Tải bản đầy đủ

Bài giảng xây dựng nền đường ô tô

Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ

NGUYỄN HỒNG HẢI

ĐÀ NẴNG - 2016

MỤC TIÊU & CHUẨN ĐẦU RA CỦA MÔN HỌC
Sau khi kết thúc môn học, người học có thể:
- Phân loại và lựa chọn được loại đất thích hợp để đắp nền đường theo
TCVN và theo tiêu chuẩn AASHTO;
- Phân tích được tính năng sử dụng của 6 loại máy chính (máy ủi, xúc
chuyển, máy đào, máy san, máy lu, ô tô) trong thi công nền đường ô tô;
- Lựa chọn được loại máy thích hợp để thi công một đoạn nền đường trong
các điều kiện thi công khác nhau về địa hình, địa chất, cự ly vận chuyển,
hình thức điều phối đất;
- Đề xuất được các phương án tổ chức thi công cho một đoạn nền đường

và 02 công trình thoát nước trên đường;
- Tính toán và lập được thiết kế TCTC tổng thể và chi tiết nền đường và
công trình. Xác định được thời gian thi công và kế hoạch điều động máy
móc nhân lực;
- Lựa chọn được phương án tổ chức thi công tối ưu dựa trên các phân tích
về kế hoạch sử dụng máy móc, nhân lực; thời gian hoàn thành và hiệu quả
kinh tế;
- Tổ chức triển khai thi công được một đoạn nền đường ô tô ngoài thực tế.

THÔNG TIN NGƯỜI HỌC

- Người học cần có kiến thức cơ bản về máy xây dựng, cơ học đất,
trắc địa công trình, vật liệu xây dựng; biết đọc các bản vẽ thiết kế đường
ô tô, bao gồm bình đồ, trắc dọc, trắc ngang;
- Người học cần có những hiểu biết chuyên ngành về thiết kế đường
ô tô, có khả năng vẽ được bản vẽ kỹ thuật trên phần mềm Autocad;
- Người học cần có kỹ năng đọc và tìm hiểu tài liệu chuyên ngành;
biết cách trao đổi, trình bày được các vấn đề vướng mắc cũng như kỹ
năng làm việc theo nhóm.

1


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm “Xây dựng nền đường ô tô”,

NXB GTVT, 2008.
[2] Nguyễn Quang Chiêu, Hà Huy Cương, Dương Học Hải, Nguyễn

Khải “Xây dựng nền đường ô tô”, NXB Giáo dục, 1995.
[3] Vũ Văn Lộc, Ngô Thị Phương, Nguyễn Ngọc Thanh, Vũ Thị Xuân

Hồng, Nguyễn Minh Trường “Sổ tay chọn máy thi công”, NXB Xây dựng,
2008.
[4] Doãn Hoa “Thi công đường ô tô”, NXB Xây dựng, 2001.
[5] Bộ GTVT 22TCN 266-2000 “Cầu và cống – Qui phạm thi công và

nghiệm thu ”.

[6] TCVN 4447-2012 “Công tác đất – Thi công và nghiệm thu ”.
[7] TCVN 9436-2012 “Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu ”.
[8] Định mức Dự toán xây dựng cơ bản 1776

Chương 1 :

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG
TÁC XÂY DỰNG ĐƯỜNG

I. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG

- Tiết kiệm tối đa lao động sống và lao động vật hóa.
- Các công trình XD trên đường phải đảm bảo có các chỉ
tiêu khai thác nhất định; phải ổn định, bền vững và kinh tế.
- Các biện pháp gia công, chế tạo vật liệu phải đảm bảo
được tính chất của vật liệu và kinh tế nhất.
F Làm tốt công tác chuẩn bị (mặt bằng thi công, vật liệu,
máy móc, qui trình thao tác, kiểm tra, nghiệm thu,...)
F Chọn phương pháp thi công thích hợp.
F Phối hợp tốt giữa các khâu thi công.
F Đảm bảo an toàn trong thi công.

2


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XD ĐƯỜNG

- Phương pháp tổ chức thi công song song.
- Phương pháp tổ chức thi công tuần tự.
- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền.
- Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp.

