Tải bản đầy đủ

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Nghiêm Văn Long

TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Nghiêm Văn Long


TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số:

60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Việt Tiến

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các tài liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng trong các công trình nghiên cứu cho bảo
vệ một học vị nào. Nguồn tài liệu được sử dụng cho việc hoàn thành luận văn đã
được sự đồng ý của các cá nhân và tổ chức. Các thông tin, tài liệu trình bày trong
luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Nghiêm Văn Long

i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban quản
lí các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Công

thương tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên... các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. TS. Nguyễn Việt Tiến - Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
2. Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo – Bộ phận Sau Đại học, Khoa Địa lí và các
thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Ban quản lí các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái
Nguyên, Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái
Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân
đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng
nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên

Nghiêm Văn Long (Khóa học 2013 - 2015)

ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU .......................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lí do lựa chọn đề tài ................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .............................................................................4
5. Giới hạn nghiên cứu của đề tài ...............................................................................5
6. Các quan điểm nghiên cứu đề tài ...........................................................................5
7. Các phương pháp nghiên cứu đề tài ......................................................................6
8. Đóng góp của đề tài ..................................................................................................8
9. Cấu trúc của đề tài ...................................................................................................8
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
CÔNG NGHIỆP .........................................................................................................9
1.1. Cơ sở lí luận ...........................................................................................................9
1.1.1. Các quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế và tổ chức lãnh thổ công nghiệp.9
1.1.1.1. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế ..............................................................9
1.1.1.2. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ...................................................10
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp .............................11
1.1.2.1. Nhân tố bên trong ...........................................................................................11
1.1.2.2. Nhân tố bên ngoài ...........................................................................................14
1.1.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..................................................15
1.1.3.1. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Liên Xô và Đông Âu trước đây ....15
1.1.3.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở phương Tây ..........................18

iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.1.3.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở châu Á ..................................18
1.1.3.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam ...............................19
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................21
1.2.1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam .........................................................21
1.2.2. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp vùng Trung du miền núi Bắc Bộ...................25
Chương 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC
LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN .........................................29
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên .29
2.1.1. Nhân tố bên trong .............................................................................................29
2.1.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ......................................................................29
2.1.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................30
2.1.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................................34
2.1.2. Nhân tố bên ngoài .............................................................................................44
2.1.2.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế với sự phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên .44
2.1.2.2. Khả năng liên kết vùng của Thái Nguyên ........................................................45
2.1.3. Đánh giá chung.................................................................................................46
2.1.3.1. Thuận lợi .........................................................................................................46
2.1.3.2. Khó khăn .........................................................................................................47
2.1.3.3. Cơ hội..............................................................................................................48
2.1.3.4. Thách thức ......................................................................................................48
2.2. Thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên..........................48
2.2.1. Khái quát chung ................................................................................................48
2.2.2. Tổ chức lãnh thổ các ngành công nghiệp .......................................................55
2.2.2.1. Ngành công nghiệp luyện kim.........................................................................55
2.2.2.2. Ngành công nghiệp cơ khí ..............................................................................57
2.2.2.3. Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ......................................58
2.2.2.4. Các ngành công nghiệp khác ..........................................................................59
2.2.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..................................................60
2.2.3.1. Điểm công nghiệp ...........................................................................................60
2.2.3.2. Cụm công nghiệp ............................................................................................61

iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2.2.3.3. Khu công nghiệp .............................................................................................62
2.2.3.4. Trung tâm công nghiệp ...................................................................................71
2.2.4. Những kết quả đạt được và hạn chế ...............................................................76
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG
NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ............................................79
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
tới năm 2020 ...............................................................................................................79
3.1.1. Quan điểm phát triển công nghiệp...................................................................79
3.1.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp ......................................................................80
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................80
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................81
3.1.3. Định hướng phát triển công nghiệp ................................................................83
3.1.3.1. Định hướng chung ..........................................................................................83
3.1.3.2. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp .............................................84
3.1.3.3. Định hướng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..............87
3.2. Các giải pháp tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 .95
3.2.1. Giải pháp về chính sách ...................................................................................95
3.2.1.1. Thu hút đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng cho các khu công nghiệp .................95
3.2.1.2. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp .......96
3.2.2. Giải pháp về vốn................................................................................................97
3.2.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ....................................................................97
3.2.4. Giải pháp về môi trường ...................................................................................99
3.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực .........................................................................100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................104

v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Viết đầy đủ

CCN

Cụm công nghiệp

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

KTXH

Kinh tế xã hội

TCLTCN

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

TCLTKT

Tổ chức lãnh thổ kinh tế

TDMNBB

Trung du miền núi Bắc Bộ

TP

Thành phố

TTCN

Trung tâm công nghiệp

TX

Thị xã

UBND

Ủy ban nhân dân

vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – iv
ĐHTN
iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

STT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 1.1. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo

24

2

3

4

5

6

7

8

9

10

vùng của nước ta năm 2010
Bảng 2.1. Dân số và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2005 – 2012
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh
tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2012
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá
hiện hành phân theo ngành công nghiệp năm 2005 và năm 2012
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá
hiện hành phân theo nhóm ngành công nghiệp giai đoạn 2005 – 2012
Bảng 2.5. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh Thái Nguyên năm
2012
Bảng 2.6. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá
hiện hành phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 – 2012
Bảng 2.7. Một số chỉ số phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
phân theo các đơn vị hành chính năm 2012
Bảng 2.8. Sản phẩm công nghiệp cá thể chủ yếu trên địa bàn TP
Thái Nguyên năm 2010 và năm 2011
Bảng 3.1. Diện tích đất có thể phát triển KCN theo khu vực hành
chính

vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
v

http://www.lrc.tnu.edu.vn

35

50

51

52

52

53

54

73

89


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
1
2
3
4

5

6

7

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện dân số và lao động tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2005 - 2012
Hình 2.3. Bản đồ nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.4. Sơ đồ vị trí thành phố Thái Nguyên trong mối liên hệ giữa
các vùng
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2005 – 20012
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện
hành tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 – 2012
Hình 2.7. Bản đồ thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên

30
35
43
46

49

51

57

Hình 2.8. Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp thành phố
8

Thái nguyên so với toàn tỉnh theo giá so sánh năm 2010 giai đoạn

71

2005 – 2012
9

Hình 2.9. Bản đồ tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn

75


MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Nghiên cứu vấn đề TCLTKT có ý nghĩa lí luận và thực tiễn hết sức quan trọng.
Mọi hoạt động của con người trong đó có hoạt động kinh tế đều gắn liền với một
không gian lãnh thổ nhất định. Tuy nhiên, mỗi lãnh thổ lại có những đặc điểm riêng
và có mối quan hệ không gian với các bộ phận lãnh thổ khác. Vì vậy vấn đề đặt ra là
cần phải tổ chức các yếu tố cấu thành nên lãnh thổ như thế nào cho hợp lí để đạt được
mục tiêu phát triển KTXH có hiệu quả.
Ở phạm vi khu vực và trên thế giới, vấn đề TCLTKT đã, đang và sẽ tiếp tục
được nghiên cứu và triển khai trên thực tế ở các mức độ khác nhau vì mục tiêu phát
triển. Ở Việt Nam, nhận thức được vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế, vấn đề TCLTKT được quan tâm và chú trọng từ Trung ương tới các địa
phương, thể hiện rõ trong các văn kiện của Đại hội Đảng, quy hoạch, đề án, dự án
phát triển...Trong bối cảnh hội nhập, quá trình CNH - HĐH diễn ra mạnh, vấn đề
TCLTCN giữ vai trò chủ chốt và quan trọng hơn cả vì mục tiêu đưa nước ta cơ bản
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục lớn của vùng
TDMNBB; là cửa ngõ giao lưu kinh tế giữa vùng trung du và miền núi với vùng đồng
bằng Bắc Bộ, đặc biệt là thủ đô Hà Nội. Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, ngành công
nghiệp luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng. Được biết đến là TTCN
luyện kim đầu tiên và lớn nhất cả nước trong thời kỳ đầu của sự phát triển; với nhiều
lợi thế cho sự phát triển công nghiệp, hiện nay, có thể coi Thái Nguyên là “thủ phủ”
công nghiệp của vùng công nghiệp Miền núi và trung du Bắc Bộ.
Năm 2013 Thái Nguyên trở thành một điểm sáng trong thu hút vốn đầu tư nước
ngoài, dẫn đầu cả nước về thu hút FDI với dự án Tổ hợp công nghệ cao Samsung, bên
cạnh đó là sự hình thành và phát triển các CCN, KCN khá hiệu quả đã đưa Thái Nguyên
trở thành một trung tâm kinh tế nói chung, TTCN nói riêng phía bắc thủ đô Hà Nội.
Mặc dù vậy, vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên vẫn tồn tại những hạn chế nhất
định. Yêu cầu cấp thiết đặt ra cần có những định hướng, mục tiêu và giải pháp kịp thời
và hợp lí để sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm bảo phát triển công nghiệp có hiệu

1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


quả và bền vững, nhằm nâng cao vị thế của tỉnh, phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản
Thái Nguyên trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
Xuất phát từ những lí do đó, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: Tổ chức lãnh
thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên với mong muốn đóng góp những giá trị lí luận và
thực tiễn nhất định về vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
* Trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu về vùng lãnh thổ đã được các nhà Địa lí học và Kinh
tế học quan tâm trong các công trình của mình, đặc biệt khi khoa học Địa lí được hình
thành, phát triển vào cuối thế kỷ XIX và trong bối cảnh nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
có sự tăng trưởng mạnh mẽ ở nửa sau thế kỷ XX. Đã có nhiều trường phái Địa lí, các
nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề vùng lãnh thổ và TCLTKT cùng với đó là sự ra
đời của các lý thuyết phát triển xét từ góc độ kinh tế lãnh thổ. Tiêu biểu đó là: thuyết
định vị công nghiệp của A. Weber năm 1909; lý thuyết về “điểm trung tâm” của nhà
Địa lí Đức W. Christaller năm 1933 hay lý thuyết cực phát triển của nhà kinh tế học
người Pháp F. Perroux vào những năm 50 của thế kỷ XX...Các lý thuyết này cùng với
lý thuyết kinh tế của Adam Smith và David Ricardo tiếp tục được phát triển về mặt lí
luận và ứng dụng thực tiễn vào những năm 50 của thế kỷ XX tại các nước châu Âu,
Liên Xô (cũ) và Mỹ, từ đó dẫn đến sự ra đời của khái niệm tổ chức lãnh thổ. Trong
vấn đề, TCLTCN, công trình tiểu biểu và vẫn giữ nguyên những giá trị cho tới ngày
nay là thuyết định vị công nghiệp của A. Weber, giải thích sự tập trung công nghiệp ở
một địa phương là do: chi phí vận tải rẻ nhất, chi phí nhân công rẻ nhất và nơi xí
nghiệp tập trung để có thể sử dụng phế liệu làm nguyên liệu rẻ tiền. Bên cạnh đó là
thuyết cực phát triển của F. Perroux, theo đó một lãnh thổ không thể phát triển đồng
đều mà nổi lên các cực phát triển, hạt nhân là các TTCN hay dịch vụ...
Khoa học Địa lí được hiện đại hóa vào nửa sau thế kỷ XX cũng là thời kỳ kinh
tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ nhất, TCLTKT trở thành một bộ môn cơ bản
như là lý thuyết và phương pháp quy hoạch lãnh thổ toàn diện, tổng thể để phát triển
KTXH bền vững. Trong cuốn sách “Những vấn đề Địa lí kinh tế hiện nay trên thế
giới” của tác giả Y.U.G. Xauskin vấn đề tổ chức lãnh thổ được quan tâm nghiên cứu

