Tải bản đầy đủ

BÀI 1 HÌNH CHIẾU

Bài 1
Hình chiếu


I-Khái quát


Trong bản vẽ kỹ thuật , để thể hiện cấu tạo hình
học của một vật thể ta dùng các hình biểu diễn.
Các hình biểu diễn bao gồm:
+ Các hình chiếu
+ Hình cắt
+ Mặt cắt
+ Hình trích
Cơ sở để thiết lập các hình biểu diễn là phương
pháp hình chiếu vuông góc


Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép
chiếu song song và hướng chiếu vuông góc với mặt
phẳng hình chiếu.

Mặt phẳng chiếu

Hướng chiếu


II-Hình chiếu


1- Định nghĩa hình chiếu
-Hình chiếu là hình biểu diễn phần thấy của vật
thể đối với người quan sát
Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao
tuyến trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng
nét liền đậm .
Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì
thể hiện bằng các nét đứt.


2- Phân loại hệ thống hình chiếu
Hệ E

Vật thể đặt ở giữa người quan
sát và mặt phẳng hình chiếu
Được sử dụng ở các nước châu
Âu và trong tiêu chuẩn ISO...
Ký hiệu

Hệ A

Mặt phẳng chiếu đặt ở giữa người
quan sát và vật thể
Được sử dụng ở các nước châu
Mỹ, Nhật bản, Anh, Thái lan...
Ký hiệu


III- Các hình chiếu
cơ bản



- Khi so sánh giữa hệ E và hệ A ta thấy có sự hoán
đổi vị trí của các hình chiếu 2 và 5, 3 và 4

Hệ E

Hệ A


1- Xây dựng hình chiếu cơ bản

1- Hình chiếu từ trước: Hình chiếu đứng
2- Hình chiếu từ trên: Hình chiếu bằng
3- Hình chiếu từ trái: Hình chiếu cạnh
4- Hình chiếu từ phải: Hình chiếu cạnh
5- Hình chiếu từ dưới
6- Hình chiếu từ sau

2

4 1
3

6
5
3

1

4
2
5

6


Chú ý:
Giữa các hình chiếu luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Từ hai hình chiếu
có thể suy ra từ hình chiếu thứ 3.
Có thể sử dụng một số hoặc cả 6 hình chiếu trên. Số lượng hình chiếu
phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết và phải đảm bảo được tính phản
chuyển. (Nghĩa là từ các hình chiếu chỉ suy ra được 1 vật thể duy nhất). Số
lượng hình chiếu vừa đủ để xác định chi tiết.
Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng) là quan trọng nhất. Vật thể phải
đặt sao cho hình chiếu này diễn tả được nhiều nhất các đặc trưng về hình
dạng và kích thước của vật thể..


IV-Hình chiếu phụ và
hình chiếu riêng phần


A

B

A

Hình chiếu phụ

A
B

Hình chiếu riêng phần

A

B

α
β


Hình chiếu phụ

Hình chiếu riêng phần

Là hình chiếu nhận được trên
một mặt phẳng không song
song với mặt phẳng hình chiếu
cơ bản nào.

Là một phần của hình chiếu
cơ bản

Hướng chiếu không là hướng
chiếu cơ bản, mặt phẳng hình
chiếu không là mặt phẳng hình
chiếu cơ bản

Hướng chiếu là hướng chiếu
cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu
là mặt phẳng hình chiếu cơ bản

Dùng trong trường hợp có một
phần nào đó của vật thể sẽ bị
biến dạng đi nếu đem biểu diễn
trên các mặt phẳng hình chiếu
cơ bản

Dùng khi xét thấy không cần thiết
phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản
tương ứng, hoặc khi muốn thể
hiện rõ hơn một chi tiết của vật thể
mà trên hình chiếu cơ bản tương
ứng không thể hiện được rõ


V-Một số dạng giao tuyến cơ bản
Ví dụ 1: Giao của mặt phẳng với trụ

1

1
2

3

2=3
4

4

Ví dụ 2: Giao của trụ với trụ


Bài 2
Hình chiếu trục đo


I - Khái quát về
hình chiếu trục đo


1- Sơ lược về cách xây dựng hình chiếu trục đo
s
Az

x

Π’

A’z

A

Ax

z’

z

A’
O

O’

Ay

A’y

A’x
y

y’
x’

Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên.
A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian
Sau khi chiếu lên mặt phẳng:
O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo.
A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A


s
Az

z’
A’z

z

Π’

φ’

φ

A

A’
O

O’

Ay

Ax

A’y

A’x
y

y’
x’

x

Trong không gian

Sau khi chiếu

Để xác định hình chiếu trục đo của một vật thể φ là φ’ ta chiếu
các điểm A thuộc φ theo hướng chiếu s lên Π’.
Tập hợp tất cả các điểm A’ ta được φ’.


2- Các hệ số biến dạng
s

Hệ số biến dạng theo trục x:

z
Az

x' O' A' x
p= =
x
OAx

Hệ số biến dạng theo trục z:

A

y' O' A' y
=
y
OAy

Ax

O

O’

Ay

A’x
y

x

r=

Π’

A’

Hệ số biến dạng theo trục y:

q=

z’
A’z

z' O' A' z
=
z
OAz

Hệ số biến dạng dùng để so sánh tỉ lệ giữa kích thước
hình thật trong không gian và kích thước hình chiếu trục đo
tương ứng

x’

A’y
y’


3- Phân loại hình chiếu trục đo
Có hai cách phân loại:
Phân loại theo góc giữa hướng chiếu s và mặt phẳng Π’ :
+ Hình chiếu trục đo vuông góc
+ Hình chiếu trục đo xiên góc

s ⊥ ∏'
s ⊥ ∏'

Phân loại theo hệ số biến dạng p, q, r
+ Hình chiếu trục đo đều: p=q=r
+ Hình chiếu trục đo cân: p=q=2r hoặc q=r=2p hoặc p=r=2q
+ Hình chiếu trục đo thường: p=q=r


4- Tính chất chung
Hình chiếu trục đo có đầy đủ tính chất của phép chiếu song
song, bảo toàn từ vật thể thật các tính chất sau đây:
3 điểm thẳng hàng có hình chiếu trục đo là 3 điểm thẳng hàng
2 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường
thẳng song song
Bảo toàn tỷ số chiếu dài 2 đoạn thẳng thẳng hàng, 2 đoạn
thẳng song song
Bảo toàn bậc của đường cong
Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.


II- Các loại hình chiếu
trục đo thường dùng


1- Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Là hình chiếu trục đo có: - Hướng chiếu s ⊥∏
- Hệ số biến dạng tọa độ p=q=r
O

s

z’

x’
A=A’

Π’

y’

B=B’

120 o

C=C’
z

O’

o

O’

120

z’

x

120o

x’

y

Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :
Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC.
Lập mặt phẳng hình chiếu Π’(A, B, C), hướng chiếu s vuông góc Π’
.

y’


x’

Tam giác đơn vị chỉ:
- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng tọa độ
- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục
đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)

120 o

z’
1

O’
120o

o
120

Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:
- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120o
- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng
đứng
- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r
=0,82.
( Trong thực tế lấy p=q=r=1)
1

1
y’


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×