Phương pháp tổ chức thi công song song

1. Công tác chuẩn bị
2. Thi công công trình
3. Xây dựng nền đường
4. Xây dựng mặt đường
5. Công tác hoàn thiện

Phương pháp tổ chức thi công tuần tự

1. Công tác chuẩn bị
2. Thi công công trình
3. Xây dựng nền đường
4. Xây dựng mặt đường
5. Công tác hoàn thiện

3


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

1. Công tác chuẩn bị
2. Thi công công trình
3. Xây dựng nền đường
4. Xây dựng mặt đường
5. Công tác hoàn thiện

Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp

Kết hợp tuần tự + dây chuyền

Kết hợp song song + dây chuyền

III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG

Đủ cường độ và ổn định cường độ
F tính chất của đất nền đường.
F phương pháp đắp đất.
F chất lượng đầm nén.
F biện pháp thoát nước và bảo vệ nền đường trong
quá trình thi công ,..

4


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

Biến dạng và hư hỏng của nền đường

a) Lún

b) Trượt

c) Sụt

d) Sụp

IV. CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG CÔNG TÁC TỔ
CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
- Chọn phương pháp thi công thích hợp.
- Phối hợp sử dụng máy móc, nhân lực hợp lý.
- Chọn máy móc thi công, phương thức vận chuyển hợp lý.
- Điều phối đất hợp lý.
- Phối hợp tốt giữa các khâu công tác.
- Tuân thủ chặt chẽ các qui trình, kỹ thuật thi công.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

VI. PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NỀN ĐƯỜNG
- Công trình có tính chất tuyến.
- Công trình tập trung (cầu lớn, kè, tường chắn, công trình
có xử lý đặc biệt, ….)

5


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
a) THEO TCVN 5747-93

D(mm)

300mm

Đá tảng

150mm

Cuội và dăm

2mm

0,08mm
Hạt cát

Sỏi và sạn

0,002mm

Hạt bụi

Hạt thô

Hạt sét

Hạt mịn

Bụi
Sét
Cát

a. Theo TCVN 5747-1993
Ø Phân loại đất hạt thô: đất, gồm hơn 50% trọng lượng các hạt
có kích thước > 0,08mm
Kết quả phân tích thành phần hạt.

Đất cát (S)

Đất sỏi sạn (G)

Đất chứa ít hoặc
không chứa hạt
mịn, không có loại
hạt nào chiếm ưu
thế về hàm lượng,
cấp phối tốt (GW,
SW)

Đất chứa ít hoặc
không chứa hạt
mịn, có một loại hạt
chiếm ưu thế về
hàm lượng, cấp
phối xấu (GP, SP)

Đất hạt thô có
chứa một lượng
đáng kể hạt mịn
(chủ yếu hạt bụi),
không có tính dẻo
(GM, SM)

Đất hạt thô có
chứa một lượng
đáng kể hạt sét
(GC, SC)

a. Theo TCVN 5747-1993
Tên gọi

Ký hiệu

- Đất sỏi sạn, cấp
phối tốt

GW

- Đất sỏi sạn, cấp
phối kém

GP

- Sỏi lẫn bụi, Hỗn
hợp sỏi lẫn cát–
sét, cấp phối kém

GM

- Sỏi lẫn sét, Hỗn
hợp sỏi lẫn cát–
sét, cấp phối kém

GC

Định nghĩa

Điều kiện nhận biết

- Hơn 50% trọng
Cu = D60/D10 > 4 và
lượng hạt thô có kích Cc = (D30)2/(D10.D60)= 1÷3
thước >2mm
- Trọng lượng hạt có Một trong hai điều kiện của
kích thước <0,08mm ít
GW không thỏa mãn.
hơn 5%

- Trọng lượng hạt có
kích thước <0,08mm
nhiều hơn 12%

Giới hạn Atterberg nằm
dưới đường A, hoặc Ip < 4
Giới hạn Atterberg nằm
trên đường A, hoặc Ip > 7

Cu – uniformity coefficient
Cc - coefficient of curvature

6


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
a. Theo TCVN 5747-1993
Tên gọi

Ký hiệu

- Cát cấp phối tốt,
cát lẫn sỏi ít hoặc
không có hạt mịn

SW

- Cát cấp phối
kém, cát lẫn sỏi
có ít hoặc không
có hạt mịn

SP

- Cát lẫn sét, Hỗn
hợp cát–sét cấp
phối kém

SM

- Cát lẫn sét, Hỗn
hợp sỏi lẫn cát–
sét, cấp phối kém

SC

Định nghĩa

Điều kiện nhận biết

- Hơn 50% trọng
Cu = D60/D10 > 6 và
lượng hạt thô có kích Cc = (D30)2/(D10.D60)= 1÷3
thước <2mm
- Trọng lượng hạt có
kích thước <0,08mm ít Một trong hai điều kiện của
hơn 5%
SW không thỏa mãn.

