Tải bản đầy đủ

Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

Chương 7 :

XÂY DỰ
DỰNG NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG TRONG
CÁC TRƯỜ
TRƯỜNG HỢ
HỢP ĐẶ
ĐẶC BIỆ
BIỆT

§7.1 XÂY DỰNG NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG
TRONG TRƯỜ
TRƯỜNG HỢ
HỢP TUYẾ
TUYẾN

CẢI TẠ
TẠO NÂNG CẤ
CẤP

I. NHIỆM VỤ
Mở rộng nền đường cũ (một bên hoặc 2 bên; đối xứng
hoặc không đối xứng);

Các trường hợp mở rộng nền đường

1


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

I. NHIỆM VỤ
Đắp nâng cao hoặc đào hạ thấp nền đường cũ để đạt
cao độ thiết kế mới

Thay đổi cao độ nền đường

Cải tạo tuyến cũ: xây dựng các đoạn nền đào hoặc
đắp hoàn toàn mới đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ
thuật, và bỏ hẳn tuyến cũ.
Gia cố taluy: hạn chế các hiện tượng sạt lở nền
đường hoặc xói lở nền đường do nước mặt gây ra.

II. YÊU CẦU
Có đủ cường độ và ổn định cường độ.
Chất lượng phần nền đường làm mới, cải tạo mở
rộng phải tốt như phần nền đường cũ.
Đảm bảo tiếp xúc tốt giữa phần nền đường mới và
nền đường cũ.

III. ĐẶC ĐIỂM
Toàn bộ khối lượng công việc phải tiến hành trong
điều kiện đảm bảo giao thông bình thường trên tuyến.
Diện thi công hẹp, chiều cao đào đắp thêm tương đối
nhỏ → khó có điều kiện cơ giới hóa trong thi công.
Các biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công:

+ Đất đá sau khi đào phải di chuyển ngay, nếu vận chuyển đến
đắp thì phải đắp hết trong ngày.
+ Cố gắng tìm các biện pháp giữ mặt đường cũ đến sau cùng
(có thể đảm bảo giao thông trong quá trình thi công).
+ Có các giải pháp thoát nước tốt trong quá trình thi công.
+ Có giải pháp đảm bảo độ đồng đều về cường độ giữa phần
nền mặt đường cũ và phần nền mặt đường mở rộng.

2


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Đối với nền đào chữ L hoặc nền đào hoàn toàn :
- Chỉ mở rộng nền đường không hạ thấp cao độ;
- Vừa mở rộng nền đường vừa hạ thấp cao độ.
∆b

∆b

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Chỉ mở rộng nền đường không hạ thấp cao độ
- Khi ∆b ≥ 4 m và chiều dọc đủ dài: Sử dụng máy ủi đào
dọc đổ ngang.

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
- Khi ∆b < 4 m và phạm vi làm việc trên đỉnh taluy chật chội:
+ Nếu chiều cao taluy thấp (H < 2 m): máy ủi đi ngang
trên mặt nền cũ và tận dụng lưỡi ủi xén lấn dần theo
hướng ngang.

Máy ủi xén đất lấn dần theo hướng ngang

3


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
- Khi ∆b < 4 m và phạm vi làm việc trên đỉnh taluy chật chội:
+ Chiều cao taluy tương đối thấp (H < 6m): máy đào
gầu thuận đào và đổ trực tiếp ra phía bên kia nền đường.

Mở rộng nền đường bằng máy đào gầu thuận

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
- Khi ∆b < 4 m và phạm vi làm việc trên đỉnh taluy chật chội:
+ Chiều cao taluy H > 6m: Thi công nổ phá kết hợp
với máy ủi.
Chú ý :
i) Khả năng mất ổn định taluy do nổ phá gây ra.
ii) Phải chuyển đất với tinh thần hết sức khẩn trương để
chống tắc đường, đảm bảo giao thông.
iii) Sau khi mở rộng nền đường, cần chú ý công tác đắp lại
các rãnh biên của nền đường cũ (do không hạ thấp cao độ).
Trước khi đắp, cần vét sạch lòng rãnh, dãy sạch cỏ, và đầm nén
kỹ. Quá trình lấp rãnh, cần tiến hành từ trên dốc xuống thấp để
đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công.

