): tiến lên phía trước,tiến
bộ vượt những người khác.
- stronger and stronger : (so sánh kép)
càng ngày càng mạnh.
- -essential(adj) : cần thiết
-conception(n) quan niệm
- do exercises (v) tập thể dục
- in good shape (phrase) : sống khỏe, dư
sức, sung sức.
7. Không còn nghi ngờ gì nữa sự ô
nhiễm là một vấn đề nghiêm trọng ngày
nay.
8. Không còn nghi ngờ gì nữa những sự
chuẩn bị cho kì thi là cần thiết.
9. Không còn nghi ngờ gì nữa những
quan niệm về gia đình ngày nay đã dần
thay đổi.
10. Không còn nghi ngờ gì nữa tập thể
dục có thể giúp chúng ta sống khỏe hơn.
12. CAN'T STAND : điều gì đó rất
Tôi không thể nào chịu được vốn tiếng
phiền phức và quấy rối bạn, bạn rất
Anh nghèo nàn của tôi.
không thích nó.
Note:
- Can’t stand + noun (danh từ).
- greasy (adj) béo ngậy, nhiều dầu mỡ.
Example: I can’t stand the smell of
-fake(adj) : giả dối
onions.
1. Tôi không thích đồ ăn nhiều dầu mỡ.
(Tôi không thể nào chịu được cái mùi
2. Tôi không thể chịu được những người
hành)
giả dối.
Example: I can’t stand people who rouse 3. Tôi không thích đồ ăn nhanh.
me
4. Tôi không thể chịu được ông sếp mới
(Tôi cực không thích những người mà
của tôi.
chọc tức tôi)
5. Tôi không thể chịu được giờ làm việc
dài như vậy.
13.Asking people to do things
(requests) Yêu cầu ai đó làm việc gì đó
(lời yêu cầu):
Ta thường dùng can hay could để yêu
cầu ai đó làm việc gì:

-I wonder if you would like to go to the
concert with me tonight. ( Tôi tự hỏi
không biết em có thể đi cùng tôi đến
buổi hòa nhạc tối nay được không)
- Note: to give someone a lift ( verb
phrase): cho ai đó đi nhờ.


Example: I wonder if you could help
me.
(Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp
tôi được không.)

-to drop (v) ghé qua ( tạt vào thăm;
nhân tiện đi qua ghé vào thăm)
1.Tôi tự hỏi không biết bạn có thể giúp
tôi môn tiếng Anh của tôi được không.
2. Tôi tự hỏi không biết bạn có thể cho
tôi đi nhờ được không.
3. Tôi tự hỏi không biết bạn có thể mua
hộ tôi một chai coca được không.
4. Tôi tự hỏi không biết bạn có thể ghé
qua vào ngày mai không.
5. Tôi tự hỏi không biết bạn có thể
tham gia bữa tiệc nướng với chúng tôi
vào cuối tuần này không.
14. Hỏi ý kiến của ai đó:
Note :
WHY DO YOU THINK + ……..?
-refuse(v): từ chối.
( Dùng để hỏi ý kiến của ai đó)
- upset(adj) buồn rầu.
Example: Why do you think he has
1. Tại sao bạn nghĩ rằng cô ta đã từ chối
become so successful?( Tại sao bạn nghĩ chấp nhận món quà đấy.
rằng anh ta trở nên thành công như
2. Tại sao bạn nghĩ rằng Tom lại buồn
vậy?)
đến vậy.
3. Tại sao bạn nghĩ rằng Kelly lại quyết
định như vậy.
4. Tại sao bạn nghĩ rằng anh ta đã
chuyển đến vùng nông thôn.
5. Tại sao bạn nghĩ rằng cô ấy muốn trở
thành diễn viên.
15.ADJECTIVE + THAT CLAUSE
(TÍNH TỪ + MỆNH ĐỀ THAT)
Note :
** Mệnh đề that (that clause) thường
-have a chance: (Vp) có dịp, có cơ hội.
được dùng sau các tính từ diễn tả cảm
- abroad(adv): ở nước ngoài
xúc hoặc sự chắc chắn, có thể.
- in person: đích thân.
S + to be + adj + that-clause
1. Thật tuyệt rằng tôi có cơ hội ra nước
Example: It's important that everybody ngoài.
should feel comfortable. (Điều quan
2 Thật tuyệt rằng bạn có thể thực hành
trọng là mọi người cảm thấy thoái mái.) tiếng Anh mỗi ngày.
Example: it's great that we can get
3. Thật tuyệt rằng bạn đã đến đây để
together again. ( Thật tuyệt vời chúng ta gặp tôi.
có thể cùng nhau một lần nữa.)
4. Thật tuyệt rằng chúng ta có thể gặp
lại nhau.
5. Thật tuyệt rằng tôi có thể đích thân


