Tải bản đầy đủ

Giáo án HSG môn sinh 7 phần 2 ngân hàng câu hỏi sinh 7 hay

1. Trình bày đặc điểm cơ thể và dinh dưỡng của trai sông?
Cơ thể Trai :
Dưới vỏ trai là áo trai, mặt ngoài tiết ra lớp vỏ đá vôi.
- Ngoài: Có áo Trai tạo thành khoang áo, ống hút, ống thóat
- Giữa: Tấm mang
- Trong: Thân Trai, chân rìu.
Dinh dưỡng:

Thức ăn (ĐVNS và vụn hữu cơ) lọc hút, thụ động .

- Động lực chính hút nước là do 2 đôi tấm miệng phủ đầy lông luôn rung động
tạo ra.
2. Kể tên các đại diện thuộc Ngành Thân Mềm? Nêu đặc điểm chung và vai
trò của ngành thân mềm?
- Bạch tuộc, trai, ốc sên, ốc vặn, ốc anh vũ, mực, ốc bươu, ………………
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÂN MỀM.
- Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi.
- Có khoang áo phát triển.
- Hệ tiêu hóa phân hóa.
- Cơ quan di chuyển đơn giản
* Riêng mực và bạch tuộc có vỏ tiêu giảm, cơ quan di chuyển phát triểnsăn

mồi và di chuyển tích cực.
VAI TRÒ.
a.Có lợi: Làm thức ăn cho người và động vật (mực,
trai, hến…). Làm đồ trang sức, trang trí (vỏ trai, ốc…). Làm sạch môi trường
nước (trai …). Nguyên liệu xuất khẩu (mực, bạch tuộc…). Nghiên cứu địa chất
b. Có hại: Phá hại cây trồng (ốc bươu vàng, …). Vật
chủ trung gian truyền bệnh: các loài ốc ruộng.
3. Trình bày cấu tạo ngoài và chức năng các bộ phận phụ của tôm sông?
Cấu tạo ngoài:
-Vỏ tôm bằng chất kitin, ngấm canxi cứng chứa sắc tố bảo vệ và là chỗ bám
cho các cơ.
Cơ thể tôm gồm hai phần:
- Phần đầu - ngực có: mắt ,râu, miệng, chân hàm, chân ngực.
+ mắt ,râu: định hướng, phát hiện mồi.
+ chân hàm: giữ và xử lí mồi
+ chân ngực: bò và bắt mồi.
- phần bụng phân đốt có: chân bụng, tấm lái.
+ Chân bụng: bơi, giữ thăng bằng, ôm trứng.
+ Tấm lái: lái, giúp tôm bơi giật lùi.
4. Trình bày đặc điểm đời sống của một số giáp xác khác.
Trả lời dựa vào thông tin hình 24.124.7 sgk/79,80
5. Trình bày cấu tạo ngoài và chức năng các bộ phận phụ của nhện?
-Phần đầu - ngực :
+ Đôi kìm: bắt mồi, tự vệ.


+ đôi chân xúc giác: cảm giác về khứu giác và xúc
giác.
-Phần bụng:

+ 4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới.
+ Đôi khe thở: hô hấp.
+ lỗ sinh dục: sinh sản
+ Núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện.

6. Cấu tạo trong của châu chấu:
- Hệ tiêu hoá: có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết lọc chất
thải đổ vào ruột sau để theo phân ra ngoài
- Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng
- Hệ tuần hoàn hở, tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng.

- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển
7. Đặc điểm chung và vai trò của lớp sâu bọ:
- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Hô hấp bằng ống khí
- Phát triển qua biến thái
Vai trò thực tiễn của sâu bọ:
- Ích lợi: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng, diệt
sâu hại khác.
- Tác hại:đ ộng vật trung gian gây bệnh, gây hại cho cây trồng
8. Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
Vai trò thự tiễn của ngành chân khớp:
* Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của động vật khác,
làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môi trường
* Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ gỗ tàu thuyền
, là vật trung gian truyền bệnh
9. Đặc đểm cấu tạo ngoài cá chép thích nghi môi trường sống:
Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:Thân
hình thoi, vảy xương xếp lợp như mái ngói được phủ một lớp da tiết chất nhầy,
Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang. Thụ tinh ngoài. Là động vật biến nhiệt.
10. Chức năng của vây cá?
* Vây chẵn: Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống,
dừng lại, bơi đứng.
* Vây lẻ:
Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc.
Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên phía trước.
11. Cấu tạo trong của cá chép:
* Hệ tiêu hóa phân hóa gồm:
+ ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn


+ Tuyến tiêu hóa: Gan mật tuyến ruột
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản→ giúp cá chìm nổi trong nước.
* Hô hấp: bằng mang
* Tuần hoàn: Tim 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất). Một vòng tuần hoàn, máu đỏ
tươi đi nuôi cơ thể
* Bài tiết: 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để
thải ra ngoài
* Thần kinh: Não 5 phần gồm Trung ương thần kinh (não, tủy sống) và Dây
thần kinh
* Giác quan: mắt, mũi, cơ quan đường bên
Câu 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở
nước và thích nghi với đời sống ở cạn?
1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm
sức cản của nước khi bơi.
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy
nước.
2. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi
vừa để ngửi vừa để thở)→ dễ quan sát.
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữ
mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn.
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển.
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của Lưỡng cư.
Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
- Da trần, ẩm ướt. Di chuyển bằng 4 - Sinh sản trong môi trường nước, thụ
chi.
tinh ngoài.
- Hô hấp bằng phổi và bằng da.
- Nòng nọc phát triển qua biến thái.
- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm - Là động vật biến nhiệt.
thất chứa máu pha.
Câu 3: Nêu vai trò của Lưỡng cư đối với con người.
- Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu - Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa
bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh cóc.
vật trung gian gây bệnh.
- Là vật thí nghiệm trong sinh lý học:
- Có giá trị thực phẩm: ếch đồng
ếch đồng.
Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống
hoàn toàn ở cạn.
- Da khô, có vảy sừng bao bọc → giảm sự thoát hơi nước.