- Trọng lượng hạt có
kích thước <0,08mm
nhiều hơn 12%

Giới hạn Atterberg nằm
dưới đường “A”, hoặc IP <
5
Giới hạn Atterberg nằm
trên đường “A”, hoặc IP > 7

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
a. Theo TCVN 5747-1993
Ø Phân loại đất hạt mịn: đất, gồm hơn 50% trọng lượng các
hạt có kích thước < 0,08mm;
Kết quả thí nghiệm Atterberg (Wnh, Wd, IP).
Đất sét (C)

Đất bụi (M)

Đất có tính nén
từ thấp đến trung
bình, Wnh <50%
(ML, CL, OL)

Đất hữu cơ (O)

Đất có tính nén
lún cao, Wnh >50%
(MH, CH, OH)

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
Ký hiệu

Điều kiện nhận biết

- Đất bụi dẻo

Tên gọi

ML

Giới hạn Atterberg nằm dưới đường “A”,
Wnh< 50%, và IP < 4%

- Đất sét ít dẻo (sét vô
cơ)

CL

Giới hạn Atterberg nằm trên đường “A”,
Wnh< 50%, và IP > 7%

- Đất bụi vô cơ và bụi sét

CL-ML

Wnh< 50%, và IP = 4%÷7%

- Đất bụi và sét hữu cơ ít
dẻo

OL

Gần trùng với nhóm ML, có chứa hữu cơ
và Wnh< 50%,

- Đất bụi rất dẻo

MH

Giới hạn Atterberg nằm dưới đường “A”,
và Wnh> 50%

- Đất sét rất dẻo (sét vô
cơ)

CH

Giới hạn Atterberg nằm trên đường “A”,
và Wnh> 50%

- Đất bụi và sét hữu cơ
rất dẻo

OH

Gần trùng với nhóm MH, có chứa hữu cơ
và Wnh> 50%,

- Than bùn hay đất có
hàm lượng hữu cơ lớn

Pt

Wnh=300% ÷ 500%,
IP = 100%÷200%

7


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
a. Theo TCVN 5747-1993

Phân loại đất hạt mịn trong phòng thí nghiệm (Biểu đồ dẻo)

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
b) THEO CƠ HỌC ĐẤT

Đất rời (cát)

Loại cát

Tỷ lệ hạt theo kích cỡ
(%) khối lượng

Chỉ số
dẻo

Phạm vi sử dụng
- Rất thích hợp, nhưng phải có lớp bọc
mái taluy bằng đất dính.
- nt - nt - nt - Ít thích hợp

- Cát sỏi

Hạt >2mm chiếm 25÷50%

<1

- Cát to
- Cát vừa
- Cát nhỏ
- Cát bụi

Hạt >0,5mm chiếm > 50%
Hạt >0,25mm chiếm > 50%
Hạt >0,1mm chiếm > 75%
Hạt >0,05mm chiếm > 75%

<1
<1
<1
<1

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
b) THEO CƠ HỌC ĐẤT

Đất dính
Loại đất

Tỷ lệ cát có trong
đất
(%) khối lượng

Chỉ số dẻo

Phạm vi sử dụng

- Á cát nhẹ, hạt to
- Á cát nhẹ
- Á cát bụi
- Á cát bụi nặng
- Á sét nhẹ
- Á sét nhẹ bụi
- Á sét nặng
- Á sét nặng bụi
- Sét nhẹ
- Sét bụi
- Sét béo

> 50
> 50
20 ÷ 50
< 20
> 40
< 40
> 40
< 40
> 40
Không qui định
Không qui định

1÷7
1÷7
1÷7
1÷7
7 ÷ 12
7 ÷ 12
12 ÷ 17
12 ÷ 17
17 ÷ 27
17 ÷ 27
> 27

Rất thích hợp.
Thích hợp
Ít thích hợp
Không thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Không thích hợp

