Tải bản đầy đủ

các dạng bài tập nguyên lý mác 2

✪Một số ký hiệu:
_c : Tư bản bất biến (tiền mua nguyên, nhiên vật liệu)
_v : Tư bản khả biến (tiền lương thuê công nhân)
_m : Giá trị thặng dư (GTTD)
_m′ : Tỷ suất GTTD
_P : Lợi nhuận tư bản
_P′ : Tỷ suất lợi nhuận
_t : Thời gian lao động tất yếu (Công nhân tạo ra lượng giá trị ngang sức lao động)
_t′ : Thời gian lao động thặng dư (Công nhân tạo ra giá trị thặng dư, đem lại lãi cho nhà sản xuất)

✪Công thức cần nhớ:
_Giá trị đơn vị sản phẩm: c+v+m
_Giá trị tổng sản phẩm: C+V+M
_Giá trị mới của 1 sản phẩm: v+m
_Khối lượng giá trị mới: V+M
_Thời gian lao động trong 1 ngày: t+t′
_Chi phí sản xuất: C+V
_Tỷ suất GTTD: m′=m/v=t′/t(%)
_Khối lượng GTTD: M=m′.V
_Tỷ suất lợi nhuận: P′=M/(C+V)(%)
I.Dạng bài tập về sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Bài 1: Công nhân làm việc thuê tạo nên khối lượng giá trị mới là 12.000 USD mỗi ngày, tỷ suất giá trị
thặng dư 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động từ 8h/ngày lên 9h/ngày, mà không trả
thêm lương.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD trong ngày.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?


giải:
Ban đầu ta có:
Vtrước +Mtrước=12000
m′trước=Mtrước/Vtrước=300%


Vtrước=3000(USD);

Mtrước=9000(USD )

Mặt khác:
ttrước+t′trước=8
m′trước=t′trước/ttrước=300%


ttrước=2 ; t′trước=6

Về sau, ngày làm việc kéo dài từ 8h lên 9h mà không trả thêm lương, nên suy ra:
tsau=ttrước=2
tsau+t′sau =9
⇒tsau=2t′sau=7
⇒m′sau=t′sau/tsau=350%
Ta lại có: Vsau=Vtrước=3000
⇒Msau=m′sau.Vsau=350%.3000=10500(USD)
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 300% lên 350%. Khối lượng GTTD trong ngày tăng từ 9.000USD lên 10.500USD.
b/ Sự tăng lên đó là do nhà tư bản áp dụng phương pháp GTTD tuyệt đối.

Bài 2: Ban đầu nhà tư bản có trình độ bóc lột 200%, thuê công nhân làm việc 7,5h/ngày. Sau đó nhà tư
bản kéo dài thời gian làm việc lên thành 8,5h/ngày mà không trả thêm lương. Kết quả, thu được khối
lượng giá trị mới là 340.000 USD.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD trong ngày.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?

giải


Ban đầu ta có:
ttrước=t′trước=7,5
m′trước=t′trước/ttrước=200%


ttrước=2,5 ; t′trước=5

Về sau, ngày làm việc kéo dài từ 8h lên 9h mà không trả thêm lương, nên suy ra:
tsau=ttrước=2,5
tsau+t′sau=8,5


tsau=2,5 ; t′sau=6

⇒m′sau=t′sau/tsau=240%
Theo bài ra ta có:
Vsau+Msau=340000
m′sau=Msau/Vsau=240%
⇒Vsau=100000(USD) ; Msau=240000(USD)
Do chi phí lương không thay đổi nên:
Vtrước=Vsau=100000
⇒Mtrước=m′trước.Vtrước=200%.100000=200000(USD)
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 200% lên 240%. Khối lượng GTTD trong ngày tăng từ 200.000USD lên
240.000USD.
b/ Sự tăng lên đó là do nhà tư bản áp dụng phương pháp GTTD tuyệt đối.
II.Dạng bài tập về sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Bài 3: Năm trước nhà tư bản gia công chi tiết máy phải ứng ra chi phí sản xuất 2.000.000 USD với cấu tạo
hữu cơ tư bản 4/1, và có trình độ bóc lột 200%.
Năm sau do mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng trên thị trường giảm đi 20%, nên nhà tư bản đã giảm lương
công nhân. Tuy nhiên thu nhập thực tế và năng suất lao động của công nhân, cùng với quy mô sản xuất
của nhà tư bản không thay đổi.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD, tỷ suất lợi nhuận.


