Tải bản đầy đủ

Giáo án tự chọn toán lớp 6 đầy đủ chi tiết

Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần:
Tiết:1

NS:

GV: Trịnh Thanh Tuấn
ND:

TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
- Hs được củng cố về cách viết tập hợp, tập con.Phân biệt về tập N và N*
- Sử dụng thành thạo kí hiệu ∈ ; ∉ ; ⊂ , ≤ ; ≥
- Ôn tập 2 cách viết tập hợp ; tìm số phần tử một tập hợp
- Củng cố về số liền trước , số liền sau
II Chuẩn bị
- GV : SBT; Sách tham khảo toán 6 ; các dạng bài cơ bản
- Hs : Ôn tập về tập hợp
III Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: ? Làm bài 3 /SGK?

? Nêu cách viết tập hợp
? Viết tập hợp A= { 1;2; 3; 4; 5; 6} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng ?
3) Bài mới
Hoạt động cuả GVvà HS
Hoạt động 1: ôn tập lý thuyết
? Có những cách nào để ghi tập hợp?
? Môt tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
- Hs trả lời
-Hs nhận xét
? Hãy viết tập hợp N; N*
- Hs lên bảng viết hai tập hợp
Hoạt động 2: một số dạng bài tập
1) Gv giới thiệu dạng 1
Gv yêu cầu học sinh làm bài 4 /SGK
? Nêu yêu cầu
+ Hs nhận xét
+ Hs nêu yêu cầu đề bài
? Các tập hợp trên viết bằng cách nào?
? Viết lại tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc
trưng ?
Hs làm bài tập
+ Hs nhận xét

-Nêu yêu cầu đề bài
? Các tập hợp trên viết bằng cách nào?
? Viết lại tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử
- Hs làm bài tập

2) Gv giới thiệu dạng 2 :
? Nêu yêu cầu đề bài
- Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu

Ghi bảng
A/ Lý thuyết
- Có hai cách viết tập hợp
+ Cách liệt kê các phần tử
A = { 1;3;4;5;6}
+ Cách chỉ ra tính chất đặc trưng
Ví dụ: A= { x∈ N/ x < 7}
N = { 0;1;2;3;4;5;..}

N* = { 1;2;3;4;5;...}
B / Bài tập
Dạng 1: Cách viết tập hợp; sử dụng đúng các kí
hiệu
Bài 1: Cho hai tập hợp A = {m,n,p,q} và
B = { q, m }.Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ trống
q . ∈ ... A ;
x .. ∉ ...B,
p ∈ ..A..; {m,
q}...... ⊂ ....A
Bài 2 : Viết tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất
đặc trưng
A = { 0 ; 1; 2; 3; 4; 5}
B = { 3;4; 5; 6}
C = { 0;2; 4; 6; 8}
Trả lời :
A = { x ∈ N / x < 6} hoặc
A={x∈ N/x≤5}
B={x∈ N/ 3≤x≤6}
C = { x ∈ N / x = 2k ; x ≤ 8 }
Bài 3 : Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần
tử
A = { x ∈ N / 21 < x ≤ 31 }
B={x∈ N*/x≤7}
C = { x ∈ N * / x = 2.k ; x < 8 }
Trả lời
A = {22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29;30; 31}
B = { 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 }
C = { 2 ; 4 ;6 }
Dạng 2: Số tự nhiên liên tiếp

Giáo án Tự chọn Toán 6
1


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
đơn vị ?
- Hs trả lời

GV: Trịnh Thanh Tuấn
Bài 4 : Câu nào là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
?

+ Hs nêu yêu cầu đề bài
Hướng dẫn
- Để có ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần thì số thứ
nhất so với số thứ hai lớn hơn hay nhỏ hơn và hơn
kém nhau bao nhiêu ?

a) x; x+ 1;x+ 3 ( x ê N)
b) b- 1;b; b+ 1 ( b ê N)
c) m; m+2 ; m+ 4
D ) a; a+ 1 ; a+ 2
Bài 5 : Điền số vào chỗ trống để được ba số tự
nhiên liên tiếp giảm dần
a) .......; 139 ; ....
b) a ; .....; ..... ( a ≥ 2 )
c) ....; .....; b + 1

- Hs làm bài tập
- Hs nhận xét

3 ) Gv giới thiệu dạng 3
- Hs nêu yêucầu đề bài
a) Các số nào lớn hơn 1 và nhỏ hơn 87 ?
? Có cách nào để biết có bao nhiêu số như vậy ?
Hs : áp dụng công thức :
( Số lớn nhất – số bé nhất ) + 1
? Hãy tìm số bé nhất và số bé nhất trong các số
trên?
b) Có cách nào để biết các số chẵn có hai chữ số?
- Hs : ( Số lớn nhất – số bé nhất ) : 2+ 1
? Tìm số chẵn lớn nhất có hai chữ số? Tìm số chẵn
nhỏ nhất có hai chữ số ?
4) Củng cố - hướng dẫn về nhà
- Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài tập
- Xem lại các bàiđã làm
- Làm các bài 8;9 /SBT

Bài làm
a) 140 ; 139 ; 138
b) a ; a – 1; a – 2
c) b + 3; b + 2 ; b + 1
Dạng 3; biểu diễn số N trên tia số
Bài 6 : a) Có bao nhiêu số tự nhiên lớn hơn
nhỏ hơn 87 ?
b) Có bao nhiêu số chẵn có 2 chữ số ?
c) Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số ?
Bài làm
a) Số nhỏ nhất là : 2
Số lớn nhất là : 86
Vậy có : ( 86 – 2) + 1 = 85 số
b) Số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số là : 10
Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là : 98
Vậy có ( 98- 10 ) : 2 + 1 = 45 số
c) Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số là 101
Số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 999

1 và

Vậy có : ( 999 – 101 ) : 2 + 1 = 450 s
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
2


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 2

GV: Trịnh Thanh Tuấn

Tiết: 2

NS:

ND:

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
A/ Mục tiêu
* Về kiến thức : học sinh cần nắm được
- Củng cố về phép cộng và phép nhân số tự nhiên
- Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân;
- Áp dụng các tính chất để tính nhanh các phép tính ; tìm số chưa biết trong một đẳng thức và làm biết
cách làm nhanh một số bài tập so sánh mà không cần tính giá trị cụ thể của phép tính
* Kĩ năng : tính toán nhanh , cẩn thận , đúng
B / Chuẩn bị
1 ) Gv : SBT + STK toán 6 ; các dạng bài tập cơ bản
2) Hs : SBT tóan 6 ; xem trước bài tập ; học thuộc bài cũ
C / Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
Câu 1 : Nêu tính chất của phép cộng, viết dạng biểu thức của các tính chất đó và tính nhanh : A = 11 +
12 + 13 + 14 + 15 + 16
Câu 2 : Nêu tính chất của phép nhân .Viết dạng biểu thức của các tínhchất đó ; áp dụng tính nhanh B =
23 . 28 + 52 . 23?
3) Bài mới
HĐ thầy , trò