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Vừa mở rộng nền đường vừa hạ thấp cao độ
- Bước 1: mở rộng nền đường cũ đạt được bề rộng
nền đường thiết kế mở rộng và đạt đến cao độ của nền
đường cũ.
- Bước 2: Sau khi mở rộng đạt đến cao độ nền đường
cũ, tiến hành thi công hạ thấp cao độ của nền đường cũ
∆b
và mới.

4


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Đối với nền đắp trên tuyến mở rộng:
- Mở rộng (1 bên hoặc 2 bên), nhưng không nâng cao.
- Vừa mở rộng, vừa nâng cao.

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Yêu cầu:
- Đảm bảo tiếp xúc tốt giữa phần nền đường cũ và mới.
- Đảm bảo cường độ của phần nền mới đắp.
Trước khi đắp cần lưu ý :
i) Đánh cấp mái taluy nền cũ
ii) Đắp theo từng lớp từ dưới lên và đầm nén kỹ từng lớp.
iii) Đất đắp phải cùng loại với phần nền đắp cũ.

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Biện pháp thi công:
- Nếu ∆b đủ rộng và đất được lấy từ thùng đấu: có thể
dùng máy ủi hoặc máy xúc chuyển chạy theo sơ đồ elip để
đắp.
- Nếu ∆b hẹp (< 3 ÷ 4 m), hoặc đắp trên sườn dốc mà
phần mở rộng thêm ở phía thấp: thi công bằng thủ công,
hoặc có thể dùng các loại máy ủi, xúc chuyển, ô tô,.. vận
chuyển đất từ các đoạn nền đào mở rộng hoặc từ các mỏ
đất đến đắp phần mở rộng.

5


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Biện pháp thi công:
- Trường hợp tuyến mở rộng có chiều cao đắp tương đối
thấp, có thể áp dụng biện pháp lấy đất phía trên phần nền đắp
cũ và đắp sang phần nền mở rộng cho đạt được bề rộng thiết
kế mới và cao độ giữa phần nền cũ và phần nền mở rộng bằng
nhau. Sau đó tiếp tục lấy đất ở thùng đấu hoặc nơi khác để đắp
tiếp đến cao độ thiết kế.

Phá bỏ phần trên nền cũ khi thi công mở rộng và tôn cao nền đường
+ Ưu điểm: có thể thi công bằng cơ giới, chất lượng đầm nén và
cường độ đồng đều trên toàn bộ nền đường.
+ Nhược điểm: không tận dụng được mặt và nền đường cũ, khó
khăn trong công tác đảm bảo giao thông.

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Xác định chiều cao đắp nâng cao:
Mục đích:

- Tận dụng được mặt đường cũ.
- Tránh tình trạng đắp thêm lớp quá mỏng.

- Nếu chiều dày đắp tôn cao lớn hơn chiều dày toàn bộ
kết cấu mặt đường mới khi nâng cấp không nhiều: có thể
tăng thêm chiều dày lớp vật liệu rẻ tiền trong kết cấu mặt
đường để đạt cao độ thiết kế mới.
- Nếu chiều dày đắp tôn cao lớn: cần so sánh phương án
+ đào xới lấy lại mặt đường cũ rồi mới tiếp tục đắp:
thích hợp khi chiều cao đắp thêm mỏng, vật liệu khan hiếm,
vật liệu mặt đường cũ còn sử dụng được.
+ đắp trực tiếp lên mặt đường cũ

IV. KỸ THUẬT THI CÔNG
Đối với nền đường nửa đào nửa đắp:
- Vận dụng tương tự cho các phần đào và phần đắp.

∆b
∆b’

6


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

§7.2 XÂY DỰNG NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤ
ĐẤT YẾ
YẾU

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT YẾU
- Cường độ chống cắt nhỏ. (Lực dính C theo kết quả cắt
nhanh không thoát nước ≤ 0,15 daN/cm2, hoặc từ kết quả cắt cánh
hiện trường Cu ≤ 0,35 daN/cm2, góc nội ma sát ϕ từ 0 ÷ 10o).
- Có tính biến dạng lớn, tốc độ và độ lớn của biến dạng phụ
thuộc thời gian chất tải.
- Tính thấm nước kém và thay đổi theo sự biến dạng.
- Có hệ số rỗng lớn (> 1,5 đối với sét; ≥ 1,0 đối với á sét).
- Luôn ở trạng thái bão hòa hoặc gần bão hòa.