b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?
Xem giải
Năm đầu ta có:
Ctrước+Vtrước=2000000
Ctrước/Vtrước=4/1
⇒ Ctrước=1600000 ;

Vtrước=400000

Theo đề bài:
m′trước=Mtrước/Vtrước=200%
⇒Mtrước=800000

⇒P′trước=40%

Năm sau, mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng giảm 20% so với trước, nên nhà tư bản giảm lương công nhân,
nhưng thu nhập thực tế của công nhân không thay đổi ⇒ lương công nhân bị cắt giảm 20%.
Bên cạnh đó, NSLĐ và quy mô sản xuất không thay đổi ⇒ khối lượng giá trị tư bản bất biến và khối lượng
giá trị mới không thay đổi.
Vậy ta có:
Vsau=80%.Vtrước=80%.400000
Vsau+Msau=Vtrước+Mtrước=1200000
⇒ Vsau=320000

;

Msau=880000

Do đó, suy ra:
m′sau=Msau/Vsau=275%
P′sau=Msau/(Csau+Vsau)=45,8%
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 200% lên 275%.
Khối lượng GTTD tăng từ 800.000USD lên 880.000USD.
Tỷ suất lợi nhuận tăng từ 40% lên 45,8%.
b/ Sự thay đổi đó là do nhà tư bản áp dụng phương pháp sản xuất GTTD tương đối.


Bài 4: Năm đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 300% và thời gian công nhân làm việc mỗi ngày là 8h, cấu
tạo hữu cơ tư bản là 9/1.
Năm sau do mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng trên thị trường giảm đi 20%, nên nhà tư bản đã giảm lương
công nhân. Tuy nhiên thu nhập thực tế và thời gian lao động của công nhân, cùng với quy mô sản xuất
của nhà tư bản không thay đổi. Kết quả năm sau nhà tư bản thu được khối lượng GTTD là 8 triệu USD.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD, tỷ suất lợi nhuận.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?
giải
Năm đầu ta có:
ttrước+t′trước=8
m′trước=t′trước/ttrước=300%
⇒ ttrước=2(h) ; t′trước=6(h)
Năm sau, mặt bằng giá trị hàng tiêu dùng giảm còn 80% so với trước, nên nhà tư bản giảm lương công
nhân, nhưng thu nhập thực tế của công nhân không thay đổi ⇒ lương công nhân bị cắt giảm còn 80%.
Như vậy thời gian lao động tất yếu sẽ giảm còn 80%, trong khi tổng thời gian làm việc không đổi.
Vậy ta có:
tsau=80%.ttrước=80%.2
tsau+t′sau=8
⇒ tsau=1,6(h) ; t′sau=6,4(h)
⇒ m′sau=400%
Mặt khác:
M′sau=Msau/Vsau=400%
⇒Vsau=Msau/4=2(triệu)
Ta lại có :
Vsau=80%.Vtrước=2(triệu)
⇒Vtrước=2,5(triệu)
Theo đề bài:


m′trước=Mtrước/Vtrước=300%
⇒Mtrước=7,5(triệu)
Ctrước/Vtrước=9/1
⇒Ctrước=22,5(triệu) ⇒ P′trước=7,525=30%
Do quy mô sản xuất không đổi ⇒ khối lượng giá trị tư bản bất biến không thay đổi.
Do đó, suy ra:
P′sau=Msau/(Csau+Vsau)=8/(22,5+2)=32,7%

Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 300% lên 400%.
Khối lượng GTTD tăng từ 7,5 triệu USD lên 8 triệu USD.
Tỷ suất lợi nhuận tăng từ 30% lên 32,7%.
b/ Sự thay đổi đó là do nhà tư bản áp dụng phương pháp sản xuất GTTD tương đối.

