Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2010 2013 trên địa bàn TP việt trì tỉnh phú thọ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƢỢC
NHÀ NƢỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƢỢC
NHÀ NƢỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học :TS. Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo
trong Ban quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Quản lý tài nguyên trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Lê Văn Thơ
là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết
luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của phòng Thống kê,
phòng Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, phường
của UBND thành phố Việt Trì, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự
động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM CHỮ VIẾT TẮT .............................................. viviix
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................ viiviix
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................... viiiviiixi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể:....................................................................................... 2
3.

ngh a khoa học của đề tài ....................................................................... 3

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai và
đất của tổ chức ........................................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 4
1.1.2.

ngh a, tầm quan trọng của việc sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế ............................................................................................... 6

1.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất cho tổ chức
kinh tế ............................................................................................... 7
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước ............................ 9
1.2.1. Ngoài nước........................................................................................ 9
1.2.2. Trong nước...................................................................................... 10
1.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trong cả
nước và các địa phương khác. ............................................................... 28
1.3.1.Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trong
cả nước............................................................................................ 28
1.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại các
địa phương khác. ............................................................................ 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
1.3.2.1.Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông [11] ................................................ 30
1.3.2.2. Trên địa bàn thành phố Hải Phòng [19] ...................................... 30
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 32
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 32
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 32
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 32
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TP Việt Trì ............................. 32
2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ................................................................. 33
2.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của các tổ chức kinh tế ........... 33
2.3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ............ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu .............................. 33
2.4.2. Phương pháp so sánh đánh giá ...................................................... 34
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ............................. 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 36
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội thành phố Việt Trì......................... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ................................ 36
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ................................................ 39
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ................................................... 43
3.2. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 44
3.2.1. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .............................. 44
3.2.2. Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới ............... 45
3.2.3. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. .......................................................................... 46
3.2.4. Công tác thu hồi và giao đất cho các công trình dự án (thu hồi
đất đến từng hộ): Gồm các dự án: .................................................. 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
3.2.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất. .................................................................................................. 46
3.2.6. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại
tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất ................... 47
3.3. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
trên địa bàn TP Việt Trì. ....................................................................... 48
3.3.1. Hiện trạng các tổ chức kinh tế trên địa bàn TP Việt Trì................. 48
3.3.2. Thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ............... 49
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế......................................... 66
3.3.4. Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế qua kết quả điều tra:.................................................................... 68
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì. .................................. 69
3.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật .................................................. 69
3.4.2. Giải pháp về kinh tế ........................................................................ 71
3.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ................................................... 73
3.4.4. Các giải pháp khác ...................................................................... 7473
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 7776
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 7978

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC CỤM CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghiã

CQ

: Cơ quan

GCNQSD

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HTX

: Hợp tác xã

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TC

: Tổ chức

TCKT

: Tổ chức kinh tế

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2012 ..................................... 19
Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất phân theo vùng .......................................... 21
Bảng 3.1 : Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014 thành phố Việt Trì.......... 43
Bảng 3.2: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính năm 2014
Thành phố Việt Trì........................................................................ 44
Bảng 3.3: Hiện trạng các tổ chức được giao, thuê đất trên địa bàn thành
phố Việt Trì ................................................................................... 48
Bảng 3.4: Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2010 .................. 51
Bảng 3.5 : Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2011 ................. 53
Bảng 3.6: Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2012 .................. 54
Bảng 3.7: Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2013 .................. 56
Bảng 3.8 : Số lượng các tổ chức sử dụng đất đúng mục đích ......................... 58
Bảng 3.9: Tình trạng đất bị chiếm dụng của các tổ chức kinh tế.................... 62
Bảng 3.10: Tình trạng đất chưa sử dụng của các tổ chức kinh tế ................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Cơ cấu các loại đất chính năm 2012 trên cả nước............................................. 20
Hình 1.2: Hiện trạng sử dụng đất phân theo vùng trên cả nước ....................................... 21
Hình 1.3: Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất trên cả nước ......................... 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Sử dụng đất đai
có ý ngh a quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị, phát triển
xã hội của cả trước mắt và lâu dài. Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng
quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài
nguyên này vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt
hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý ngh a to lớn.
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất là rất lớn. Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2012 diện tích
này là khoảng 3.429.000 ha, chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên của cả nước . Tuy
nhiên, hiện nay diện tích này quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng chưa hiệu quả,
trong việc quản lý còn để xảy ra nhiều tiêu cực.
Theo Cục Quản lý Công sản (Bộ Tài chính), trên địa bàn cả nước, các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đang quản lý, sử dụng diện tích đất,
nhà với tổng diện tích đất lên đến 1,5 tỷ m2, giá trị tương đương khoảng 594.000
tỷ đồng; trong đó khu vực sự nghiệp công lập chiếm 1,2 tỷ m2, bằng 80% tổng
diện tích; tổng diện tích nhà lên đến hơn 100.000m2 với tổng giá trị khoảng
138.000 tỷ đồng. Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hiện đang quản lý,
sử dụng khoảng 155 triệu m2 đất, trong đó nhiều đơn vị chiếm giữ số lượng nhà,
đất rất lớn, nguồn đất chưa sử dụng khoảng 3.164 ha. Phần lớn đất công được
giao cho các đơn vị thuộc những vị trí đắc địa ở các đô thị lớn, các trung tâm
công nghiệp, tuy nhiên, tình trạng sử dụng đất lãng phí, sai mục đích đang diễn
ra phổ biến, gây thất thoát lớn cho ngân sách. Theo tính toán, nếu tính đúng, thu
đủ và có cơ chế buộc phải sử dụng đất hiệu quả thì, ngân sách nhà nước có thể
thu được khoảng 5 tỷ USD mỗi năm - một khoản tiền không nhỏ trong bối cảnh
hiện nay để giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
Thành phố Việt Trì từ khi thành lập ( ngày 04/6/1962) đã được xác định là
thành phố công nghiệp của tỉnh. Do có vị trí là đầu mối giao lưu giữa các tỉnh
miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội và nằm trên hành lang kinh tế Côn MinhLào Cai-Hà Nội- Hải Phòng nên những năm gần đây, TP Việt Trì có tốc độ đô
thị hóa nhanh, số lượng các kinh tế sử dụng đất tăng nhanh chóng, đặt ra những
vấn đề lớn đối với công tác quản lý và sử dụng quỹ đất này trên địa bàn.
Việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế là
việc làm có ý ngh a thiết thực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, để kịp
thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tránh để lãng
phí thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này. Xuất phát từ thực tiễn khách
quan đó, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2010-2013
trên địa bàn TP Việt Trì- tỉnh Phú Thọ” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng đất là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Việt Trì giai đoạn
2010-2013 và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và
sử dụng đất của các tổ chức .
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Việt trì.
- Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Việt Trì giai đoạn 2010-2013, từ đó xác
định được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý
và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế.
- Đề xuất được một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
đất của các tổ chức kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
3. Ý ngh a khoa học của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý ngh a lý luận và thực tiễn thiết thực,
luận văn được nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các
tổ chức kinh tế đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp cho việc sử dụng đất có
hiệu quả cao nhất góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện cuộc sống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chƣơng 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai và đất của