Đất yếu là đất có sức chịu tải nhỏ, dễ bị mất ổn định
khi xây dựng công trình. Khi xây dựng nền đắp đường ô tô
hoặc sân bay trên đất yếu, đòi hỏi phải có các giải pháp xử lý.

II. PHÂN LOẠI ĐẤT YẾU

Theo nguồn gốc hình thành :
- Loại có nguồn gốc khoáng vật : thường là sét hoặc á sét
trầm tích trong nước ở ven biển, vùng vịnh, đầm hồ, đồng bằng
tam giác châu. Có thể lẫn hữu cơ trong quá trình trầm tích (hàm
lượng hữu cơ có thể chiếm 10 ÷ 12%) nên có thể có màu nâu đen,
xám đen, có mùi.
- Loại có nguồn gốc hữu cơ : thường được hình thành từ
đầm lầy, nơi nước tích đọng thường xuyên, mực nước ngầm
cao,... Tại đây các loại thực vật phát triển, thối rữa và phân hủy,
tạo ra các vật lắng hữu cơ với các trầm tích khoáng vật, thường
được gọi là đất đầm lầy than bùn, hàm lượng hữu cơ chiếm 20 ÷
80%, thường có màu đen hay nâu sẫm, cấu trúc không mịn (vì lẫn
các tàn dư thực vật).

7


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

II. PHÂN LOẠI ĐẤT YẾU

Theo trạng thái tự nhiên của đất yếu :
- Đối với đất yếu loại sét và á sét : căn cứ chỉ tiêu độ sệt B

B=

W − Wd
Wnh − Wd

+ Nếu B > 1 : gọi là bùn sét (đất yếu ở trạng thái chảy).
+ Nếu 0,75 < B ≤ 1 : đất yếu dẻo chảy.

- Đối với đất đầm lầy, than bùn :
+ Loại I : có độ sệt ổn định, loại này nếu vách đào thẳng đứng
sâu 1,0m vẫn duy trì được ổn định trong 1 ÷ 2 ngày.
+ Loại II : có độ sệt không ổn định, không đạt tiêu chuẩn loại I
nhưng đất than bùn chưa ở trạng thái chảy.
+ Loại III : Đất than bùn ở trạng thái chảy.

III. MẤT ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Nguyên nhân:

- Công tác khảo sát đất nền thiếu chính xác.
- Lựa chọn sai giải pháp xử lý nền đất yếu.
- Lựa chọn sai giải pháp nền móng.
- Quản lý chất lượng kém, thiếu kinh nghiệm.
- Thiếu quan trắc địa kỹ thuật, thiếu cập nhật thông tin
và nâng cao kiến thức chuyên môn.
Khoảng 70% công trình bị hư hỏng hiện nay có nguyên nhân từ nền
móng. Trong đó chi phí nền móng thường chiếm từ 10 – 40% giá trị xây
lắp → việc lựa chọn lời giải kỹ thuật và giải pháp công nghệ xử lý nền
móng đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm nâng cao chất lượng, giá trị
kỹ thuật và hạ giá thành xây lắp.

III. MẤT ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Các dạng mất ổn định:

Mất ổn định do lún cố kết

Mất ổn định trượt trồi

Mất ổn định do trượt sâu

Mất ổn định chọc thủng

8


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

III. MẤT ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Mục tiêu của công nghệ xử lý nền đất yếu:

- Đảm bảo ổn định của nền đắp.
- Khống chế tốc độ và độ biến dạng (độ lún) của đất yếu.
- Đảm bảo đất yếu có đủ cường độ để chịu đựng được áp lực
do tải trọng nền đắp và tải trọng chấn động của xe cộ.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến dòng chảy của nước mặt và
nước ngầm.