III.Dạng bài tập về tích lũy tư bản
Bài 5: Ban đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 200% và thuê 500 công nhân làm việc, mỗi công nhân tạo
nên giá trị mới là 900 USD.
Sau đó, 80% giá trị thặng dư được dùng để tích lũy tư bản, làm cho cấu tạo hữu cơ tư bản tăng từ 5/1
lên thành 17/2, trong khi tiền lương công nhân giữ nguyên. Kết quả là tỷ suất lợi nhuận không đổi.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD và xác định số lượng công nhân bị sa thải
rồi thất nghiệp.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?
giải
Khối lượng giá trị mới do 500 công nhân tạo ra là : 900.500=450000(USD)
Ban đầu ta có:
Vtrước+Mtrước=450000
m′trước=Mtrước/Vtrước=200%


⇒Mtrước=300000(USD) ;

Vtrước=150000(USD)

Ta lại có:
Ctrước/Vtrước=5/1
⇒ Ctrước=750000

⇒ P′trước=33,3%

Về sau, lượng GTTD được dùng để tích lũy tư bản là:
80%.Mtrước=80%.300000=240000(USD)
Quy mô đầu tư về sau tăng thêm 240000USD, với cấu tạo hữu cơ tư bản 17/2, nên ta có:
Csau+Vsau=Ctrước+Vtrước+240000=1140000
Csau/Vsau=172
⇒ Csau=1020000(USD)

; Vsau=120000(USD)

Ta thấy
Vsau=80%.Vttrước
⇒ số lượng công nhân sẽ giảm còn 80% (do tiền lương không đổi).
Vậy số lượng công nhân sẽ bị sa thải rồi thất nghiệp là : 20%.500=100(c.nhân)
Mặt khác, theo đề bài:
P′sau=Msau/(Csau+Vsau)=P′trước=33,3%
⇒ Msau=33,3%.1140000=380000(USD)
⇒m′sau=Msau/Vsau=316,7%
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 200% lên 316,7%.
Khối lượng GTTD tăng từ 300.000USD lên 380.000USD.
100 công nhân bị sa thải, thất nghiệp, chiếm tỷ lệ 20%.
b/ Sự thay đổi đó là do nhà tư bản tích lũy tư bản, làm cho cấu tạo hữu cơ tư bản và NSLĐ tăng.

Bài 6: Nhà tư bản cáo trình độ bóc lột 300%, thuê 360 công nhân làm việc, mỗi công nhân tạo nên giá trị
mới là 6.000$.


Sau đó toàn bộ giá trị thặng dư ban đầu được tích lũy tư bản, làm cho cấu tạo tư bản tăng từ 13/1 lên
17/1. Kết quả về sau trình độ bóc lột đạt 396%.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD và xác định số lượng công nhân bị sa thải
thất nghiệp.Biết rằng lương mỗi công nhân bằng nhau và không thay đổi.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?
Xem giải
Khối lượng giá trị mới do 360 công nhân tạo ra là : 6000.360=2160000(USD)
Ban đầu ta có:
Vtrước+Mtrước=2160000
m′trước=Mtrước/Vtrước=300%
⇒Mtrước=1620000(USD) ; Vtrước=540000(USD)
Lại có:
Ctrước/Vtrước=13/1⇒Ctrước=7020000(USD)
Toàn bộ giá trị thặng dư được tích lũy cho năm sau, nên:
Vsau+Csau=Vtrước+Ctrước+Mtrước=9180000
Csau/Vsau=171
⇒Vsau=510000(USD)

Csau=8670000(USD)

⇒Msau=396%.Vsau=2019600(USD)
Khi đó:
Vsau=510000USD

Vtrước=540000USD

⇒Vsau=94,44%.Vtrước
Tiền lương mỗi công nhân như nhau không đổi
⇒5,56% công nhân bị sa thải : 5,56%.360=20(c.nhân)
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 300% lên 396%.
Khối lượng GTTD tăng từ 1.620.000USD lên 2.019.600USD.


20 công nhân bị sa thải, thất nghiệp, chiếm tỷ lệ 5,56%.
b/ Sự thay đổi đó là do nhà tư bản tích lũy tư bản, làm cho cấu tạo hữu cơ tư bản và NSLĐ tăng.