8


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
c) THEO AASHTO

AASHTO - American Association of State Highway and
Transportation Officials, ASSHTO M 145
Căn cứ vào sự phân bố kích cỡ hạt và chỉ số dẻo: 7 nhóm
chính: A-1, A-2, ..., A-7
+ Đất hạt thô: A-1(a,b); A-2(1,2,3,4); A-3
+ Đất hạt mịn: A-4; A-5; A-6; A-7(5,6)

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
Đất hạt thô (A-1, A-2, A-3):
Phân loại tổng quát

Phân loại nhóm

Vật liệu rời
(≤ 35% lọt qua sàng 0,075)
A-1

A-2

A-3

A-1-a

A-1-b

A-2-4

A-2-5

A-2-6

A-2-7

% lọt sàng
- 2 mm (No.10)
- 0,425mm (No.40)
- 0,075mm (No200)

≤ 50
≤  30
≤  15

≤  50
≤  25

≤ 35

≤ 35

≤ 35

≤ 35

≥ 51
≤ 10

Lọt sàng 0,425mm
- Giới hạn chảy, Wnh
- Chỉ số dẻo, Ip

≤6

≤  6

≤ 40
≤ 10

≥  41
≤ 10

≤  40
≥ 11

≥  41
≥  11

-

Loại đất thường gặp

Đá, sỏi sạn, cát

Đánh giá tổng quát

Cát
mịn

Sạn lẫn bụi, sạn lẫn sét, cát

Tuyệt vời đến tốt

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
Đất hạt mịn (A-4, A-5, A-6, A-7):
Vật liệu sét – bụi
(> 35% lọt qua sàng 0,075)

Phân loại tổng quát
Phân loại nhóm

A-4

A-5

A-6

% lọt sàng
- 2 mm (No.10)
- 0,425mm (No.40)
- 0,075mm (No200)

≥ 36

≥ 36

Lọt sàng 0,425mm
- Giới hạn chảy, Wnh
- Chỉ số dẻo, Ip

≤ 40
≤ 10

≥ 41
≤10

Loại đất thường gặp
Đánh giá tổng quát
* A-7-5

: IP ≤ Wnh – 30;

A-7
A-7-5

A-7-6

≥ 36

≥ 36

≥ 36

≤ 40
≥ 11

≥  41
≥ 11*

≥  41
≥ 11*

Đất loại bụi

Đất loại sét

Tạm dùng được đến kém
A-7-6 : IP > Wnh - 30

9


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

Chỉ số dẻo IP

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

Giới hạn nhão Wnh

Biểu đồ phân loại nhóm đất theo chỉ số dẻo và giới hạn nhão
(theo ASSHTO)

II. THEO TIÊU CHUẨN ASSHTO
Ví dụ:
Kết quả phân tích thành phần hạt và thí nghiệm các chỉ tiêu
Atterberg một mẫu đất như sau:
Cỡ sàng
- 4,75 mm (No.4)
- 2mm (No.10)
- 0,425mm (No.40)
- 0,15mm (No.100)
- 0,075mm (No.200)

% lọt sàng

Thí nghiệm Atterberg

97
93
88
78
70

Wnh= 48%
Wd = 26%

Theo AASHTO, loại đất ? có thể sử dụng trong xây dựng lớp
móng áo đường ?

II. THEO TIÊU CHUẨN ASSHTO
Phân tích:
1) Căn cứ hàm lượng lọt sàng 0,075mm (No.200): đất thuộc
nhóm hạt thô hay hạt mịn ?
2) Căn cứ vào giới hạn nhão (WLL) và Ip, xác định nhóm đất ?
3) Xác định chỉ số nhóm GI ?

GI = ( F200 − 35) [0, 2 + 0,005( Wnh − 40) ] + 0,01( F200 − 15)( I p − 10)
→ Nhóm hạt mịn (% lọt sàng 0,075mm: 70% > 35%)
→ Wnh = 48%, nhóm đất A-5 hoặc A-7
Ip = Wnh – Wd = 48 – 26 = 22% đất thuộc nhóm A-7
(A-7-5 hoặc A-7-6)
Wnh – 30 = 48 – 30 = 18 < Ip, đất thuộc nhóm A-7-6
→ GI = (70-35)[0,2+0,005(48-40)]+0,01(70-15)(22-10) = 15
4) Đất thuộc nhóm A-7-6(15), không thể sử dụng trực tiếp
trong XD lớp móng áo đường.