2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


với ba chương: phân công lao động theo lãnh thổ, tổ chức xã hội theo lãnh thổ và
những vấn đề phân vùng kinh tế liên quan tới phát triển lãnh thổ.
Như vậy, xét trên phạm vi thế giới, vấn đề TCLTKT trong đó có vấn đề TCLTCN
đã được nghiên cứu từ lâu, với các nội dung nổi bật đó là tính kết cấu, mối quan hệ, động
lực phát triển của lãnh thổ và có giá trị thực tiễn lớn lao.
* Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề TCLTKT nói chung, TCLTCN được xác định là chiến lược
sống còn đối với sự phát triển của quốc gia và các vùng lãnh thổ, điều đó được khẳng
định trong các văn kiện quan trọng của Đại hội Đảng. Đây cũng là nội dung nghiên
cứu, hoạt động quan trọng của các cơ quan Nhà nước từ Trung ương tới địa phương
như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn...Vấn đề TCLTCN được đề cập đến trong các quy hoạch và chiến lược phát triển
cụ thể như: quyết định phê duyệt của thủ tướng Chính phủ “Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; “Chiến
lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
“Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”...
Không chỉ có vậy, đã có rất nhiều cuốn sách, công trình nghiên cứu trong đó vấn đề
TCLTKT được các nhà khoa học lựa chọn làm đề tài của mình. Đặc biệt, nghiên cứu
TCLTCN Việt Nam có cuốn sách: “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam”, của GS.
TS. Lê Thông, PGS. TS. Nguyễn Minh Tuệ, nhà xuất bản Giáo dục, năm 2000. Trong số
các hình thức TCLTCN, các KCN tập trung, KCX, khu công nghệ cao là hình thức tổ
chức đặc biệt được quan tâm nghiên cứu, là nội dung của nhiều chiến lược, quy hoạch
phát triển bởi vai trò động lực của chúng đối với sự phát triển công nghiệp của địa
phương cũng như cả nước. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có Ban quản lý các KCN để
thực hiện chức nãng quản lí của mình. Gần đây nhất, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra
“Báo cáo tổng kết 20 xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam”,
cho chúng ta cái nhìn tổng quát về sự phát triển của các KCN tập trung ở Việt Nam.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đều tập trung vào cơ sở lí luận và
thực tiễn hình thành, phát triển các hình thức TCLTKT, trong đó có TCLTCN; những
thành tựu đạt được cũng như vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế nước nhà.

3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ở quy mô cấp tỉnh và TP, đã có một số đề tài nghiên cứu về TCLTCN như: luận
văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Thị Thịnh, Đại học
Sư phạm Hà Nội, 2005; luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Yên Bái” của
Vũ Kim Đức, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2008; luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ công
nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” của Lương Thị Minh Thu, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2010;
luận án tiến sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An” của Lương Thành Vinh, Đại
học Sư phạm Hà Nội, 2011. Các đề tài này đều dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn
đề TCLTCN, tập trung làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển và đưa ra mục
tiêu, phương hướng, giải pháp phát triển các hình thức TCLTCN của các tỉnh và TP.
* Trong tỉnh Thái Nguyên
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu về ngành công nghiệp, đáng chú ý có
luận án tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu vấn đề phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên, của Nguyễn Hải Bắc, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội,
2010. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu dưới góc độ kinh tế học. Luận văn thạc sĩ: “Tiềm
năng, hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020” của Nguyễn Thị Hằng, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2010; đề tài tập trung
nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển các ngành công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đặc biệt, trong vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên cho
tới nay chưa có công trình nghiên cứu nào dưới góc độ địa lí học, đi sâu phân tích các
nhân tố ảnh hưởng cũng như thực trạng phát triển TCLTCN tỉnh Thái Nguyên trong
thời kỳ hội nhập và phát triển. Kế thừa cơ sở lí luận và thực tiễn quý giá của những
công trình nghiên cứu đã có, tác giả mong muốn nghiên cứu và làm rõ vấn đề
TCLTCN tỉnh Thái Nguyên, đóng góp lí luận và thực tiễn về TCLTCN của Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN nhằm tập trung nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TCLTCN theo hướng phát triển bền
vững trong tương lai.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:

4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN, từ đó vận dụng nghiên cứu
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong sự
nghiệp CNH – HĐH của tỉnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TCLTCN trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
5. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng,
thực trạng vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên với các hình thức điểm công nghiệp,
CCN, KCN và TTCN.
- Về phạm vi lãnh thổ nghiên cứu: đề tài nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thái
Nguyên, bao gồm 1 TP, 1 TX và 7 huyện.
- Về thời gian nghiên cứu: các số liệu nguồn phục vụ nghiên cứu tập trung chủ
yếu trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012.
6. Các quan điểm nghiên cứu đề tài
- Quan điểm tổng hợp
Trong nghiên cứu Địa lí nói chung và Địa lí KTXH nói riêng việc vận dụng quan
điểm tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu TCLTCN có nhiều vấn đề
cần xem xét. Để có kết quả nghiên cứu khách quan, khoa học, chúng tôi đã vận dụng
quan điểm tổng hợp trong luận văn này để: xem xét, đánh giá tổng thể các nhân tố ảnh
hưởng tới TCLTCN tỉnh Thái Nguyên; nghiên cứu tổng hợp các hình thức TCLTCN
trên địa bàn tỉnh; đề xuất tổng hợp các nhóm giải pháp TCLTCN có hiệu quả.
- Quan điểm lãnh thổ
Các hiện tượng KTXH đều gắn liền với một không gian lãnh thổ nhất định và đây
cũng là đặc trưng của khoa học Địa lí. Thái Nguyên là một tỉnh thuộc TDMNBB, diện
tích khá lớn trên 3,5 nghìn km2, về mặt hành chính bao gồm: 1 TP, 1 TX và 7 huyện.
Giữa các địa phương có những điều kiện khác nhau cho sự phát triển và có sự phân hóa
mãnh mẽ trong TCLTCN. Vận dụng quan điểm này trong luận văn để thấy được đặc
điểm chung cũng như sự phân hóa trong hoạt động sản xuất công nghiệp và TCLTCN

5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


giữa các địa phương, từ đó có thể đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển hợp lí,
hiệu quả theo lãnh thổ, đúng với bản chất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Quan điểm hệ thống
Vận dụng quan điểm hệ thống trong đề tài, chúng tôi đã nghiên cứu vấn đề tổ
chức lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên trong thực tế cả nước nói chung, vùng TDMNBB nói
riêng. Trong phạm vi tỉnh Thái Nguyên đó là hệ thống các hình thức TCLTCN theo
các quy mô khác nhau: điểm công nghiệp, CCN, KCN, TTCN.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Vận dụng quan điểm này trong đề tài để thấy được quá trình hình thành và phát
triển công nghiệp, các hình thức TCLTCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh
đó là việc vận dụng quan điểm viễn cảnh, để thấy được xu hướng phát triển, dự báo
tương lai dựa trên những điều kiện ở hiện tại, từ đó đưa ra những định hướng và giải
pháp phát triển, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Quan điểm này cho phép đề tài
nhìn nhận đầy đủ, chính xác và đánh giá đúng sự vật hiện tượng theo một quá trình.
- Quan điểm phát triển bền vững
Vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu để đánh giá mức độ hiệu quả trong
TCLTCN của tỉnh, đồng thời đưa ra các giải pháp phát triển bền vững trong tương lai.
Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp không chỉ mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế,
mà cần đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trường.
7. Các phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lí tài liệu
Đây là một phương pháp nghiên cứu phổ biến và quan trọng, xuyên suốt trong quá
trình nghiên cứu đề tài. Để đề tài có tính khoa học và sức thuyết phục, cần có những tài
liệu và số liệu thống kê cụ thể. Vận dụng phương pháp này, chúng tôi đã tiến hành thu
thập những tài liệu có liên quan tới vấn đề TCLTCN từ nhiều nguồn khác nhau: chiến
lược, quy hoạch phát triển của các cơ quan chức năng, số liệu thống kê từ các cơ quan
thống kê hay niên giám thống kê, các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, luận
án tiến sĩ, cuốn sách, tạp chí khoa học, các tác phẩm đã xuất bản...