Bài 7: Năm đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 150%.
Toàn bộ giá trị thặng dư được dùng để tích lũy tư bản, đầu tư thiết bị mới vào năm sau, làm cho cấu tạo
hữu cơ tư bản tăng từ 11/1 lên 14/1. Kết quả năm sau nhà tư bản thu được khối lượng GTTD là 810.000
USD và tỷ suất lợi nhuận tăng 1,2 lần so với trước.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD và xác định số lượng công nhân bị sa thải
rồi thất nghiệp.Biết rằng lương mỗi công nhân bằng nhau và không thay đổi.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?
giải
Ta có:
P′trước=Mtrước/(Ctrước+Vtrước)=m′trước/((Ctrước/Vtrước)+1)=12,5%
Do đó :
P′sau=Msau/(Csau+Vsau)=1,2.P′trước=15%
Từ đó suy ra :
Csau+Vsau=810000/15%=5400000
Csau/Vsau=141
⇒ Csau=5040000(USD)

Vsau=360000(USD)

⇒ m′sau=225%
Do toàn bộ GTTD của năm trước đã được dùng để tích lũy tư bản, tái đầu tư, nên giá trị tổng sản phẩm
của năm trước bằng với chi phí sản xuất của năm sau.
Vậy ta được hệ phương trình:
Ctrước+Vtrước+Mtrước=Csau+Vsau=5400000
Ctrước/Vtrước=11/1
m′trước=Mtrước/Vtrước=150%
⇒Vtrước=400000(USD)

;

Mtrước=600000(USD)


So sánh chi phí công nhân ta thấy
Vsau=360000=90%.Vtrước
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 150% lên 225%.
Khối lượng GTTD tăng từ 600.000USD lên 810.000USD.
Tỷ lệ công nhân bị sa thải, thất nghiệp là 10%.
b/ Sự thay đổi đó là do nhà tư bản tích lũy tư bản, làm cho cấu tạo hữu cơ tư bản và NSLĐ tăng.

Bài 8: Năm đầu, nhà tư bản có trình độ bóc lột 250%, tổng khối lượng giá trị mới là 1.050.000 USD.
Nhà tư bản lấy 76% giá trị thặng dư của năm đầu để đầu tư thiết bị mới và sa thải, cắt giảm 10% chi phí
công nhân. Kết quả cấu tạo hữu cơ tư bản tăng đạt 15/1 và tỷ suất lợi nhuận đạt 21%.
a/ Hãy xác định sự thay đổi của tỷ suất GTTD, khối lượng GTTD và tỷ suất lợi nhuận.
b/ Vì sao có sự thay đổi như vậy?
giải
Năm đầu ta có:
Vtrước+Mtrước=1050000
m′trước=Mtrước/Vtrước=250%


Mtrước=750000(USD)

;

Vtrước=300000(USD)

Năm sau, công nhận bị sa thải đề giảm bớt 10% chi phí nhân công
⇒Vsau=90%.Vtrước=270000(USD)
Theo đề bài:
Csau/Vsau=15/1
⇒Csau=4050000
Mặt khác, ta lại có:
P′sau=Msau/(Csau+Vsau)=21%
⇒Msau=907200


⇒m′sau=336%
Do toàn bộ GTTD của năm đầu được dùng để tích lũy tư bản, nên giá trị tổng sản phẩm của năm trước
bằng với tổng chi phí sản xuất của năm sau, do đó:
Ctrước+Vtrước+76%.Mtrước=Csau+Vsau
⇒ Ctrước=4320000−300000−570000=3450000(USD)
P′trước=Mtrước/(Ctrước+Vtrước)=750000/(3450000+300000)=20%
Cấu tạo hữu cơ tư bản ban đầu :
Ctrước/Vtrước=3450000/300000=23/2
Kết luận:
a/ Tỷ suất GTTD tăng từ 250% lên 336%.
Khối lượng GTTD tăng từ 750.000USD lên 907.200USD.
Tỷ suất lợi nhuận tăng từ 20% lên 21%.
b/ Sự thay đổi đó là do tích lũy tư bản làm cấu tạo hữu cơ tư bản tăng từ 23/2 lên 15/1.
IV.Dạng bài tập về sự lưu thông và chuyển hóa của tư bản về lượng
Bài 9: Một cỗ máy có giá trị 600000 đồng, dự tính hao mòn hữu hình trong 15 năm. Nhưng qua 4 năm
hoạt động giá trị của các máy mới tương tự đã giảm đi 25%. Hãy xác định tỏn thất do hao mòn vô hình
của cỗ máy đó gây ra.
giải
Hao mòn hữu hình do cỗ máy qua 4 năm là:
600000.415=160000(đồng)

Giá trị còn lại của máy sau 4 năm hao mòn hữu hình là:
600000−160000=440000(đồng)

Sau 4 năm, hoạt động của máy mới tương tự đã giảm đi 25%. Do đó hao mòn vô hình của máy là:
440000.25%=110000(đồng)


Trả lời : 110000 đồng.

