Tải bản đầy đủ

Giáo án số học lớp 6 đầy đủ chi tiết cả năm

Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

Bài 1: TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu :
_ Hs làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các vd về tập hợp, nhận biết được một đối tượng
cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước .
_ Hs biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu : ∈,∉ .
_ Rèn luyện cho hs tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp .
II. Chuẩn bị :
_ Bảng phụ bài tập củng cố .
_Thước
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định tổ chức : 1’

2. Giới thiệu chương trình Đại số 6 và trọng tâm của Chương I :
3. Bài mới :
Hoạt động của gv
HĐ 1:10’ Xác định các đồ
vật trên bàn H1 . Suy ra tập
hợp các đồ vật trên bàn .
Gv : Hãy tìm một vài vd
tập hợp trong thực tế ?
HĐ 2:26’ Gv đặt vấn đề
cách viết dạng ký hiệu .
Gv : nêu vd1, yêu cầu hs xác
định phần tử thuộc, không
thuộc A.
Gv : Giới thiệu các ký hiệu
cơ bản của tập hợp : ∈,∉ và
ý nghĩa của chúng, củng cố
nhanh qua vd .
Gv : đặt vấn đề nếu trong
một tập hợp có có cả số và
chữ thì dử dụng dấu nào để
ngăn cách ?
Gv : Tóm tắt nội dung lý
thuyết cần nhớ, cách phân
biệt .
_ Giới thiệu các minh họa
bằng sơ đồ Ven

Hoạt động của hs
Nội Dung
_ Hs : Quan sát H1 , suy ra I . Các ví dụ : ( sgk)
kết luận theo câu hỏi gv.
Hs : Tìm ví dụ tập hợp
tương tự với đồ vật hiện có
trong lớp chẳn hạn .
Hs : trả lời , chú tìm phần tử
không thuộc A.
Hs : Chú ý các cách viết
phân cách các phần tử ( dấu
‘;’dùng để phân biệt với chữ
số thập phân).

Hs : thực hiện tươ người tự
phần trên .
_ Chú ý không kể đến thứ
tự của phần tử nhưng mỗi
phần tử chỉ xuất hiện 1 lần
trong cách viết tập hợp.

II . Cách viết . Các ký hiệu :
Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 4 được viết là :
A = { 0;1;2;3} , hay A = {1;3;2;0} .
Hay A = { x ∈ N / x < 4} .
_ Chú ý : các phần tử của tập hợp được
viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách
nhau bởi dấu ‘;’( nếu có phần tử là số )
hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là
số ).
Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được
viết là :
B = { a, b, c} hay B = { b, c, a} .
_ Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường
có hai cách :
_ Liệt kê các phần tử của tập hợp .
_ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp đó .

4. Củng cố: 5’
_ Hs làm ?1, BT 1 .
_ Hs làm ?2 ( chú ý : mỗi phần tử của tập hợp chỉ xuất hiện 1 lần , nên tập hợp phải viết là :
{ N , H , A, T , R, G} .
_ Giải tương tự với BT 2.
5. Hướng dẫn học ở nhà : 3’
_ Áp dụng giải tương tự với các bài tập 3;4;5 ( sgk:tr 6).
_ Lưu ý các minh họa bằng biểu đồ Ven.

1
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

GV Trịnh Thanh Tuấn

IV. Rút kinh nghiệm :............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

2
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

Bài 2 : TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu :
_ Hs biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu
diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn
hơn trên tia số .
_ Hs phân biệy được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu ≤, ≥ , biết viết số tự nhiên liền sau, số
tự nhiên liền trước của một số tự nhiên .
_ Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu .
II. Chuẩn bị :
_ Hs xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học .
- bảng phụ,thước thẳng
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ : 5’
_ Cho vd về một tập hợp .
_ Làm các bài tập 3;4;5 ( sgk : tr 6)
3. Bài mới :
Hoạt động của gv
HĐ 1 : 12’ Gv củng cố tập
hợp N đã học ở tiết trước .
_ Gv : Giới thiệu tập hợp N *
và yêu cầu hs biểu diễn trên
tia số tập hợp N
_ Gv : Củng cố qua vd, xác
định số thuộc N mà không
thuộc N*
1 2 giới
3 thiệu
4 5 trên
HĐ 20: 19’gv
tia số điểm “nhỏ “bên trái,
điểm lớn nằm bên phải .
Gv : Giới thiệu các ký hiệu
≤, ≥ .
Gv : Giới thiệu số liền
trước, liều sau
_ Yêu hs tìm vd 2 số tự
nhiên liên tiếp ? số liền
trước , số liền sau ?
Gv : Trong tập hợp số tự
nhiên số nào bé nhất, số nào
lớn nhất?
_ Tập hợp số tự nhiên có
bao nhiêu phần tử ?

Hoạt động của hs
Nội Dung
Hs : trình bày dạng ký hiệu I. Tập hợp N và tập hợp N*
tập hợp N và N* .
N = { 0;1;2;3;4;...}
Hs : biểu diễn N trên tia số.
N* = {1;2;3;4;...} .
hay N* = { x ∈ N \ x ≠ 0} .
Hs : số 0
Biểu diễn trên tia số :
Hs : đọc mục a sgk .
Hs : điền vào chỗ …:
3…9; 15…7

II. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :
a. Trong 2 số tự nhiên khác nhau, có
một số nhỏ hơn số kia, a< b hay a>b .
Đôi khi còn sử dụng ký hiệu : a ≤ b,
Hs : đọc mục b. (sgk).
a ≥ b.
_ Làm BT 6 và ?( sgk).
b. Nếu a < b và b < c thì a < c .
Hs : Tìm vd minh hoạ.
Vd : a < 10 và 10 < 13 suy ra a < 13 .
c. Mỗi số tự nhiên có một số liền sau và
một số liền trước duy nhất .
Vd : sgk.
d. Số 0 là số tự nhiên bé nhất, không có
Hs : Trả lờimục d ( sgk).
số tự nhiên lớn nhất .
Hs : Trả lời như mục e.(sgk) e. Tập hợp các số tự nhiên có vô số
phần tử .