- Cổ dài → phát huy được các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ
dàng.
- Mắt có mi cử động, có nước mắt → bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt
không bị khô.
- Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu → bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao
động âm thanh vào màng nhĩ.
- Thân dài, đuôi rất → động lực chính của sự di chuyển.
- Bàn chân có 5 ngón có vuốt → tham gia di chuyển trên cạn.
Câu 5: So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch.
Bộ xương thằn lằn khác với bộ xương ếch ở những điểm sau:
- Đốt sống cổ thằn lằn nhiều nên cổ rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng.
- Đốt sống thân mang xương sườn, 1 số kết hợp với xương mỏ ác làm thành
lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp.
- Đốt sống đuôi dài: Tăng ma sát cho sự vận chuyển trên cạn.
Câu 6: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời
sống ở cạn.
- Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.
- Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thẻ ít bị pha trộn.
- Thằn lằn là động vật biến nhiệt.
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước
tiểu.
- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.
Câu 7: Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết của
thằn lằn và ếch.
Các nội
Thằn lằn
Ếch
quan
Phổi có nhiều ngăn. Cơ liên sườn tham gia Phổi đơn giản, ít vách ngăn. Ch
Hô hấp
vào hô hấp
hô hấp bằng da.
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt(máu ít Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ và 1 tâm
Tuần hoàn
pha trộn hơn)
máu pha trộn nhiều hơn)
- Thận sau.
- Thận giữa.
Bài tiết
- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại - bóng đái lớn.
nước(nước tiểu đặc)
Câu 8: Nêu đặc điểm chung của Bò sát.
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:
- Da khô, có vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai.
- Chi yếu có vuốt sắc.
- Phổi có nhiều vách ngăn. Tim có vách hụt. máu pha đi nuôi cơ thể.
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong. Trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng.
- Là động vật biến nhiệt.
Câu 9: Nêu vai trò của Bò sát.
- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ, - Làm dược phẩm: Rượu rắn, mật trăn,
diệt chuột,...
nọc rắn, yếm rùa,...
- Có giá trị thực phẩm: Ba ba, rùa,...
- Gây độc cho người: rắn...
- Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da


cá sấu,...
Câu 10: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu.
- Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong.
- Đẻ 2 trứng có vỏ đá vôi/lứa, trứng được cả chim trống và mái ấp.
- Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.
Câu 11: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời
sống bay.
- Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay.
- Chi trước biến thành cánh → quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi
hạ cánh.
- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây và
khi hạ cánh.
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh chim khi
giang ra tạo nên 1 diện tích rộng.
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp → giữ nhiệt, làm cơ
thể nhẹ.
- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ.
- Cổ dài khớp đầu với thân → phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa
lông.
Câu 12: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn của chim.
Kiểu bay vỗ cánh
Kiểu bay lượn
- Đập cánh liên tục.
- Cánh đập chậm rãi và không liên tục; cánh giang rộ
- Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ không đập.
cánh.
- Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và s
đổi của luồng gió.
Câu 13: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với
đời sống bay.
Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy tạo 1 dòng khí liên
tục đi qua các ống khí trong phổi theo 1 chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng
được nguồn ô xi trong không khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi bay, càng
bay nhanh sự chuyển dòng khí qua các ống khí càng nhanh đáp ứng nhu cầu
năng lượng trong hoạt động khi bay
Câu 14: Lập bảng phân biệt cấu tạo trong của chim bồ câu và thằn lằn.
Các cơ
Thằn lằn
Chim bồ câu
quan
Tuần
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách Tim 4 ngăn, máu không pha
hoàn
hụt nên máu còn pha trộn.
trộn.
Hệ tiêu hóa đầy đủ các bộ phận Có sự biến đổi của ống tiêu
nhưng tốc độ tiêu hóa thấp.
hóa(mỏ sừng không có răng,
diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ).
Tiêu hóa
Tốc độ tiêu hóa cao đáp ứng
nhu cầu năng lượng lơn thích
nghi với đời sống bay.
Hô hấp
Hô hấp bằng phổi có nhiều Hô hấp bằng hệ thống ống khí
vách ngăn làm tăng diện tích nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi


trao đổi khí. Sự thông khí phổi khí(thông khí phổi)
là nhờ sự tăng giảm thể tích
khoang thân.
Thận sau(số lượng cầu thận khá Thận sau(số lượng cầu thận rất
Bài tiết
lớn)
lớn)
- Thụ tinh trong.
- Thụ tinh trong.
sinh sản - Đẻ trứng, phôi phát triển phụ - Đẻ và ấp trứng.
thuộc vào nhiệt độ môi trường
Câu 15: Trình bày đặc điểm chung của lớp Chim.
Là động vật có xương sống thích nghi với sự bay lượn và với những điều kiện
sống khác nhau:
- Mình có lông vũ bao phủ.
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ th
- Chi trước biến đổi thành cánh.
- Trứng lớn có vỏ đá voio, được ấp nh
- Có mỏ sừng.
nhiệt của chim bố mẹ.
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào - Là động vật hằng nhiệt.
hô hấp.
Câu 16: Nêu vai trò của chim.
- Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm.
- Huấn luyện để săn mồi: cốc đế, chim
- Cung cấp thực phẩm: Chim bồ câu, gà, vịt...
đại bàng...
- Làm cảnh: vẹt, yểng...
- Giúp phát tán cây rừng, thụ phấn cho c
- Làm chăn đệm, đồ trang trí: lông vịt, ngan, - Có hại cho kinh tế nông nghiệp: ch
ngỗng, lông đà điểu....
quả, ăn hạt, ăn cá...
- Phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trời, ngỗng trời, gà - Là động vật trung gian truyền bệnh.
gô...
Câu 17: Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống.
- Bộ lông mao dày xốp → giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩm trong bụi rậm.
- Chi trước ngắn → đào hang, di chuyển.
- Chi sau dài khỏe → bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.
- Mũi thính, lông xúc giác: cảm giác xúc giác nhanh nhạy → thăm dò thức ăn,
phát hiện kẻ thù, thăm dò môi trường.
- Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động theo các phía → định hướng âm thanh,
phát hiện sớm kẻ thù.
- Mắt có mí, cử động được → giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong
bụi gai rậm
Câu 18: Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với
sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.
* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng
như động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích
hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài
tự nhiên.
Câu 19: Nêu cấu tạo trong của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với các lớp động
vật có xương sống đã học.