Bài 10: Tư bản ứng trước 3,5 triệu USD, trong đó tư bản cố định là 2,5 triệu USD, tư bản khả biến 200000
USD. Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 12,5 năm. Nguyên nhiên vật liệu 2 tháng mua một lần.
Tư bản khả biến quay 1 năm 10 lần. Xác định tốc độ chu chuyển của tư bản.
giải
Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 1 năm là:
2,5triệu/12,5năm=0,2triệu(USD)

Lượng giá trị nhiên nguyên vật liệu chu chuyển trong năm là:
(3,5−2,5−0,2).122=4,8(triệuUSD)

Lượng tư bản khả biến chu chuyển trong năm là:
0,2triệu.10=2triệu(USD)

Tốc độ chu chuyển chung của tư bản là:
3,50,2+4,8+2=0,5(năm)

Trả lời : 0,5 năm (=6 tháng).

Bài 11: Nhà tư bản đầu tư xây dựng nhà xưởng trị giá 600.000 USD, mua thiết bị công nghệ 2.400.000
USD, với thời gian khai thác dự kiến lần lượt là 10 năm và 8 năm. Hợp đồng thuê đất trọn gói 50 năm trị
giá 2.000.000 USD. Chi phí nguyên vật liệu trả theo từng quý là 210.000 USD, chi phí lương trả từng
thánh là 30.000 USD.
a/ Giả định toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu và lương từ lần trả thứ 2 đều lấy từ doanh thu bán hàng
để quay vòng, hãy tính thời gian chu chuyển trung bình của Tư bản cố định, Tư bản lưu động và Tư bản
ứng trước.
b/ Nếu sau 3 năm khai thác, trên thị trường xuất hiện thiết bị công nghệ mới ưu việt hơn, nên thiết bị
công nghệ của nhà tư bản sẽ mất giá 30%. Hãy xác định hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình và tổng hao


mòn thực tế của tư bản cố định.
giải
a/
Tư bản cố định gồm có: nhà xưởng; thiết bị công nghệ; hợp đồng thuê đất trọn gói 50 năm.
Tư bản lưu động gồm có: nguyên vật liệu, lương trả công nhân.
_Giá trị TBCĐ chu chuyển trung bình mỗi năm:
∑(Giá trị loại TBCĐ i/Thời gian chu chuyển của loại TBCĐ i)
=600000/10+2400000/8+2000000/50=60000+300000+40000=400000(USD)
_Thời gian chu chuyển trung bình của TBCĐ :
∑(Tổng giá trị các loại TBCĐ ứng trước ban đầu/Giá trị TBCĐ chu chuyển trung bình mỗi năm)
= (600000+2400000+2000000)/400000=12,5(năm)
_Giá trị TBLĐ chu chuyển trung bình mỗi năm:
∑(Giá trị loại TBLĐ i/Thời gian chu chuyển của loại TBLĐ i)
=2100001/4+301/12=840000+360000=1200000(USD)
_Thời gian chu chuyển trung bình của TBLĐ :
∑(Tổng giá trị các loại TBLĐ ứng trước ban đầu/Giá trị TBLĐ chu chuyển trung bình mỗi năm)
=(210000+30000)/1200000=0,2(năm)=2,4(tháng)
_Thời gian chu chuyển trung bình của Tư bản :
∑(Tổng giá trị các loại TBCĐ+TBLĐ ứng trước/Giá trị TBCĐ+TBLĐ chu chuyển tb mỗi năm)
= (5000000+240000)/(400000+1200000)=3,275(năm)
b/
Giá trị hao mòn hữu hình thiết bị sau mỗi năm sử dụng là: 2400000/8=300000(USD)
⇒Giá trị hao mòn hữu hình thiết bị sau 3 năm sửa dụng là: 300000.3=900000(USD)
⇒Giá trị còn lại của thiết bị (sau hao mòn hữu hình): 2400000−900000=1500000(USD)
Do thế hệ thiết bị mới xuất hiện, làm cho thiết bị hiện tại của nhà tư bản mất giá 30%, nên giá trị hao
mòn vô hình của thiết bị sau 3 năm là:1500000.30%=450000(USD)


Vậy tổng hao mòn thực tế là: 900000+450000=1350000(USD).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×