Tải bản đầy đủ

Đánh giá khả năng triển khai chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp tại thôn bản duống, xã hoàng trĩ, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

MA THỊ NGẦN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TRỰC TIẾP TẠI
THÔN BẢN DUỐNG, XÃ HOÀNG TRĨ,
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

MA THỊ NGẦN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TRỰC TIẾP TẠI
THÔN BẢN DUỐNG, XÃ HOÀNG TRĨ,
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lý Văn Trọng

Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, công trình được thực hiện trong thời gian từ tháng 11 năm 2014 đến tháng
9 năm 2015. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, 2015
Tác giả

Ma Thị Ngần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên theo chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lâm học khóa 21
(2014 - 2015).
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tác giả đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học và các thầy, cô
giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên các bạn bè đồng nghiệp và các
cán bộ địa phương nơi tác giả thực hiện nghiên cứu. Nhân dịp này tác giả xin
chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ hiệu quả đó.
Trước tiên, tác giả xin đặc biệt cảm ơn TS. Lý Văn Trọng người hướng
dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ thuộc dự án 3PAD và Vườn
quốc gia Ba Bể, UBND các xã Nam Mẫu, Hoàng Trĩ đã tạo điều kiện giúp đỡ
tác giả trong việc thu thập số liệu ngoại nghiệp để thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu là trung
thực và được trích dẫn rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 2015
Tác giả

Ma Thị Ngần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu......................................................................................................... 4
3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 4
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN .......................................................................... 6
1.1. Cơ sở khoa học đề tài ................................................................................. 6
Phương pháp xác định mức chi trả.................................................................. 10
1.2. Những kinh nghiệm trên thế giới và trong nước về chi trả dịch vụ
môi trường ....................................................................................................... 11
1.2.1. Chi trả dịch vụ môi trường trên thế giới ............................................... 11
1.2.2. Chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam ................................................ 14
1.2.2.1. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường ............................................... 14
1.2.2.2. Một số bài học kinh nghiệm ở Sơn La và Lâm Đồng ........................ 17
1.2.2.3. Thí điểm chi trả DVMT tại tỉnh Bắc Kạn .......................................... 19
1.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ................................................................. 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

1.3.1. Đặc điểm tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên ............................ 23
1.3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 23
1.3.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 25
1.3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 26
1.3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động ............................................................... 26
1.3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế ................................................................ 26
1.3.2.3. Hiện trạng xã hội ................................................................................ 27
1.3.3. Đặc điểm môi trường rừng liên quan tới chi trả DVMT tại
khu vực Ba Bể ................................................................................................. 28
1.3.4. Hiện trạng về môi trường và kinh tế - xã hội của thôn Bản Duống và
vùng hạ lưu liên quan đến chi trả DVMT ....................................................... 29
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 31
2.1. Đối tượng, phạm vi thời gian nghiên cứu ................................................ 31
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 31
2.2.1. Các điều kiện bối cảnh thử nghiệm chi trả DVMTR tại
khu vực nghiên cứu ......................................................................................... 31
2.2.2. Tiến trình thực hiện PES ....................................................................... 31
2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động PES tại Bản Duống đến thời điểm
hiện tại ............................................................................................................. 31
2.2.4. Đề xuất, kiến nghị ................................................................................. 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.3.1. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu .............................................................. 32
2.3.2. Phương pháp kế thừa tài liệu số liệu thứ cấp ........................................ 32
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 32
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 34
2.3.5. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v

Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 35
3.1. Điều kiện, bối cảnh thử nghiệm chi trả DVMT rừng tại
khu vực nghiên cứu ......................................................................................... 35
3.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai chi trả DVMTR trực tiếp tại Bản Duống .. 35
3.1.2. Điều kiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Bản Duống. .................. 35
3.2. Tiến trình thực hiện PES, cơ cấu tổ chức và vai trò của các bên liên quan
trong chi trả DVMTR tại Bản Duống ............................................................. 36
3.2.1. Tiến trình thực hiện PES ....................................................................... 37
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ. ............................................... 38
3.3. Xác định giá trị môi trường rừng và mức chi trả, phương pháp chi trả, các
điều khoản liên quan đến cơ chế thực hiện mô hình chi trả PES.................... 39
3.3.1. Cơ sở tính toán giá trị môi trường rừng cho thôn Bản Duống .............. 39
3.3.2. Mức chi trả cho mô hình PES tự nguyện .............................................. 41
3.3.3. Phương thức chi trả, các điều khoản liên quan đến cơ chế thực hiện. .. 42
3.3.3.1. Phương thức thanh toán và hướng sử dụng tiền chi trả: .................... 42
3.3.3.2. Các điều khoản, cơ chế, giám sát đánh giá ........................................ 43
3.4. Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động PES tại Bản Duống đến thời điểm
hiện tại ............................................................................................................. 46
3.4.1. Kết quả đánh giá về tình hình quản lý và sử dụng quỹ PES ................. 46
3.4.2. Kết quả đánh giá về sinh kế hộ gia đình thôn Bản Duống.................... 48
3.4.3. Kết quả đánh giá mô hình chi trả DVMTR tại Bản Duống. ................. 49
3.4.4. Kết quả đánh giá tác động sau khi triển khai thực hiện của mô hình PES
tại thôn Bản Duống ......................................................................................... 54
3.4.5. Kết quả phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải
pháp thực hiện mô hình chi trả DVMTR tại Bản Duống................................ 56
3.4.5.1. Kết quả phân tích những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực hiện
mô hình chi trả DVMTR tại thôn Bản Duống. ............................................... 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