+ Hệ hô hấp: - Gồm khí quản, phế quản và phổi.
- Phổi có nhiều túi phổi nhỏ(phế nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh
làm tăng diện tích trao đổi khí.
- Sự thông khí ở phổi thực hiện được nhờ sự co giãn của cơ liên sườn và cơ
hoành.
* Hệ tuần hoàn: - Tim 4 ngăn cộng hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn.
- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất mạnh.
- Thỏ là động vật hằng nhiệt.
* Hệ thần kinh: - Ở thỏ các phần của não, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não
phát triển.
- Bán cầu não là trung ương của các phản xạ phức tạp
- Tiểu não phát triển liên quan đến các cử động phức tạp ở thỏ.
* Hệ bài tiết: Thận sau cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất.
Câu 20: Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay.
- Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, châ yếu.
- Lông mao thưa, mềm mại, đuôi ngắn.
- Cơ thể ngắn, thon nhỏ, hẹp.
Câu 21: Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong
nước.
- Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn
- Chi trước biến đổi thành vây bơi
- Có lớp mỡ dưới da rất dày, cổ ngắn
bơi chèo
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo - Chi sau tiêu giảm
chiều dọc
- Sinh sản trong nước, nuôi con bằng
Câu 22: Trình bày đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn
thịt.
* Bộ Ăn sâu bọ:- Thú nhỏ, mõm kéo dài thành vòi ngắn.
- Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khỏe → đào hang.
- Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, có lông xúc giác
dài ở mõm.
- Các răng đều nhọn.
* Bộ Gặm nhấm: Răng cửa lớn, luôn mọc dài, thiếu răng nanh, răng cửa cách
răng hàm 1 khoảng trống hàm.
* Bộ Ăn thịt:- Răng cửa ngắn, sắc để - Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc để
róc xương.
cắt nghiền mồi
- Răng nanh lơn, dài, nhọn - Ngón chân có vuốt cong, dưới có
để xé mồi
đệm thịt dày êm
Câu 23: Nêu đặc điểm chung của Thú.
Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất:
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi - Bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng
con bằng sữa mẹ
hàm
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể
- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể màu
- Là động vật hằng nhiệt
đỏ tươi
- Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu
não
Câu 24: Tại sao thú có khả năng sống ở nhiều môi trường?


Vì: - Thú là động vật hằng nhiệt. Hoạt động trao đổi chất mạnh mẽ.
- Có bộ lông mao, tim 4 ngăn. Hệ tiêu hóa phân hóa rõ.
- Diện tích trao đổi khí ở phổi rộng. Cơ hoành tăng cường hô hấp.
- Hiện tượng thai sinh đẻ con và nuôi con bằng sữa, đảm bảo thai phát triển
đầy đủ trước và sau khi sinh.
- Hệ thần kinh có tổ chức cao. Bán cầu não lớn, nhiều nếp cuộn, lớp vỏ bán
cầu não dày giúp cho hoạt động của thú có những phản ứng linh hoạt phù
hợp với tình huống phức tạp của môi trường sống.
Câu 25: Nêu vai trò của Thú.
- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn,... - Làm đồ mĩ nghệ có giá trị: ngà voi,
- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa,...
da, lông hổ, báo,...
- Cung cấp nguồn dược liệu quí: sừng, - Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt,
nhung của hươu, nai, mật gấu,...
khỉ,...
- Tiêu diệt ngặm nhấm có hại: chồn,
cày,...
Câu 26: Nêu sự phân hóa và chuyên hóa 1 số hệ cơ quan trong quá trình tiến
hóa của các ngành Động vật.
- Hô hấp: Hệ hô hấp từ chưa phân hóa trao đổi khí qua toàn bộ da → mang đơn
giản → mang → da và phổi → phổi
- Tuần hoàn: Chưa có tim → tim chưa có ngăn → tim có 2 ngăn → tim 3 ngăn
→ tim 4 ngăn
- Hệ thần kinh: Từ chưa phân hóa → thần kinh mạng lưới → chuỗi hạch đơn
giản → chuỗi hạch phân hóa(não, hầu, bụng,...) → hình ống phân hóa: bộ não,
tủy sống
- Hệ sinh dục: Chưa phân hóa → tuyến sinh dục không có ống đẫn → tuyến
sinh dục có ống dẫn.
Câu 27: Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật. Phân biệt các hình thức sinh
sản đó.
* Động vật có 2 hình thức sinh sản: Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tế bào sinh
dục đực và cái. Ví dụ: trùng roi, thủy tức
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục
đực(tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng). Ví dụ: thỏ, chim,...
* Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
- Không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái. - Có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và c
- Có 1 cá thể tham gia
- Có 2 cá thể tham gia
- Thừa kế đặc điểm của 1 cá thể
- Thừa kế đặc điểm của 2 cá thể
Câu 28: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.
- Từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong
- Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con
- Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát
triển trực tiếp có nhau thai
- Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → cj học
tập thích nghi với cuộc sống


