Tải bản đầy đủ

VẼ KỸ THUẬT-BÀI 5: QUY UOC VE REN

BÀI 5: QUY UOC VE REN


I- Mối ghép bằng ren
1- Đường xoắn ốc trụ
* Sự hình thành đường xoắn ốc trụ
– Đường xoắn đi từ M đến M’ :
gọi là 1 vòng xoắn
– Đoạn đường sinh MM’ : gọi là
bước xoắn
* Hình chiếu đường xoắn trụ:
– Hình chiếu bằng của đường
xoắn ốc trụ là đường tròn trùng
với đường tròn đáy trụ
– Hình chiếu đứng của đường
xoắn ốc trụ là đường hình sin

A1

t


t
M’1
A
M1
M’
A’1
M
A’
M2
A2 ≡A’2


2- Hình thành mặt ren
* Sự hình thành bề mặt ren
- Khối ren hình thành do một
hình phẳng chuyển động theo
đường xoắn ốc sao cho mặt
phẳng của hình luôn chứa trục
của đường xoắn ốc.
- Hình phẳng chuyển động đó
gọi là profin của ren.
- Profin của ren có thể là tam
giác cân, tam giác đều, hình
vuông, hình thang, hình chữ
nhật…
B

t

C1
C

B1
A1

A


* Một số dạng profin của ren



* Ren ngoài (ren trên trục) và ren trong (lỗ ren)
Ren trong

Ren ngoài

Đường chân ren

Đường đỉnh ren
P

d1

d

Đường giới hạn ren

Đường chân ren
Đường đỉnh ren

d: Đường kính ngoài
d1: Đường kính trong
P: Bước ren


II – Vẽ quy ước
1- Vẽ quy ước ren
a) Vẽ quy ước ren thấy
– Trên hình chiếu song song với trục:
• Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét là s
• Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh bề rộng nét s/2
• Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng s
– Trên hình chiếu vuông góc với trục:
• Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét bằng s
• Vòng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh s/2, vẽ ¾ vòng tròn, có thể đặt ở bất kỳ góc nào

Quy ước vẽ
ren trên trục


Quy ước vẽ ren lỗ


b)Vẽ quy ước ren khuất
– Đối với ren bị khuất đường
đỉnh ren và đường chân ren
đều vẽ bằng nét khuất bề
rộng nét s/2.

Chú ý:

- Trên cả ren trong và ren ngoài, người ta thường vát mép nghiêng
45o để có thể tháo lắp dễ dàng.
- Trên hình chiếu vuông góc với trục không thể hiện vong tròn vát mép
- Đường chân ren vẽ ra tận đường vát mép


c) Phần ren cạn dần
– Trên thân ren ngoài phần ren
còn có phần ren cạn dần do quá
trình gia công chi tiết ren
– Quy ước vẽ ren cạn dần (Hình vẽ
)


d) Rãnh thoát dao
– Để khắc phục phần ren cạn
dần
người ta dùng rãnh thoát dao.
Rãnh có thể sâu hơn chân ren
hoặc
bằng chân ren.


2- Vẽ quy ước lắp ren:
– Trục ren và lỗ ren phải có cùng profin và kích thước danh nghĩa:

+ Đối với ren trên trục, kích thước danh nghĩa là kích thước đường kính đỉnh ren
+ Đối với ren lỗ, kích thước danh nghĩa là kích thước đường kính chân ren
– Ưu tiên biểu diễn phần trục ren đã vặn vào lỗ ren.
– Đường đỉnh ren của ren trên trục trùng với đường chân ren của ren lỗ
– Đường chân ren của ren trên trục trùng với đường đỉnh ren của ren lỗ.
A

A

A-A



BÀI 2: BỘ TRUYỀN ĐỘNG
BÁNH RĂNG


I- Khái niệm về truyền động quay
Để truyền chuyển động quay giữa hai hoặc nhiều trục với nhau
người ta dùng các bộ truyền động.
* Các cơ cấu truyền động bao gồm:
Bộ truyền động ma sát
- Bộ truyền động bánh răng
- Bộ truyền động bánh vít-trục vít
- Bộ truyền động đai
- Bộ truyền động xích
- Bộ truyền động vít-đai ốc


1- Bộ truyền động ma sát

Truyền động giữa hai
trục song song

Truyền động giữa hai
trục cắt nhau

Truyền động giữa hai
trục chéo nhau

* Ưu nhược điểm của bộ truyền động ma sát
Ưu điểm: Chế tạo đơn giản
Nhược điểm: Hiệu quả truyền lực kém, tốc độ không ổn định


Truyền động giữa hai trục song song –
Bộ truyền động bánh ma sát trụ

Truyền động giữa hai trục cắt nhau –
Bộ truyền động bánh ma sát côn


2- Bộ truyền động bánh răng

Truyền động giữa hai trục song songBộ truyền động bánh răng trụ


Truyền động giữa hai truc cắt nhau –
Bộ truyền động bánh răng côn


Bộ truyền động bánh răng – thanh răng
dùng để chuyển truyển động quay thành
chuyển động tịnh tiến
Truyền động giữa hai trục chéo
nhau- Bộ truyền động trục vít- bánh vít



II- Cấu tạo bánh răng trụ
Bánh răng trụ là bánh răng mà răng của nó được cấu tạo trên bề mặt
trụ
1- Các thông số bánh răng
da: Đường kính vòng đỉnh răng
df: Đường kính vòng chân răng
d : Đường kính vòng chia
do: Đường kính vòng tròn cơ sở
h: Chiều cao răng h=ha+hf
ha: Chiều cao đầu răng
hf: Chiều cao chân răng
P: Bước răng


* Profin của răng (Biên dạng răng)

O

Vòng tròn cơ sở
Đường thân khai vòng tròn



*Tỷ số truyền động : i= n2/n1 = Z1 /Z2
• n1, Z1: Số vòng quay /phút và số răng trên bánh răng chủ động
• n2, Z2: Số vòng quay /phút và số răng trên bánh răng bị động
i>1 : truyền động tăng tốc
i<1 : truyền động giảm tốc
i=1 : truyền động đẳng tốc
* Modul bánh răng m
• Chu vi vòng tròn chia d = (P/Π)Z
• Đặt m = P/Π
• m được tiêu chuẩn hóa
• ha=1m, hf=1,25m
• Vòng chia: d=mZ
• Vòng đỉnh da=m(Z+2)
• Vòng chân df= m(Z-2,5)


2- Vẽ quy ước bánh răng trụ
a) Vẽ quy ước một bánh răng trụ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×