4. Củng cố :
5’
_ Củng cố ngay sau mỗi phần, làm bt 8 (sgk: tr8).

3
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

GV Trịnh Thanh Tuấn

5. Hướng dẫn học ở nhà : 3’
_ Giải tương tự với các bài tập 7;9;10 (sgk: tr8).
_ Chuẩn bị bài ‘ Ghi số tự nhiên ‘.
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

4
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập
phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
* Kỹ năng:
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
* Thái độ:
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các
số La Mã từ 1 đến 30.
-HS: Bảng phụ, bút dạ.
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tình hình lớp: Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
6A1
6A2
2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)
-GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Viết tập hợp N; N*.
Làm bài 11 trang 5 (SBT). Viết tập hợp D các số tự nhiên x mà x ∉ N*.
* HS: N = {0; 1; 2; 3; …} N* = {1; 2; 3; …}
Sửa bài 11 tr.5 (SBT)
A={19; 20}; B={1; 2; 3; …}; C = {35; 36; 37; 38} D = {0}
-GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước ta đã tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên và quan hệ thứ tự trong tập hợp N.
Vậy ghi số tự nhiên như thế nào và giá trị của từng chữ số trong hệ thập phân thay đổi theo vị trí như
thế nào thì chúng ta cùng bắt đầu bài học hôm nay.
b)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Số và chữ số
1)Số và chữ số:
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất -Cho ví dụ.
Với mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
kỳ.
5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các
số tự nhiên.
số tự nhiên.
-Một số tự nhiên bất kỳ có thể có -Một số tự nhiên bất kỳ có thể
bao nhiêu chữ số?
có một, hai, ba…chữ số.
- Chú ý: + Khi viết các số tự
nhiên có từ 5 chữ số trở lên ta
thường viết tách riêng từng nhóm
3 chữ số kể từ phải sang trái.
+ Cần phân biệt: số với chữ
số; số chục với chữ số hàng
VD: số 3895
chục…
-Số chục là 389
-Yêu cầu HS làm bài tập 11tr
-Chữ số hàng chục là 9
10SGK.
-HS:a) 1357
b)Điền vào bảng phụ.

5
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Hoạt động 2:Hệ thập phân
-Cách ghi số dung 10 chữ số như
trên gọi là cách ghi số trong hệ
thập phân. Trong hệ thập phân cứ
10 đơn vị ở một hàng làm thành 1
đơn vị ở hàng liền trước nó. Do
đó giá trị mỗi chữ số trong một số
thay đổi theo vị trí.
-Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có
3 chữ số.
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số
khác nhau.
Hoạt động 4: Chú ý (10 phút).
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên
mặt đồng hồ.
- Giới thiệu các chữ số I, V, X và
IV, IX., cách viết các số La Mã.

GV Trịnh Thanh Tuấn
-Nghe GV giới thiệu.

2. Hệ thập phân:
Ví dụ: 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
=
ab a.10 + b (a≠0)
abc = a.100 + b.10 + c

-HS: 999 ; 987

IV = 4
IX = 9
VII = V + I + I = 7
VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết

3. Chú ý:
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3
4
5
6
VII VIII IX X
7
8
9 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số
trên:
+ Một chữ số X ta được các
số La Mã từ 11 đến 20
+ Hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30.

Hoạt động 5: Củng cố
Bài tập1: -Viết số tự nhiên nhỏ -1000
nhất có 4 chữ số.
-1023
-Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4
chữ số khác nhau.
Bài tập 2: Dùng 3 chữ số 0,1,2 -102, 210, 120, 201
hãy viết tất cả các số tự nhiên có
3 chữ số mà các chữ số khác
nhau.
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)
-Nắm được số và chữ số.
-Biết biểu diễn thập phân một số tự nhiên bất kỳ.
-Viết được các số La mã từ 1 – 30.
BTVN: Bài 12, 15 SGK. 16, 19, 20 SBT.
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

6
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

§4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần
tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng
nhau.
* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc
không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước,
biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Ôn tập các kiến thức cũ.
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tình hình lớp: Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
6A1
6A2
2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?
- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số sau: 19; 25.
-GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Như vậy ở các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên, cách ghi số tự
nhiên. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về số phần từ của tập hợp, tập hợp con.
b)Tiến trình bài day:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Số phần tử của
1)Số phần tử của một tập hợp:
một tập hợp.
*Cho các tập hợp sau:
-Tập hợp A có 1 phần tử
A = {5} ;B={x,y}
-Tập hợp B có 2 phần tử
C={1; 2; 3; …;100}
-Tập hợp C có 100 phần tử
N={0;1; 2; 3; …}
-Tập hợp N có vô số phần tử
Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu -Tập hợp D có 1 phần tử
phần tử?
-Tập hợp E có 2 phần tử
-Tập hợp H có 11 phần tử
--Không có số tự nhiên x nào mà
-Yêu cầu HS làm bài tập ?1
x+5 = 2
-Cho HS làm bài tập ?2
Tìm số tự nhiên x biết
x +5=2
Nếu ta gọi P là tập hợp các số
tự nhiên x mà x+5=2 thì tập
hợp P có bao nhiêu phần tử?
-Tập hợp không có phần tử nào
gọi là tập hợp rỗng.
Tập hợp rỗng ký hiệu Ø
-Vậy một tập hợp có thể có bao

-Tập hợp P không có phần tử
nào.
Một tập hợp có thể có 1 phần tử,
có nhiều phần tử, có vô số phần
tử, cũng có thể không có phần tử
nào.
Tập hợp không có phần tử nào
-Một tập hợp có thể có 1 phần gọi là tập hợp rỗng.
tử, có nhiều phần tử, có vô số Tập hợp rỗng ký hiệu Ø
phần tử, cũng có thể không có
phần tử nào.

7
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

GV Trịnh Thanh Tuấn

nhiêu phần tử?

-HS làm bài.
a)Tập hợp A có 1 phần tử
b)Tập hợp B có 1 phần tử
-Yêu cầu HS làm bài tập 16 tr c)Tập hợp C có vô số phần tử
13 SGK.
d)Tập hợp D không có phần tử
nào
A={0} thì A không thể goi là tập
Bài tập 18SGK.
hợp rỗng vì A có 1 phần tử.
Hoạt động 2: Tập hợp con
2)Tập hợp con:
F
-Hãy
E viết tập hợp E và F dưỡi
dạng liệt kê các
-HS: Viết
• c phần tử.
-Em có nhận xét
E={x,y}
• d gì về các phần
x hợp E và tập hợp F
tử của •tập
F={x,y,c,d}
• y
-Ta gọi tập hợp E là tập hợp -Mọi phần tử của tập hợp E đều
con của tập hợp F.
thuộc tập hợp F
-Vậy khi nào tập hợp A gọi là
tập hợp con của tập hợp B.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A
Ta ký hiệu: A ⊂ B hoặc
-Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp
B⊃ A
đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B.
-GV cho ví dụ về tập hợp HS A là tập hợp con của tập hợp B. Ta ký hiệu: A ⊂ B hoặc
của lớp và tập hợp HS nữ của
B⊃ A
lớp.
-Yêu cầu Hs làm bài tập ?3
Chú ý: A ⊂ B; B ⊂ A thì ta nói A
và B là hai tập hợp bằng nhau.
M={1;5}; A={1;3;5}
Kí hiệu A=B.
-Ta thấy A ⊂ B; B ⊂ A thì ta nói B={5;1;3}
A và B là hai tập hợp bằng M ⊂ A; M ⊂ B
nhau. Kí hiệu A=B.
A ⊂ B; B ⊂ A
Gọi HS đọc phần chú ý.
Hoạt động 3: Củng cố.
Bài tập 19 tr 13SGK
-Gọi HS lên bảng thực hiện
HS: A={0;1;2;3…;9}
Viết tập hợp :
B={0;1;2;3;4}
A={x ∈ N/x<10}
A⊂ B
B={x ∈ N/x<5}