nhìn thấy tổng thống.
16. IT’S YOUR TURN TO + V
Note :
(Đến lượt bạn làm gì đó………….)
- To mop(v) lau, chùi
Đây cũng là mẫu câu giao tiếp tiếng
- Give a speech: (Vp): phát biểu.
Anh thông dụng nhất đó các bạn!
- To feed(v) cho ăn, chăn.
Example: It’s your turn to clear the
- To chair (v) làm chủ toạ (buổi
table. Đến lượt bạn dọn bàn
họp)
- To take out (Vp): đổ (rác)
1. Đến lượt bạn lau nhà rôi.
2. Đến lượt bạn phát biểu.
3. Đến lượt bạn cho cá ăn.
4. Đến lượt bạn làm ca đêm.
5. Đến lượt bạn làm chủ toạ buổi
họp.
6. Đến lượt bạn đổ rác.
- A joint venture company ( noun
17. "HAVE YOU EVER + past
phrase): công ty liên doanh.
participle. ...?" là cấu trúc ở thì hiện tại
- -to try (v) thử
hoàn thành. Câu hỏi rất phổ biến trong
- Medicine(n) thuốc
tiếng Anh được dùng với ý nghĩa hỏi
- To lose(v) mất
khoảng thời gian kể từ khi bạn sinh ra
- Passport (n) hộ chiếu.
cho đến nay bạn đã làm việc gì đó chưa.
1. Bạn đã đến Bắc Kinh bao giờ
chưa?
2. Bạn đã làm việc cho công ty
Have you ever eaten a frog?
liên doanh bao giờ chưa?
Bạn đã ăn thịt ếch bao giờ chưa?
3. Bạn đã bao giờ xem bộ phim
này chưa?
Has she ever gone to Australia?
4. Bạn đã bao giờ dùng thử thuốc
Cô ấy đã đến Úc bao giờ chưa?
Trung Quốc chưa?
5. Bạn đã bao giờ làm mất hộ
Khi câu trả lời của bạn là YES, bạn
chiếu của mình chưa?
dùng cấu trúc câu "have/has + past
participle."
Example: Have you ever seen a whale?
Answer: Yes, I have seen a whale. or
Yes, I have.
Khi câu trả lời của bạn là NO, bạn
dùng cấu trúc câu "haven't /hasn't + ever
+ past participle" hoặc "have /has +
never + past participle"


Example: Have you ever seen a whale?
Answer:
No, I haven't ever seen a whale. or
No, I've never seen a whale. or
No, I haven't.
18. "To be honest" (có thể hiểu là
"Thật thà mà nói") là một cụm từ
xuất hiện thường xuyên trên phim
ảnh.
Thông tin đằng sau “to be honest” cần
đến sự “thật thà” – tức thường mang sắc
thái tiêu cực, gây sốc hoặc trái ngược
với suy nghĩ hay kỳ vọng của người
nghe. Ví dụ, khi được hỏi “Do you like
watching movie?”, bạn không nên trả
lời “To be honest, I like watching
romantic movies the most”, mà nếu vẫn
dùng “to be honest” thì phải là “To be
honest, I don’t watch movie that often”.
Hãy dùng “to be honest” với các câu
phủ định, có tính tiêu cực trong bài nói.
19. So sánh kép (càng.....càng....)
1: The comparative + S + V,…the
comparative + S + V…
(The comparative : The + từ ở dạng so
sánh hơn)
Example: The more you learn, the more
you know.(càng học bạn càng biết
nhiều)
The sooner you start, the earlier you
arrive.
• 2: The more + S + V, the comparative
+S+V
Example: The more you study, the
smarter you will become.
The more exercises you do, the better
you understand the lesson.
20. I’D LOVE TO + V-inf ( Tôi muốn
làm gì đó……………)
I’d love=( would love )