6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Từ những tài liệu phong phú với nhiều nguồn khác nhau, tôi đã tiến hành tổng
hợp và lựa chọn những tài liệu có liên quan trực tiếp tới vấn đề nghiên cứu. Phân loại
tài liệu để làm rõ những nội dung khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tiến hành
xử lí số liệu bước đầu, sắp xếp số liệu theo trình tự thời gian, theo đối tượng, phạm vi
lãnh thổ, thành lập các bảng số liệu mang tính chất thống kê...
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê
Những số liệu thu thập được bước đầu chủ yếu ở dạng thô. Để có thể làm rõ bản
chất của đối tượng, cần có sự xử lí số liệu dưới dạng tinh bằng các phương pháp toán
học phù hợp. Vận dụng phương pháp này, tác giả đã phân tích và tổng hợp các số liệu
thống kê, từ đó rút ra những nhận xét, khái quát thành quy luật, bản chất của đối
tượng nghiên cứu, làm rõ thực trạng phát triển của các hình thức TCLTCN tỉnh Thái
Nguyên, trong sự phát triển của cả nước và của vùng TDMNBB; có sự so sánh, đánh
giá giữa các đối tượng cùng loại và giữa các địa phương trong tỉnh...đảm bảo tính
khoa học, khách quan và tính thuyết phục của đề tài thông qua các tài liệu dẫn chứng
và số liệu thống kê.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ và sử dụng công nghệ thông tin
Phương pháp bản đồ, biểu đồ là một phương pháp đặc trưng và quan trọng trong
nghiên cứu Địa lí. Trong đề tài tác giả đã dựa trên những bản đồ chuyên đề, những biểu
đồ trong các tài liệu thu thập được từ đó rút ra những nhận xét cần thiết, đánh giá thực
trạng phát triển và phân bố của đối tượng, làm rõ vấn đề được nghiên cứu. Ngược lại,
những kết quả nghiên cứu cũng được thể hiện trên biểu đồ, bản đồ nhằm cung cấp một
hình ảnh trực quan về động thái phát triển, sự phân hóa TCLTCN tỉnh Thái Nguyên,
cũng như mối quan hệ nội hàm, mối quan hệ không gian của đối tượng. Để hiện được
các kết quả nghiên cứu lên biểu đồ, bản đồ tác giả đã sử dụng công cụ hỗ trợ của các
thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm như Excel, đặc biệt là phần mềm biên tập
bản đồ Mapinfo, ArcGIS – những phần mềm đặc trưng trong nghiên cứu địa lí.
- Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa cũng là một trong những phương pháp nghiên cứu đặc
trưng trong Địa lí, Áp dụng phương pháp nghiên cứu này trong đề tài, tác giả đã có
những chuyến đi thực tế tới địa bàn các hình thức TCLTCN trong tỉnh Thái Nguyên,

7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


tôi tiến hành thu thập các thông tin phục vụ cho việc làm rõ vấn đề nghiên cứu, trình
bày luận cứ trong đề tài, cung cấp những nội dung, tài liệu khách quan, chính xác,
đảm bảo tính khoa học và tăng sức thuyết phục cho đề tài.
8. Đóng góp của đề tài
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN, từ đó vận dụng nghiên cứu
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong sự
nghiệp CNH – HĐH của tỉnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TCLTCN trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Những đóng góp trên đây của đề tài cũng chính là những nhiệm vụ và mục tiêu
quan trọng mà đề tài hướng tới. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những giá trị và ý
nghĩa nhất định, làm tài liệu tham khảo cho những người nghiên cứu vấn đề này và
làm tài liệu giảng dạy Địa lí địa phương tỉnh Thái Nguyên...
9. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung kết quả nghiên cứu và phần
kết luận, kiến nghị.
Phần nội dung gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp
tỉnh Thái Nguyên.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.

8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Các quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế và tổ chức lãnh thổ công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế
Tổ chức lãnh thổ hay tổ chức không gian các hoạt động phát triển của con
người, trước hết là các hoạt động kinh tế là một khái niệm rộng, bắt nguồn từ những
cơ sở lý thuyết kinh tế của Adam Smith và David Ricardo, từ các công trình nghiên
cứu của Thunen (1826), Weber (1909)…sau đó được phát triển về mặt lí luận và ứng
dụng thực tiễn vào những năm 50 của thế kỉ XX tại các nước châu Âu, Liên Xô (cũ)
và Mỹ. Theo đó, tổ chức là việc sắp xếp các đối tượng (xí nghiệp, công trình, các
ngành, các lĩnh vực, các điểm dân cư, kết cấu hạ tầng), còn lãnh thổ là địa bàn để tổ
chức, sắp xếp các đối tượng, có ranh giới xác định. Việc tổ chức được tiến hành trên
một lãnh thổ xác định theo yêu cầu phát triển KTXH. [26]
Bàn về khái niệm tổ chức lãnh thổ, các nhà khoa học Địa lí thuộc các trường
phái khác nhau cũng có quan niệm khác nhau. Các nhà khoa học Liên Xô cũ thường
sử dụng khái niệm phân bố lực lượng sản xuất; họ coi phân bố lực lượng sản xuất là
sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối tượng hay thực tế vật chất cụ thể; hay nói cách
khác đó là sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối tượng có mối liên hệ qua lại giữa các
hệ thống sản xuất, hệ thống tự nhiên và hệ thống dân cư nhằm sử dụng hợp lí các
nguồn lực để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường. Các nhà khoa học
phương Tây lại sử dụng thuật ngữ tổ chức không gian kinh tế - xã hội; theo họ, tổ
chức không gian là sự “thiết lập” trật tự kinh tế, xã hội và môi trường trong phạm vi
một lãnh thổ xác định; tổ chức không gian như nghệ thuật kiến thiết và sử dụng lãnh
thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả. Ở Việt Nam, tổ chức lãnh thổ cũng được quan
tâm nghiên cứu. Đi đầu trong lĩnh vực này là các nhà khoa học thuộc Ủy ban Phân
vùng kinh tế Trung ương nay thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong báo cáo “Địa lí
học Việt Nam và thử nghiệm tổ chức lãnh thổ”, GS Lê Bá Thảo cho rằng “về khía
cạnh địa lí, có thể coi tổ chức lãnh thổ là một hành động của địa lí học có chủ ý,
hướng tới một sự cân bằng về mặt không gian”.