-Gọi HS lên bảng thực hiện
a)
Bài tập 20 tr 13SGK
b) ⊂
Cho tập hợp A={15;24}
c) =
Điền kí hiệu thích hợp vào ô
vuông.
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)
-Nắm được kết luận số phần tử của tập hợp.
-Nhận biết tập hợp con, tập hợp bằng nhau.
BTVN: 21, 22, 23 tr 14 SGK
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

8
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết
dưới dạng dạy số có quy luật).
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các
ký hiệu ⊂, ∉ ,∈.
3.Thái độ: - Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Bảng phụ, bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph)Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ(7ph)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu hỏi: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 8 rồi dùng ký
hiệu ⊂ để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên.
GV nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về số phần tử của tập hợp và tập hợp con. Để củng
cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
*Dạng 1: Tìm số phần tử của tập hợp
Bài 21 tr.14 (SGK)
cho trước.
+ GV gợi ý: A là tập hợp các HS bằng cách kiệt kê để tìm Bài 21 tr.14 (SGK)
số tự nhiên từ 8 đến 20.
số phần tử của tập hợp A.
A = {8; 9; 10; … ; 20}
+ Hướng dẫn cách tìm số
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
phần tử của tập hợp A như
Tổng quát:
SGK.
Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a
Công thức tổng quát (SGK)
Áp dụng công thức vừa tìm đến b có b – a + 1 phần tử
Gọi 1 HS lên bảng tìm số được, tìm số phần tử của tập B = {10; 11; 12; … ; 99}
phần tử của tập hợp B:
hợp B.
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
B = {10; 11; 12; … ; 99}
HS làm việc theo nhóm trong
Bài 23 tr.14 (SGK)
5 phút.
Bài 23 SGK:
+ GV yêu cầu HS làm bài Các nhóm trưởng phân chia - Tập hợp các số chẵn từ số a đến số
theo nhóm. Yêu cầu của công việc cho các thành viên b có:
nhóm:
trong nhóm
(b – a):2 + 1 (phần tử)
-Nêu công thức tổng quát tính
- Tập hợp các số lẻ từ số m đến số n
số phần tử của tập hợp các số
có:
chẵn từ số chẵn a đến số chẵn
(n – m):2 + 1 (phần tử)
b (aD = {21, 23, 25, …, 99} có
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số
(99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử.
lẻ n (m < n).
E = {32, 34, 36, …, 96} có
-Tính số phần tử của tập hợp
(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử

9
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

GV Trịnh Thanh Tuấn

D,E.
HS nộp bảng nhóm
+ GV gọi một đại diện nhóm
lên trình bày.
Tập hợp D là tập hợp có tính
chất gì?
-Là các số lẻ liên tiếp nhau
- Tập hợp E là tập hợp có tính Là các số chẵn liên tiếp nhau
chất gì?

Bài 22 tr.14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên
bảng làm bài.
- Các HS khác làm bài và
bảng phụ.
Yêu cầu HS dưới lớp nhận
xét bài làm của bạn, GV thu
bài của 5 HS nhanh nhất và
nhận xét bài làm của bạn.
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi một HS lên bảng viết
tập hợp A bốn nước có diện
tích lớn nhất.
- Gọi một HS lên bảng viết
tập hợp A bốn nước có DT
nhỏ nhất.
-Thu 3 bài nhanh nhất của HS
Hoạt động 2: Củng cố
-Một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử.

Bài 22 tr.14 (SGK)
a)C = {0,2,4,6,8}
b)L = {11,13,15,17,19}
c)A = {18,20,22}
d)B = {25,27,29,31}

*Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số
tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 22 tr.14 (SGK)
a). Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ
hơn 10?
b). Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn
10 nhưng nhỏ hơn 20.
c). Viết tập hợp A có 3 số chẵn liên
tiếp, số nhỏ nhất là 18.
d). Viết tập hợp B có bốn số lẻ liên
tiếp trong đó số lớn nhất là 31.
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài tập 25 tr 14 SGK

HS đọc đề bài

2 HS lên bảng làm bài.
HS dưới lớp làm bài vào vở
nháp.

-HS:Một tập hợp có thể có 1
phần tử, nhiều phần tử, vô số
phần tử, cũng có thể không có
phần tử nào.
-Để tính số phần tử của một -Ta lấy số hạng cuối trừ số
tập hợp là các số tự nhiên viết hạng đầu chia cho khoảng
theo luật ta làm thế nào?
cách rồi cộng với 1.
3)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph):
-Nắm được công thức tính số phần tử của một tập hợp.
-Ôn lại quan hệ giữa hai tập hợp.
-Ôn lại tính chất phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học.
BTVN: 39, 40, 41,42SBT
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

10
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên;
tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các
tính chất đó.
2.Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
3.Thái độ HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
6A1
6A2
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Hãy tình chu vi và diện tích của một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8m.
HS: Chu vi của khu vườn là: (12+8). 2 = 40m
Diện tích của khu vườn là: 12 . 8 = 96m2
GV: Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiểu học chúng ta đã biết tổng của 2 số tự nhiên, tích của 2 số tự nhiên. Trong phép
toán cộng và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh. Đó là nội
dung bài hôm nay.
b)Tiến tình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tổng và tích hai
1.Phép cộng và phép nhân:
số tự nhiên (15 phút)
+ Phép cộng: a + b = c
GV giới thiệu thành phần phép -HS nghe GV giới thiệu
+ Phép nhân: a . b = d
tính
cộng và nhân: số hạng, dấu +,
tổng,
thừa số, dấu “.”, tích.
-Khi tích mà các thừa số đều
bằng chữ hoặc có 1 thừa số bằng
số ta có thể không viết dấu nhân
giữa các thừa số.
VD; a.b=ab 2.a.b = 2ab
GV: Treo bảng phụ bài tập ?1
HS: Thực hiện
Yêu cầu HS điền vào bảng.
a
12 21
1
b
5
0
48
15
a+b
a.b
0
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?2
-HS trả lời:
-Tích của một số với số 0 thì
bằng 0
-Nếu tích của 2 thừa số mà
bằng 0 thì có một thừa số bằng
GV: Yêu cầu HS tìm x biết:
0
(x-34).15 = 0
X - 34 = 0
x = 34