1. Thật thà mà nói, tôi chưa bao giờ đến
Nam Phi.
2. Thật thà mà nói, tôi không có nhiều
kinh nghiệm.
3. Thật thà mà nói, tôi thực sự không
thích kiểu tóc mới của bạn.
4. Thật thà mà nói, đây là công việc đầu
tiên của tôi.
5. Thật thà mà nói, tôi không chắc là tôi
có thể giúp bạn được không.

. Các mắc nhiều sai lầm, bạn càng tiến
bộ hơn.
1. Càng tập thể dục, bạn càng có thêm
nhiều năng lượng.
2. Càng cố gắng trong công việc, bạn
càng thành công hơn.
3. Thực hành càng nhiều , tiếng Anh của
bạn càng được cải thiện.
4. Càng yêu cầu lịch sự, bạn càng nhận
được nhiều sự giúp đỡ.
5. Bạn càng tự tin bao nhiêu, bạn càng
thành công bấy nhiêu.

Note :
-to retire (v) về hưu.
- to get married (Vp): kết hôn, lập gia


Example: I’d love to see you again.
( Tôi muốn gặp lại bạn.)

đình.
1. Tôi muốn chuyển đến một thành phố
mới.
2. Tôi muốn kiếm được nhiều tiền.
3. Tôi muốn về hưu sớm.
4. Tôi muốn bỏ hút thuốc.
5. Tôi muốn kết hôn.

21
IT TAKES + (TIME) + TO + (VERB)
( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… )
đây là một trong những cấu trúc tiếng
Anh thường gặp.

Phải mất hai giờ đồng hồ để bay từ Bắc
Kinh đến Quảng Châu.

1. Phải mất một thời gian dài để học một
ngôn ngữ.
2. Tôi mất 20 phút để đến chỗ làm.
3. Phải mất gần 20 tiếng đồng hồ để đến
Hoặc: IT + TAKES+ SOMEONE +
Mỹ.
TIME + TO DO SOMETHING
4. Tôi đã mất 3 ngày để đọc quyển sách
đó.
5. Phải mất 10 phút để lái xe từ nhà tôi
Example: It takes one hour to get there. đến sân bay.
It takes me 5 minutes to get to school.
6. Cô ấy đã mất 3 tiếng đồng hồ để sửa
(Tôi mất 5 phút để đi học)
ô tô của cô ấy.
22.
Note:
Thề hiện ý kiến không đồng thuận. Khi -work out (v) thi hành, tiến hành.
muốn bày tỏ sự không đồng tình của
-give up(v) : từ bỏ.
mình về 1 việc gì với ai ta có các cách
1. Tôi không nghĩ rằng kế hoạch này sẽ
trả lời sau:
được tiến hành.
I don’t think that +……………….
2. Tôi không nghĩ rằng chúng ta nên từ
I don’t think that’s good idea.
bỏ.
(Tôi không nghĩ rằng đó là một ý kiến 3. Tôi không nghĩ rằng chúng ta có thể
hay)
làm được.
4. Tôi không nghĩ rằng điều anh ta đang
nói là thật.
5. Tôi không nghĩ rằng dự án này đáng
để cố gắng.
23. IT’S ONE THE MOST + LONG
1. Đây là một trong số những thành phố
ADJECTIVE + NOUN( SỐ NHIỀU). đẹp nhất mà tôi biết.
( Một trong số những……….nhất)
2. Đây là một trong số những tòa nhà ấn
Example : It’s one of the most exciting
tượng nhất mà tôi biết.
places I know.
3. Đây là một trong số những đất nước