3.4.5.2. Một số giải pháp cho mô hình PES tại Bản Duống ........................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 60
1. Kết luận ....................................................................................................... 60
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3PAD

: Dự án quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát
triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

BVPTR

: Bảo vệ phát triển rừng

DVMT

: Dịch vụ môi trường

DVMTR

: Dịch vụ môi trường rừng

FAO

: Tổ chức nông lương thế giới

HTX

: Hợp tác xã

ICRAF

: Tổ chức nông lâm thế giới

LHQ

: Liên hợp quốc

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PEFS

: Chi trả dịch vụ môi trường rừng

PES

: Chi trả dịch vụ môi trường

REDD/ REED+: Giảm phát thải khí nhà kính do mất rừng và suy
thoái rừng ở các nước đang phát triển
UBND

: Ủy ban nhân dân

VQG

: Vườn quốc gia

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Các bước thực hiện chi trả PES ...................................................... 37
Bảng 3.2. Bảng ước tính đóng góp thu nhập cho quỹ chi trả DVMTR từ
DVMTR vẻ đẹp cảnh quan huyện Ba Bể.......................................... 41
Bảng 3.3. Bảng mức chi trả mô hình chi trả PES tại thôn Bản Duống........... 41
Bảng 3.4. Bảng tiêu chí và chỉ số giao khoán DVMT rừng............................ 45
Bảng 3.5. Sinh kế các hộ được phỏng vấn tại thôn Bản Duống ..................... 48
Bảng 3.6. Nguồn thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp (Thôn Bản Duống)....... 49
Bảng 3.7. Biểu tổng hợp ý kiến quá trình thực hiện HĐ chi trả DVMTR...... 49
Bảng 3.7A. Đánh giá về thực hiện hợp đồng chi trả DVMTR. ...................... 50
Bảng 3.7B. Đánh giá về thực hiện hợp đồng. ................................................. 52
Bảng 3.8. Tổng hợp những khó khăn quá trình triển khai mô hình PES
tại Bản Duống ................................................................................... 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh vệ tinh vị trí xã Nam Mẫu và Hoàng Trĩ ......................... 24
Hình 1.2. Bản đồ huyện Ba Bể........................................................................ 28
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của mô hình chi trả PES tại Bản Duống. ............... 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, trên phạm vi cả nước công tác quản lý sử dụng rừng phòng hộ
đang còn nhiều bất cập, các cơ chế hưởng lợi từ rừng phòng hộ ở những địa
phương khác nhau đều áp dụng theo những chính sách, quy định duy nhất đang
bộc lộ những thực tế không hợp lý, hiệu quả. Hơn nữa, các chính sách về
hưởng lợi từ rừng phòng hộ hiện nay như QĐ 178/2001/TTg và Thông tư
35/2011/ TT- BNNPTNT tạo rất ít cơ hội cải thiện đời sống mọi mặt của những
hộ dân, cộng đồng là chủ rừng phòng hộ, vì gần như chưa có nguồn lợi khả dĩ
nào mà họ được thực sự tiếp cận. Các chương trình, dự án quốc gia như 661,
147 dần dần kết thúc, có nghĩa rằng nguồn hỗ trợ tuy ít ỏi, duy nhất đối với
những cộng đồng dân cư nghèo, sống gần như phụ thuộc vào rừng cũng không
còn được tiếp tục duy trì. Những bất cập nêu trên là nguyên nhân chủ yếu của
một thực tế là: rừng vẫn bị mất (kể cả rừng đặc dụng và rừng phòng hộ) hoặc
suy thoái và người dân sống cận kề vẫn còn nhiều khó khăn về sinh kế.
Chi trả dịch vụ môi trường rừng được coi là một cơ hội cho người dân
tăng thu nhập và tăng lựa chọn cho sinh kế bền vững, bên ngoài giá trị lâm sản
hàng hóa của rừng. Ngoài ra, việc chi trả dịch vụ môi trường rừng còn nhằm
đảm bảo tính toán đầy đủ những giá trị to lớn của rừng đóng góp vào tăng trưởng
và phát triển của nền kinh tế được thể hiện qua tác dụng nhiều mặt của rừng như
bảo đảm nguồn nước, tích trữ các-bon, giảm khí thải nhà kính, vẻ đẹp cảnh quan,
bảo vệ đất và giảm thiểu tác hại của thiên tai như hạn hán và lũ lụt. [3].
Mục tiêu của PFES tại Việt Nam là: bảo vệ diện tích rừng hiện có, nâng
cao chất lượng rừng, gia tăng đóng góp của ngành lâm nghiệp vào nền kinh tế
quốc dân, giảm nhẹ gánh nặng lên ngân sách Nhà nước cho việc đầu tư vào
bảo vệ và phát triển rừng và đảm bảo an sinh xã hội của người làm nghề rừng.
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có những đánh giá và nghiên cứu toàn diện về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