Ghi bảng
A/ Lý thuyết

1 / Các tính chất của phép cộng và
phép nhân
? Nêu các tính chất cơ bản của phép
cộng và phép nhân ?
- Hs trả lời

Phép tính
Tính chất
Giao hóan
Kết hợp
Cộng với 0
Nhân với 1
Phân phối
củaphépnhân
và phép cộng

2/Áp dụng tính chất để tính nhanh
- Gv giới thiệu dạng 1
Nêu yêu cầu đề bài ?
Đề bài đã cho biết cụ thể các số hạng
chưa ?
Hãy tìm hai số hạng rồi tính tổng ?
? Muốn tính nhanh tổng ta làm thế
nào ?
- Hs : Muốn tính nhanh ta thêm vào số
hạng này và bớt đi số hạng còn lại cùng
1 số để tạo ra số tròn nghìn
? Nên thêm vào số hạng nào và bớt đị
số hạng nào bao nhiêu ?

Phép cộng

Phép nhân

a+b=b+a
(a+ b) + c=a+
(b+c)
a+0=0+a=a

a . b = b .a
( a.b ) .c = a. ( b.c )
a. 1 = 1. a = a

a. ( b+ c) = ab+ ac

Dạng 1 : Áp dụng tính chất để tính nhanh
Bài 1 : Tính tổng của số lớn nhất có 5 chữ số và số lớn nhất
có 5 chữ số khác nhau
Bài làm
Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999
Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 12345
Vậy 99 999 + 12345 = ( 99 999 + 1) + ( 12 345 -1 )
= 100 000 + 12 344
= 112 345

Giáo án Tự chọn Toán 6
3


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
- Hs nêu yêu cầu đề bài bài 2
-

Gv : yêu cầu học sinh nêu phương
án làm bài
Hs làm bài tập

GV: Trịnh Thanh Tuấn
Bài 2: Tính nhanh
a) 199 + 36 + 201 + 184 + 37
b) 25 . 5 .36 .2
c) 7 .64. 4 + 22 . 14 + 25 . 28
Bài 3: Tính nhanh
a) 39.25 = ( 40 – 1 ) . 25
= 40. 25 – 25
= 1000 – 25 = 935
b) 21.16 = ( 20 + 1) . 16
= 20 .16 + 16
= 320 + 16 = 336
c) (2100 + 42) : 21 = 2100 : 21 + 42 : 21
= 100 + 2 = 102

Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
4


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 3

GV: Trịnh Thanh Tuấn

Tiết: 3

NS:

ND:

PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I / Mục tiêu
- Củng cố các khái niệm về phép trừ và phép chia, thực hành trừ và chia các số
- Biết cách tìm số bị chia, số chia ; thương ; số dư .
- Biết cách tính nhanh 1 tổng ; 1 hiệu ; 1 thương sử dụng các tính chất đã học
- Củng cố về phép chia có dư; phép chia hết; viết dạng tổng quát của các số đồng dư
- Áp dụng làm 1 số bài tập thực tế
II / Chuẩn bị
1) Gv : SBt + STK toán 6 ; phấn màu ; một số dạng bài tập về phép trừ và phép chia
2 ) Hs : SBT toán 6 ; ôn tập kiến thức cũ
III / Tiến trình dạy học
1/ Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khi nào thực hiện được phép trừ a- b? áp dụng tính A = 124 – 23 – 45
Câu 2 : Điều kiện để phép chia a : b là phép chia hết là gì ?
áp dụng tính
B = 276 : 23 : 2
3 / Bài mới
HĐ của thầy và trò

Ghi bảng

1/ Củng cố phép trừ và phép chia
- Gv giới thiệu dạng 1

Dạng 1: củng cố khái niệm làm phép trừ và phép
chia

- Hs nêu yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn
Câu c :
- Hãy xác định số bị chia và số chia trong phép
chia ?
- Số bị chia và số chia có gì đặc biệt? Khi đó
thương bằng bao nhiêu?
Câu d:
- Muốn tìm thương khi số bị chia và số chia
đều là chữ làm tn ?
- Hs thảo luận
- Áp dụng tính chất nào để biến đổi số bị chia
từ tổng thành tích 1 số nhân với 1 tổng ?
- Hs đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Hs làm bài tập
- Hs nhận xét

Bài 1: Thực hiện phép tính sau
429 – 58 – 50
a) a - a
b) (b + 1 ) : ( b+ 1)
c) ( bc + b ) : b

2 / Tính nhanh
- Gv giới thiệu dạng 2
- Hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Gv : nêu phương án làm các câu
- Hs thảo luận làm bài tập

Bài làm
a) 429 – 58 – 50 = 371 – 50
= 321
a) a – a = 0
b) ( b+ 1) : ( b + 1 ) = 1
c) ( bc + b ) : b = b . ( c + 1) : b
Bài 2 : Điền vào chỗ trống trong bảng sau
Số bị chia
Số chia
Thương
Số dư

100
14
7
2

0
15
0
0

57
13
4
5

Dạng 2 : Tính nhanh
Bài 3 : Tính nhanh
a) 35 + 98
c) 14 . 50

;
;

b)321 – 96
d)2100 : 50

Giáo án Tự chọn Toán 6
5


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
-

Đại diện nhóm trình bày lời giải
Hs nhận xét
Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài

-

Gv : Các câu trên còn cách làm nào khác
không ?
Hs trả lời

3/ Tìm x
- Gv giới thiệu dạng 3
-

Hs nêu yêu cầu đề bài
Hs làm bài tập
Hs nhận xét

4/
-

Củng cố - Hướng dẫn vê nhà
Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài
Xem lại các bài đã chữa
Chuẩn bị bài : lũy thừa với số mũ tự nhiên ,
nhân hai lũy thừa cùng cơ số

d) 1580 : 15
Bài làm

;