9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tổng hợp các quan điểm, có thể nói tổ chức lãnh thổ là sự tìm kiếm, lựa chọn
một sự phân bố tối ưu, tránh sự mất cân đối trên lãnh thổ quốc gia hay một vùng, một
lãnh thổ cụ thể. [15], [26]
TCLTKT là việc tổ chức các hoạt động kinh tế theo lãnh thổ, bao gồm các hoạt
động sản xuất vật chất (sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản…) và các hoạt động dịch vụ (các hoạt động thương mại, tài chính, du lịch…). Tổ
chức hoạt động kinh tế chính là tổ chức của con người, các quá trình sản xuất kinh
doanh gắn với tự nhiên và xã hội, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người và xã
hội trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường sinh thái. TCLTKT chịu tác động
đồng thời, tổng hợp của các yếu tố chủ quan và khách quan. Thông qua các quy luật
vận động và phát triển của các hoạt động kinh tế theo không gian và thời gian nhất
định, con người đưa ra các phương án TCLTKT, sau đó cân nhắc và lựa chọn phương
án tối ưu nhất. [15], [26]
1.1.1.2. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
TCLTCN là một trong những hình thức tổ chức của nền sản xuất xã hội theo
lãnh thổ. Thuật ngữ TCLTCN ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu
khoa học và thực tiễn.
Theo A.T. Khơrusôv (1979), TCLTCN được hiểu là hệ thống các mối liên kết
không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ khác nhau trên cơ sở sử
dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động cũng như tiết kiệm
chi phí để khắc phục sự không phù hợp đã xuất hiện trong lịch sử về việc phân bố các
nguồn nguyên nhiên liệu, năng lượng, nơi sản xuất và nơi tiêu thụ sản phẩm, góp
phần đạt hiệu quả kinh tế cao. [15]
Ở nước ta, số lượng các công trình nghiên cứu về TCLTCN không nhiều. Tuy
nhiên, TCLTCN có thể được coi là việc bố trí hợp lí các cơ sở sản xuất công nghiệp,
các cơ sở phục vụ cho hoạt động công nghiệp, các điểm dân cư, cùng cơ cấu hạ tầng
trên phạm vi một lãnh thổ nhất định, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên
trong cũng như bên ngoài của lãnh thổ đó.
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã triển khai các quy hoạch tổng thể. Giữa
quy hoạch tổng thể và tổ chức lãnh thổ có sự khác nhau rõ rệt. Quy hoạch tổng thể

10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


(ngành hoặc lãnh thổ) thường bao gồm các nội dung ở tầm vĩ mô như đánh giá các
nguồn lực (tự nhiên, KTXH), phân tích hiện trạng và đưa ra các định hướng phát triển
trong khoảng thời gian 10 - 20 năm tới. Ngoài ra nó còn được hiểu theo một nghĩa
khác. Đó là các sơ đồ sử dụng mặt bằng của một không gian nào đó phục vụ cho mục
đích thiết kế xây dựng. Quy hoạch tổng thể theo nghĩa đầu tiên, mang tính chất tập
hợp các kế hoạch phát triển, thường là các ngành, trên một lãnh thổ cụ thể (quốc gia,
tỉnh, huyện). Theo nghĩa thứ hai, thực chất đó là quy hoạch mặt bằng (đô thị, KCN).
TCLTCN là việc tìm ra các mối liên kết không gian, là việc bố trí hợp lí các cơ sở
kinh tế trên một lãnh thổ nhất định. Nói cách khác, đây là việc định vị các xí nghiệp,
các KCN, CCN để tạo nên các không gian công nghiệp thuộc các cấp khác nhau, đồng
thời đây cũng là sự định vị các ngành công nghiệp trên cơ sở các lợi thế so sánh của
từng lãnh thổ cho đạt hiệu quả cao về các mặt KTXH và môi trường. [15], [26]
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp [15] [25] [26]
1.1.2.1. Nhân tố bên trong
a) Vị trí địa lí
Vị trí địa lí được coi là “tài sản vô hình”. Vị trí địa lí bao gồm vị trí tự nhiên, kinh
tế, chính trị. Vị trí địa lí có vai trò rất quan trọng trong việc định vị các ngành công
nghiệp, các hình thức TCLTCN. Hầu hết những nơi tập trung các hoạt động sản xuất
công nghiệp đều có vị trí thuận lợi như gần đường giao thông huyết mạch, sân bay,
cảng biển, nguồn nước, khu vực tập trung đông dân cư. Trong bối cảnh hội nhập, vị trí
địa lí còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và giao lưu
trong khu vực. Vị trí địa lí càng thuận lợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao,
các hình thức TCLTCN càng đa dạng và phức tạp. Ngược lại, những nơi vị trí địa lí
kém thuận lợi, sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp, hạn chế
trong thu hút đầu tư nước ngoài.
b) Nhóm nhân tố tự nhiên
+ Khoáng sản là một trong những nguồn lực tự nhiên hàng đầu ảnh hưởng tới
TCLTCN, nó được coi là “bánh mì” của ngành công nghiệp. Số lượng, trữ lượng,
chất lượng, điều kiện khai thác và sự kết hợp các loại khoáng sản theo lãnh thổ sẽ chi
phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp trên lãnh thổ. Những nơi