Câu 29: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh
và hoang mạc đới nóng. Giải thích?
* Động vật đới lạnh:- Bộ lông dày → giữ nhiệt cho cơ thể.
- Mỡ dưới da dày → giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét.
- Mùa đông: lông màu trắng → lẫn màu tuyết che mắt kẻ thù.
- Ngủ trong mùa đông → tiết kiệm năng lượng
- Di cư trong mùa đông → tránh rét, tìm nơi ấm áp.
- Mùa hè: hoạt động ban ngày → thời tiết ấm hơn để tận dụng
nguồn nhiệt.
* Động vật hoang mạc đới nóng:
- Chân dài → vị trí ở cao so với cát nóng,
- Bướu mỡ lạc đà → nơi dự trữ nước.
nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.
- Màu lông nhạt giống màu cát → dễ lẩn trốn
- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày→vị trí thù.
cơ thể cao, không bị lún, đệm thịt dày để
- Mỗi bước nhảy cao và xa → hạn chế tiếp xú
chống nóng.
cát nóng
- Khả năng nhịn khát → thời gian tìm được - Di chuyển bằng cách quăng thân → hạn chế
nước rất lâu
xúc với cát nóng
- Chui rúc vào sâu trong cát → chống nóng - Hoạt động vào ban đêm → tránh nóng ban n
- Khả năng đi xa → tìm nguồn nước phân bố
rác và rất xa nhau.
Câu 30: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu
tranh sinh học. Cho ví dụ. Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh
sinh học.
* Khái niệm: Là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm
ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Sử dụng thiên địch: - Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: cá ăn
bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ
- Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay
trứng của sâu hại. VD: Ong mắt đỏ đẻ trứng nên trứng sâu
xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám.
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi
khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Để diệt loài ruồi gây loét da ở bò,
người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực
* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm:- Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại.
- Tránh ô nhiễm môi trường
+ Hạn chế: - Chỉ có hiệu quả ở ni có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác
phát triển
Câu 31: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật
quý hiếm? Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?


* Khái niệm: Là những động vật có giá trị về nhiều mặt(thực phẩm, dược liệu,
mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,...) và có số
lượng giảm sút.
* Các cấp độ tuyệt chủng:
- Rất nguy cấp: ốc xà cừ, hươu xạ
- Ít nguy cấp: gà lôi trắng, khỉ vàng
- Nguy cấp: tôm hùm đá, rùa núi vàng - Sẽ nguy cấp: cà cuống, cá ngựa gai
* Bảo vệ:
- Bảo vệ môi trường sống của chúng
- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép - Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 32: Nêu lợi ích của đa dạng sinh học? Nguyên nhân suy giảm và biện
pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
* Lợi ích của đa dạng sinh học:
- Cung cấp thực phẩm→nguồn dinh dưỡng chủ yếu
- Trong nông nghiệp: cung cấp phân b
của con người
kéo
- Dược phẩm: 1 số bộ phận của động vật làm thuốc
- Trong chăn nuôi: làm giống, thức ăn
có giá trị
- Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, giá trị xuất k
* Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học: - Đốt rừng, làm nương, săn bắn bừa
bãi
- Khai thác gỗ, lâm sản bừa bãi, lấy đất
nuôi thủy sản, du canh, du cư
- Ô nhiễm môi trường
* Bảo vệ đa dạng sinh học: - Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học
và độ đa dạng về loài
1/Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ và bắt mồi về đêm?
-Vì ếch hô hấp chủ yếu bằng da ẩm dễ thấm khí nên cần môi trường ẩm (ban
đêm) , có nước (gần bờ nước) để sự hô hấp thuận lợi.
-Thức ăn của ếch thường có nhiều vào ban đêm .
2/Thế nào là hiện tượng thai sinh?Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ
trứng và noan thai sinh ?
-Hiện tượng đẻ con có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh .
-Thai sinh không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật
có xương sống đẻ trứng.
-Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho sự
phát triển.
- Con được nuôi bằng sữa mẹ, không phụ thuộc vào lượng thức ăn tự nhiên.
3/Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang
trong đất :
- Chi trước to khoẻ, móng sắc để đào hang.
- Có răng sắc, phù hợp với việc đào bắt giun, côn trùng trong lòng đất.
- Thị lực yếu: vì trong hang rất tối nên mắt ko phát huy tác dụng và bị thoái
hoá.


- Thính giác cũng kém phát triển vì ko cần thiết.
- Khứu giác, xúc giác đặc biệt nhạy bén để phát hiện thức ăn và nhận biết dấu
hiệu của đồng loại.
- Sử dụng mùi phân và nước tiểu làm công cụ thông tin.
4/Giải thích vì sao dơi ăn sâu bọ bay trong đêm rất nhanh nhưng vẫn tránh được
những chướng ngại vật :
-Dơi ăn sâu bọ bay trong đêm rất nhanh nhưng vẫn tránh được những chướng
ngại vật vì: dơi ăn sâu bọ có bộ phận đặc biệt phát ra sóng siêu âm từ mũi và
miệng. Khi bay, sóng siêu âm này được phát ra liên tục theo hướng bay, nếu gặp
phải chướng ngại vật, tín hiệu này sẽ được dội lại phản hồi đến dơi và lúc đó dơi
sẽ cảm nhận được để né tránh trước khi gặp chướng ngại vật. Vì vậy, tuy bay
nhanh dơi vẫn không bị đụng phải vật trên đường bay.
5/Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn ?
-Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn cá chép vì cá voi thuộc lớp
thú .
6/Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học ?Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh
học . Cho ví dụ . Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học .
-Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng các sinh vật để tiêu diệt các loài sinh
vật gây hại ,nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại .
-Các biện pháp :
+Sử dụng thiên địch :
_Trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại .(VD:cóc ăn sâu bọ ,…)
_Đẻ trứng vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại .(VD:Ong mắt đỏ đẻ trứng
lên sâu xám ,…)
+Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại .(Sử dụng vi
khuẩn Myoma và vi khuẩn calixi để diệt thỏ ,…)
+Gây vô sinh để diệt sinh vật gây hại .(Gây vô sinh ở ruồi đực làm cho ruồi cái
không thể sinh sản được nên không gây bệnh loét da ở bò ở miền Nam
nước Mĩ ,…)
-Ưu nhược điểm :
+Ưu điểm :
_Tiêu diệt các loài sinh vật gây hại mà không gây ô nhiễm môi trường.
_Không làm ô nhiếm rau quả , không ảnh hưởng đến sức khỏe con người .
_Không gây hiện tượng quen thuốc , giá thành thấp hơn so với thuốc trừ sâu.
+Nhược điểm :
_Thiên địch di nhập có thể phát triển kém do ít thích nghi với khí hậu ở địa
phương.
_Thiên địch không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại mà chỉ hạn chế sự phát triển
của chúng .
_Sự tiêu diệt loài sinh vật gây hại này tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát
triển .