GV: Trịnh Thanh Tuấn
f) 1300 : 50

a) 35 + 98 = ( 35 – 2) + ( 98 + 2)
= 33 + 100 = 133
b) 321 – 96 = ( 321 + 4 ) – ( 96 + 4)
= 325 – 100 = 125
c) 14 . 50 = ( 14 : 2 ) . ( 50 . 2)
= 7 . 100 = 700
d) 2100 : 50 = ( 2100 . 2) : ( 50 .2 )
= 4200 : 100 = 42
Cách 2:
2100 : 50 = ( 2000 + 100 ) : 50
= 2000 : 50 + 100 : 50
= 40 + 2 = 42
e) 1580 : 15 = ( 1500 + 80 ) : 15
= 1500 : 15 + 80 : 15
= 300 + 6 = 306
g) 1300 : 50 = ( 1000 + 300 ) :50
= 1000 : 50 + 300 : 50
= 20 + 6 = 26
Dạng 3 : Tìm x
Bài 4 : Tìm x
a) 124 + ( 118 –x) = 217
b) 814 – (x- 305 ) = 712
c) x – 32 : 16 = 48
d) ( x – 32) : 16 = 48
Bài làm
a) 124 + ( 118 –x) = 217
118 – x = 217 -124
118 – x = 93
x = 118 – 93
x = 25
b) x = 407 ; c ) x = 50 ; d) x

= 800

Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
6


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 4

Tiết: 4

GV: Trịnh Thanh Tuấn
NS:

ND:

LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN . NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
A/ Mục tiêu
- Củng cố khái niệm về lũy thừa; cách viết gọn tích nhiều thừa số giống nhau bằng cách dùng lũy thừa ;
tính giá trị của lũy thừa ; viết số dưới dạng lũy thừa có số mũ lớn hơn 1
- Rèn kĩ năng tính toán , cẩn thận , nhanh, chính xác
B/ Chuẩn bị
1)Gv : Sách tham khảo , sách bài tập toán 6 ; một số dạng bài tập cơ bản
2) Hs : Ôn lại kiến thức cũ
C/ Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình dạy
3) Bài mới
HĐ của thầy và trò
Ghi bảng
1) Ôn lại lý thuyết (5’)
I/ Lý thuyết
1) Định nghĩa
an = a. a. a.... a ( n thừa số a)
a là cơ số; n là số mũ ( n # 0 )
2) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
an . am = am +n
3 ) Chia hai lũy thừa cùng cơ số
an : am = am – n ( với a # 0 ; m ≥ n )
II/ Bài tập
2/ Cách viết gọn một tích bằng cách dùng
Dạng1 : viết gọn một tích bằng cách dùng lũy thừa
lũy thừa (5’)
Bài 1 : Viết gọn tích sau bằng cách dùng lũy thừa
- Gv giới thiệu dạng 1
a) 3.3.3.3.3 ; b)a.a + b.b.b + c.c.c.c
c) 27 . 3.3.3 ; d) 2.6.3.3.2
Bài làm
a) 3.3.3.3.3 = 35
- Hs đọc và nêu yêu cầu đề bài
b) a.a + b.b.b + c.c.c.c
= a 2 + b3 + c 4
- Hs làm bài tập
c) 27 .3. 3.3 = 27 .27
= 27 2
- Hs nhận xét
Cách khác :
27 .3. 3.3 = ( 3.3.3 ) .3.3.3 = 36
27 .3. 3.3 = ( 9.3 ).( 3.3).3 = 9.3.9.3 = 9.9.9 = 93
d) 2.6.3.3.2 = 6. ( 3.2 ) . ( 3.2 ) = 6. 6. 6 = 63
Dạng 2 : Tính giá trị các lũy thừa, viết 1 số dưới dạng lũy
3/ Tính giá trị các lũy thừa (15’)
thừa với số mũ lớn hơn 1
- Gv giới thiệu dạng 2
Bài 2:
- Hs nêu yêu cầu đề bài
a ) Tính giá trị các lũy thừa sau : 103 ; 105 ; 27
53 ; 45
Hướng dẫn câu b
b) Trong các số sau số nào là lũy thừa của 1 số tự nhiên
với số mũ lớn hơn 1
- Gv :phép tính nâng lên lũy thừa là gì
225 ; 9; 300 ; 115; 1000 ; 121
- Số nào có thể viết được dưới dạng tích
Bài làm
nhiều thừa số giống nhau ?
a) 103 = 10.10. 10 = 1000
- Viết các số đó dưới dạng lũy thừa
b) 105 = 10.10.10.10.10 = 100 000
c) 27 = 2.2.2.2.2.2.2 = 128
- Hs làm bài tập
d) 45 = 4.4.4.4.4 = 1024
- nhận xét
Bài 3: Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến
Bài 3
15 ?
- Hs đọc và nêu yêu cầu đê bài
n
1
2 3 4
5
6
7
8
9
10
- Hs làm bài tập
n2 1
4 9 16 25 36 49 64 81 100
- Hs nhận xét

Giáo án Tự chọn Toán 6
7


Trường THCS Nguyễn Thị Thập

GV: Trịnh Thanh Tuấn
13
14
15
169
196
225

n
11
12
n2
121
144
Bài 4: So sánh ?
- Hs đọc và nêu yêu cầu đề bài 4
a) 26 và 62
c) 74 và 84
- Muốn so sánh hai lũy thừa cần làm thế
b) 11 12 và 1114
d) ( 6-5 )217 và (8-7)123
nào ?
Bài làm
- Hs làm bài tập
a) 26 > 36
- Gv : trong câu b : tìm cơ số, số mũ hai lũy
b) 11 12 < 1114
12
14
thừa 11 và 11
c) 74 < 84
- Vậy hai lũy thừa có cùng cơ số lũy thừa nào
d) ( 6-5 )217 = 1 217 và (8-7)123 = 1123
lớn hơn ?
- Trong câu c: tìm cơ số, số mũ hai lũy thừa
Vậy : ( 6-5 )217 = (8-7)123
4
4
7 và 8 ?
- trong hai lũy thừa có cùng số mũ lũy thừa
nào lớn hơn ?
Dạng 3: củng cố phép nhân và phép chia hai lũy thừa
3 / Phép nhân và phép chia hai lũy thừa
cùng cơ số
cùng cơ số(10’)
Bài 5 : Thực hiện phép tính sau
- Gv giới thiệu dạng đọc và nêu yêu cầu đề
a) 23 . 24 . 2 = 23 + 4+1 = 28
bài
b) 9 . 32 . 30 = 32 . 32 = 34
- Trong phép tính trên cac lũy thừa có cùng
c) 16 2 : 4
= ( 16 .16 ) : 4 = ( 42 . 42 ) : 4
cơ số không ?
= 44 : 4 = 4 3
3
- Để áp dụng nhân hoặc chia hai lũy thừa hai
d) 5 : 25
= 53 : 52 = 5
lũy thừa ta cần làm thế nào ?
Dạng 4 : Tìm số mũ khi biết cơ số , tìm cơ số khi biết số
- Hs làm bài tập ; nhận xét
mũ của lũy thừa
4/ Tìm số mũ khi biết cơ số , tìm cơ số khi Bài 6 : Tìm n biết
biết số mũ của lũy thừa(7’)
a) 4n = 64 ; b) cn = 1 ( với mọi n ∈ N* )
- Gv giới thiệu dạng 4
Bài làm
- Hs đọc và nêu yêu cầu đề bài
a) 4n = 64 ⇒ 4n = 43 ⇒ n = 3
n
- Gv : Giá trị của 4 là bao nhiêu ?
b) cn = 1 ⇒ c n = c 0 ⇒ n = 0
- Biết giá trị của 4n là 64 , biết cơ số là 4
tìm số mũ của 4n ?
5 / Củng cố – hướng dẫn về nhà (2’)
- Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài
- Xem lại các bài đã chữa
- Tìm và làm thêm các bài tập dạng tương tự

Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
8


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 5
Tiết: 5

NS:

GV: Trịnh Thanh Tuấn
ND:

THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học và nhanh.
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra : (6p) Tìm số tự nhiên n, biết rằng:
a) 2n = 16 ; b) 4n = 64
HS lên bảng làm bài tập
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra hệ thống các câu hỏi, HS ôn I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
tập kiến thức bằng cách trả lời các câu
+ Ghi nhớ:
hỏi đó.
1. Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức
?1: Nêu các phép tính đã được học?
không chứa dấu ngoặc:
?2: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
Luỹ thừa
Nhân và chia
Cộng và trừ
đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc?
2. Thứ tự thực hiện phép các tính đối với biểu thức
Cho ví dụ.
chứa dấu ngoặc:
?3: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
()
[]
{}
đối với biểu thức chứa dấu ngoặc? Cho
+ Ví dụ: ( lấy theo HS)
ví dụ.
II. Luyện tập. (25p)
GV đưa ra hệ thống các bài tập, tổ chức Bài 1:
các hoạt động học tập cho HS, hướng
a) = 3 . 25 – 16 : 4 = 75 – 4 = 71 ;
dẫn cho HS (nếu cần):
b) = 8 .17 – 8 . 14 = 8 . (17 – 14) = 8 . 3
Bài 1: Thực hiện phép tính:
= 24 ;
a) 3 . 52 – 16 : 22 ;
c) = 15 . (141 + 159) = 15 . 300 = 4500 ;
b) 23 . 17 – 23 . 14 ;
d) = 17 . (85 + 15) – 120 = 17 . 100 – 120
c) 15 . 141 + 59 . 15 ;
= 1700 – 120 = 1580 ;
d) 17 . 85 + 15 . 17 – 120 ;
e) = 20 – [30 – 42] = 20 – [30 – 16]
2
e) 20 – [30 – (5 – 1) ] ;
= 20 – 14 = 6 ;
3
2
3
2
f) 3 : 3 + 2 . 2 ;
f) = 3 + 25 = 3 + 32 = 35 ;
g) (39 . 42 – 37 . 42) : 42.
g) = [42 . (39 – 37)] : 42 = [42 . 2] : 42
= 84 : 42 = 2 .
Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết:
Bài 2:
a) 70 – 5 . (x – 3) = 45 ;
a) 5 . (x – 3) = 70 - 45
5
3
b) 10 + 2 . x = 4 : 4 ;
5 . (x – 3) = 25
c) 2 . x – 138 = 23 . 32 ;
x–3=5
x=8;
b) 10 + 2 . x = 42
10 + 2 . x = 16
2.x=6
x=3;
c) 2 . x – 138 = 8 . 9
2 . x – 138 = 72

Giáo án Tự chọn Toán 6
9


Trường THCS Nguyễn Thị Thập

GV: Trịnh Thanh Tuấn
2 . x = 72 + 138 = 210
x = 1 05 ;

Bài 3: Xét xem các biểu thức sau có bằng Bài 3:
nhau hay không?
a) 1 + 5 + 6
= 2 + 3 + 7 (= 12) ;
a) 1 + 5 + 6
và 2 + 3 + 7;
b) 12 + 52 + 62 = 22 + 32 + 72 (= 62) ;
b) 12 + 52 + 62 và 22 + 32 + 72;
c) 1 + 6 + 8
= 2 + 4 + 9 ( = 15) ;
c) 1 + 6 + 8
và 2 + 4 + 9 ;
d) 12 + 62 + 82 = 22 + 42 + 92 (= 101).
d) 12 + 62 + 82 và 22 + 42 + 92 .
Bài 4: Xét xem các biểu thức sau có
Bài 4:
bằng nhau hay không?
a. 102 + 112 + 122 và 132 + 142 ;
a) 102 + 112 + 122 = 132 + 142(= 365) ;
2
b. (30 + 25)
và 3025 ;
b) (30 + 25)2 = 3025 ;
c. 37 . (3 + 7)
và 33 + 73 ;
c) 37 . (3 + 7) = 33 + 73 (= 370) ;
3
3
d.48 . (4 + 8)
và 4 + 8 .
d) 48 . (4 + 8) = 43 + 83 (= 576) .
- GVHD:
- HS thực hiện theo nhóm bàn hoặc cá
nhân, thảo luận, trao đổi kết quả, sau đó
lần lượt lên bảng trình bày lời giải.
- HS nhận xét bổ xung, GV chuẩn hoá
lời giải và cách trình bày lời giải.
4. Củng cố: (5p) GV chốt lại kiến thức bài học
5. HDVN: (2p)
Học bài và làm bài tập
Bài 1: Thực hiện phép tính:
a) 43 . 65 + 35 . 43 – 120 ;
b) 120 – [130 – (5 – 1)3] ;
c) 53 : 52 + 73 . 72 ;
d) (51 . 63 – 37 . 51) : 51 .
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
10


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 6

Tiết: 6

GV: Trịnh Thanh Tuấn
NS:

ND:

LUYỆN TẬP VỀ TIA
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức bài học trước về tia
2. Kỹ năng: - Luyện cho học sinh kĩ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau .
- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa,
điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.
- Luyện kĩ năng vẽ hình
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
Ngày dạy:
Tiết thứ:

Sĩ số:

2. Kiểm tra : (6p)
Vẽ tia Ax, Tia By và chỉ ra các gốc của tia?
HS lên bảng trình bày bài giải
GV nhận xét, chữa bài, đánh giá, cho điểm.
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV:Cho điểm O thuộc đường thẳng xy I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
thì điểm O sẽ chia đường thẳng xy thành Khái niệm về tia:
mấy phần ?
a) Khái niệm: sgk/111
Mỗi phần đường thẳng cùng với điểm O

gọi là một tia gốc O.
Vậy thế nào là một tia gốc O?
x
O
y
GV: Chốt lại và đó chính là khái niệm tia Tia Ox, Oy
gốc O.
Chỉ ra trên hình vẽ có mấy tia gốc O? Đó
là những tia nào?
II. Luyện tập. (25p)
GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài 1. Bài 23 (sgk/113)
tập 23
GV: Vận dụng kiến thức nào để giải bài a) Ba tia MN, MP, MQ trùng nhau Hai tia NP, NQ trùng
tập trên?
nhau.
b)Trong các tia MN, NM, MP không có tia nào đối nhau.
HS trả lời
c) PN và PQ là hai tia đối nhau chung gốc P.
Bài 26 (sgk/113)



Bài 26 (sgk/113)
h1
Bài toán cho biết gì yêu cầu gì?
A
B
M



Nêu cách thực hiện?
h2
Điểm M có thể nằm ở những vị trí nào?
A
M
B
Vẽ hình minh hoạ?
a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A.
Chốt lại cách thực hiện yêu cầu 2 học b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B (h1) hoặc điểm B
sinh lên bảng trình bày.
nằm giữa hai điểm A và M (h2)

Giáo án Tự chọn Toán 6
11


Trường THCS Nguyễn Thị Thập

GV: Trịnh Thanh Tuấn
Bài 31 ( sgk/ 114) C


• M
A
x
N B
y

Bài 31 ( sgk/ 114)
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
Trình bày cách vẽ?
Chốt lại cách vẽ yêu cầu học sinh hoạt
động theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét.
Chốt lại cách vẽ.
Đọc bài 32
Trả lời miệng Câu đúng là câu c
Bài 32 (sgk/114)
Theo em thì đáp án nào đúng? Giải
thích?
Chốt lại: Hai tia đối nhau thì chung gốc
và tạo thành đường thẳng.
4. Củng cố: (5p)
GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài học
HS lắng nghe.
5. HDVN: (2p)
Học bài và làm bài tập 24,26,28(SBT – 99)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Tuần: 7

Tiết: 7

NS:

ND:

TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
DẤU HIỆN CHIA HẾT 2 VÀ 5
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - HS được ôn tập và củng cố các kiến thức về tính chất hia hết của một tổng, các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9.
2.Kỹ năng: HS được rèn luyện các kĩ năng trình bày bài giải, kĩ năng tính toán hợp lý.
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ

Giáo án Tự chọn Toán 6
12


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
GV: Trịnh Thanh Tuấn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra : (6p) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
HS trả lời
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
+ Tính chất 1:
GV đặt các câu hỏi về tính chất chia hết
Nếu tất cả các số hạng của một tổng, đều chia hết cho
của một tổng?
cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 9,
+ Tính chất 2:
cho 3
Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho
HS trả lời các câu hỏi của GV
một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì
tổng không chia hết cho số đó.
+ Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết
cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
+ Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
GV nêu ra hệ thống bài tập, tổ chức
II. Luyện tập. (25p)
hướng dẫn HS vận dụng kiến thức rèn
Bài 1:
luyện kĩ năng giải bài tập:
a) 54 + 42 M6 (vì 54 M6 và 42 M6)
Bài 1: Áp dụng tính chất chia hết, xét
b) 54 - 42 M6 (vì 54 M6 và 42 M6)
xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho
/ 6 (vì 600 M6 còn 14 M
/ 6)
c) 600 + 14 M
6 không? Giải thích vì sao?
/ 6 (vì 600 M6 còn 14 M
/ 6)
d) 600 – 14 M
a) 54 + 42
M
e) 120 + 48 + 24 6
b) 54 - 42
(vì 120 M6, 48 M6 và 24 M6)
c) 600 + 14
/6
f) 180 + 48 + 20 M
d) 600 – 14
/ 6)
(vì 180 M6, 48 M6 còn 20 M
e) 120 + 48 + 24
g) 60 + 15 + 3 M6
f) 180 + 48 + 20
/6
h) 150 + 360 + 15 M
g) 60 + 15 + 3
i) 602 + 28 M6
h) 150 + 360 + 15
i) 602 + 28
Bài 2:
- GV tổ chức các hoạt động học tập cho
A = 12 + 15 + 21 + x với x ∈ N.
HS:
* Nhận thấy:
Bài 2: Cho tổng :
Các số hạng 12; 15; 21 của tổng A đều chia hết cho
A = 12 + 15 + 21 + x với x ∈ N. Tìm 3 .Vậy:
điều kiện của x để:
a) Để A chia hết cho 3 thì x phải
a) A Chia hết cho 3.
chia hết cho 3, vậy x = 3k với k ∈ N
b) A Không chia hết cho 3.
b) Để A không chia hết cho 3 thì
c) A Chia hết cho 2.
x phải không chia hết cho 3,
vậy x =
d) A Không chia hết cho 2.
3k +1; x = 3k +2 với k ∈ N
- GV hướng dẫn HS thực hiện câu a, b
*Nhận thấy:
bằng cách vận dụng tính chất chia hết,
Các số hạng 12; (15 + 21 = 36) của tổng A đều chia hết
không chia hết của tổng.
cho 2. Vậy:
- GV hướng dẫn HS thực hiện câu c, d
c) Để A chia hết cho 2 thì x phải
bằng cách gộp hai số hạng 15 + 21 thành chia hết cho 2, vậy x = 2k với k ∈ N
một số hạng rồi vận dụng tính chất chia
d) Để A không chia hết cho 2 thì x
hết, không chia hết của tổng.
phải không chia hết cho 2,
vậy x = 2k + 1 với k ∈ N

Giáo án Tự chọn Toán 6
13


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
4. Củng cố: (5p) GV yêu cầu HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết

GV: Trịnh Thanh Tuấn

5. HDVN: (2p) Học bài và làm bài tập
Bài 1: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không? Giải thích vì sao?
56 + 45 ; 56 - 45; 12 + 48 + 24; 18 + 48 + 20; 60 + 15 + 30;150 + 36 + 15
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
14


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 8

GV: Trịnh Thanh Tuấn

Tiết: 8

NS:

ND:

DẤU HIỆN CHIA HẾT 3 VÀ 9
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - HS được ôn tập và củng cố các kiến thức về tính chất hia hết của một tổng, các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9.
2.Kỹ năng: HS được rèn luyện các kĩ năng trình bày bài giải, kĩ năng tính toán hợp lý.
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra : (6p)
Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không? Giải thích vì sao?
56 + 45 ; 56 - 45; 12 + 48 + 24; 18 + 48 + 20; 60 + 15 + 30;150 + 36 + 15
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
GV đặt các câu hỏi về tính chất chia hết
- Tính chất chia hết của một tổng
của một tổng?
aM
m, hết
bM
mcho
và 9,
cM
m 3⇒ (a + b + c) Mm
Dấu hiệu
chia
cho
cho
HS trả lời các câu hỏi của GV
a M/ m, b M m và c Mm ⇒ (a + b + c) M/ m
+ Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho
9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
+ Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết
cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
GV nêu ra hệ thống bài tập, tổ chức
hướng dẫn HS vận dụng kiến thức rèn
luyện kĩ năng giải bài tập:
Bài 1:
Trong các số sau : 5 319; 3 240; 831;
65 534; 7 217; 7 350.
a) Số nào chia hết cho 3?
b) Số nào chia hết cho 9?
c) Số nào chia hết cho cả 3 và 9?
d) Số nào chỉ chia hết cho 3 mà
không chia hết cho 9?
e) Số nào không chia hết cho cả 3
và 9?
Bài 2: Dùng ba trong bốn chữ số 7; 6; 2;
0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba
chữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 9.
b) Chia hết cho 3 mà không chia

II. Luyện tập. (25p)
Bài 1:
a) Các số chia hết cho 3 là:
5 319; 3 240; 831; 65 534; 7 350.
b) Các số chia hết cho 9 là:
5 319; 65 534.
c) Các số chia hết cho cả 3 và 9 là:
5 319; 65 534.
d) Các số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là:
3 240; 831; 7 350.
e) Các số không chia hết cho cả 3 và 9 là: 7 217.
Bài 2:
a) Ba chữ số có tổng chia hết cho 9 là: 7; 2; 0.
Các số lập được: 702; 720; 270; 207.
b) Ba chữ số có tổng chia hết cho 3 mà không chia hết
cho 9 là: 7; 6; 2

Giáo án Tự chọn Toán 6
15


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
hết cho 9.

Bài 3: Điền chữ số vào dấu * để:
a) 3*5 chia hết cho 3
b) 7*2 chia hết cho 9
c) *531*chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9
d) *63* chia hết cho cả 2; 3 và 9
HS thực hiện các bài tập theo hướng dẫn
của GV

GV: Trịnh Thanh Tuấn
Các số lập được là: 762; 726; 672; 627; 276; 267.
Bài 3:
a) 3*5 M3 ⇒ 3+*+5 M3 ⇒ 8+*M3
⇒ * ∈ {1; 4; 7}
b) 7*2 M9 ⇒ 7+*+2 M9 ⇒ 9+*M9
⇒ * ∈ {0; 9}
c) a531b M2,M5 ⇒ b = 0
a531b M3,M9 ⇒ a+5+3+1+0M3,M9
⇒ a+5+3+1+0 M9 ⇒ 9+aM9
⇒a = 9
d) a63b M2 ⇒ b ∈ {0; 2; 4; 6; 8}
a63b M3,M9 ⇒ a+6+3+b M3,M9
⇒ a+6+3+b M9 ⇒ 9+a+b M9
⇒ với b ∈ {0; 2; 4; 6; 8} thì:
b=0 ⇒ a=9
b=2 ⇒ a=7
b=4 ⇒ a=5
b=6 ⇒ a=3
b=8 ⇒ a=1

4. Củng cố: (5p) GV yêu cầu HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết
HS trả lời
5. HDVN: (2p)
Làm các bài tập SBT về dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9
Đọc trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
16


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 9

Tiết: 9

GV: Trịnh Thanh Tuấn
NS:

ND:

PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : HS
hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2. Kỹ năng: HS biết vận dụng dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó.
3.Thái độ: Có ý thức giải toán. Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số
nguyên tố
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra: (6p) HS1:
- Phân tích số 30, 100 ra thừa số nguyên tố.
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu bài mới: (1p) GV giới thiệu nội dung chính của bài.
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu HS nhắc lại cách phân tích một số
ra thừa số nguyên tố?
HS trả lời

Bài 159.SBT.22
- 3 HS lên bảng trình bày cách phân tích và ghi
kết quả.
- GV chú ý cách làm nhanh.
HS lên bảng làm bài tập
Bài 160.SBT.22
- HS đọc bài, làm bài. HS lên bảng làm bài tập
- 2 HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét.
- GV nhấn mạnh cách làm.
Bài 161.SBT.22
- HS đọc bài tìm lời giải.
- GV hỏi HS từng số, HS trả lời.
- Trình bày lời giải cho gọn.
- Nhấn mạnh vì sao 8 không là ước ước của a.

Bài 163.SBT.22

Nội dung cần đạt
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột
dọc: Chia số đó cho các số nguyên tố bắt đầu từ 2
đến khi thương của phép chia là 1 ta có kết quả.
Luyện tập: (25p)
Bài 159.SBT.22
a) 120 = 23 . 3 . 5
b) 900 = 22 . 32 . 52
100 000 = 105 = 25 . 55
Bài 160.SBT.22
a) 450 = 2 . 32 . 52
Số 450 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5.
b) 2100 = 22 . 3 . 52 .7
Số 2100 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 7.
Bài 161.SBT.22
Cho a = 22 . 52 . 13
Mỗi số 22 = 4, 25 = 52 , 13, 20 = 22 .5 đều là ước của
a vì chúng có mặt trong các thừa số của a.
8 = 23 không là ước của a vì trong các thừa số của a
không có 23 .
Bài 163.SBT.22
Gọi 2 số đó là a và b. Ta có a. b = 78
Ta có: 78 = 2 . 3 . 13

Giáo án Tự chọn Toán 6
17


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
- HS đọc bài.
- Tích của 2 số bằng 78 em có nhận xét gì về
hai số đó?

Bài 164.SBT.22
- HS đọc bài tìm lời giải.
- GV hỏi HS từng số, HS trả lời.
- Trình bày lời giải cho gọn.

GV: Trịnh Thanh Tuấn
Các số a và b đều là ước của 78. Ta có:
a
1
2
3
6 13 26 39 78
b 78 39 26 13 6
3
2
1
Bài 164.SBT.22
Số túi là ước của 20
Phân tích ra thừa số nguyên tố
20 = 22 .5
Các ước của 20 là: 1, 2, 4, 5, 10, 20.
Vậy Túi có thể xếp 20 viên bi vào 1, 2, 4, 5, 10, 20
túi.