tổ chức
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Khái quát về đất đai : Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn để phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tại
Điều 18 Chương II Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ ngh a Việt Nam năm
1992 quy định(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1992) 12] “Nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài”.
Theo Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003)
[13], một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu
như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn
định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho
người đó.
Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông
qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý theo quy định của Luật này.
1.1.1.2. Khái quát về quỹ đất các tổ chức :
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp
công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) 1] hướng dẫn
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại:
giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất. Trong đó các loại hình tổ chức sử dụng đất được phân loại thành:
Tổ chức sử dụng đất, quản lý đất là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với
đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất để quản lý, quy định trong Luật này
bao gồm: (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) [2]
- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải
là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài hoặc
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất; bao
gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
1.1.1.3. Khái niệm tổ chức kinh tế:
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường 1] Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước (kể cả
trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng nãm) được thành lập
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất,
kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Theo điều 22, Luật Đầu tư năm 2005 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2005) [14] các tổ chức kinh tế là: Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư
và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; Cơ sở dịch vụ y tế,
giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu
tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 22 luật đầu tư 2005,
nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
1.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của con
người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai. Tổng diện tích tự nhiên của
một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi. Nhưng khi sản xuất phát triển, dân
số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người
đối với đất đai cũng ngày càng gia tăng. Có ngh a cung là cố định, cầu thì luôn
có xu hướng tăng. Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người
sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau. Vì vậy để sử dụng đất
có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách
và cần thiết.
Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước.
Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Mặt khác, quản
lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích
của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển. Công tác
quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả và bền vững. Do đó quản lý, sử dụng đất đai là một trong những hoạt động
quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý,
sử dụng đất của các tổ chức nói riêng.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế
Luật Đất đai năm năm 1993 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1993)
[15] quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với
đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận. Hình thức cho thuê đất
đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao.
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam,1998) [16], có bổ sung hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức
kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử
dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,2003) [13],
quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm. Đối
với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của
Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng
sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng
không có mục tiêu lợi nhuận.
Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định
việc thi hành pháp lệnh về quyền và ngh a vụ của các tổ chức trong nước được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm
1996 (Chính phủ , 1999) 4];
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành
Luật Đất đai năm 2003 (Chính phủ, 2004) 5];
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy định việc
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng
10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003 (Chính phủ, 2006) 6];
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Chính phủ, 2007) 7];
- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
tái định cư (Chính phủ, 2009) 8];
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Chính phủ,
2009) [9]; để cụ thể hoá Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày
21/10/2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất 18];
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất trên đã bị các cơ
quan, tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá
nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
Để từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ
đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất (Chính phủ, 2007) [10] với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc
quản lý, sử dụng quỹ đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó
đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này.
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nƣớc và ngoài nƣớc
1.2.1. Ngoài nước
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao đất cho người sử dụng đất ở
bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên đất. Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu
về đất đai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước. Ở đa số các
quốc gia đều có các hình thức sở hữu về đất đai ở trên, hiện tại còn có một số
quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình
thức sở hữu về đất đai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và ở các nước
này việc giao đất cho người sử dụng đất thông qua 3 hình thức như: giao đất có
thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. Tuy
nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý đất đai và tốc độ phát triển kinh tế mà
lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp. Trung Quốc là quốc gia có 2 hình
thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao
đất cũng áp dụng hai hình thực là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất
có thu tiền sử dụng đất. Ở Trung Quốc, để sử dụng đất hiệu quả và tiết kiệm, nhà
nước đã thực hiện các chính sách như:
- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự án
phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định.
- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư và
kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án
(tỉnh Quảng Tây không giao đất để làm sân golf hoặc xây nhà ở dạng biệt thự).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
- Nhà nước chỉ cho phép sử dụng đất vào mục đích sản xuất trong các khu
công nghiệp theo quy hoạch được duyệt mà không giao đất cho các cơ sở sản
xuất hay tổ chức cá nhân riêng lẻ nhằm khai thác tối đa các công trình kết cấu hạ
tầng. Trường hợp đặc biệt (không thể bố trí trong khu, cụm công nghiệp) thì mới
giao đất cho dự án có vị trí ngoài khu công nghiệp.
Đối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về đất đai thì việc giao đất
không thu tiền sử dụng đất không còn phổ biến bởi chính sách này đã gây nhiều
bức xúc trong dư luận xã hội. ( Tổng cục Quản lý đất đai, 2012) 17]
1.2.2. Trong nước
1.2.2.1. Khái quát chung qua một số thời kỳ
* Hệ thống địa chính sơ khai : Trong thời kỳ Nhà Trần, Nhà nước phong
kiến đã có tư tưởng thành lập hệ thống địa bạ để quản lý đất đai. Vào cuối Nhà trần
và đầu thời kỳ Nhà Hồ (1398 – 1402) nhà nước đã có những cải cách táo bạo của
Hồ Quý Ly về “hạn danh điền”, “hạn nô” và đo đạc lập sổ ruộng đất. Hệ thống địa
chính đầu tiên được thiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ
khởi xướng (năm 1428) và được hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 –
1491) cùng với việc ban hành luật Hồng Đức. Hệ thống này bao gồm một số nội
dung: Đo đạc các thửa đất, làm sổ ruộng đất toàn quốc vào năm 1428. Ban hành
“Quốc triều hình luật” hay còn gọi là Luật Hồng Đức năm 1483 gồm 722 điều,
trong đó 59 điều quy định về ruộng đất. Thực hiện phép “Quân điền” (bắt đầu từ
năm 1429) theo đó các làng xã phải thực hiện việc chia cấp ruộng công cho các dân
đinh sử dụng theo thời gian, nhân khẩu và quy chế của Nhà nước. Có chính sách cụ
thể về xác định quyền sở hữu tư nhân đối với đất đai [20]
* Hệ thống địa chính của Nhà Nguyễn: Bắt đầu từ Gia Long (1802-1820)
và hoàn chỉnh vào thời Minh Mạng (1820-1840) là sự tiếp nối và nâng cao hệ
thống thời Hậu Lê, nội dung chính bao gồm :Ban hành “Hoàng Việt luật lệ” hay
còn gọi là “Luật Gia Long” vào năm 1815 gồm 398 điều trong đó có 14 điều về
ruộng đất. Thực hiện phép “Quân điền” mới vào năm 1804, trong đó có chính
sách thu hẹp quỹ đất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng được phân cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
đất công theo định kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy định. Thực hiện cải cách
ruộng đất vào thời Minh Mạng với nội dung xác lập quyền sở hữu tuyệt đối của
Nhà vua về đất đai, thiết lập chế độ hạn điền, giảm bớt quyền lực kinh tế của địa
chủ (nhưng chỉ được thực hiện ở tỉnh Bình Định, không triển khai được ra quy
mô rộng do trở ngại ở tầng lớp địa chủ, quan lại). Phát triển mạnh mẽ quỹ đất đai
toàn quốc thông qua khai khẩn đất hoang, tổ chức dồn điền và dinh điền.
* Thời thực dân pháp: Người Pháp điều chỉnh mối quan hệ đất đai ở Việt
Nam theo 3 chế độ cai trị cho Bắc, Trung và Nam Kỳ. Ở Nam Kỳ , dưới chế độ
thuộc địa trực trị (colonie), Thực dân pháp điều chỉnh trực tiếp các mối quan hệ
đất đai theo Luật Napoleon công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối
về đất đai, khuyến khích sở hữu tư bản tư nhân trong sản xuất nông nghiệp.
Người Pháp đánh thuế thổ canh rất cao song thổ cư lại rất thấp.Ở Bắc Kỳ, Pháp
áp dụng chế độ bảo hộ (Protectorat).Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ đều
thành lập hệ thống địa chính theo sắc lệnh năm 1925 với chế độ điền thổ và bảo
thủ điền thổ mà theo đó các chủ sở hữu đất sau khi đăng ký được cấp bằng khoán
điền thổ. Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế độ cai trị nửa bảo hộ. từ năm 1930 hoạt
động địa chính là công tác ”Bảo tồn điền trạch”[20].
* Quá trình hình thành phát triển Chính sách đất đai từ 1945 – Đến
Luật đất đai 2003
Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa. Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 được ban hành. Quyền
sở hữu đất đai tư nhân vẫn được thừa nhận và bảo hộ.
Năm 1946, Nhà nước tập trung chủ yếu vào việc ban hành chính sách tận
dụng đất để phát triển sản xuất nông nghiệp cứu đói. Trong 9 năm kháng chiến
chống thực dân Pháp, chính sách đất đai tập trung vào phát triển sản xuất nông
nghiệp, giao đất vô chủ cho người có điều kiện sử dụng, tịch thu ruộng đất thuộc
quyền sở hữu của người Pháp, khuyến khích đóng thuế nông nghiệp.