thực trạng triển khai PFES ở Việt Nam, đặc biệt là những cơ chế, phương
thức, hình thức chi trả ở những địa phương có đặc thù khác nhau để dần hoàn
thiện về chính sách chi trả dịch vụ môi trường. Trong các dịch vụ môi trường
đã được quy định, dịch vụ phòng hộ đầu nguồn (bảo vệ đất, hạn chế xói mòn
và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; điều tiết và duy trì nguồn nước cho
sản xuất và xã hội) đã thu được một số thành tựu quan trọng, đồng thời cũng
đang nỗ lực rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức
cho thực hiện PFES.
Chi trả dịch vụ môi trường trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bên
sử dụng dịch vụ môi trường rừng có khả năng và điều kiện thực hiện việc trả
tiền thẳng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng không cần thông qua tổ
chức trung gian. Chi trả trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa
thuận tự nguyện giữa bên sử dụng và bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
phù hợp với quy định tại các Nghị định và Thông tư này và là hình thức chi
trả có tính hiệu quả, khả năng bền vững cao nhất, nhưng cũng là hình thức
khó xác lập nhất và gặp nhiều trở ngại trong việc xác định lượng chi trả,
phương thức chi trả và quá trình đánh giá giám sát…
Hiện nay, ở khu vực Vườn quốc gia Ba Bể, kể cả vùng lõi và vùng
đệm, nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, đặc biệt là phục vụ du lịch
sinh thái ở những khu vực thấp: mặt hồ, các thôn bản chuyên làm du lịch như
Bó Lù, Pác Ngòi… , ruộng vườn xung quanh hồ phụ thuộc rất nhiều vào việc
giữ được các khu rừng đầu nguồn ở các thôn bản vùng cao như Bản Duống và
một số thôn vùng cao khác.
Những hậu quả của việc mất rừng, suy thoái rừng, biến đổi khí hậu, ô
nhiễm môi trường đã và đang là mối quan tâm đặc biệt của các tổ chức, cá nhân
đối với hệ sinh thái của Vườn quốc gia Ba Bể như bồi lắng tại Hồ Một (gần
thôn Pác Ngòi, Bó Lù), nguồn nước không ổn định, đất bị xói mòn gần các
thôn Đán Mẩy, Khâu Qua, Cốc Tộc…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

Thôn Bản Duống thuộc xã Hoàng Trĩ, có vai trò rất quan trọng, đó là
thôn vùng cao thượng nguồn của Hồ Ba Bể và các thôn, xã liên quan khác ở
vùng dưới.
Các thôn bản vùng thấp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ có điều kiện
phát triển du lịch như: trực tiếp cung cấp các dịch vụ du lịch như tham quan,
nhà nghỉ, xuồng máy, thuyền độc mộc chở khách hay cung cấp lương thực,
thực phẩm, hàng hóa cho khách du lịch và các nhà nghỉ phục vụ du lịch. Các
hộ vùng thấp này có thu nhập ổn định, nhiều hộ có thu nhập cao, VQG Ba Bể
cũng đang dần dần hoàn thiện các hoạt động bảo tồn và phát triển. Trong khi
đó, các thôn vùng cao không có những lợi thế như vậy. Tuy nhiên, nếu các
thôn vùng cao như Bản Duống không giữ được rừng (rừng phòng hộ và cả
rừng sản xuất) thì không chỉ nguồn nước mà còn nhiều điệu kiện cần thiết
khác để các thôn vùng thấp tồn tại và phát triển sẽ không được đảm bảo. Một
cơ chế chia sẽ lợi ích phù hợp về khai thác tài nguyên sinh thái giữa các thôn
bản và các đơn vị kinh doanh dịch vụ ở hai vùng đó cần được nghiên cứu,
triển khai áp dụng và sẽ có ý nghĩa thực tế quan trọng cho các trường hợp
tương tự cũng như với mục tiêu mở rộng.
Từ nhu cầu thực tế cấp bách trên, Dự án 3PAD, được sự phê duyệt của
UBND tỉnh Bắc Kạn đã triển khai thí điểm một số phương án về Chi trả dịch
vụ môi trường với hình thức gián tiếp (tại thôn Lẻo Keo, xã Quảng Khê, thôn
To Đooc, xã Lạng San - Na Rỳ và thôn Khuổi Tuốn, xã Nghiên Loan- huyện
Pác Nặm) và trực tiếp (tại thôn Bản Duống) nhằm giải quyết được yêu cầu
của cả nhiều bên tham gia và từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để dần
mở rộng triển khai đến các thôn bản khác của vùng đệm VQG Ba Bể và các
địa phương khác.
Tại Bản Duống, phương án chi trả đã thực hiện được hơn hai năm, đã
thực hiện chi trả được 3 lần, một số kết quả bước đầu đã thu nhận được. Tuy
nhiên, để bước đầu đánh giá, kịp thời rút ra những bài học, ưu, nhược điểm để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