bình yên nhất mà tôi biết.
4. Đây là một trong số những công việc
thú vị nhất mà tôi biết.
5. Đây là một trong số những những bộ
phim kinh dị nhất mà tôi đã từng xem.
24.
-Note:
IT’S HARD TO IMAGINE HOW +
+ to survive (v) sống sót, tồn tại
CLAUSE.
+ pyramid (n) kim tự tháp.
( Thật khó để tưởng tượng rằng việc
+ such + a/an (+ adjective) + noun:
gì đó như thế nào …. )
Example: such a short time ( thời gian
Example: It’s hard to imagine how
hết sức ngắn)
science will change our life.
1. Thật khó mà tưởng tượng rằng cô ta
( Thật khó mà tưởng tượng rằng khoa đã trở lên thành công đến vậy.
học sẽ thay đổi cuộc sống của chúng
2. Thật khó mà tưởng tượng rằng anh ta
ta như thế nào.)
vẫn sống sót sau trận động đất.
3. Thật khó mà tưởng tượng rằng chúng
ta sống như thế nào mà không có nước.
4. Thật khó mà tưởng tượng rằng kim
tự tháp được xây dựng như thế nào.
5. Thật khó mà tưởng tượng rằng tiếng
anh của anh ấy đã tiến bộ rất nhiều trong
một thời gian ngắn như vậy.
25. What seems to be the problem?
Note:
(Vấn đề ở đây là gì thế?)
Ngoài ra các bạn có thể sử dụng các câu
Đây là câu hỏi dùng khi bạn muốn hỏi hỏi như sau với ý nghĩa tương tự.
có chuyện gì hay vấn đề gì đó xảy ra.
A: What seems to be the problem?
B: Well… ever since Sandra left the
department I feel like I’ve been targeted
to do all her work, as well as mine.
26. I LEARNED THAT + (CLAUSE)
(Tôi biết được rằng......)
Example: I learned that Kung Fu Hustle
will be on this Friday.
(Tôi biết được rằng bộ phim "Tuyệt đỉnh
Kung Fu" sẽ chiếu vào thứ Sáu tuần
này.)
Lưu ý: Trong trường hợp này các bạn
không nên dịch "learn" là học nhé. Thực
tế, khi nói hoặc viết tiếng Anh, rất nhiều


bạn nhầm lẫn cách sử dụng của 2 từ
"learn" và "study". Chúng ta cùng tìm
hiểu rõ hơn ngữ cảnh sử dụng của 2 từ
này nhé.
– Động từ STUDY mô tả hành động ai
đó thực hiện khi muốn học hỏi về điều
gì đó.
– LEARN bao hàm ý nghĩa hoàn thành
(completion) và lâu dài (permanency);
thường khi bạn học hỏi (learn) điều gì,
bạn sẽ biết mọi thứ liên quan đến nó và
không dễ gì quên được.
– Bạn có thể tìm hiểu, nghiên cứu
(study) điều gì đó mà không cần phải
học (learn) nó.
Ví dụ:
I studied very hard, but I didn’t learn
much.
Tôi học hành rất chăm chỉ nhưng lại
không tiếp thu được nhiều.
=>Studying là hoạt động bạn thực hiện
trong thời gian nhất định, nhưng
learning là sự thay đổi về nhận thức.
Ví dụ:
I studied German for three years and
finally I learned to speak it.
Tôi đã học tiếng Đức ba năm và cuối
cùng thì tôi cũng nói được tiếng Đức.
27. Cấu trúc: YOU SEEM + ADJ…..
(Bạn trông có vẻ/dường như......)
You seem bored ( Trông bạn có vẻ
chán nản)
You seem unhappy with the result (
Bạn dường như không vui với kết
quả)

Note:
-upset(adj) : buồn.
- surprised(adj) ngạc nhiên.
1. Trông bạn có vẻ buồn.
2. Trông bạn có vẻ ngạc nhiên khi tôi
nói tiếng Anh.
3. Dường như bạn thích đồ ăn Trung
Quốc.
4. Trông bạn có vẻ khác so với lần cuối
tôi trông thấy bạn.
5. Hôm nay trông bạn có vẻ rất vui.