7/Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật ?
-Ý nghĩa :Các nhóm động vật có cùng nguồn gốc ,có vị trí gần nhau thì có mối
quan hệ họ hàng gần với nhau hơn .
+Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số lượng
loài trên nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu.
-Tác dụng :Cho biết các động vật nào có họ hàng gần gũi , có tương quan với
nhau, tổ tiên của từng loài , loài nào chiếm số lượng nhiều.....
8/Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi
trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng ?
-Vì ở môi đới lạnh và hoang mạc có khí hậu khắc nghiệt , thực vật hiếm hoi .
Còn môi trường nhiệt đới lại có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định ,thực vật
phát triển đa dạng phong phú .Thực vật thích nghi cao nên đa dạng phong phú
và có số lượng loài nhiều .
9/Thế nào là động vật quý hiếm ?Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý
hiếm ?Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào ?
-Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt và có số lượng giảm sút .
-Các cấp độ :+Rất nguy cấp : giảm 80% (CR)
+Nguy cấp : giảm 50% (EN)
+Sẽ nguy cấp : giảm 20% (VU)
+Ít nguy cấp (LR)
-Các biện pháp bảo vệ động vật quí hiếm :
+Đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường sống của chúng .
+Cấm săn bắt buôn bán trái phép các loài động vật quí hiếm .
+Đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên .
10/Nêu lợi ích của đa dạng sinh học ?Nguyên nhân suy giảm và biện pháp bảo
vệ đa dạng sinh học .
-Lợi ích của đa dạng sinh học :
+Cung cấp thực phẩm , sức kéo , dược liệu .
+Cung cấp sản phẩm công nghiệp
+Cung cấp sản phẩm nông nghiệp .
+Dùng làm cảnh , xuất khẩu , huấn luyện .
-Nguy cơ suy giảm :
+Nạn phá rừng , khai thác gỗ và lâm sản khác nhau du canh , du cư , di dân khai
hoang , nuôi trồng thủy sản , xây dựng đô thị , làm mất môi trường sống của
động vật .
+Sự săn bắt , buôn bán động vật hoang dại cộng với việc sử dụng tràn lan thuốc
trù sâu , việc thải các chất thải của các nhà máy , đặc biệt là khai thác dầu khí
hoặc giao thông trên biển .
-Biện pháp bảo vệ :
+Cấm đốt phá , khai thác rừng bừa bãi .
+Cấm săn bắt các loài động vật quí hiếm .
+Đẩy mạnh việc chống ô nhiễm môi trường .


11/Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và
hoang mạc đới nóng ?Giải thích ?
-Đặc điểm thích nghi với môi trường đới lạnh :
+Lông dày (giữ nhiệt),lớp mỡ dưới da dày (dự trữ năng lượng),lông màu trắng
(lẩn tránh kẻ thù)
+Tập tính Ngủ đông hoặc di cư tránh rét (tiết kiệm năng lượng , tránh rét). Hoạt
động vào ban ngày trong mùa hạ (tận dụng nguồn nhiệt ánh sáng mặt trời)
-Đặc điểm thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng :
+Chân cao dài móng rậm đệm thịt dày ,tránh lún ,tránh nóng .Bướu mỡ của lạc
đà :dự trữ mỡ , chuyển thành nước khi cần , màu lông nhạt giống màu cát lẩn
trốn kẻ thù .
+Di chuyển bằng các quăn thân hoặc nhảy cao và xa. Khả năng nhịn khát giỏi
,đi xa ,chui rúc sâu vào trong đất .
11/Nêu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư , lớp bò sát , lớp chim , lớp thú . Vai
trò của chúng ?
Câu 1 : (2 điểm) Em hãy so sánh sự khác nhau của động vật với thực vật ?
Câu 2 : (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Sâu bọ ?
b. Trong số các đặc điểm chung của Sâu bọ, đặc điểm nào phân biệt
chúng với các Chân khớp khác ?
Câu 3: (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng cư ?
b. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước ?
Câu 4 : (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Chim ?
b. Nêu một số đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời
sồng bay ?
Câu 5 : (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Thú ?
b. Em hãy phân biệt khỉ và vượn ?
Câu 6 : (2 điểm) Em hãy chứng minh rằng, hệ tuần hoàn tiến hóa qua các lớp
động vật có xương sống đã học ?

---HẾT---


Câu
1

ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC 7
Nội dung
Động vật
Không
Dị dưỡng
Có cơ quan di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan

Thực vật
Cấu tạo tế bào thành xenlulozơ
Tự dưỡng
Không
Không

2.a

2.b
3.a

1./ Đặc điểm chung :
- Cơ thể chia làm 3 phần : đầu, ngực , bụng.
+ Đầu có 1 đôi râu.
+ Ngực : 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
+ Bụng : có các đôi lỗ thở.
- Hô hấp bằng ống khí.
- Phát triển qua biến thái.
2./ Vai trò :
- Lợi ích : Làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm(tằm), thụ phấn cho cây, làm
thức ăn cho động vật khác, diệt các sâu bọ.
- Có hại : là động vật trung gian truyền bệnh; gây hại cho cây trồng, làm hại
cho sản xuất nông nghiệp.
Đầu có 1 đôi râu.
Ngực : 3 đôi chân và 2 đôi cánh …
1./Đặc điểm chung:
Lưỡng cư là đvcxs thích nghi với đời sống vừa nước vừa cạn:
- Da trần , ẩm ướt.
- Di chuyển bằng 4 chi.
- Hô hấp bằng da và phổi.
- Tim có 3 ngăn , 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha.
- Thụ tinh ngoài ,nòng nọc phát triển qua biến thái