bỗ khuyết cho các bước tiếp theo, cũng như có thể mở rộng sang các thôn
khác, như thôn Nà Diếu… chẳng hạn, cần có những nghiên cứu, đánh giá một
cách khoa học. Đề tài “Đánh giá khả năng triển khai Chi trả dịch vụ môi
trường rừng trực tiếp tại thôn Bản Duống, xã Hoàng Trĩ, huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn” xuất phát từ nhu cầu thực tế trên. Kết quả nghiên cứu nhằm
bước đầu phục vụ cho việc khắc phục những bất cập, tồn tại và đóng góp
những bài học kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện về phương án chi trả
cũng như góp phần hoàn thiện chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ
về chi trả dịch vụ môi trường rừng, hướng tới quản lý sử dụng rừng và đất
lâm nghiệp bền vững.
2. Mục tiêu
- Đánh giá được những kết quả bước đầu về thực hiện chi trả: cơ chế,
tính tự nguyện, khả năng bền vững, khả năng mở rộng, các bất cập và hướng
khắc phục.
- Bước đầu đề xuất được các kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện cơ
chế, chính sách chi trả DVMT.
3. Phạm vi nghiên cứu
Thôn Bản Duống xã Hoàng Trĩ và các thôn liên quan như Bó Lù, Pác
Ngòi (xã Nam Mẫu); các hộ làm dịch vụ xuồng máy, các nhà nghỉ phục vụ du
lịch, VQG Ba Bể.
Các hoạt động chi trả DVMTR của dự án 3PAD.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đóng góp vào bài học kinh nghiệm trong các giải pháp quản lý rừng
bền vững, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về chi trả DVMT vì đây là lĩnh vực mới
mẻ ở Việt Nam, đặc biệt là hình thức chi trả trực tiếp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là một trong những bài học kinh nghiệm thực tế về chi trả DVMT có thể
vận dụng, áp dụng một cách thích hợp ở các địa phương, các dự án có điều kiện
tương tự, đặc biệt là việc vận động các chủ thể khác như HTX xuồng, nhà nghỉ
tự nguyện đóng góp cho quỹ bảo vệ phát triển rừng tại Bản Duống, các đối
tượng này chưa được quy định trong Nghị định 99/2010/NĐ-CP;
Là cơ sở cho các hình thức chi trả tiềm năng khác như chi trả gián tiếp,
qua trung gian… tham khảo, học hỏi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.1. Cơ sở khoa học đề tài
Chi trả dịch vụ môi trường (Payments for Environment Services - PES)
hay chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payments for Ecosystem Services) là công cụ
kinh tế, sử dụng để những người được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái sẽ
chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng
của hệ sinh thái đó.
Một hệ sinh thái phát triển tốt với đầy đủ chức năng có thể cung cấp một
loạt các dịch vụ thiết yếu cho xã hội và con người, mang lại rất nhiều lợi ích,
những lợi ích này được gọi là dịch vụ hệ sinh thái hay dịch vụ môi trường.
Theo Costanza và cs. (1997) [22] các dịch vụ môi trường là "những lợi
ích của các hệ sinh thái rừng cung cấp cho hộ gia đình, cộng đồng và nền
kinh tế". Cụ thể hơn, chức năng của hệ sinh thái rất đa dạng như môi trường
sống, các đặc tính sinh học hoặc hệ thống, hoặc các quá trình của hệ sinh thái.
Các loại sản phẩm từ hệ sinh thái (chẳng hạn như thực phẩm) và dịch vụ
(chẳng hạn như đồng hóa chất thải) thể hiện qua lợi ích mà các cộng đồng
người thu được, trực tiếp hay gián tiếp, từ các chức năng hệ sinh thái.
Theo Wunder và cs. (2005) [23] Chi trả dịch vụ môi trường được hiểu
là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện, có ràng buộc về mặt pháp
lý. Với hợp đồng này thì một hay nhiều người mua dịch vụ sẽ chi trả bằng
cách trả tiền mặt hoặc các hỗ trợ cho một hoặc nhiều người bán (hay còn gọi
là „người cung cấp dịch vụ sinh thái‟). Người bán người cung cấp dịch vụ này
có trách nhiệm đảm bảo một loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai
đoạn xác định để đảm bảo các dịch vụ môi trường thoả thuận.
Theo IUCN thì dịch vụ môi trường là “Các điều kiện và các mối hệ mà
thông qua đó các hệ sinh thái tự nhiên và các loài phát triển tồn tại và phục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