28. DON'T BE AFRAID TO-VERB
(Đừng lo sợ, ngại ngần làm điều gì
đó....)
Example: Don't be afraid to make
mistakes.
(Đừng ngại ngần mắc sai lầm.)
29. S + SPEND(s) + KHOẢNG THỜI
GIAN + V_ING
(AI ĐÓ DÀNH BAO NHIÊU THỜI
GIAN ĐỂ LÀM GÌ)
= IT TAKES sb + KHOẢNG THỜI
GIAN + TO_V
Example: I spend a lot time reading
books. = It takes me a lot of time to read
book. (Tôi dành rất nhiều thời gian để
đọc sách)
30. IT'S A SHAME THAT + CLAUSE
(Thật đáng tiếc khi......) => Thường
dùng để nhắc đến một nguyên nhân gì
đó gây nên cảm giác buồn bã và thất
vọng.
Example: It's a shame that you have to
go back to America tomorrow. (Thật
đáng tiếc khi ngày mai anh phải quay về
Mỹ.)

31. I’D LIKE TO, BUT + CLAUSE..
 Thường được dùng để diễn tả ý
muốn làm gì đó nhưng vì lí do nào đó
mà không thực hiện được.
I’d like to, but I have to work late.

Note:
1. Tôi muốn, nhưng tôi cần tiết kiệm
tiền.
2. Tôi muốn, nhưng tôi muốn đi thăm bố
mẹ của tôi.
3. Tôi muốn, nhưng tôi không có thời
gian.
4. Tôi muốn, nhưng tôi có một bài kiểm
tra quan trọng vào ngày mai.


5. Tôi muốn, nhưng tôi có một lịch trình
rất bận.
32. I'VE NEVER + VpII . Một cấu trúc
ở thì Hiện tại hoàn thành dùng để nói về
một trải nghiệm hay kinh nghiệm.
Example: I've never met Jhone and
Sally. – Tôi chưa bao giờ gặp Jhone và
Sally.
33. Câu điều kiện loại I
Câu điều kiện loại I diễn trả một sự
việc/hành động có thể xảy ra ở hiện tại
hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + Clause (HTĐ), Clause 2
(TLĐ)
will/won't + V
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog
will bite you. (Nếu anh bước vào vườn
của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời
nắng đẹp, tôi sẽ đi câu cá.)

34. IT HAS BEEN + KHOẢNG THỜI GIAN
+ SINCE + (CLAUSE)
(ĐÃ ĐƯỢC BAO LÂU KỂ TỪ KHI......)
Cấu trúc viết lại thì Quá khứ đơn: =
CLAUSE + KHOẢNG THỜI GIAN +
AGO.
Example: It has been five years since we
last met.
(Đã được năm năm kể từ lần cuối cùng
chúng ta gặp nhau.)

1. Tôi chưa bao giờ xem bộ phim đó.
2. Tôi chưa bao giờ ở bệnh viện.
3. Tôi chưa bao giờ tham quan Vạn Lý
Trường Thành.
4. Tôi chưa bao giờ đến thành phố New
York.
5. Tôi chưa bao giờ làm thử công việc
khác trong cuộc đời mình.
1. Nếu chúng ta đi bằng xe buýt, nó sẽ
rẻ hơn.
2. Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị
lỡ chuyến bay.
3. Nếu bạn đói, hãy lấy cái gì đó để ăn
đi.
4. Nếu điện thoại đổ chuông, bạn có thể
trả lời giúp tôi được không?
5. Nếu bây giờ bạn bận, chúng ta có thể
nói chuyện sau.
6. Nếu ngày mai bạn gặp Li Yang, bạn
có thể bảo anh ấy gọi cho tôi được
không?


= We last met five years ago. (Chúng ta
gặp nhau lần cuối cách đây được 5
năm.)
35. YOU'RE WELCOME + TO_V
(Bạn cứ thoải mái, tự nhiên làm điều
gì đó)
=> Thường được dùng để diễn tả thái độ
nồng nhiệt, hoan hỉ chấp nhận một điều
gì đó khi được hỏi đến
Example: You're welcome to use my car
anytime (Anh cứ tự nhiên sử dụng ô tô
của tôi bất kỳ lúc nào.)
36.
SPEAKING ENGLISH IS A
CHALLENGE.
Trong tiếng Anh động từ chỉ chia thì khi
nó có chủ từ. Nếu không có chủ từ thì ta
không thể chia thì mà chỉ có thể nằm
một trong các hình thức sau: To-inf
(Động từ nguyên mẫu có to), V-ing, P.p
(Quá khứ phân từ), Bare-inf. (Động từ
nguyên mẫu không to )
Ở câu trên động từ khi đứng đầu câu
chia ở dạng V-ing: SPEAKING
ENGLISH IS A CHALLENGE. ( Việc
nói tiếng Anh là một thử thách)
Cụm này có chức năng làm chủ từ cho
động từ phía sau.
Speaking English là chủ từ của is
Từ vựng chúng ta cần lưu ý ở đây
CHALLENGE (n) sự thử thách.