4. Củng cố: (5p)
Nhắc lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố, một số dạng toán áp dụng.
5. HDVN: (2p):
BTVN: Bài 165 -> 168/SBT/22.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
18


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 10
Tiết: 10

NS:

GV: Trịnh Thanh Tuấn
ND:

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG. KHI NÀO THÌ MA +MB =AB
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về độ dài đoạn thẳng và điều kiện để điểm M nằm
giữa hai điểm A
và B
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học và nhanh
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra : (6p)
GV: Hãy vẽ đoạn thẳng AB = 20 cm; Lấy điểm M trên tia AB sao cho AM = 12 cm. Tính độ dài đoạn
thẳng MB ?
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đặt câu hỏi:
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
M nằm giữa hai điểm A và B
⇔ AM + MB = AB
Khi nào thì điểm M nằm giữa A và B?
HS trả lời
GV cho bài tập:
II. Luyện tập. (25p)
Trên tia Ox vẽ OM = 3cm; ON = 6 cm
Bài 53 SGK (124)
a, Tính MN
a, Tính MN:
b, So sánh OM và MN
M, N ∈ tia Ox
OM = 3 cm
M
x
O
N
ON = 6 cm
OM < ON (3 < 6)
 M nằm giữa O, N
GV hướng dẫn HS làm bài
nên OM + MN = ON
HS làm bài theo hướng dẫn của GV
3 + MN = 6
MN = 6 – 3
MN = 3 (cm)
GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
b, So sánh OM và MN
Vì OM = 3 cm
=> OM = MN
MN = 3 cm
Bài 54:
* Tính BC
Trên tia Ox vẽ 3 đoạn thẳng OA = 2cm; OB =
B, C ∈ tia Ox
5 cm; OC = 8 cm
OB = 5 cm
So sánh BC và BA
OC = 8 cm
B
A
x
O
C
OB < OC (5 < 8)
 B nằm giữa O và C
nên OB + BC = OC
5 + BC = 8
BC = 8 – 5
Tính độ dài từng đoạn thẳng rồi so sánh
BC = 3 (cm)
*
Tính
BA
GV hướng dẫn HS làm bài

Giáo án Tự chọn Toán 6
19


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
HS làm bài theo hướng dẫn của GV

GV: Trịnh Thanh Tuấn

A, B ∈ tia Ox
OA = 2 cm
OB = 5 cm
GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
OA < OB (2 < 5)
 A nằm giữa O và B
nên
 BC = AB ( = 3 cm)
Bài 55:
A, B ∈ tia Ox
- Trường hợp 1:
OA = 8 cm
A nằm giữa O, B
AB = 2 cm
=> OA + AB = OB
Tính OB
nên OB = 8 + 2
OB = 10 (cm)
- Trường hợp 2:
B
A
x
O
B nằm giữa O, A
=> OB + BA = OA
B
A x
O
OB + 2
=8
OB = 8 – 2
* Củng cố: Nhắc lại cách giải thích 1 điểm nằm
OB = 6 (cm)
giữa hai điểm còn lại.
4. Củng cố: (5p) GV chốt lại kiến thức bài học
5. HDVN: (2p) Học bài và làm bài tập SBT
Đọc trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
20


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 11

Tiết: 11

GV: Trịnh Thanh Tuấn
NS:

ND:

ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Củng cố kiến thức về ƯCLN của hai hay nhiều số
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài tập toán chính xác và nhanh.
3. Thái độ
: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra : (6p)
HS1: Tìm ƯCLN (30, 36)
HS2: Tìm ƯCLN (45, 54)
GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động của GV
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
GV: Hãy nêu cách tìm ƯCLN của hai
Cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số:
hay nhiều số?
Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
HS trả lời
Bước 2: Chọn ra các thừa số chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với
số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN.
GV treo bảng phụ có ghi bài tập:
Yêu cầu HS làm bài tập
- Nhắc lại các bước tìm ƯCLN của 2 hay
nhiều số
GV nhận xét đánh giá cho điểm.
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài
giải.
HS trình bày bài giải

quan hệ 13, 20
Quan hệ 28, 39, 35

Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC?
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài
giải.
HS trình bày bài giải

II. Luyện tập. (25p)
Bài 176 SBT (24)
Tìm ƯCLN
a, 40 và 60
40 = 23 . 5
60 = 22 . 3 . 5
ƯCLN(40; 60) = 22 . 5 = 20
b,
36; 60; 72
36 = 22 . 32
60 = 22 . 3 . 5
72 = 23 . 32
ƯCLN(36; 60; 72) = 22 . 3 = 12
c, ƯCLN(13, 30) = 1
d, 28; 39; 35
28 = 22 .7
39 = 3 . 13
35 = 5 . 7
ƯCLN(28; 39; 35) = 1
Bài 177
90 = 2 . 32 . 5
126 = 2 . 32 . 7
ƯCLN (90; 126) = 2 . 32 = 18
ƯC (90; 126) = Ư(18) = { 1; 2; 3; 6; 9; 18}
Bài 178

Giáo án Tự chọn Toán 6
21


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tìm số TN a lớn nhất biết 480 M a?
600 M a?

Tìm số TN x biết 126 M x, 210 M x
và 15 < x < 30
Bài cho biết điều gì?
HS trả lời
HS lên bảng làm bài tập
Trong các số sau 2 số nào là 2 số nguyên
tố cùng nhau?
HS trả lời

GV: Trịnh Thanh Tuấn
Ta có a là ƯCLN (480 ; 600)
480 = 25 . 3 . 5
600 = 23 . 3 . 52
ƯCLN (480 ; 600) = 23 . 3 . 5 = 120
Vậy a = 120
Bài 180 :
126 M x, 210 M x
=> x ∈ ƯC (126, 210)
126 = 2 . 32 . 7
210 = 2 . 3 . 5 . 7
ƯCLN (126, 210) = 2 . 3 . 7 = 42
x là Ư(42) và 15 < x < 30 nên x = 21
Bài 183:
12 = 22 . 3
25 = 52
30 = 2 . 3 . 5 21 = 3 . 7
2 số nguyên tố cùng nhau: 12 và 25
21 và 25

4. Củng cố: (5p)
GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số?
HS trả lời
5. HDVN: (2p) Học bài và làm bài tập SBT
Bài tập thêm:
Tìm ƯCLN (216, 435 )
Tìm ƯCLN (244, 484, 572)
Tìm ƯCLN (184, 444, 604)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
22