11
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

GV Trịnh Thanh Tuấn

Hoạt động 2:Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
GV: Treo bảng phụ tính chất
Phép tính
Cộng
Nhân
phép cộng và phép nhân. Cho Tính chất
HS điền vào bảng phụ và phát
Giao hoán
a+b = b+a
a.b=b.a
biểu.
Kết hợp
(a+b)+c=a+(b+c)
(a.b).c=a.(b.c)
Cộng với số 0
a+0 = 0+a =a
Nhân với số 1
a.1=1.a = a
Phân phối của phép
a. (b + c) = ab + ac
nhân đối với phép cộng
-Yêu cầu HS làm bài tập ?3
HS: làm bài tập
a) 46+17+54= (46 + 54)+17
= 117
b) 4.37.25=(4.25).37
= 3700
c)87.36+87.64 = 87.(36+64)
= 8700
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 26 tr.16 (SGK)
-Phép cộng và phép nhân số tự -Tính chất giao hoán và tính Quãng đường bộ Hà Nội – Yên
nhiên có tính chất nào giống chất kết hợp
Bái là:
nhau
54 + 19 +82 = 155 (km)
-Bài 26 tr.16 (SGK)
- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bài 27 tr.16 (SGK)
GV vẽ hình vào bảng phụ
Bái phải đi qua Vĩnh Yên, Việt a) 86+ 357+ 14
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái Trì
= (86+14)+357
phải đi qua những đâu?
1 HS lên bảng trình bày
= 100 + 357 = 457
- Em hãy tính quãng đường bộ
b) 72+69+128
từ Hà Nội lên Yên Bái.
(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100
= (72+128) + 69
-Em nào có cách tính nhanh tổng
= 155
= 200 + 69 = 269
đó
c) 25.5.4.27.2
Bài 27 tr.16 (SGK)
= (25.4).(5.2).27
Hoạt động nhóm.
Bốn nhóm treo bảng.
= 100 . 10 .27 = 27000
4 nhóm làm cả 4 câu và treo Cả lớp kiểm tra
bảng nhóm cả lớp Ktra kết quả,
đánh giá nhanh nhất, đúng nhất.
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau (2 phút)
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17 43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)
+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi.
+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

12
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. HS biết vận dụng một cách
hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
* Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
II. Chuẩn bị:
-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ.
-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
6A1
6A2
2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)
GV: Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng.
Áp dụng: Tính nhanh
a) 81+243+19
b)168+79+32
HS: Viết dạng tổng quát các tính chất
a) 81+243+19 = (81+19)+243
= 100 + 243 = 343
b)168+79+32 = (168+132)+79
= 300 + 79 = 379
GV: Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên. Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b)Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
Hoạt động 1: Luyện tập
Dạng 1: Tính Nhanh
Bài 31 (trang 17 SGK)
Bài 31 (trang 17 SGK)
Gợi ý cách nhóm: (kết hợp các HS làm dưới sự gợi ý của gv
a) 135 + 360 + 65 + 40
số hạng sao cho được số tròn a) =(135+65)+(360+40)
=(135+65)+(360+40)
chục hoặc tròn trăm).
=200+400 = 600
=200+400 = 600
b) =(463+137)+(318+22)
b) 463 + 318 + 137 + 22
=600+340 = 940
=(463+137)+(318+22)
c)=20+30)+(21+29)+(22+28)
=600+340 = 940
+(23+27)+(24+26)+25
c)20+21+22+…+29+30=
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
(20+30)+(21+29)+(22+28)
=50.5 + 25 =275
+(23+27)+(24+26)+25
a)=996+(4+41)
= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25
Bài 32 trang 17 (sgk)
=(996+4)+41 =1000+41
=50.5 + 25 =275
Gv cho hs tự đọc phần hướng =1041
Bài 32 trang 17 (SGK)
dẫn trong sách sau đó vận b)=(35+2)+198
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
dụng cách tính.
=35+(2+198)=35+200
=(996 + 4) + 41 =1000 + 41=
a) 996 + 45
=235
1041
Gợi ý cách tách số 45=41+4
Đã vận dụng tính chất giao hoán b) 37 + 198 = (35+2) +198
b) 37 + 198
và kết hợp để tính nhanh.
=35+(2+198)=35+200

13
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
GV yêu cầu HS cho biết đã
vận dụng những tính chất nào
của phép cộng để tính nhanh.
Bài 33 trang 17 (SGK)
Hãy tìm quy luật của dãy số
Hãy viết tiếp 4;6,8 số nữa vào
dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8.

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ
túi giới thiệu các nút trên máy
tính.
Hướng dẫn HS cách sử dụng
như trang 18 (SGK).
GV tổ chức trò chơi: dùng máy
tính nhanh các tổng (bài 34c
SGK)
Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử
1HS
dùng máy tính lên bảng điền
kết quả thứ 1. HS1 chuyển
phấn cho HS2 lên tiếp cho đến
kết quả thứ 5.Nhóm nào nhanh
và đúng sẽ được thưởng điểm
cho cả nhóm
Hoạt động 2: Củng cố
Em hãy nêu các tính chất của
phép cộng và phép nhân.

GV Trịnh Thanh Tuấn
=235
Gv gọi hs đọc đề bài 33
2 = 1+1 ; 5 = 3+2
3 = 2+1 ; 8 = 5+3
HS1: 1,1,2;3;5;8;
HS2:1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;
HS 3: 1;1;2;3;5;8;13;21;34;
55;89;144;

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số
Bài 33 trang 17 (SGK)
1,1,2;3;5;8;13;21;34;55
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144
233;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 34c SGK
1364+4578 = 5942
Gọi từng nhóm tiếp sức dùng 6453+1469 = 7922
máy tính thực hiện các phép tính. 5421+1469 = 6890
1364+4578 = 5942
3124+1469 = 4593
6453+1469 = 7922
1534+217+217+217 = 2185
5421+1469 = 6890
3124+1469 = 4593
1534+217+217+217 = 2185

Hoạt động 2: Củng cố
HS:Các tính chất của phép
cộng :Giao hoán, kết hợp, cộng
với số 0.
Phép nhân: Giao hoán, kết hợp,
nhân với số 1. Tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép
cộng