10


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

VII. PHÂN LOẠI ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
d) THEO ĐỘ CỨNG CỦA ĐẤT

Œ Thi công bằng thủ công :
- Cấp I (nhóm 1, 2, 3): có thể dùng xẻng đào được.
- Cấp II (nhóm 4 và 5): có thể đào bằng cuốc bàn, mai.
- Cấp III (nhóm 6 và 7): có thể đào bằng cuốc chim loại
nhỏ (< 2,5 kg)
- Cấp IV (nhóm 8 và 9): có thể đào bằng cuốc chim loại
lớn (>2,5kg) hoặc xà beng, choòng..

 Thi công bằng cơ giới :
- Cấp I : đất dễ làm.
- Cấp II : trung bình
- Cấp III : đất khó làm
- Cấp IV : rất khó

VIII. LỰA CHỌN ĐẤT TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
- Đất á cát : thích hợp nhất.
- Đất á sét.
- Đất cát (đắp qua vùng đầm lầy, đất yếu).
- Đất sét : dùng làm lớp phòng nước.
F Một số loại đất không nên dùng :
- Đất lẫn rễ cây, nền cỏ, các mẫu gỗ vụn, tạp chất hữu cơ,...
- Đất có hàm lượng chất hữu cơ cao (than bùn, rác rưởi,..)
- Đất có độ sệt IB > 80%, chỉ số dẻo Ip > 55.
- Đất có hàm lượng nước W > 100%.
- Đất có độ chặt tự nhiên γ ≤ 800 g/cm3.
- Đất có trị số độ trương nở > 1,25.
- Đất có chứa chất độc hóa học.

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D ĐƯỜNG

Máy ủi

11


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D ĐƯỜNG

Máy xúc chuyển (cạp chuyển)

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D ĐƯỜNG

Máy đào (máy xúc)

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D ĐƯỜNG

Máy xúc lật

12


Chương 1- Khái niệm chung về công tác xây dựng đường

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D ĐƯỜNG

Máy san (máy gạt)

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D NỀN ĐƯỜNG

Máy lu (máy đầm)

MỘT SỐ LOẠI MÁY TRONG THI CÔNG X.D NỀN ĐƯỜNG

Xe tưới nước

13


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

Chương 2 :

CÔNG TÁ
TÁC CHUẨ
CHUẨN BỊ
BỊ THI CÔNG
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG

§ 2.1 :

CÔNG TÁ
TÁC KHÔI PHỤ
PHỤC CỌ
CỌC &
ĐỊNH PHẠ
PHẠM VI THI CÔNG

1. MỤC ĐÍCH :

- Khôi phục tại thực địa các cọc chủ yếu nhằm xác định
chính xác vị trị của tuyến đường.
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ ở những
đoạn cá biệt để tính được khối lượng chính xác hơn.
- Điều chỉnh tuyến tại một số đoạn để tuyến tốt hơn.
- Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc cao độ cũ trên các
đoạn cá biệt và đóng thêm các cọc đo cao tạm thời.

1


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

2. CÔNG TÁC KHÔI PHỤC TIM ĐƯỜNG

- Trên đường thẳng (cọc Km, cọc H, cọc phụ):
+ Cọc đỉnh, cọc dấu, mốc cao độ : cọc BT hình tam
giác cạnh 12cm, dài 40cm.
+ Cọc H : cọc BT hoặc gỗ (vuông hoặc tròn) cạnh
7cm, dài 30 – 40cm.
+ Cọc phụ : cọc gỗ (3x3cm), cọc sắt (Ф10,12 hoặc14).

- Trên đường cong (cọc TĐ, P, TC, cọc chi tiết)
Khoảng cách cọc chi tiết trên đường cong :
+ 5m nếu R < 100m
+ 10m nếu R = 100 – 500m
+ 20m nếu R > 500m

PHƯƠNG PHÁP CẮM CỌC CHI TIẾT TRÊN ĐƯỜNG CONG

x2 
y = R.1 − 1 − 2 


R



Phương pháp tọa độ vuông góc theo tiếp tuyến

Phương pháp nhiều tiếp tuyến

Phương pháp dây cung kéo dài

PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ & CỐ ĐỊNH CỌC ĐỈNH TRÊN ĐƯỜNG CONG

a. Góc có phân cự lớn

Hình dạng cọc đỉnh

b. Góc có phân cự bé

2


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

3. XÁC ĐỊNH LẠI CAO ĐỘ VÀ BỐ TRÍ CÁC MỐC ĐO CAO TẠM
THỜI


Khoảng cách tối thiểu giữa các mốc đo cao tạm thời :
+ 3 km đối với vùng đồng bằng.
+ 2 km đối với vùng đồi.
+ 1 km đối với vùng núi.