III. MẤT ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế nền đường trên
đất yếu:
Yêu cầu về ổn định: Kôđ ≥ Kmin
- Tính toán theo phương pháp cổ điển, mặt trượt trụ tròn
khoét sâu vào đất yếu: Kmin = 1,2
Trường hợp dùng kết quả cắt nhanh không thoát nước
trong phòng thí nghiệm: Kmin = 1,0
- Tính toán theo phương pháp Bishop: Kmin = 1,40
Yêu cầu về số liệu quan trắc:
- Tốc độ lún ở đáy nền đắp tại trục tim: ≤ 10mm/ngày đêm
- Tốc độ di động ngang: ≤ 5mm/ngày đêm.

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

Các giải pháp chính khi xây dựng nền đắp trên đất yếu

9


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Các giải pháp tác động trực tiếp trên nền đắp:
- Giảm chiều cao đắp
- Vật liệu nhẹ: dăm bào, mùn cưa (γ = 8 -10kN/m3; than
bùn nghiền đóng bánh (γ = 3 – 10kN/m3); tro bay, xỉ lò cao
(γ = 10 – 14kN/m3); bê tông xenlulô (γ = 6 – 10kN/m3);
- Nền đắp kết hợp các ống kim loại, bê tông thoát nước
- Đất lốp
- Làm bệ phản áp;
- Đắp theo nhiều giai đoạn.

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

Nền đắp nhẹ làm bằng các ống thép

Nền đắp nhẹ bằng lốp xe

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Các giải pháp tác động đến nền đất yếu:
- Đào bỏ một phần hoặc toàn bộ đất yếu.
- Nổ phá hạ dần cao độ nền đắp
- Làm lớp đệm cát, đệm đá dăm, sỏi
- Tăng nhanh tốc độ cố kết nền đất yếu: gia tải tạm thời,
gia tải trước kết hợp với việc bố trí đường thấm thẳng
đứng (bấc thấm, cọc cát, giếng cát,..); bơm hút chân
không
- Cải tạo đất yếu: đầm chấn động, đầm nén động, cọc
ba lát; gia cường bằng hệ cọc vữa xi măng, vôi;

10


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Đào bỏ đất yếu
Có thể được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Thời hạn thi công ngắn, đào bỏ đất yếu là một giải
pháp tốt để tăng nhanh quá trình cố kết.
- Việc cải thiện các đặc trưng cơ học của đất yếu bằng
cố kết là không hiệu quả để đạt được chiều cao thiết kế
của nền đắp.
- Cao độ thiết kế gần với cao độ tự nhiên, không thể
đắp nền đường đủ dày để đảm bảo cường độ cần thiết
dưới kết cấu áo đường.

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Nổ phá hạ dần cao độ nền đắp

Trước nổ phá (Before blasting)

Sau nổ phá (After blasting)

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Làm lớp đệm cát, đá dăm, sỏi
Áp dụng khi lớp đất yếu có chiều dày không lớn, nằm
trực tiếp dưới nền đắp. Không thích hợp đối với lớp đất yếu
có chiều dày lớn hoặc trong đất yếu có nước ngầm có áp.
- Lớp đệm cát: mục đích để tăng nhanh khả năng thoát
nước cố kết từ phía dưới của nền đất yếu dưới tác dụng
của tải trọng nền đắp, đồng thời cải tạo sự phân bố ứng
suất lên đất yếu (chiều dày > 50cm; rộng hơn nền đắp mỗi
bên tối thiểu 0,5 – 1,0m).
- Lớp đệm đá hộc, đá dăm, sỏi sạn: Khi lớp đất yếu ở
trạng thái bão hòa nước có chiều dày < 3,0m và dưới đó
là lớp chịu lực tốt; lớp đất yếu có nước ngầm áp lực cao
dùng lớp đệm cát không thích hợp.