Điểm
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
4,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
4,0
0,5
0,5
0,5


3.b
4.a

4.b

- Là động vật biến nhiệt
2./Vai trò :
- Làm thức ăn cho con người.
- Một số lưỡng cư làm thuốc.
- Diệt sâu bọ.
- Có hại là động vật trung gian truyền bệnh.
Vì ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô, cơ thể mất nước ếch sẽ chết.
1./ Đặc điểm chung : Chim là đvcxs thích nghi với đời sống bay, lượn :
- Mình có lông vủ bao quanh
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp
- Tim có 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu (pha) máu đỏ tươi
- Là động vật đẳng nhiệt
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của bố mẹ
2./ Vai trò :
- Có lợi :
+ Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm
+ Cung cấp thực phẩm
+ Làm chăn, đệm, làm cảnh, đồ trang trí
+ Huấn luyện săn mồi phục vụ du lịch
+ Giúp phát triển cây trồng
- Có hại :
+ Ăn hạt, quả, cá…
+ Động vật trung gian truyền bệnh
- Cơ thể hình thoi.
- Chi trước biến đổi thành cách, mỏ, lông

5.a

5.b

1./ Đặc điểm chung của lớp thú :
- Thú là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sửa mẹ
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể, có bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng
nanh, răng hàm
- Tim có 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não
- Là động vật hằng nhiệt.
2./ Vai trò của lớp thú
Có vai trò rất quan trọng đối với con người cũng như thiên nhiên
- Cung cấp thực phẩm, dược phẩm, làm đồ trang sức
- Diệt các động vật gặm nhấm có hại
- Biện pháp :
+ Bảo vệ các động vật có lợi
+ Thành lập các khu bảo tồn.
Khỉ
Vượn
Có chai mông lớn
Có chai mông nhỏ

0,5
0,5
0,5
1
3,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
4,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5


Túi má lớn, đuôi dài

Không có túi má và đuôi

6
- Cá : tim có 2 ngăn
- Ếch nhái : tim có 3 ngăn
- Bò sát : tim 4 ngăn chưa hoàn chỉnh (trừ Cá sấu)
- Chim : tim có 4 ngăn hoàn chỉnh
Câu 1.
Cho một số đại diện động vật sau:cá ngựa, cá cóc Tam đảo, giun kim,
sán lá gan, cái ghẻ, cá sấu, thỏ, chẫu chàng, ốc sên, đồi mồi, lươn, vịt, cú mèo,
rận nước, bạch tuộc, sán lông, giun móc câu, ve sầu.
Hãy sắp xếp chúng vào các ngành hoặc các lớp động vật cho phù hợp.
Câu 2.
a) Hãy nêu sự tiến hoá về hệ thần kinh của các ngành động vật không
xương sống?
b) Đặc điểm chung của Giun đốt? Để nhận biết các đại diện của ngành
Giun đốt ở trong thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào? Vai trò thực tiễn
của giun đốt?
Câu 3.
a) Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không nếu ta cho ếch vào một lọ đầy
nước, đầu chúc xuống dưới? Từ kết quả thí nghiệm, em có thể rút ra kết luận gì
về sự hô hấp của ếch?
b) So sánh hệ tuần hoàn của Bò sát và Chim?
Câu 4.
a) Những đặc điểm hô hấp của Chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với
đời sống bay?
b) Những đặc điểm cấu tạo nào của Chân khớp khiến Chân khớp đa dạng
về tập tính và môi trường sống?

0,5
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5


ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Nội dung
Điểm
- Ngành Giun dẹp: sán lá gan, sán lông
- Ngành Giun tròn: giun kim, giun móc câu.
- Ngành Thân mềm: ốc sên, bạch tuộc.
- Ngành Chân khớp: cái ghẻ, rận nước, ve sầu.
- Lớp Cá: cá ngựa, lươn.
- Lớp ếch: cá cóc Tam đảo, chẫu chàng.
- Lớp Bò sát: cá sấu, đồi mồi.
- Lớp Chim: cú mèo, vịt
- Lớp Thú: cá voi,
a) Sự tiến hoá về hệ thần kinh của các ngành động vật không xương sống:
- Từ chỗ hệ thần kinh chưa phân hoá( Động vật nguyên sinh)
Đến thần kinh hình mạng lưới ( Ruột khoang)
Tới chỗ hình chuỗi hạch với hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng
( Giun đốt)
Đến hình chuỗi với hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng
( Chân khớp)
b)
* Đặc điểm chung của Giun đốt: Cơ thể phân đốt, mỗi đốt đều có đôi chân
bên, có khoang cơ thể chính thức.
* Để nhận biết các đại diện của ngành Giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào
đặc điểm cơ bản: Cơ thể hình giun có phân đốt.
* Vai trò thực tiễn của giun đốt: đối với hệ sinh thái và con người ( cải tạo
đất, làm thức ăn cho gia cầm...)
a) * Nếu ta cho ếch vào 1 lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới, ếch sẽ không
bị chết ngạt.
* Từ kết quả trên, ta có thể rút ra kết luận: ếch hô hấp bằng da là chủ yếu.
b) So sánh hệ tuần hoàn của Bò Sát và Chim:
* Giống:
- Đều gồm tim và các mạch máu ( động mạch, tĩnh mạch, mao mạch)
- Đều gồm hai vòng tuần hoàn máu
* Khác nhau