Vị trí bố trí: tại các công trình nhân tạo tương đối lớn,
công trình có xử lý đặc biệt (cầu, cống, hầm, nền đắp cao,
chỗ giao nhau khác mức,..)


4. XÁC ĐỊNH PHẠM VI THI CÔNG (Dãi đất dành cho đường)

+ Cấp hạng đường.
+ Chiều cao đào đắp.
+ Yêu cầu lấy đất và đổ đất.
+ Bố trí các công trình phòng hộ,…

§ 2.2 :

CÔNG TÁ
TÁC DỌ
DỌN DẸ
DẸP MẶ
MẶT BẰ
BẰNG
THI CÔNG

3


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

1. CÔNG TÁC CHẶT CÂY, CƯA CÂY : (máy ủi, máy kéo,
máy cưa)

Dùng máy kéo

Dùng máy cưa

Dùng máy ủi

2. CÔNG TÁC ĐÀO GỐC CÂY : (máy ủi, máy kéo, nổ phá)

Đẩy gốc (d<20cm)

Cắt rễ và lật gốc

Đẩy gốc (d>20cm)

Lật gốc và vận chuyển

Cắt rễ (d >20cm)

3. CÔNG TÁC DỌN ĐÁ, PHÁ ĐÁ : (máy ủi, nổ phá)

Đào đất

Bẩy đá

Vận chuyển

4


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

4. CÔNG TÁC BÓC ĐẤT HỮU CƠ : (máy ủi, máy xúc chuyển)

1. Dãi đ t đã bóc đ t h u c
2, 3. Đ t h u c
4. Đ ng đ t h u c 100÷200m3

§ 2.3 :

CÔNG TÁ
TÁC LÊN KHUÔN ĐƯỜ
ĐƯỜNG

MỤC ĐÍCH :

Cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang
nền đường trên thực địa.
TÀI LIỆU :

- Bình đồ
- Bản vẽ trắc dọc.
- Bản vẽ trắc ngang.
PHƯƠNG PHÁP :

- Phương pháp căng dây tre (nền đắp).
- Thước mẫu (nền đào và đắp).

5


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

1. CÔNG TÁC LÊN KHUÔN ĐƯỜNG (Đối với nền đắp)

Độ cao nền đắp tại trục đường (tim đường) :
Ho = H + bo.io - hk + bk.ik/2
H – Độ cao mép nền đường

Phương pháp đắp lề một nửa

Phương pháp đắp lề hoàn toàn

x=

hk − bo .(io − ik )
1 − m.ik

∆H =

( m)

S−A
B

(m)

A = bo2 .io + bo .io .B + B 2 .

ik
2

(m 2 )

Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy :

B
l = + m.H
2

n B

. + m . H 
n−m  2

n B

lB =
. + m . H 
n+m  2


lH =

(m)

Địa hình bằng phẳng

(m )

(m)

Địa hình sườn dốc 1/n

2. CÔNG TÁC LÊN KHUÔN ĐƯỜNG (Đối với nền đào)

Khoảng cách từ tim đường đến mép taluy nền đào:

l=

B
+ m.H + K
2

( m)

Địa hình bằng phẳng

lK =

n B

. + K + m.H  (m)
n+m  2


lB =

n B

. + K + m.H  (m)
n −m  2


Địa hình sườn dốc 1/n

6


Chương 2 - Công tác chuẩn bị thi công nền đường

3. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THOÁT NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG

Thi công ngay các công trình thoát nước có trong hồ
sơ thiết kế.
Làm thêm các công trình thoát nước phụ (mương,
rãnh tạm thời) để thoát nước trong quá trình thi công.
Thi công nền đắp luôn đảm bảo bề mặt có độ dốc
ngang 3 ÷ 4%.
Đối với nền đào và các hệ thống rãnh (rãnh biên,
rãnh đỉnh,..) cần thi công từ thấp đến cao và luôn phải đảm
bảo độ dốc cho bề mặt các lớp đào.
Quá trình thi công rãnh biên, rãnh đỉnh, hệ thống
mương thoát nước,.. cần tiến hành từ hạ lưu đến thượng
lưu.