vụ cho cuộc sống con người. IUCN cũng đưa ra khái niệm về chi trả dịch vụ
môi trường được đưa ra như sau “Người mua tự nguyện đồng ý trả tiền hoặc
các khuyến khích khác để chấp nhận và duy trì các biện pháp quản lí tài
nguyên thiên nhiên và đất bền vững hơn mà nó cung cấp dịch vụ hệ sinh thái
xác định”.
Trên thế giới PES đã được chú ý thực hiện từ những năm 90 của thế kỉ
20 trong những năm gần đây khái niệm về PES đã được đề cập và thực thi ở
nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới. PES được xem như là một cơ chế tài
chính để giảm nghèo, bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học, vì một thế giới
phát triển bền vững hơn.
Hiện nay biến đổi khí hậu đang là vấn đề quan tâm vì nó đã gây ra nhiều
tác động xấu cho con người theo Nguyễn Đức Ngữ và cs. (2007) [13] thì chính
là do nồng độ khí CO2 trong không khí đã tăng lên quá nhanh trong cuối thế kỷ
XX và đầu thế kỷ XXI, cũng như nhiều tài liệu, ông đã dẫn ra tỷ lệ hàm lượng
các khí chính trong không khí là N chiếm 78%, O2 chiếm 19%, vậy là còn 1%
nữa gồm hàng chục loại khí khác như hơi nước H2, CO2, NH4, CFC, NO2 và
nhiều thứ khí khác, trong đó CO2 và CFC có tác dụng lớn nhất trong việc tác
động vào bức xạ mặt trời gây hiện tượng nhiệt độ tăng cao khí CFC
(Chlorofluoro Carbon) cũng tác động tích lũy bức xạ rất cao do con người hiện
đại phát triển công nghiệp làm lây lan vào không khí (chất khí làm giảm nhiệt
trong tủ lạnh) nhưng vì hàm lượng quá nhỏ nên chỉ CO2 là đáng kể. Cuối cùng
tội phạm lớn nhất là CO2, hàng ngàn năm trước giữ hàm lượng không đổi là 280
ppm, chỉ trong 30 năm nó đã lên tới 370 ppm (từ năm 1070 đến năm 2000, đơn
vị ppm là phần triệu. Giải pháp giảm phát thải bằng cách hấp thụ bớt nồng độ
CO2 trong không khí từ quá trình quang hợp của rừng. Nếu bảo vệ không mất
rừng, không suy thoái rừng thì giải pháp này có thể làm giảm phát thải tới 20%
trong tổng số các giải pháp mà lại tạo ra được các sản phẩm hữu cơ như gỗ, lâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