11


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Yêu cầu lớp đệm cát:
- Cát hạt lớn hoặc hạt vừa không lẫn đất bụi, tỷ lệ hữu cơ
≤ 5%, cỡ hạt > 0,25mm chiếm trên 50%, cỡ hạt < 0,08mm
chiếm ít hơn 5%.
- Chiều dày yêu cầu

- Chiều dày thi công

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Tác dụng của việc gia tải trước

Gia tải trước làm giảm độ lún khi xây dựng công trình

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Tác dụng của việc bố trí đường thấm thẳng đứng

Bố trí đường thấm thẳng đứng làm tăng nhanh tốc độ cố kết của đất yếu

12


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Xử lý nền đất yếu bằng hệ cọc cát kết hợp gia tải trước

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước
PVD – Prefabricated Vertical Drains

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước

13


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Tăng nhanh tốc độ cố kết bằng bơm hút chân không

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

Sequence of works – INSTALLATION OF
VACUUM MEMBRANES

Sequence of works – CONNECTION OF
HORIZONTAL DRAIN TO VACUUM PUMPS

14


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

Sequence of works – INSTALLATION OF COMPENSATION FILL & SURCHARGE (if any)

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

Horizontal Drains

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Tăng nhanh tốc độ cố kết bằng bơm hút chân không

15


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Cải tạo đất yếu bằng phương pháp đầm nén động
- Trọng lượng quả nặng: 100 to 400kN,
- Chiều cao rơi: 5 – 30m.
- Các thông số ảnh hưởng đến hiệu quả đầm nén:
+ Loại đất và nguồn gốc hình thành
+ Độ bão hòa
+ Độ thấm
+ Chiều dày đường thoát nước
- Hiệu quả đầm nén, phụ thuộc:
+ Trọng lượng búa,
+ Chiều cao rơi
+ Khoảng cách của các vệt đầm

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Cải tạo đất yếu bằng phương pháp đầm nén động

16


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Cải tạo đất yếu bằng phương pháp đầm nén động
- Dự án nhà máy lọc dầu Dung Quốc.
- Cọc đường kính 3m bằng vật liệu:
cát, đá dăm, đá

IV. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU
Cải tạo đất yếu bằng hệ cọc vữa đất – xi măng

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU

17


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Tổ chức quan trắc lún
Yêu cầu:
- Xác định khối lượng đất hoặc cát đắp lún chìm vào trong
đất yếu.
- Vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún tổng cộng S với thời gian
(có ghi rõ thời gian từng đợt đắp nền và đắp gia tải) → lập biểu
đồ lún cố kết theo thời gian kể từ khi kết thúc quá trình đắp nền
và đắp gia tải trước.
- Miêu tả quan hệ giữa độ lún cố kết theo thời gian thực tế
quan trắc được một cách gần đúng nhất bằng một hàm số toán
học St = Sc.(1 - α.e-βt)
α, β là các hệ số hồi quy từ số liệu quan trắc lún, làm cơ sở
dự báo phần độ lún cố kết còn lại.

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Bàn đo lún
- Có kích thước tối thiểu 50x50cm, chiều dày ≥ 3cm;
gắn với cần đo bằng thép có đường kính ≥ 4cm;
- Cần đo có đường kính nhỏ hơn đường kính ống
vách chắn đất đắp. Cần đo và ống vách nên làm từng
đoạn 50-100cm.
- Bàn đo được đặt ở cao độ bắt đầu đắp nền đường;
nếu có đệm cát thì đặt trên tầng đệm cát; nếu có rải lớp
vải ĐKT thì đặt trên mặt vải ĐKT.
- Trường hợp đặt trên đất yếu, thì cần đào đất yếu
sâu 30cm trong phạm vi diện tích bàn đo lún và thay
bằng cát trước khi đặt bàn đo lún.

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU

18


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Chế độ quan trắc lún
- Bắt đầu lúc đặt bàn đo lún.
- Trong thời gian đắp và đắp gia tải trước: đo 1 lần/ngày.
- Trong 2 tháng kể từ khi ngừng đắp: tối thiểu 1 lần/tuần.
- Sau 2 tháng kể từ khi ngừng đắp đến hết thời gian bão
hành: tối thiểu 1 lần/tháng.
- Độ chính xác khi đo: mm

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Quan trắc di động ngang (inclinometer)
Hệ thống đo:
- Ống dẫn hướng PVC bằng sợi thủy tinh với 4 rãnh dẫn
hướng có phương vuông góc nhau,
- Đầu đo quan trắc chuyển vị ngang
(đo góc dịch chuyển từng 0,5m);
- Dây cáp nối và hộp thu số liệu.