Câu

Nội dung

Bò sát
Chim
- Tim 3 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 1 tâm - Tim 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 2 tâm
thất), tâm thất có vách ngăn hụt thất)
- Máu nuôi cơ thể là máu pha
- Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
a) Những đặc điểm hô hấp của Chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời
sống bay:
- Hệ hô hấp có thêm hệ thống túi khí.
- Phổi có nhiều ống khí thông với hệ thống túi khí.
Câu 4
b) Đặc điểm cấu tạo của Chân khớp khiến Chân khớp đa dạng về tập tính và
môi trường sống là:
- Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống....
- Phần phụ miệng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Hệ thần kinh ( đặc biệt là não) và giác quan phát triển.
Câu 1:(2đ) Trình bày cấu tạo và hoạt động tuần hoàn của giun đất?
Câu 2:(3đ) Trình bày những đặc điểm khác nhau giữa tôm sông và giun đất?
Câu 3:(3đ ) Giải thích hai hình thức thụ tinh của cá chép và cá nhám và nêu
điểm khác nhau giữa chúng. Hình thức nào thể hiện sự tiến hoá hơn ? Vì sao?
Câu 4:(2 đ) Hãy sắp xếp phân loại các loài sau đến bộ: cá trích, cá nhám, cá
nhà táng, ong, thạch sùng, chim sẻ, chim ưng, bò, ngựa, dơi, báo, vịt, cú lợn,
chuột chũi, nhím.
-Hết.-

Trường THCS
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LỚP 7
Môn: Sinh học
Năm học 2008 - 2009
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao
đề)
Đề ra:
Câu 1:(2đ) Trình bày cấu tạo và hoạt động tuần hoàn của giun đất?
Câu 2:(3đ) Trình bày những đặc điểm khác nhau giữa tôm sông và giun đất?

Điểm


Câu 3:(3đ ) Giải thích hai hình thức thụ tinh của cá chép và cá nhám và nêu
điểm khác nhau giữa chúng. Hình thức nào thể hiện sự tiến hoá hơn ? Vì sao?
Câu 4:(2 đ) Hãy sắp xếp phân loại các loài sau đến bộ: cá trích, cá nhám, cá
nhà táng, ong, thạch sùng, chim sẻ, chim ưng, bò, ngựa, dơi, báo, vịt, cú lợn,
chuột chũi, nhím.
-Hết.-

Trường THCS
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LỚP 7
Câu 1:(2 điểm )
- Giun đất có hệ tuần hoàn kín, máu luôn di chuyển trong mạch. Có hai loại
mạch chính: mạch lưng và mạch bụng.
Máu chuyển từ sau ra trước heo mạc lưng và chuyển theo hướng ngược lại trong
mạch bụng.Tim bên và các mạch nối giữa mạch lưng và mạch bụng có thành co
bóp để dồn máu . Tim bên chỉ có trong một số đốt nhất định trước đai.
-Trong mỗi đốt, máu từ mạch bụng trở về mạch lưng bằng hai đường. Một phần
qua mao quản ruột lấy thức ăn, còn phần khác qua mao quản da lấy ôxi. Máu
giun đất màu đổ do chứa huyết sắc tố. Khi qua da, huyết sắc tố kết hợp với ô xi
để đưa đi khắp cơ thể.
Câu 2: (2,5 đ)Những điểm khác nhau giữa tôm sông và giun đất :
Giun đất
Tôm sông
- Thuộc nhành giun đốt
-Thuộc ngành chân khớp (lớp giáp xác)
- Sống tự do và chiu rúc trong đất.
-Sống tự do trong môi trường nước.
-Ăn vụn cây và chất mùn.
- Ăn cặn bả hữu cơ trong nước.
- Cơ thể không có vỏ cứng bao bọc.
- Cơ thể có lớp kittin bao bọc.
-Chi tiêu giảm: Vận chuyển bằng thể -Có các chân bò và chân bơi làm nhiệm
xoang.
vụ vận chuyển.
-Hô hấp bằng da.
- Hô hấp bằng mang.
Có hệ tuần hoàn kín.
-Có hệ tuần hoàn hở.
-Có tế bào cảm giác nhưng chưa
- Có các giác quan phát triển như đôi
chuyên hoá thành cơ quan cảm giác. mắt kép có thể nhìn mọi phía,đôi râu là
cơ quan xúc giác.
-Là động vật lưỡng tính.
- Là động vật phân tính.
- Trứng được đẻ và nở con ngoài môi -Trứng không có kén và được tôm mẹ
trường . trứng có kén bao bọc.
ôm trứng.Trứng được nở thành ấu
trùng và trải qua nhiều lần lột xác mới
cho tôm trưởng thành.


Câu 3:
1.Hai hình thức thụ tinh:(0,5đ)
a. Ở cá chép:
Thụ tinh ngoài. Đến gần vụ đẻ ,tinh hoàn cá chép đực và buồng trứng cá chép
cái phát triển rất nhanh . cá cái bơi trước đẻ trứng vào cây thuỷ sinh , cá đực bơi
theo sau tưới tinh dịch chứa tinh trùng vào trứng để gây thụ tinh.
b. Ở cá nhám:
Sự thu tinh diễn ra ngay bên trong cơ thể gọi là sự thụ tinh trong. Một phần của
vây hông cá dực được biến đổi thành cơ quan giao cấu đơn giản để đưa tinh
dịch vào lỗ sinh dục của cá cái.Trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành cá con
trong ống dẫn trứng của cá cái và sống bằng chất noãn hoàng của trứng.
2. Khác nhau giữa hai hình thức thụ tinh(1đ).
Thụ tinh ngoài
Thụ tinh trong
-Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
- Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
xảy ra ngài môi trường nước.
xảy ra bên trong cơ thể con cái.
- Xảy ra đối với các laòi cá đẻ trứng
- Xảy ra đối với các loài cá đẻ con
như cá
như: cá nhám, cá mập, cá kiếm , cá
mún....
3.(0,5 đ) Trong hai hình thức thụ tinh thì thụ tinh trong thể hiệ n sự tiến hoá hơn
do tinh dịch được đưa vào ống dẫn tứng cá cái gây tỉ lệ thụ tinh cho trứng cao
hơn so với bên ngoài cơ thể. đồng thời trứng được htụ tinh được phát triển trong
ống dẫn trứng cá mẹ được bảo đảm an toàn hơn so với thụ tinh ngoài.
Câu 4: HS sắp xếp đúng một loài được 0,1 điểm.
* Tất cả các loài tên đều thuộc ngành động vật có xương sống,trừ loài ong thuộc
ngành động vật không xương sống.(0.5)
* Phân loại:
-Cá trích:
Thuộc lớp cá xương
-Cá nhám:
Thuộc lớp cá sụn
-Cá nhà táng :
Lớp thú, bộ cá voi
- Ong :
Lớp sâu bọ, bộ cánh màng.
- Thạch sùng:
Lớp bò sát, bộ có vảy.
-Chim sẽ :
Lớp chim, bộ sẽ.
- Chim ưng:
Lớp chim , bộ chim ưng.
- Bò :
Lớp thú, bộ guốc chẵn.
-Ngựa:
Lớp thú, bộ guốc lẽ.
-Dơi:
Lớp thú, bộ dơi.
-Báo :
Lớp thú, bộ ăn thịt.
-Vịt :
Lớp chim ,bộ ngỗng vịt
-Cú lợn :
Lớp chim , Bộ cú.
- Chuột chũi:
Lớp thú, bộ ăn sâu bọ .
- Nhím:
Lớp thú, bộ gặm nhấm.
Câu 1 : (2 điểm) Em hãy so sánh sự khác nhau của động vật với thực vật ?