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)
+Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.
+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi.
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

14
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. HS biết vận dụng một cách
hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
* Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
II. Chuẩn bị:
-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ.
-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ(7ph)
GV: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên.
Áp dụng: Tính nhanh
a) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53
HS: Các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
-Giao hoán: a.b = b.a
-Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
-Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b+c) = a.b + a.c
Áp dụng: a) 5.25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 16000
b) 32.47 + 32.53 = 32.(47+53) = 32.100 = 3200
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên. Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b)Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
Dạng 1: Tính nhẩm
Dạng 1: Tính nhẩm
GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài a) Áp dụng tính chất kết hợp Bài 36 tr.19 (SGK)
36 tr.19.
của phép nhân.
15.4=3.5.4=3(5.4)=3.20 =60
- Gọi 3 HS làm câu a
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3
GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60
=100.3 = 300
3.5, tách thừa số 4 được không?
125.16=125.8.2
HS tự giải thích cách làm
= (125.8).2 = 1000.2=2000
Bài 37 tr.20 (SGK)
Áp dụng tính chất phân phối + 19.16 = (20 – 1).16
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37 của phép nhân với phép cộng
=320 – 16 = 304
tr.20 (SGK)
+ 46.99 = 46(100 – 1)
=4600 – 46 = 4554
Ba HS lên bảng điền kết quả + 35.98= 35(100–2) = 3430
khi dùng máy tính.
Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi
Để nhân hai thừa số ta cũng sử 375.376 = 141000
Bài 38 trang 20 (SGK).
dụng máy tính tương tự như với 624.625 = 390000
375.376 = 141000
phép cộng, chỉ thay dấu “+” 13.81.215 = 226395
624.625 = 390000
thành dấu “x”.
Bài 39:
13.81.215 = 226395
- Gọi HS làm phép nhân bài 38 142857.2 = 285714
Bài 39 trang 20 (SGK).

15
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
trang 20 (SGK).
+ GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm bài 39, 40 trang 20
(SGK).
Bài 39: Mỗi thành viên trong
nhóm dùng máy tính, tính kết
quả của một phép tính, sau đó
gộp lại cả nhóm và rút ra nhận
xét về kết quả?
Bài 40 trang 20 (SGK)
Gọi các nhóm trình bày, HS ở
dưới nhận xét.
Dang 3: bài toán thực tế
Bài 55 trang 9 (SBT)
GV đưa lên máy chiếu hoặc
bảng phụ: yêu cầu HS dùng máy
tính tính nhanh kết quả. Điền
vào chỗ trống trong bảng thanh
toán điện thoại tự động năm
1999.
Bài 59: (Trang 10 SBT)
Xác định dạng của các tích sau:
a) ab .101
b) abc .7.11.13
Gợi ý dùng phép viết số để viết ,
ab , abc thành tổng rồi tính
hoặc đặt ghép tính theo cột dọc.
Hoạt động 2: Củng cố
Em hãy nêu các tính chất của
phép cộng và phép nhân.

GV Trịnh Thanh Tuấn
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285
142857.6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là
chính 6 chữ số của số đã cho
nhưng viết theo thứ tự khác.
Bài 40:
ab là tổng số ngày trong 2 tuần
lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Năm abcd = năm 1428
HS làm dưới lớp, gọi lần lượt
ba HS trả lời.

Gọi 2 HS lên bảng
C1: a) ab .101= (10a+b)101
= 1010a+101b
=1000a+10a+100b+b
= abab
b) = abcabc

142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285
142857.6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là chính
6 chữ số của số đã cho nhưng
viết theo thứ tự khác.
Bài 40 trang 20 (SGK)
ab là tổng số ngày trong 2 tuần
lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Năm abcd = năm 1428

Dạng 3: Xác định dạng của tích
Bài 59 tr.g 10 (SBT)
a) ab .101= (10a+b)101
= 1010a+101b
=1000a+10a+100b+b
= abab

Hoạt động 2: Củng cố
HS:Các tính chất của phép
cộng :Giao hoán, kết hợp, cộng
với số 0.
Phép nhân: Giao hoán, kết hợp,
nhân với số 1. Tính chất phân
phối của phép nhân đối với
phép cộng

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)
-Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.
-Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)
-Bài 9, 10 (SBT)
Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

16
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia là một
số tự nhiên.
* Kỹ năng:
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Thái độ:
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ, phép
chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Phấn màu, bảng phụ.
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết bảng. Ôn lại kiến thức về phép trừ và phép chia đã học ở Tiểu học
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân các só tự nhiên.
Áp dụng: Tính
a)5.25.2.16.4
b)32.47 + 32.53
HS: Nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân
Áp dụng: Tính
a) 5.25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 16000
b) 32.47 + 32.53 = 32.(47+53) = 32.100 = 3200
GV: Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép cộng và phép nhân cũng như tính chất của
nó và ta biết rằng trong tập hợp các số tự nhiên, phép cộng và phép nhân luôn luôn thực hiện được.
Còn phép trừ và phép chia thì như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
b)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
-Người ta dùng dấu “-“” để chỉ phép
trừ.
Nếu a – b = c thì các số a, b, c trong
phép tính trên gọi là gì?
-Hãy xét xem có số tự nhiên x nào

a) 2+x=5 hay không?
b) 6+x=5 hay không?
-Ở câu a ta có phép trừ 5 – 2 = x
GV khái quát và ghi bảng cho 2 số tự
nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao
cho b+x=a thì có phép trừ a-b=x.
GV giới thiệu cách xác định hiệu
bằng tia số.
- Xác định kết quả của 5 trừ 2 như
sau: Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển
trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi

Hoạt động của HS

Nội dung
1)Phép trừ hai số tự nhiên
-Các số a: Số bị trừ, b: số trừ Phép trừ: a – b = c
và c là hiệu.
a: số bị trừ.
- Ở câu a tìm được x = 3
b: số trừ
- Ở câu b, không tìm được giá c: hiệu
trị của x.
Điều kiện thực hiện phép trừ:
a ≥ b.
* Chú ý: SGK trang 21