sản ngoài gỗ, vì vậy sáng kiến này gọi là giảm phát thải từ hạn chế mất rừng và
suy thoái rừng, viết tắt là REDD+ .
Theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP [16], dịch vụ môi trường rừng là công
việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu
cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ: bảo vệ
đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và
duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội, hấp thụ và lưu giữ cácbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp
ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững,
bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái
rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch và dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn
và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
Nghị định 99 tạo ra cơ sở pháp lý cho các tỉnh để đề nghị các nhà máy
thủy điện, công ty cung cấp nước sạch và các đơn vị kinh doanh du lịch chi
trả một phần nhất định từ doanh thu của họ cho bên cung cấp dịch vụ môi
trường. Ví dụ về bên cung cấp DVMT như các chủ sử dụng đất và những
người bảo vệ rừng. Các DVMT quy định trong chính sách này rất rõ ràng là
cung cấp nước, vẻ đẹp cảnh quan, lâm sản, nguồn gen, đa dạng sinh học, và
chống xói mòn và lũ lụt. Các loại rừng được chi trả DVMT rừng bao gồm:
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Theo nghị định này có 2 hình
thức chi trả DVMTR là chi trả trực tiếp và chi trả gián tiếp.
Hình thức chi trả trực tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả
tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Đối với loại hình chi
trả này được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
có khả năng và điều kiện việc thực hiện chi trả thẳng cho bên cung ứng dịch
vụ môi trường rừng không cần qua tổ chức trung gian. Ở Việt Nam chi trả
trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa bên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng phù hợp với các quy định tại
nghị định 99/ NĐ-CP trong đó mức chi trả không thấp hơn mức do Nhà nước
quy định tại nghị định đối với cùng một loại dịch vụ môi trường.
Hình thức chi trả gián tiếp là hình thức chi trả cho những người thực
hiện bảo tồn, gìn giữ hệ sinh thái và không nhất thiết cần phải có hợp đồng
với các chủ sử dụng đất. Hình thức chi trả này được áp dụng trong trường hợp
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng không có khả năng và điều kiện trả tiền
trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng mà thông qua các tổ chức
trung gian. Ví dụ cho hình thức chi trả gián tiếp là một số mô hình PES do dự
án RUPES thực hiện ở các nước Đông Nam Á. Việc chi trả cho cộng đồng có
thể ở dạng hỗ trợ xã hội như làm đường, xây trường học hay trạm y tế, hoặc là
trao quyền tiếp cận đối với tài nguyên hoặc các ưu tiên khác. Tuy nhiên, việc
này làm giảm tính điều kiện của việc chi trả vì việc chi trả không thể bị cắt
nếu dịch vụ môi trường không được cung cấp. Tính điều kiện thấp thường là
đặc điểm của các hình thức PES/RES do Chính phủ khởi xướng, với ưu điểm
là chi phí ban đầu thấp và có tính hiệu quả về mặt chi phí hành chính. Nhiều
sáng kiến PES/RES thường rất ít khi được giám sát, thậm chí không hề được
giám sát, trong khi công trình đã được hỗ trợ xây dựng hoặc tiền được trả
trước chứ không phải là định kỳ.
Ở Việt Nam, theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, chi trả gián tiếp là bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường
rừng ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Một số nguyên tắc trong xây dựng cơ chế chi trả đền đáp dịch vụ môi trường
Van Noordwijk và cs. [24] đã đưa ra bốn nguyên tắc để xây dựng cơ
chế đền đáp cần đảm bảo, bao gồm:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
 „Tính thực tế‟: việc chi trả phải gắn kết với các mức thay đổi đo đếm
được của dịch vụ môi trường;
 „Tính điều kiện‟: chi trả dựa trên hiệu quả và, nếu có thể, kết quả đầu
ra. „Tính điều kiện‟ cũng có nghĩa việc chi trả chỉ được thực hiện nếu người
cung cấp dịch vụ tuân thủ hợp đồng. Tính điều kiện đồng thời yêu cầu các
chính sách và khung thể chế hỗ trợ cùng với sự giám sát hiệu quả và phạt vi
phạm đối với các trường hợp không tuân thủ, điều mà rất nhiều mô hình PES
khó đạt được trên thực tế.
 „Tính tự nguyện‟: chi trả dựa trên sự đồng thuận một cách tự do và
được thông tin trước của tất cả các bên, với mức đền đáp phù hợp với tất cả
mọi bên tham gia; và
 „Tính hướng nghèo‟: (hoặc ít nhất không làm tăng sự bất bình đẳng),
tức là giảm được nghèo hoặc không làm sâu thêm sự chênh lệch giàu nghèo
tại cộng đồng tham gia cung cấp DVMT.
Phương pháp xác định mức chi trả
Theo 4 nguyên tắc trên, lượng chi trả cho dịch vụ môi trường thường
được xác định dựa trên những lựa chọn của người mua và người bán, các cân
nhắc về cung cầu, công bằng, khả năng tài chính, và tính hiệu quả.
Xác định được mức chi trả/đền đáp hoặc giá hợp đồng nhằm phản ánh
được giá trị của việc bảo tồn đồng thời bù đắp cho những chi phí cơ hội của
chủ sở hữu đất những người cung cấp dịch vụ. Nếu mức chi trả quá thấp, các
nhà cung cấp dịch vụ tiềm năng có thể sẽ không tham gia bởi vì chi phí của
việc chuyển đổi hình thức sử dụng đất hoặc gìn giữ duy trì nguồn dịch vụ của
họ còn nhiều hơn mức chi trả cho họ. Nếu như mức chi trả quá cao thì ngân
sách hoặc bên chi trả sẽ cạn kiệt nhanh chóng và sẽ không thể thực hiện cung
cấp được dịch vụ ở mức phù hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