Năm 1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ giai
cấp địa chủ, thực hiện chính sách “người cày có ruộng” mặc dù có những sai lầm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
nhất định nhưng cuộc cải cách ruộng đất đã hoàn thành, ruộng đất được chia đến
tay nông dân.
Cuối năm 1958, cuộc vận động thành lập tổ đổi công và xây dựng hợp tác xã
nông nghiệp bắt đầu. Đất nông nghiệp chủ yếu thuộc sở hữu tập thể của hợp tác xã
nông nghiệp. Một số ruộng đất thuộc đồn điền cũ hoặc đất chuyên canh được tổ
chức thành các nông trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước. Đất rừng sản xuất
được tổ chức thành các lâm trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước.
Năm 1959, Hiến pháp lần thứ hai được ban hành đã xác nhận 3 hình thức
sở hữu đất đai : Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Sở hữu nhà
nước được ưu tiên, sở hữu tập thể được bảo hộ và khuyến khích, sở hữu tư nhân
bị hạn chế.
Đất nước thống nhất năm 1975, Nước cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam
được thành lập, hiến pháp lần thứ 3 được ban hành vào năm 1980, theo hiến
pháp này quyền sở hữu tập thể và quyền sở hữu tư nhân về đất đai bị xóa bỏ,
toàn bộ đất đai thuộc sở hữu toàn dân.
Vào năm 1980, Tổng cục Quản lý ruộng đất được thành lập đã đẩy mạnh
việc điều tra lập bản đồ giải thửa để nắm chắc qũy đất đai toàn quốc (Chỉ thi
299/TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật Đất đai lần thứ nhất (gọi là luật đất đai
1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao đất của hợp tác xã cho
hộ gia đình cá nhân để sử dụng ổn định lâu dài, người không sử dụng đất phải trả
lại nhà nước để giao cho người khác sử dụng, các chủ sử dụng đất chưa được
chuyển quyền sử dụng đất đai, đất không có giá.
Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư được ban hành trong đó tiếp tục khẳng
định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
bằng pháp luật và quy hoạch, Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định và lâu dài.
Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật Đất đai lần thứ hai (gọi là Luật Đất
đai 1993) trong đó người sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
thực hiện 5 quyền chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. Đất
có giá và giá đất do nhà nước quy định, từ đây như một làn gió mới thổi vào
người dân được yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình đồng thời được thực hiện
các quyền giao dịch trên mảnh đất của mình đã được nhà nước thừa nhận.
Năm 2003, Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 nhằm đổi
mới chính sách đất đai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Luật Đất đai 2003 định hướng tốt hơn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu đầu tư, tạo
hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang
nền kinh tế công nghiệp dịch vụ.
1.2.2.2. Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất
Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 10] với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực
trạng việc quản lý, sử dụng quỹ đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg có một số vấn đề chung
nhất còn tồn tại trong việc sử dụng đất của các tổ chức sau khi được Nhà nước
giao, cho thuê như sau: Sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê; cho
mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng,...
Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những điều bất cập như: diện
tích đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất không trùng với diện tích trong
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu để quản lý hệ thống
đất đai bằng các phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn,...
* Chính sách giao đất
- Căn cứ giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003) 13]
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng đất. Việc giao đất dựa vào các căn cứ theo
Điều 31 của Luật Đất đai năm 2003 như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.
- Đối tượng giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003) 13] :Nhà
nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu
tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003 quy định Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự
án của Nhà nước;
+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp
tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở
cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và
đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng
khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm ngh a trang, ngh a địa;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
Theo Điều 34 của Luật Đất đai năm 2003, Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để
bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình
công cộng có mục đích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự
án đầu tư;
- Thời hạn giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003) 13]
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 thì thời hạn giao đất được chia
theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
* Chính sách cho thuê đất
- Căn cứ cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003) 13]
Việc cho thuê đất dựa vào các căn cứ theo Điều 31 của Luật Đất đai năm
2003 như sau: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô
thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã đực cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt. Nhu cầu sử dụng đất thực hiện trong các dự án đầu tư, đơn
xin thuê đất.
- Đối tượng cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003) 13]
Theo quy định của Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003 thì việc Nhà nước
cho thuê đất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho
thuê thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×