HS dùng bút chì di chuyển
trên tia ở hình theo hương
dãn của GV

17
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
tên (GV dùng phấn màu).
- Di chuyển bút chì theo chiều ngược
lại 2 đơn vị (phấn màu).
- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu
của 5 và 2.
+ GV giải thích 5 không trừ được 6
vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo
chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút
vượt ngoài tia số (hình 16 ).
* Củng cố bằng ?1
GV nhấn mạnh
a) số bị trừ= số trừ=>hiệu bằng
0
b) số trừ = 0 =>số bị trừ = hiệu
c) số bị trừ >= số trừ.
Hoạt động 3: Phép chia hết
Người ta dùng dấu “:” để chỉ phép
chia
Nếu a : b = c thì các số a,b,c gọi là
gì?
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 3.x=12 hay không?
b) 5.x=12 hay không?
- Ở câu a ta có phép chia
12 : 3 = 4
+ GV: khái quát và ghi bảng: cho 2
số tự nhiên a và b (b≠0), nếu có số tự
nhiên x sao cho: b.x = a thì ta có
phép chia hết a:b=x
GV : Cho HS làm bài tập ?2
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Đưa sơ đồ và gọi 2 HS lên bảng
thực hiện

GV Trịnh Thanh Tuấn
Theo cách trên tìm hiệu của
7 – 3; 5 – 6

?1 HS trả lời miệng
a) a – a = 0
b) a – 0 = a
c) đk để có hiệu a–b là a ≥ b
- Các số a gọi là số bị trừ, b
gọi là số trừ, c gọi là hiệu
-a)x = 4 vì 3.4 = 12
-b)Không có số x nào mà 5.x
= 12

HS: HS trả lời miệng
a) 0 : a = 0 (a≠0)
b) a : a = 1 (a≠0)
c) a : 1 = a

HS:
Quãng đường Huế - Nha
Trang:
1278 – 658 = 620 km
Quãng đường Nha Trang – tp
GV: Cho HS đứng tại chỗ trả lời
HCM:
GV: Gọi HS lần lượt lên bảng thực 1710 – 1278 =432 km
hiện
HS: Thực hiện
HS: a) x = 533
b)x = 102
c)x = 0
d) x= 103
e) x = 3
f) x ∈ N*

2)Phép chia hết:
Phép chia: a : b = c
a: số bị chia.
b: số chia
c: thương
Cho 2 số tự nhiên a và b
(b≠0), nếu có số tự nhiên x
sao cho: b.x = a thì ta có phép
chia hết a:b=x

Bài tập 41 tr 22 SGK:
Bài tập 42 tr 23 SGK:
Bài tập 44 tr 24 SGK:
Tìm số tự nhiên x biết:
a) x: 13 = 41
b) 1428 : x = 14
c) 4x: 17 = 0
d) 7x – 8 = 713
e) 8(x-3) = 0
f) 0:x= 0

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:(2ph)
-Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N
-Nắm được khi nào ta có phép chia hết
-BTVN: 43, 44 SGK, 64, 65, 66, 67 tr 11 SBT
-Xem trước phần phép chia có dư
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

18
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn

Tiết:

NS:

ND:

§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
HS nắm được khi nào ta có phép chia hết, nắm được dạng tổng quát của phép chia có dư và điều kiện
của số dư.
* Kỹ năng:
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Thái độ:
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ, phép
chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Phấn màu, bảng phụ.
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết bảng. Ôn lại kiến thức về phép trừ và phép chia đã học ở Tiểu học
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Cho 2 số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a – b = x? Điều kiện để phép trừ a – b luôn
thực hiện được là gì?
Áp dụng: Tìm x biết:
a) 25 – x = 13 b)2.x + 17 = 35
c) (37 – x). 3 = 0
HS: Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b +x = a thì ta có phép trừ a – b = x .
Điều kiện để phép trừ luôn thực hiện được là SBT lớn hơn hoặc bằng số trừ.
Áp dụng: Tìm x
a) x = 12
b) x = 9
c) x = 37
GV: Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước ta đã biết rằng trong tập hợp N thì phép trừ không phải lúc nào cũng
thực hiện được. Còn phép chia cũng thế, khi phép chia thực hiện được ta có phép chia hết và ngược lại
ta có phép chia có dư. Đó là nội dung ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Phép chia có dư
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện HS: Thực hiện
phép
a = chia
bq + r (0 ≤ r ≤ b)
12: 3 và 14: 3
12 3
14 3
0 4
2 4
-GV:12: 3 = 4 được gọi là phép
chia hết. Còn 12 : 5 được gọi là
phép chia có dư.
-Ta có thể viết phép chia 14: 3 dưới HS: 14 = 3 . 4
+ 2
dạng hàng ngang
SBC SC Thương Số dư
GV ghi lên bảng
HS: Đọc phần tổng quát
a = b.q + r (0 ≤ rnếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết
nếu r≠0 thì phép chia có dư.
HS: Thực hiện
GV: Cho HS làm bài tập ?3

Nội dung
3)Phép chia có dư:

r=0:Phép chia hết
nếu r≠0 thì phép chia có dư

19
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6

GV Trịnh Thanh Tuấn

a) thương 35; số dư 5
b) thương 41; số dư 0
c) không xảy ra vì số chia bằng 0
d) không xảy ra vì số dư > số
chia
Hoạt động 2: Củng cố
-Để phép trừ thực hiện được thì
Điều kiện để phép trừ thực hiện số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số
được là gì?
trừ.
Điều kiện của số dư trong phép chia -Số dư trong phép chia có dư
có dư như thế nào?
phải nhỏ hơn số chia
GV: Trong phép chia cho 2, số dư
có thể bằng 0 hoặc bằng 1. Tức là
chia hết hoặc chia có dư. Vậy trong
phép chia cho 3, cho 4, cho 5 số dư
có thể bằng bao nhiêu?

Trong phép chia cho 3 số dư có Bài tập 46 tr 24SGK:
thể 0,1,2
Trong phép chia cho 4 số dư có
thể 0,1,2,3
Trong phép chia cho 5 số dư có
thể 0,1,2,3,4

Dạng tổng quát của phép chia cho 2
dư 1 là 2k + 1
Hãy viết dạng tổng quát của số chia
hết cho 3, chia 3 dư 1, dư 2

HS: Số chia hết cho 3: 3k
Số chia cho 3 dư 1: 3k + 1
Số chia cho 3 dư 2: 3k + 2
HS: Hoạt động nhóm
Trình bày kết quả

GV: Cho HS hoạt động nhóm
Yêu cầu nhóm treo bảng nhóm của
mình lên bảng

GV: Gọi 4 HS lên bảng thực hiện

a

392

b
q
r

28
14
0

27
8
13
21
5

35
7
21
17
0

HS: a) x= 2436: 12
X = 203
b) 6x = 613 + 5
x = 618 : 6
x = 103
c) x – 47 = 115
x = 162
c) x-36 = 18.12
x – 36 = 216
x= 6