7


Chương 3 - Các nguyên tắc và PA thi công nền đường

Chương 3 :

CÁC NGUYÊN TẮ
TẮC & PHƯƠNG ÁN
THI CÔNG NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG

CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÀO ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

- Đào lấy đất nửa bên trên nền đào để đắp nền
đắp ở nửa bên dưới (nền đường nửa đào nửa đắp).
- Đào lấy đất thùng đấu, hoặc nền đào vận
chuyển đến đắp cho nền đắp.
- Đào lấy đất ở nền đào vận chuyển đến chỗ đổ
đất, hoặc đem đất từ nền đào chữ L đổ về phía bên dưới
của nền đào,...

CÁC YÊU CẦU KHI LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÀO ĐẮP

Máy móc và nhân lực phải được sử dụng thuận lợi
nhất, tạo điều kiện để phát huy tốt năng suất làm việc ở
mức tối đa.
Phải có đủ diện thi công đảm bảo điều kiện làm việc
bình thường và an toàn.
Đảm bảo các loại đất có tính chất khác nhau đắp
thành nền đường theo từng lớp khác nhau và đạt độ
chặt yêu cầu.
Đảm bảo thoát nước ra khỏi nền đường trong mọi giai
đoạn đào đắp.
Tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu thiết kế, qui trình qui
phạm kỹ thuật thi công.

1


Chương 3 - Các nguyên tắc và PA thi công nền đường

§ 3.1

CÁC NGUYÊN TẮ
TẮC & PHƯƠNG ÁN
THI CÔNG NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG ĐÀ
ĐÀO

CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO
A. Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang

Một bậc thi công

• Biện pháp thi công :
- Máy đào : Hbậc = 3 – 4 m
- Thủ công : Hbậc = 1,5 – 2 m
Bố trí một hoặc nhiều bậc thi công
• Phạm vi áp dụng :

- Nền đào sâu, ngắn.
- Đất đồng nhất hoặc đào đổ đi.

Hai bậc thi công

CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO
B. Phương án đào từng lớp theo chiều dọc

Đào từng lớp theo chiều dọc

• Biện pháp thi công :
- Máy ủi : chiều dài ngắn, địa hình dốc lớn.
- Máy xúc chuyển : chiều dài lớn, địa hình bằng phẳng, rộng.
Chiều dày mỗi lớp đào từ 10 – 20 cm.
• Phạm vi áp dụng :
- Nền đào sâu, dài.
- Đất đồng nhất hoặc gồm nhiều lớp.

2


Chương 3 - Các nguyên tắc và PA thi công nền đường

CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO
C. Phương án đào hào dọc (đào thành luống)

• Biện pháp thi công :
- Máy đào, thủ công.
- Vận chuyển: xe goòng,
ôtô.
• Phạm vi áp dụng :

- Nền đào sâu và dài.

Đào hào dọc (2 bậc thi công)

CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO
D. Phương án đào hỗn hợp

• Phạm vi áp dụng :

- Nền đào sâu và đặc biệt
dài.
- Diện thi công lớn.
- Máy móc thiết bị thi
công nhiều.
Đào hỗn hợp

MỘT SỐ CHÚ Ý KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO

Cơ sở chọn phương án thi công nền đường đào:
- Tính chất công trình: thời hạn thi công, diện thi công, chiều
sâu đào, khối lượng đất đào, cự ly vận chuyển,...
- Loại máy móc và công cụ thi công,
- M t c t đ a ch t của nền đào:
+ Nếu đất đào dùng để đắp có nhiều loại khác nhau,
phân bố thành nhiều lớp nằm ngang ⇒ đào từng lớp theo
chiều dọc.
+ Nếu đất nền đào là đất sét, cần chú ý đảm bảo thoát
nước tốt trong suốt thời gian thi công.