Note:
- It's worth + Noun phrase/ V-ing: đáng
để làm gì.
- accept (v) chấp nhận.
1.A: Khóa học này là một thử thách.
B: Nhưng nó đáng để bạn cố gắng.
2. Kì thi này là một thử thách thực sự.
3. Công việc mới của cô ấy là một thử
thách.
4. Là thị trưởng của thành phố Bắc Kinh
hoàn toàn là một thử thách.
5. Tôi sẵn sàng để chấp nhận bất cứ thử
thách nào.
1. A: Chúng tôi đã chuẩn bị để đương
đầu với mọi thử thách.
B: chúc may mắn.
2. Đừng ngại ngần đối mặt với thử
thách.
3. Đối mặt với thử thách. Đừng chạy
trốn khỏi nó.
4. Tôi không nghĩ rằng anh ấy có thể
đương đầu với thử thách.
5. (Trong câu này challenge là một động
từ, ) Anh ấy đã thách thức tôi một trò
chơi khác ngoài tennis.
6. Giảm ô nhiễm là một thử thách to lớn


mà chính phủ phải đối mặt.
1. Một trong những thách thức lớn nhất
mà chính phủ đương nhiệm phải đối mặt
là tạo ra những công việc mới và những
ngành kinh doanh mới.
2. Giảm khoảng cách giữa người giàu và
người nghèo là một trong những thách
thức chính mà chính phủ phải đối mặt.
37. Phân biệt tính từ đuôi ED và đuôi
ING
1. Tính từ có đuôi “ed”
Một số động từ thêm đuôi ed thành tính
từ như: satisfied, bored, frightened,…
Những từ này được dùng để miêu tả ai
cảm thấy như thế nào.
Ví dụ:
– I am really satisfied about your service
(Tôi thực sự hài lòng về dịch vụ của
công ty bạn)
– I was really bored during the film
because the film has simple content.
(Tôi cảm thấy chán trong suốt buổi xem
phim vì bộ phim ấy có nội dung đơn
giản)
– My sister is frightened of my friend
because he is usually dare her. (Em gái
tôi sợ bạn tôi vì anh ấy hay đe dọa em
ấy)
2. Tính từ đuôi “ing”
Một số tính từ đuôi ing như boring,
exciting, interesting, frightening,…
Những tính từ này được dùng để miêu tả
ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào
cho đối tượng khác.
– It was such a short film, exiting one.
(Đó là một bộ phim ngắn tập – bộ phim
khiến tôi cảm thấy rất hào hứng)
– Taylor looked so frightening when she
was in that white costume with long

Tiếng Anh của bạn thực sự rất đáng
ngạc nhiên
1.A: Tin tức này thật kinh ngạc.
B: Tôi cũng bị sốc.
2. Tôi thực sự bị ngạc nhiên bởi tin đó.
3. Lớp học tiếng Anh của chúng ta thật
nhàm chán. Tôi không thể chịu được.
4. Chúng tôi rất buồn vì giáo viên tiếng
Anh của chúng tôi.
5. Kết quả bài kiểm tra thực sự đáng
ngạc nhiên.