36
0
14
25
10

420Bài tập 45 tr 24:
(Treo bảng phụ)
30
12
0
Bài tập Tìm x:
a) 2436: x = 12
b) 6.x – 5 = 613
c) (x- 47)- 115 = 0
d) (x-36):18 = 12

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)
-Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N
-Nắm được khi nào ta có phép chia hết
-BTVN: 52,53,54 SGK; 67,68,69 SBT
-Tiết sau luyện tập.
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

20
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu:
1-Kiến thức:
HS được củng cố kiến thức về phép trừ và phép chia, biết cách tính nhẩm hợp lý khi thực hiện phép
tính.
2-Kỹ năng:
HS thực hiện phép tính về phép trừ và phép chia thành thạo. Tính nhẩm nhanh và hợp lí.
Giải được các bài toán dạng tìm x
3-Thái độ:
Rèn cho HS tính cẩn thận, thấy được sự liên quan giữa toán học với thực tế.
II-Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi
III-Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ(7’)
GV: Điều kiện để có phép trừ là gì?
Áp dụng: Chữa bài tập
a) (x-35)- 120 = 0 b) 124 + (118 – x) = 217
GV: Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
Áp dụng: Tìm x biết
a) 2436: x = 12
b) 6x – 5 = 613
GV: Nhận xét, cho điểm.
3-Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép trừ và phép chia, để củng cố các kiến thức
đã học chúng ta sang tiết luyện tập.
b)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
HS: Ở câu a ta thêm 2 và bớt 2
Dạng 1: Tính nhẩm
GV ta sẽ thêm vào ở số hạng Ở câu b ta thêm 4 và bớt 4
Bài tập 48 tr 24 SGK
này và bớt ở số hạng kia cùng a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
a)35 + 98
một số thích hợp. Ta làm thế = 33 + 100 = 133
b) 46 + 29
nào?
b) 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4)
GV: Gọi HS lên bảng thực = 50 + 25 = 75
hiện
HS:
a) 321 – 96 = (321+4) – (96+4)
= 325 – 100 = 225
b)1354–997 = (1354+3)–(997+3)
Bài tập 49 tr 24
-Ở bài tập này ta thêm vào = 1357 – 1000 = 357
a) 321 – 96
SBT và ST cùng một số thích HS:
b) 1354 – 997
hợp
a)14.50=(14:2).(50.2)=7.100= 700
16.25=(16:4).(25.4) =4.100 = 400 Bài tập 52 tr 25
b) 2100:50=(2100.2):(50.2)
a) 14.50 ; 16.25
= 4200:100= 42
b) 2100:50 ; 1400:25
GV: Ta nhân thừa số này và 1400:25=(1400.4):(25.4)
c)132:12 ; 96:8
chia thừa số kia cho cùng một = 5600:100 = 56
số thích hợp.
c) 132 : 12 = (120+12):12
= 120: 12+ 12: 12
=10+ 1 = 11
b)Ta nhân số bị chia và số chia 96: 8 = (80+16): 8 = 80: 8+ 16:8

21
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
với cùng một số thích hợp
c)Ta áp dụng tính chất
(a+b):c = a:c + b: c

GV: Gọi HS đọc to đề bài
-Nếu bạn Tâm chỉ mua vở loại
I hỏi bạn Tâm mua được nhiều
nhất bao nhiêu quyển vở?
-Nếu bạn Tâm chỉ mua vở loại
II hỏi bạn Tâm mua được
nhiều nhất bao nhiêu quyển
vở?

GV Trịnh Thanh Tuấn
= 10 + 2 = 12
HS: Đọc đề bài
HS: Nếu chỉ mua vở loại I bạn
Tâm mua nhiều nhất:
21000: 2000 = 10 dư 1000
Nên mua nhiều nhất 10 quyển
Nếu chỉ mua vở loại II bạn Tâm
mua nhiều nhất:
Dạng 2: Toán đố
21000: 1500 = 14
Bài tập 53 tr 25SGK
Nên mua nhiều nhất 14 quyển
HS: Hoạt động nhóm
Trình bày
Số chỗ ngồi trong một toa:
12.8 = 96 (chỗ ngồi)
Số toa cần dùng:
1000: 96 = 10 dư 40
Vậy cần phải dùng ít nhất 11 toa
Bài tập 54 SGK

GV: Yêu cầu Hs hoạt động
theo nhóm
-Phép chia có thương là 3 dư là 8
có nghĩa là số bị chia bằng 3 lần
số chia cộng thêm 8
SBC + SC = 72
SC.3 + 8 + SC = 72
Dạng 3: Nâng cao
-Phép chia có thương là 3 dư là 4.SC = 72- 8
Một phép chia có tổng của số
8 có nghĩa là gì?
SC = 16
bị chia và số chia là 72. Biết
SBC = 56
rằng thương là 3 và số dư là 8.
-Dạng tổng quát của a là:
Tìm số bị chia và số chia
a= 3.15 +r với 0 ≤ r<3
GV:a chia cho 3 thương là 15 HS: r = 0, r= 1,r=2
thì dạng tổng quát của a là như Nếu r = 0 thì a = 45
thế nào?
Nếu r = 1 thì a = 46
Tìm các số tự nhiên a biết rằng
Vậy có các T/H nào của r?
Nếu r = 3 thì 4 = 47
a chia cho 3 thì thương là 15
Hoạt động 3: Củng cố
-Điều kiện để có phép trừ là SBT
Em hãy nhắc lại những điều lớn hơn hoặc bằng ST
cần ghi nhớ trong phép trừ và - Với a, b ∉ N, b ≠ 0
phép chia?
a=b.q+r; 0 ≤ rr=0: Phép chia hết
-SC bao giờ cũng khác 0
-Số dư phải nhỏ hơn số chia
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT).
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