11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


tập trung các mỏ khoáng sản là điều kiện cho việc hình thành và phát triển trước hết
các cơ sở khai khoáng, hay định vị các ngành công nghiệp có định hướng khoáng sản,
và các ngành công nghiệp chế biến sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu với chi phí vận
tải lớn như ngành luyện kim đen, nhiệt điện than, sản xuất xi măng...
+ Nguồn nước có ý nghĩa lớn đối với các ngành sản xuất, trong đó có công
nghiệp. Mức độ thuận lợi hay khó khăn về nguồn cung cấp hoặc thoát nước là điều
kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp. Nhiều xí nghiệp công nghiệp
của các ngành công nghiệp được phân bố gần nguồn nước như: các xí nghiệp luyện
kim, dệt may, hóa chất, chế biến lương thực thực phẩm…
+ Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến TCLTCN, nó chi phối việc lựa
chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất. Ở khía cạnh khác khí hậu đa dạng, phức tạp
cũng làm xuất hiện những tập đoàn cây trồng, vật nuôi đặc thù. Đó là cơ sở để phát
triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
+ Các nhân tố tự nhiên khác: có tác động nhất định tới sự phát triển và phân bố
các hình thức TCLTCN như đất đai, đặc điểm địa chất, tài nguyên sinh vật, tài nguyên
biển. Về mặt tự nhiên, đất ít có giá trị đối với công nghiệp, nhưng đây là nơi xây dựng,
phát triển và phân bố công nghiệp, các khu vực tập trung công nghiệp. Quỹ đất dành
cho công nghiệp và các điều kiện địa chất công trình có ảnh hưởng tới quy mô hoạt
động và vốn thiết kế cơ bản. Sự phong phú và đa dạng về tài nguyên sinh vật, tài
nguyên biển là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Rừng và hoạt
động lâm nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng (gỗ, tre, nứa) nguyên liệu cho công nghiệp
giấy, chế biến gỗ và các ngành tiểu thủ công nghiệp; dược liệu cho công nghiệp dược
phẩm; nguồn lợi thủy hải sản là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản.
c) Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động
Dân cư với những tập quán sản xuất, tiêu dùng và nguồn lao động (số lượng,
chất lượng) có vai trò to lớn trong việc TCLTCN, đây là nhân tố quan trọng hàng đầu
cho sự phát triển và phân bố công nghiệp. Về phương diện này, dân cư được xem xét
dưới hai góc độ: sản xuất và tiêu dùng.

12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ở nơi nào có nguồn lao động phong phú thì ở đó có khả năng để phát triển và
phân bố các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động. Những nơi có đội ngũ lao
động lành nghề thường cho phép phát triển các xí nghiệp công nghiệp đòi hỏi tay nghề
cao và sản xuất ra các sản phẩm chứa đựng hàm lượng kỹ thuật lớn. Ở những nơi
nguồn lao động có nhiều ngành nghề truyền thống thì đều có thể phát triển các ngành
nghề này để thu hút thêm lao động và tạo ra sản phẩm độc đáo mang bản sắc dân tộc.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, tập quán tiêu dùng có thể
thay đổi và kéo theo nó là sự biến đổi về hướng và quy mô chuyên môn hóa của các
ngành cũng như các xí nghiệp công nghiệp. Từ đó dẫn đến sự mở rộng hay thu hẹp
không gian công nghiệp.
+ Các trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị luôn có những điều kiện thuận lợi
cho sự ra đời và phát triển một số hình thức TCLTCN. Nơi đây thường hội tụ những
thế mạnh về kết cấu hạ tầng, nguồn lao động chất lượng cao và thị trường tiêu thụ
rộng lớn với sự đa dạng về thị hiếu tiêu dùng.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp có giá trị nhất
định đối với việc TCLTCN. Nó có thể là tiền đề thuận lợi hay cản trở sự phát triển
công nghiệp nói chung và TCLTCN nói riêng. Số lượng và chất lượng của cơ sở hạ
tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước…) góp phần đảm bảo
các mối liên hệ sản xuất, kinh tế, kỹ thuật giữa vùng nguyên liệu với nơi sản xuất,
giữa nơi sản xuất với nhau và nơi sản xuất với nơi tiêu thụ sản phẩm.
+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật: sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra khả
năng mới về hoạt động sản xuất công nghiệp. Nó làm cho sự phân bố các ngành, các
hình thức TCLTCN trở nên hợp lí, linh hoạt và hiệu quả hơn; kéo theo sự thay đổi về
quy luật phân bố sản xuất; làm xuất hiện những ngành công nghiệp mới hiện đại hơn,
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp.
+ Đường lối phát triển công nghiệp của địa phương, của Nhà nước có ảnh hưởng
tới hướng phát triển và phân bố các ngành, các hình thức TCLTCN, tới định hướng đầu
tư và xác định cơ cấu sản xuất. Đường lối phát triển đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu
và phù hợp với thực tiễn sẽ có tác động tích cực, thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển;
ngược lại, đường lối lệch lạc sẽ là yếu tố kìm hãm sự phát triển. [15], [25], [26]