black hair. (Taylor trông đáng sợ khi
mặc bộ đồ trắng toát với bộ tóc đen dài
ấy – Taylor mang lại cảm giác đáng sợ
cho người khác).
Lưu ý: Những tính từ được thành lập từ
động từ thêm hậu tố luôn sử dụng
“more” trong câu so sánh hơn và “most”
trong câu so sánh nhất. Ví dụ:
– when I was a child I was more
frightened of snake than ghost. (Hồi còn
nhỏ tôi sợ rắn hơn sợ ma)
– For 12 hours on the flight to Japan, I
was the most bored I’ve ever been.
(Trong chuyến bay kéo dài 12 giờ đến
Nhật Bản, tôi cảm thấy chán nhất từ
trước đến nay)
Việc tính từ đuôi “ed” với “ing” lần lượt
bị hiểu nhầm là được sử dụng cho người
và vật là do sự trùng hợp. Thông
thường, chỉ con người mới cảm thấy
điều gì (tương ứng với cách dùng của
tính từ đuôi “ed”) và sự vật thì mang lại
cảm giác cho con người (tương ứng với
cách dùng của tính từ đuôi “ing”). Ví
dụ:
This history book is interesting. I get
more interested in history. (Cuốn sách
này thú vị. Tôi quan tâm hơn đến lịch sử
rồi đấy)
Tuy nhiên, cách hiểu này trùng với
nhiều trường hợp nhưng không đúng với
tất cả. Chẳng hạn như trong mẩu hội
thoại sau:
– I’m so bored that I can’t find anything
to do but taking selfies. (Tớ chán quá
nên chẳng biết làm gì ngoài việc tự chụp
ảnh)
– You’re boring. You came here to see
me and then can’t take your eyes off
your cellphone. (Cậu chán thật. Cậu tới


đây để gặp tớ và sau đó cậu dán mắt vào
điện thoại). Trong trường hợp này,
người bạn chỉ biết chụp ảnh mang lại
cảm giác chán cho người đối thoại, nên
dù chủ ngữ là người, tính từ cần dùng lại
là “boring” chứ không phải “bored”).
38. Thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả
một thói quen hoặc một hành động
lặp lại trong hiện tại. Chúng ta cũng
có thể dùng thì này để diễn tả những
chân lý, sự thật trong cuộc sống .Vậy
làm sao để sử dụng Hiện tại đơn một
cách thành thạo và nhanh chóng
nhất?
Dùng để diễn tả thói quen hoặc
những việc thường xuyên xảy ra ở
hiện tại: Ex: We go to work every
day. (Tôi đi làm mỗi ngày) My
mother always gets up early. (Mẹ
tôi luôn luôn thức dạy sớm.)
• Dùng để diễn tả những sự vật, sự
việc xảy ra mang tính quy luật:
Ex: This festival occurs every 4
years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm
một lần.)
• Dùng để diễn tả các sự thật hiển
nhiên, một chân lý, các phong tục
tập quán, các hiện tượng tự nhiên
Ex: The earth moves around the
Sun. (Trái đất quay quanh mặt
trời)
• Dùng để diễn tả lịch trình của tàu,
xe, máy bay,… Ex: The train
leaves at 8 am tomorrow. (Tàu
khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)
CẤU TRÚC.
• Khẳng định (+): S + V (s/es) + O
• Phủ định (-) : S + do/does not +
V+O


Cô ấy biết nói tiếng Anh không?
1. Vợ của bạn có đi làm không?
2. Anh ấy có sống gần đây không?
3.Anh ấy làm việc có chăm chỉ không?
4. Cô ấy có thích âm nhạc không?
5. Mẹ của bạn có thường xuyên gọi điên
cho bạn không?


Nghi vấn (?) :
Do/Does + S + V + (O)?
Don't/doesn't + S + (O) ?
Do/does + S + not + V + (O)?


39.
"GENIUS IS THE ABILITY TO PUT
INTO EFFECT WHAT IS IN YOUR
MIND"
Thiên tài là người có khả năng đưa
những ý tưởng trong đầu trở thành hiện
thực
Những cụm từ hay trong câu nói:
- have ability to do st: có khả năng làm
gì đó
- to put st into effect: làm cho cái gì có
hiệu lực.
40. (chưa post)
I'm here to + (verb)
I 'm here to interview you.Tôi ở đây
để phỏng vấn anh

41. (chưa post)
Khi muốn diễn tả một cảm giác (feeling)
hay một xúc động (emotion), chúng ta
dùng câu cảm thán.
Câu cảm thán giúp chúng ta bày tỏ cảm
xúc (vui, buồn, ngạc nhiên, đau khổ,
nóng giận,….)
That’s amzing.
(Thật ngạc nhiên!)
WHAT + adj + danh từ đếm được số
nhiều!
• What large apartments! (Những
căn hộ lớn quá!)
• What beautiful flowers are!