3


Chương 3 - Các nguyên tắc và PA thi công nền đường

MỘT SỐ CHÚ Ý KHI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO

Nếu đất đào ra không dùng đ đ p thì được đổ thành
từng đống.
- Nếu đổ về phía taluy âm → đổ thành từng đống gián
đoạn.
- Nếu đổ về phía taluy dương → đổ thành từng dãy liên tục.
- Nếu đổ ở ven sông suối: không được chắn ngang hay làm
thu hẹp lòng sông, suối.
- Không được đổ tại những vị trí dự định mở rộng sau này.
Đường hoàn thành đến đâu phải làm ngay hệ thống
cống rãnh thoát nước đến đó, đảm bảo mặt nền đường luôn
khô ráo.

§ 3.2

CÁC NGUYÊN TẮ
TẮC & PHƯƠNG ÁN
THI CÔNG NỀ
NỀN ĐƯỜ
ĐƯỜNG ĐẮ
ĐẮP

1. CÁC NGUYÊN TẮC XỬ LÝ NỀN TRƯỚC KHI ĐẮP

Biện pháp đánh cấp nền đường trước khi đắp

+ is < 20% ⇒ bóc đất hữu cơ, dẫy cỏ.
+ is = 20 ÷ 40% ⇒ đánh bậc cấp trước khi đắp (chiều
rộng bậc cấp phụ thuộc biện pháp đầm nén).
+ is > 40% ⇒ cần có biện pháp xử lý đặc biệt (kè,
tường chắn,...).

4


Chương 3 - Các nguyên tắc và PA thi công nền đường

Một số biện pháp xử lý lớp mặt nền đất nói chung
Độ dốc ngang mặt đất
< 1:10
(is < 10%)

Tình hình nền đất

Biện pháp xử lý

Ổn định, đất chặt không có Nền đường cao trên 0,5m không
nước đọng
cần xử lý.

- nt -

- nt -

Nền đường cao dưới 0,5m phải
dẫy cỏ.

1:10 ÷ 1:5
(is = 10% - 20%)

- nt -

Rẫy cỏ.

1:5 ÷ 1:2,5
(is = 20% - 40%)

- nt -

Đánh cấp, mỗi cấp rộng 1,0m, cao
0,2 ÷ 0,3m.

- nt -

Thiết kế riêng.

≥ 1:2,5
1:2,5 ÷ 1:5

Có tầng đá nghiêng về phía Đào bỏ lớp đất phủ, đánh cấp trên
chân dốc, có lớp đât phủ tầng đá để tránh trượt.
không dày

≤ 1,5

Đất đã được cày, chiều sâu Đầm chặt.
cày không lớn

- nt -

Chiều sâu cày lớn, không Đào bỏ lớp đất đã cày xới cho tới
thể đầm chặt được
lớp đất chặt.

Một số biện pháp xử lý lớp mặt nền đất có đọng nước
Tình hình nền đất

Biện pháp xử lý

Ao, hồ nhỏ

Tháo nước cho khô, đào bỏ bùn, đắp lại theo từng
lớp đầm chặt bằng đất đắp thoát nước tốt.

Ruộng nước, đất yếu.

Tháo nước cho khô, đào bỏ lớp đất yếu, đất lẫn
hữu cơ, đắp lại bằng đất thoát nước tốt và cao hơn
mặt đất cũ một ít.

Chân nền đắp tiếp xúc với Xử lý theo cách 2, làm thêm thềm rộng 2÷3m, đáy
nước, không có thùng đấu thềm xử lý như trên.
Địa hình thấp, khó thoát Xử lý theo cách 2, làm mương rãnh tháo nước ra
nước
nơi thấp hơn.
Có nước ngầm

Dùng mương rãnh dẫn nước ra ngoài nền đường
tới nơi thấp

Có nước mạch

Thiết kế riêng

2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG
Cần chọn loại đất thích hợp để đắp nền đường.
+ Nên dùng các loại đất thoát nước tốt để đắp nền
đường (vì ma sát trong lớn, tính co rút nhỏ, ít chịu ảnh hưởng
của ẩm ướt).
+ Không nên dùng các loại đất dính có độ ẩm lớn, đất
có lẫn nhiều đá tảng, đất có lẫn hữu cơ và muối hòa tan để
đắp nền đường.
Trường hợp sử dụng các loại đất không đồng nhất để đắp:
cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản khi đắp đất nền đường.
Đảm bảo đầm nén theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đảm bảo thoát nước tốt trong quá trình đắp đất.

5


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×