Đấu giá và đấu giá ngược (RA) trong chi trả DVMT:
Đấu giá là một giải pháp tiềm năng đối với những vấn đề trên. Những
nông dân mong muốn tham gia vào một dự án chi trả DVMT thường đưa ra
các mức giá theo số tiền mà họ sẵn sàng chấp nhận để thay đổi một hình thức
sử dụng đất hay gìn giữ hệ sinh thái theo khuyến nghị nhằm cung cấp dịch vụ
môi trường nhất định. Việc lựa chọn các nhà cung cấp với mức giá thấp nhất
đối với bên hưởng lợi từ DVMT đặt ra một mức giá cho hoạt động chi trả
DVMT theo cách minh bạch và khách quan. Trong đấu giá ngược, vai trò của
người mua và người bán được đảo ngược lại; chính những người bán hay
những nông dân sẽ cung cấp cho người mua dịch vụ một dịch vụ môi trường
ở mức giá tối thiểu mà họ sẵn sàng chấp nhận [3].
Ví dụ, Chương trình Quỹ Bảo tồn của Mỹ (CRP) trả tiền hàng năm cho
nông dân để họ bảo vệ những vùng đất dễ bị tổn thương về mặt sinh thái để
khỏi bị xói mòn. Nông dân bỏ thầu theo một quy trình đấu giá trong đó gói
thầu của họ được cân nhắc trên cơ sở chỉ số về mặt môi trường dùng để cho
điểm cho các lô đất vì những lợi ích mà các lô đất đó cung cấp. Trên cả nước,
vài triệu h c-ta đã được đăng ký tham gia Chương trình CRP thông qua đấu
giá. Tương tự, Chương trình Bush Tender ở

c cũng sử dụng đấu giá về bảo

tồn để khuyến khích bảo vệ hệ thực vật và đa dạng sinh học trên đất tư.
1.2. Những kinh nghiệm trên thế giới và trong nƣớc về chi trả dịch vụ
môi trƣờng
1.2.1. Chi trả dịch vụ môi trường trên thế giới
Mặc dù PES là một khái niệm mới, được đưa vào tư duy và thực tiễn
bảo tồn gần một thập kỷ trở lại đây, tuy nhiên, nó đã nhanh chóng trở nên phổ
biến ở một số nước. Sự phát triển của PES ngày càng được lan rộng và ở một
số nước PES còn được thể chế hoá trong các văn bản pháp luật. Hiện nay,
PES đã nổi lên như một giải pháp chính sách để khuyến khích, chia sẻ các lợi
ích trong cộng đồng và xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã sử dụng các mô hình PES sớm
nhất. Ở châu Âu, Chính phủ một số nước cũng đã quan tâm đầu tư và thực
hiện nhiều chương trình, mô hình PES. Ở châu c, Australia đã luật pháp hoá
quyền phát thải cácbon từ năm 1998, cho ph p các nhà đầu tư đăng ký quyền
sở hữu hấp thụ cácbon của rừng. PES cũng đã được phát triển và thực hiện thí
điểm tại châu Á như Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal và
Việt Nam. Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển
hình về PES đối với quản lý lưu vực đầu nguồn [15].
Cho đến nay, hàng trăm sáng kiến mới về PES đã được xây dựng trên
khắp toàn cầu. Costa Rica, Mexico và Trung Quốc đã xây dựng các chương
trình PES quy mô lớn, chi trả trực tiếp cho các chủ đất để thực hiện các biện
pháp sử dụng đất nhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ thuỷ văn, bảo tồn đa
dạng sinh học, chống xói mòn, hấp thụ cácbon và vẻ đẹp cảnh quan [14].
Vitel Công ty nước khoáng của Pháp
Một công ty nước khoáng Perial Vitel của Pháp đã trả tiền ưu đãi để
nông dân thượng lưu và những người tham gia vào việc bảo tồn rừng cung
cấp nước sạch. Công ty nước khoáng này đã thành lập một tổ chức có tên là
"Agrivear" để hỗ trợ cho nông dân thay đổi hệ thống canh tác. Từ năm 1993
đến năm 2000 Công ty này đã đầu tư 420 - 500 triệu USD $ hỗ trợ nông dân
thông qua các hoạt động nông nghiệp, như chăn nuôi bò sữa, sử dụng tối thiểu
các chất độc hại và thuốc trừ sâu, giảm số lượng gia súc và sản xuất phân hữu
cơ từ phân và nước tiểu của chúng, theo đó có ít tác động đến hệ sinh thái. [9].
Bảo tồn đầu nguồn Bhoj ở Ấn Độ
Có hai hồ nhân tạo ở Bhopal, đó là nguồn nước sinh hoạt chính cho
khoảng 1,8 triệu người sống ở Bhopal. Các hồ đã phải đối mặt với các vấn đề
khác nhau như sự ô nhiễm của hệ thống thoát nước, sử dụng phân bón hóa
học, các hoạt động nông nghiệp không phù hợp, giảm chất lượng nước, giảm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