Tôi ở đây để kinh doanh.
1. Tôi ở đây để đi học .
2. Tôi ở đây để thăm bạn.
3. Tôi ở đây đên khoảng cuối tuần.
4. Tôi có kì nghỉ ở đây.
5. Tôi ở đây để phỏng vấn công việc.


(Những bông hoa đẹp quá!)

42.THÌ TƯƠNG LAI GẦN ( chưa post)
(Near future tense)
I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI
GẦN
1. Khẳng định:
S + is/ am/ are + going to + V(nguyên
thể)
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
is/ am/ are: là 3 dạng của
“to be”
V(nguyên thể): Động từ
ở dạng nguyên thể
CHÚ Ý:
- S = I + am = I’m
- S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s
- S = We/ You/ They + are = We’re/
You’re/ They’re
Ví dụ:
- I am going see a film at the cinema
tonight.(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp
chiếu phim tối nay.)
- She is going to buy a new car next
week. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới
vào tuần tới.)
- We are going to Paris next month.
(Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)
2. Phủ định:
S + is/ am/ are + not + going to +
V(nguyên thể)
Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào
ngay sau động từ “to be”.
CHÚ Ý:
- am not: không có dạng viết tắt
- is not = isn’t
- are not = aren’t
Ví dụ:


- I am not going to attend the class
tomorrow because I’m very tired.(Tôi sẽ
không tham dự lớp học ngày mai vì tôi
rất mệt.)
- She isn’t going to sell her house
because she has had enough money
now. (Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của
cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)
- They aren’t going to cancel the
meeting because the electricity is on
again. (Họ sẽ không hủy bỏ cuộc họp
bởi đã có điện trở lại.)
3. Câu hỏi:
Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên
thể)?
Trả lời:
Yes, S + is/am/ are.
No, S + is/am/are.
Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be”
lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
- Are you going to fly to America this
weekend? (Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối
tuần này à?)
Yes, I am./ No, I’m not.
- Is he going to stay at his grandparents’
house tonight? (Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông
bà cậu ấy tối nay phải không?)
Yes, he is./ No, he isn’t.
4. Chú ý:
- Động từ “GO” khi chia thì tương lai
gần ta sử dụng cấu trúc:
S + is/ am/ are + going
Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are +
going to + go
Ví dụ:
- I am going to the party tonight. (Tôi sẽ
tới bữa tiệc tối hôm nay.)
II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ
TƯƠNG LAI GẦN
1. Dùng để diễn tả một dự định, kế


hoạch trong tương lai.
Ví dụ:
- He is going to get married this year.
(Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm
nay.)
- We are going to take a trip to HCM
city this weekend. (Chúng tôi dự định sẽ
làm một chuyến tới thành phố HCM vào
cuối tuần này.)
2. Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn
cứ, có dẫn chứng cụ thể.
Ví dụ:
- Look at those dark clouds! It is going
to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia
kìa! Trời sắp mưa đấy.)
- Are you going to cook dinner? I have
seen a lot of vegetables on the table.
(Bạn chuẩn bị nấu bữa tối à? Tớ vừa
trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên
bàn.)
III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ
TƯƠNG LAI GẦN
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao
gồm các trạng từ chỉ thời gian trong
tương lai giống như dấu hiệu nhận biết
thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm
những căn cứ hay những dẫn chứng cụ
thể.
- in + thời gian: trong … nữa (in 2
minutes: trong 2 phút nữa)
- tomorrow: ngày mai
- Next day: ngày hôm tới
- Next week/ next month/ next year:
Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Ví dụ:
- Tomorrow I am going to visit my
parents in New York. I have just bought
the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố
mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé
rồi.)


Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong
tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn
chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ
ở New York”.
43. (chưa post)
to be interested in + N/V-ing: quan tâm
đến...
e.g. Mrs Brown is interested in going
shopping on Sundays.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×