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Bố trí quan trắc:

- Vị trí bố trí: Tại mỗi mặt cắt quan trắc lún, ở phía ngoài cách
chân taluy 1m, thẳng góc với tim đường.
- Số lượng cọc: 3 – 4; khoảng cách từ 5 – 10m.
- Cọc bê tông kính thước 10x10cm, đóng ngập vào đất yếu ít
nhất 1,2m và cao trên mặt đất yếu ít nhất 0,5m.
- Đỉnh cọc có cắm chốt đánh dấu điểm quan trắc.
- Các ống dẫn hướng cần đặt sao cho có 1 rãnh dẫn hướng
song song với hướng cần đo chuyển vị (vuông góc với tim đường)

19


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Tần suất quan trắc:
- Trong quá trình đắp nền và đắp gia tải: đo tối thiểu 1
ngày/1 lần.
- Sau khi đắp xong: đo tối thiểu 1 tuần/1 lần
- Yêu cầu về độ chính xác của máy kinh vĩ:
+ sai số về đo cự ly: ± 5mm
+ sai số về đo góc: ± 2,5’’

V. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LÚN KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
TRÊN ĐẤT YẾU
Quan trắc áp lực nước lỗ rỗng (piezometer)
- Đầu đo áp lực nước lỗ rỗng kiểu
dây rung sử dụng màng cảm biến: áp
lực nước lỗ rỗng làm thay đổi sức
căng trên bề mặt cảm biến → chuyển
hoá thành tín hiệu tần số sung điện
từ rồi được máy đo chuyển hoá
thành đơn vị số đọc.
- Đo áp lực nước lỗ rỗng kiểu ống đứng: gồm một đầu lọc
được khoan lắp đặt ngay tại vị trí cần đo áp lực nước lỗ rỗng.
Đầu lọc được nối với các ống PVC theo chiều thẳng đứng lên
đến mặt đất. Áp lực nước lỗ rỗng khi thay đổi sẽ làm thay đổi
mực nước trong ống.

§7.3 GIA CỐ
CỐ TALUY NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG

20


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

1. MỤC ĐÍCH
Mục đích : bảo về bề mặt, đỉnh, chân taluy không bị phá hoại do
+ tác dụng của nước.
+ tác dụng làm phong hoá của môi trường thiên nhiên.

1. MỤC ĐÍCH

1. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI LỞ
+ giảm dòng chảy (rãnh biên, rãnh đỉnh, hệ thống thu nước)
+ tăng sức chống xói bề mặt (đầm nén chặt, trồng cỏ hoặc cây
bụi, gia cố bằng các chất liên kết)
+ gia cố mái taluy ngập nước (đá xếp khan, đá xây, tấm BT lắp
ghép, vải ĐKT, màng nhựa ĐKT)
+ làm lớp bảo hộ kết hợp bố trí tầng lọc ngược (nền đào có vết
lộ nước ngầm)

21


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

1. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI LỞ

Trồng cỏ chống xỏi lở bề mặt

1. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI LỞ

Gia cố mái taluy bằng đá

2. PHÒNG HỘ BỀ MẶT CHỐNG TÁC DỤNG PHONG HÓA

+ Hệ thống lưới thép bọc mặt

22


Chương 7 - Xây dựng nền đường trong các trường hợp đặc biệt

2. PHÒNG HỘ BỀ MẶT CHỐNG TÁC DỤNG PHONG HÓA

+ xây tường bọc mặt : dày b ≥ 0,4m; B = b +(H/20 ÷ H/10)

2. PHÒNG HỘ BỀ MẶT CHỐNG TÁC DỤNG PHONG HÓA

+ thanh dầm bêtông lắp ghép (+ neo )

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×