khả năng chứa do sự bồi lắng, và tác dụng phụ trên các máy lọc nước. Để
giảm thiểu những vấn đề này, Winrock International Ấn Độ (WII) phối hợp
với Viện Môi trường và Phát triển Quốc tế (IIED) đã phát triển một cơ chế
khuyến khích (IBM) và hỗ trợ người dân sống ở thượng nguồn để thay đổi từ
hệ thống nông nghiệp dựa trên phân bón vô cơ sang hệ thống sinh học. Trong
quá trình này, năng lực ra quyết định của người dân địa phương đã được cải
thiện, trong khi cùng một lúc thu nhập của họ tăng và chất lượng nước cũng
được cải thiện. Khối lượng trầm tích trong hồ giảm. Kết quả là, nó đã có thể
để cung cấp nước đảm bảo chất và số lượng cho thành phố liên tục. Thành
phố Bhopal thúc đẩy bảo vệ rừng và cung cấp các giải thưởng, hỗ trợ cho
những người sống ở thượng nguồn để đảm bảo tính sẵn sàng liên tục của các
nguồn nước và giảm lượng bồi lắng về những hồ nước từ lưu vực [9].
Chi trả dịch vụ nước và vẻ đẹp cảnh quan
Chi trả DVMT nước là cơ chế chi trả cho các chức năng của lưu vực,
theo đó người sử dụng nước ở hạ lưu phải chi trả cho chủ rừng ở thượng lưu
để duy trì rừng chống xói mòn đất và nguy cơ lũ lụt; Cơ chế chi trả vẻ đẹp
cảnh quan thường bao gồm chi trả phí vào cửa các khu vực bảo tồn để tạo
nguồn quỹ bảo tồn thông qua du lịch; và du lịch dựa vào cộng đồng như là cơ
chế dịch vụ môi trường cho cả vẻ đẹp cảnh quan lẫn đa dạng sinh học.
Trong bối cảnh đó, các mô hình dịch vụ môi trường hiện nay ở Cốt-xơta Ri-ca là rất tương đồng. Một trong các mô hình dịch vụ môi trường ở Cốtxơ-ta Ri-ca là một số khách sạn tham gia vào cơ chế chi trả dịch vụ môi
trường để bảo vệ lưu vực. Cơ sở của việc chi trả này là nhận thức về mối
tương quan chặt chẽ giữa cung cấp dịch vụ môi trường nước do bảo vệ lưu
vực và người hưởng là ngành du lịch. Lý do là các hoạt động ngành du lịch
phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng và chất lượng nước. Vì vậy, từ năm 2005 một
số khách sạn chi trả hàng năm 45,5 đô-la Mỹ cho mỗi ha đất của các chủ đất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

địa phương và trả 7% trong tổng số chi phí hành chính của mô hình chi trả
dịch vụ môi trường. Tuy nhiên, cũng ở Cốt-xơ-ta Ri-ca, “vẫn chưa có một cơ
chế được thừa nhận chung nào dựa vào lợi ích của mọi người được chi trả
trực tiếp từ vẻ đẹp cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học”. Du lịch dựa vào
cộng đồng là một dạng cơ chế “kiểu dịch vụ môi trường” khác. Ví dụ gần đây
của một nghiên cứu một chương trình tại Tan-za-ni-a nhằm thiết lập chi trả
dịch vụ môi trường, trong đó, một nhóm 5 công ty du lịch đã cùng nhau làm
hợp đồng với một làng nằm trong khu vực đồng cỏ ở địa phương để bảo vệ
các loài hoang dã chủ yếu thông qua chi trả tài chính hàng năm [12].
Chi trả DVMT rừng về tích lũy các-bon
Biến đổi khí hậu đã trở thành một chủ đề môi trường được quan tâm và
thảo luận trong vòng 2 thập kỷ cuối vừa qua. Nhằm đối phó với biến đổi khí
hậu, Nghị định thư Kyoto đã được thông qua vào 11/12/1997 và có hiệu lực
ngày 16/2/2005. Đây là một thỏa thuận quốc tế trong khuôn khổ Công ước
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, trong đó yêu cầu 37 nước công
nghiệp và cộng đồng châu Âu phải cắt giảm phát thải khí nhà kính. Tổng
lượng cắt giảm đến thời kỳ 2012 tương đương với trung bình 5% của năm
1990. Nghị định thư Kyoto cho ph p các nước phát triển mua lượng khí cắt
giảm được từ các quốc gia khác [10].
1.2.2. Chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam
1.2.2.1. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường
Năm 2008, Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu thử nghiệm chi trả dịch vụ
môi trường rừng (chi trả DVMTR) theo Quyết định 380 (QĐ-TTg
ngày10/4/2008). Theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của
Chính phủ, việc thực hiện chi trả DVMTR trên toàn quốc bắt đầu từ tháng 1
năm 2011[17] .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×