13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.1.2.2. Nhân tố bên ngoài
Song song với nguồn lực bên trong (nội lực) còn có những yếu tố bên ngoài tác
động đến TCLTCN. Ở đây, các yếu tố bên ngoài được hiểu là các yếu tố ảnh hưởng với
tư cách như nguồn lực bên ngoài lãnh thổ công nghiệp (các vùng khác trong nước hay
từ nước ngoài). Trong một số trường hợp cụ thể, nguồn lực bên ngoài chi phối mạnh
mẽ và thậm chí có thể có ý nghĩa quyết định đối với TCLTCN của một vùng nào đó.
- Thị trường bên ngoài, ở quy mô lớn, có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa
chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất và chi phối trực tiếp tới
TCLTCN. Thị trường quốc tế có vai trò đặc biệt: sự phát triển công nghiệp của bất kỳ
quốc gia nào cũng đều nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và hội nhập với thị trường
thế giới. Vì thế, thị trường này chắc chắn có tác động nhất định đến TCLTCN.
- Mối quan hệ hợp tác liên vùng và quốc tế có vai trò đáng kể với việc
TCLTCN. Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đặc biệt đối với
các nước, các vùng chậm phát triển, để giảm khoảng cách về trình độ phát triển và
tránh tụt hậu, không thể không quan tâm đến sự hợp tác quốc tế và liên vùng. Hợp tác
quốc tế và liên vùng được thể hiện qua một số lĩnh vực chủ yếu sau đây:
+ Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước, các vùng phát triển cho các nước, các vùng
chậm phát triển. Quá trình hợp tác đầu tư làm xuất hiện ở các nước, các vùng chậm
phát triển một số ngành công nghiệp mới, các khu vực công nghiệp tập trung, KCX
và mở mang các ngành nghề truyền thống. Điều đó dẫn đến sự thay đổi TCLTCN
theo cả hai chiều: tích cực và tiêu cực.
+ Chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cũng là một trong những hướng quan
trọng của sự hợp tác quốc tế và liên vùng. Kỹ thuật, công nghệ hiện đại có ý nghĩa
quyết định đến nhịp độ tăng trưởng kinh tế. Trước hết, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
quy mô, phương hướng sản xuất và sau đó là việc phân bố sản xuất, các hình thức tổ
chức lãnh thổ cũng như bộ mặt KTXH của cả vùng hay quốc gia.
+ Chuyển giao kinh nghiệm tổ chức quản lí đến các nước, các vùng chậm phát
triển đã trở thành một yêu cầu cấp thiết. Kinh nghiệm quản trị giỏi không chỉ giúp
từng xí nghiệp làm ăn phát đạt, mà còn mở ra cơ hội cho họ hợp tác chặt chẽ với
nhau, tạo sự liên kết bền vững trong một hệ thống sản xuất kinh doanh thống nhất.

14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chính sự liên kết đó là tiền đề để hình thành các không gian công nghiệp cũng như
các hình thức TCLTCN.
+ Sự hỗ trợ từ bên ngoài về năng lượng, nguyên vật liệu…cũng hết sức quan
trọng. Đối với các vùng thiếu năng lượng, nguyên vật liệu, sự hỗ trợ từ bên ngoài rõ
ràng là không thể thiếu được. Sự hỗ trợ này tác động đến quá trình phát triển và tiếp
theo là đến việc TCLTKT của vùng nói chung và TCLTCN nói riêng. [15], [25], [26]
1.1.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp [15] [25]
Các TCLTCN rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên giữa các nước có sự khác
nhau khá xa về lí luận và thực tiễn. Từ đầu thập kỷ 90 trở về trước, ở nước ta hầu như
chưa có những nghiên cứu về các TCLTCN cụ thể. Vì vậy, sự tìm hiểu tổng quan
những nghiên cứu ở nước ngoài về vấn đề này có ý nghĩa quan trọng đối với việc vận
dụng chúng vào điều kiện cụ thể của nước nhà.
1.1.3.1. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Liên Xô và Đông Âu trước đây
Các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau, trong đó có địa
lí học, ở Liên Xô và Đông Âu trước đây đã nghiên cứu tương đối sâu sắc về các hình
thức TCLTCN. Mặc dù còn có những điểm chưa thống nhất, nhưng về cơ bản, có thể
nêu lên các hình thức TCLTCN chủ yếu sau đây:
a) Điểm công nghiệp
Điểm công nghiệp là lãnh thổ trên đó có một điểm dân cư với một xí nghiệp
công nghiệp. Nó cũng có thể là nhóm không lớn các xí nghiệp nằm trong phạm vi của
một điểm dân cư (thị trấn, thị tứ) (X. Xlaev,1977). Theo M.Ghenexki và K. Krưxter
(1975), điểm công nghiệp là các lãnh thổ (thị trấn, thị trấn, trung tâm cụm xã) trên đó
có sự hoạt động của một xí nghiệp. Nói cách khác, thực chất điểm công nghiệp là một
hình thức đồng nhất với điểm dân cư có xí nghiệp công nghiệp. Ở đây, rõ ràng không
có mối liên hệ sản xuất, bởi vì trên lãnh thổ chỉ có một xí nghiệp công nghiệp duy
nhất. Mỗi điểm công nghiệp có kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội với ý nghĩa nhất
định. Nó có quá trình phát sinh, phát triển và cấu trúc sản xuất riêng.
b) Cụm công nghiệp
Dưới từng góc độ khác nhau, các nhà khoa học nhìn nhận CCN theo những cách
khác nhau: các nhà thiết kế xây dựng coi CCN là một nhóm xí nghiệp có chung cơ sở

15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×