22
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN – NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức
nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều từa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị
của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên.
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
II.Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ(7’)
GV: Nêu cách tìm Số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia (trong trường hợp chia hết)
Áp dụng: Tính: a) 5.x – 128 = 72
b) 3636: (12x – 91) = 36
GV: Nhận xét, cho điểm
3)Bài mới:
a)Giới thiệu: Qua bài tập vừa rồi ta thấy tổng của nhiều số hạng bằng nhau có thể viết gọn bằng cách
dùng phép nhân. Còn tích của nhiều số hạng bằng nhau thì ta dùng phép tính nào? Đó là nội dung của
bài học hôm nay.
b) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự
1. Lũy thừa với số mũ tự
nhiên
nhiên:
GV: xét tích 2.2.2. Em hãy cho biết HS: Tích trên có 3 thừa số 2.
a. Khái niệm:
tích trên có bao nhiêu thừa số 2
Lũy thừa bậc n của a là
3
GV: 2.2.2 = 2
tích của n thừa số bằng
a.a.a.a = a4
HS1: 7.7.7 = 73
nhau, mỗi thừa số bằng a
Em hãy viết gọn các tích sau:
HS2: b.b.b.b = b4
7.7.7 ; b.b.b.b
b. Ví dụ:
a.a ……. a = an (n ≠ 0)
72 = 7.7 = 49
a.a … a (n ≠ 0)
n thừa số
25 = 2.2.2.2.2 = 32
n thừa số
33 = 3.3.3 =27
GV: Hướng dẫn HS cách đọc
Số mũ
73 đọc là 7 mũ 3 hoặc
7 lũy thừa 3 HS: Đọc
hoặc lũy thừa bậc 3 của 7
HS: a là cơ số, n là số mũ
4
4
n
GV: Tương
n tự em hãy đọc b , a , a . HS: Lũy thừa bậc n của a là tích
GV: 73 thì 7 là cơ số, 3 là số mũ. a n của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa
thì đâu là cơ số, đâu là số mũ
số bằng a
-vậy thế nào là lũy thừa bậc n của
a.a ……. a = an (n ≠ 0)
Cơ số
a?
n thừa số

a

Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau HS làm ?1
gọi là phép nâng lên lũy thừa.
Lũy

GV đưa bảng phụ.
thừa
số
Bài ?1 trang 27 (SGK)
72
7
3
Gọi HS đọc kết quả điền vào ô
2
2
trống.
34
3
Nhấn mạnh: trong một lũy thừa với

Số

2
3
4

Giá trị của
lũy thừa
49
8
81

23
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
số mũ tự nhiên (≠0):
- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số
bằng nhau.
- Số mũ cho biết số lượng các thừa
số bằng nhau.
+ GV: lưu ý: 23 ≠ 2.3
mà là 23 = 2.2.2 = 8
Yêu cầu HS đọc phần chú ý.
Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa
cùng cơ số
GV: Viết tích của hai lũy thừa
thành một lũy thừa .
a) 23.22
b) a4.a3
Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy thừa
để làm bài tập trên.
Gọi 2 HS lên bảng.
GV: Em có nhận xét gì về số mũ
của kết quả với số mũ các lũy thừa?

GV Trịnh Thanh Tuấn

. Chú ý:
+ a2 đọc là a bình phương
+ a3 đọc là a lập phương
+ a1 = a

Chú ý:
+ a2 đọc là a bình phương
+ a3 đọc là a lập phương
+ a1 = a
2. Nhân hai lũy thừa
cùng cơ số:
HS1:
a. Tổng quát: am.an = am+n
3 2
5
a) 2 .2 = (2.2.2).(2.2) = 2
Chú ý: SGK tr.27.
HS2:
b. Ví dụ: 32.33 = 35
b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7
a3.a4 = a7
a.a.a.b.b.b.a.a = a3.b3.a2
HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số
= a5.b3
mũ ở các thừa số.
Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2
Câu b)
7=4+3
HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số
- Ta giữ nguyên cơ số
- Cộng các số mũ.

GV:Qua hai ví dụ trên em có thể
cho biết muốn nhân hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm thế nào?
GV nhấn mạnh: Số mũ cộng chứ
không nhân các số mũ
+ GV gọi thêm một vài HS nhắc lại
chú ý đó.
HS: am.an = am+n (m, n ∈N* )
m n
+ GV: Nếu có a .a thì kết quả như
thế nào? Ghi công thức tổng quát.
HS:
x5.x4 = x9
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?2
a4.a = a5
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Gọi 4 HS lên bảng thực hiện
HS:a) b) c) d)
GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng thực
hiện
HS: a) 37 b)59 c) 76
GV:thế nào là lũy thừa bậc n của a?
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số HS:
ta làm thế nào?

Bài tập 56 tr 27 SGK
a) 5.5.5.5.5.5
b) 6.6.6.3.2
c) 2.2.2.3.3
d) 100.10.10.10
Bài tập 60: a) 33.34 b)
52.57 c) 75.7

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)
+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức tổng quát.
+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ.
+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ).
+ BTVN: 57  59 tr.28 (SGK)
86  90 tr.13 (SBT)
IV.Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

24
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Giáo Án Đại số 6
Tuần:

GV Trịnh Thanh Tuấn
Tiết:

NS:

ND:

LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS được củng cố định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công
thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá
trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
II.Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ(7’)
GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của số tự nhiên a. Viết dạng tổng quát
Áp dụng: Viết dạng lũy thừa: a) 2.2.2.2.2 b) 5.5.5.5.25
c) 3.3.3.27
HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
a.a ……. a = an (n ≠ 0)
n thừa số
Áp dụng:
a)
25 b) 5.5.5.5.5.5 = 56 c) 3.3.3.27 = 35
GV: Em hãy nêu quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số? Viết dạng tổng quát.
Áp dụng:
Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 33.34
b) 52.57
c) 75.7
HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Ta giữ nguyên cơ số
- Cộng các số mũ.
am.an = am+n (m, n ∈N* )
Áp dụng: a) 37
b) 57
c) 76
GV: Nhận xét, cho điểm
3) Bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm lũy thừa cũng như quy tắc nhân hai lũy
thừa cùng cơ số. Để củng cố các kiến thức đã học, chúng ta sang tiết luyện tập.
b) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
HS: Lên bảng thực hiện
Dạng 1: Viết 1 số tự nhiên
GV: Chú ý có những số có 8 = 23; 16 = 42 = 24
dưới dạng lũy thừa.
nhiều cách viết lũy thừa khác 27 = 33; 64 = 82 = 43 = 26
Bài tập 61 tr 28 SGK:
nhau.
81 = 92 = 34; 100 = 102
Trong các số sau, số nào là
lũy thừa của một số tự nhiên
với số mũ lớn hơn 1
HS: Lên bảng thực hiện
8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90,
GV: Gọi HS lên bảng lần lượt a) 102 = 100; 103 = 100
100
4
5
làm câu a)
10 = 10000; 10 = 100000
Bài tập 62 tr 28 SGK:
106 = 1000000
a) Tính: 102, 102 ; 103 ; 104 ;
HS: Số mũ của lũy thừa bằng số chữ 105 ; 106
GV: Em có nhận xét gì về số số 0 ở kết quả.
b).1000 ; 1 tỉ
mũ của lũy thừa và số chữa số
1000...0
1000000 ;   
12 chöõsoá
0 ở kết quả?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Từ đó hãy làm câu b)
b) 1000 =103; 1 tỉ = 109

25
Trường THCS Nguyễn Thị Thập


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×