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 12

Tiết: 12

GV: Trịnh Thanh Tuấn
NS:

ND:

BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về tìm bội chung nhỏ nhất.
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm BCNN.
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra : (6p) Tìm ƯCLN (88, 62) = ?
Tìm ƯCLN (126, 96) = ?
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Các bước tìm BCNN của hai hay
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
nhiều số?
Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số:
HS trả lời
Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn, mỗi thừa
số lấy với số mũ lớn nhất, tích đó là BCNN của hai hay
nhiều số.
GV đưa ra hệ thống các bài tập, tổ chức
II. Luyện tập: (25p)
hướng dẫn cho HS thực hiện các hoạt
động học tập:
Bài 1:
Bài 1: Tìm số tự nhiên x sao cho:
a) x ∈ B(15) và 40 ≤ x ≤ 70
a) x ∈ B(15) và 40 ≤ x ≤ 70;
Ta có:
B(15) = {0; 15; 30; 45; 60; 75;…}
b) x M 12 và 0 < x ≤ 30.
x ∈ {45; 60};
b) x M 12 và 0 < x ≤ 30
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài
HS lên bảng trình bày
x ∈ B(12) và 0 < x ≤ 30
Ta có:
B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; …}
x ∈ {0; 12; 24}.
Bài 2:
Bài 2:
Viết các tập hợp sau:
a) B(4) ={0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; ...}
a) B(4), B(7), BC(4,7)
B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; ...}
b) B(6), B(18), BC(6,18).
BC(4,7) ={0; 28; ...}
b) B(6)={0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; ..}
B(18)= {0; 18; 36; 54; . . .}
HS lên bảng trình bày
BC(6,18) = {0; 18; 36; ...}.
Bài 3: Tìm BCNN của:
Bài 3:
a) 40 và 60;
a) 40 = 23.5 ; 60 = 22.3.5
b) 36, 60 và 72;
BCNN(40,60) = 23.3.5= 120
c) 13 và 20;
b) 36 = 22.32 ; 60 = 22.3.5 ; 72 = 23.32
d) 28, 29 và 35.
BCNN(36,60,72) = 23.32.5 = 360 .
HS lên bảng trình bày
c) 13 và 20 là hai số nguyên tố cùng nhau nên:
BCNN(13,20) = 13.20 = 260.
d) 27,29 và 35 là ba số nguyên tố cùng nhau nên:

Giáo án Tự chọn Toán 6
23


Trường THCS Nguyễn Thị Thập

GV: Trịnh Thanh Tuấn
BCNN(27,29,35) = 27.29.35 = 27405.
Bài 4:
a) 90 = 2.32.5 ; 126 = 2.32.7
Bài 4: Tìm BCNN rồi tìm BC của:
BCNN(90,126) = 2.32.5.7 = 630
a) 90 và 126
BC(90,126) = {0; 630; 1260; ...}
b) 108 và 180
b) 108 = 22.33 ; 180 = 22.32.5
BCNN(108,180) = 22.33.5= 540
HS hoạt động nhóm
BC(108,180) = {0; 540; 1080; ...}
Bài 5:
Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) x nhỏ nhất và x M 480, x M 600
a) x nhỏ nhất và x M 480, x M 600 ;
x = BCNN(480,600)
b) x M126, x M210 vµ 500 < x < 1000. Ta có: 480 = 25.3.5 ; 600 = 23.3.52
BCNN(480,600) = 25.3.52= 2400
HS hoạt động nhóm
Vậy: x = 2400;
b) 126 M x, 210 M x và 500 < x < 1000
x ∈ BC(126,210) và 500 < x < 1000
Ta có: 126 = 2.32.7 ; 210 = 2.3.5.7
BCNN(126,210) = 2.32.5.7 = 630
BC(126,210) = {0; 630; 1260; ...}
x = 630.
4. Củng cố: (5p) GV yêu cầu HS nhắc lại các bước tìm BCNN ?
HS trả lời
5. HDVN: (2p) - Học bài và làm các bài tập SBT
- Đọc trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

Giáo án Tự chọn Toán 6
24


Trường THCS Nguyễn Thị Thập
Tuần: 13

GV: Trịnh Thanh Tuấn

Tiết: 13

NS:

ND:

CÁC BÀI TẬP VỀ ƯCLN - BCNN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất.
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài tập toán chính xác và nhanh.
3. Thái độ : + Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận. Biết quy lạ về quen. Phát
triển tư duy lôgíc.
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1p)
Ngày dạy:
Tiết thứ:

Sĩ số:

2. Kiểm tra : (6p) Tìm ƯCLN (60, 48) = ?
Tìm BCNN (16, 24) = ?
3. Bài mới: (31p)
Giới thiệu : GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV : Yêu cầu HS nêu các bước tìm ước
I. Kiến thức cần nhớ. (5p)
chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất
Cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số
HS trả lời
SGK
Cách tìm BCNN của hai hay nhiều số
SGK
Luyện tập:
II. Luyện tập. (25p)
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS lên bảng làm bài tập
Bài 1:
Gọi số tổ được chia là a
Lớp học : 30 nam
 30 M a; 18 M a và a lớn nhất
18 nữ
nên a là ƯCLN(30, 18)
Mỗi tổ: số nam, nữ = nhau
30 = 2 . 3 . 5
Chia thành nhiều nhất ? tổ
18 = 2 . 32
Lúc đó mỗi tổ ? nam
ƯCLN(30, 18) = 2 . 3 = 6
? nữ.
a =6
Vậy có thể chia nhiều nhất là 6 tổ.
Lúc đó, số nam của mỗi tổ:
30 : 6 = 5 (nam)
số nữ mỗi tổ
18 : 6 = 3 (nữ)
Bài 2:
Bài 2:
Gọi k/c giữa 2 cây là a
1 vườn hình chữ nhật: dài 105 m
Vì mỗi góc có 1 cây, k/c giữa 2 cây bằng nhau
rộng 60 m
 105 M a, 60 M a và a lớn nhất nên a là ƯCLN (105,
trồng cây xung quanh: mỗi góc 1 cây, k/c
60)
giữa hai cây liên tiếp = nhau.
105 = 3 . 5 . 7
 K/c lớn nhất giữa hai cây.
60 = 22 . 3 . 5
 Tổng số cây
ƯCLN (105, 60) = 15 => a = 15.
Tính chu vi, k/c
Vậy k/c lớn nhất giữa 2 cây là 15 m
Chu vi sân trường
(105 + 60).2 = 330(m)
Số cây: 330 : 15
= 22 (cây)
Bài 3:

Giáo án Tự chọn Toán 6
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×