Câu 2 : (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Sâu bọ ?
b. Trong số các đặc điểm chung của Sâu bọ, đặc điểm nào phân biệt
chúng với các Chân khớp khác ?
Câu 3: (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng cư ?
b. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước ?
Câu 4 : (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Chim ?
b. Nêu một số đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời
sồng bay ?
Câu 5 : (4 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp Thú ?
b. Em hãy phân biệt khỉ và vượn ?
Câu 6 : (2 điểm) Em hãy chứng minh rằng, hệ tuần hoàn tiến hóa qua các lớp
động vật có xương sống đã học ?

---HẾT---

Câu
1

ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC 7
Nội dung
Động vật
Không
Dị dưỡng
Có cơ quan di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan

2.a

Thực vật
Cấu tạo tế bào thành xenlulozơ
Tự dưỡng
Không
Không

Điểm
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
4,0


2.b
3.a

3.b
4.a

1./ Đặc điểm chung :
- Cơ thể chia làm 3 phần : đầu, ngực , bụng.
+ Đầu có 1 đôi râu.
+ Ngực : 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
+ Bụng : có các đôi lỗ thở.
- Hô hấp bằng ống khí.
- Phát triển qua biến thái.
2./ Vai trò :
- Lợi ích : Làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm(tằm), thụ phấn cho cây, làm
thức ăn cho động vật khác, diệt các sâu bọ.
- Có hại : là động vật trung gian truyền bệnh; gây hại cho cây trồng, làm hại
cho sản xuất nông nghiệp.
Đầu có 1 đôi râu.
Ngực : 3 đôi chân và 2 đôi cánh …
1./Đặc điểm chung:
Lưỡng cư là đvcxs thích nghi với đời sống vừa nước vừa cạn:
- Da trần , ẩm ướt.
- Di chuyển bằng 4 chi.
- Hô hấp bằng da và phổi.
- Tim có 3 ngăn , 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha.
- Thụ tinh ngoài ,nòng nọc phát triển qua biến thái
- Là động vật biến nhiệt
2./Vai trò :
- Làm thức ăn cho con người.
- Một số lưỡng cư làm thuốc.
- Diệt sâu bọ.
- Có hại là động vật trung gian truyền bệnh.
Vì ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô, cơ thể mất nước ếch sẽ chết.
1./ Đặc điểm chung : Chim là đvcxs thích nghi với đời sống bay, lượn :
- Mình có lông vủ bao quanh
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp
- Tim có 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu (pha) máu đỏ tươi
- Là động vật đẳng nhiệt
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của bố mẹ
2./ Vai trò :
- Có lợi :
+ Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm
+ Cung cấp thực phẩm
+ Làm chăn, đệm, làm cảnh, đồ trang trí
+ Huấn luyện săn mồi phục vụ du lịch
+ Giúp phát triển cây trồng
- Có hại :

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
4,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
3,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5


4.b

+ Ăn hạt, quả, cá…
+ Động vật trung gian truyền bệnh
- Cơ thể hình thoi.
- Chi trước biến đổi thành cách, mỏ, lông

5.a

5.b

1./ Đặc điểm chung của lớp thú :
- Thú là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sửa mẹ
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể, có bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng
nanh, răng hàm
- Tim có 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não
- Là động vật hằng nhiệt.
2./ Vai trò của lớp thú
Có vai trò rất quan trọng đối với con người cũng như thiên nhiên
- Cung cấp thực phẩm, dược phẩm, làm đồ trang sức
- Diệt các động vật gặm nhấm có hại
- Biện pháp :
+ Bảo vệ các động vật có lợi
+ Thành lập các khu bảo tồn.
Khỉ
Vượn
Có chai mông lớn
Có chai mông nhỏ
Túi má lớn, đuôi dài
Không có túi má và đuôi

6
- Cá : tim có 2 ngăn
- Ếch nhái : tim có 3 ngăn
- Bò sát : tim 4 ngăn chưa hoàn chỉnh (trừ Cá sấu)
- Chim : tim có 4 ngăn hoàn chỉnh
Câu 1: (2đ) Đa dạng sinh học là gì ? Theo em, làm thế nào để bảo vệ sự đa dạng
sinh học ở nước ta ?
Câu 2: (2đ) Nêu đặc điểm của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
Câu 3: (1đ) Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là
74km/h, trong khi đó cáo xám 64km/h chó săn 68km/h chó sói 69.23 km/h thế
mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt
kể trên?
Câu 4: (2đ) Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với
đời sống bay lượn. Tại sao dơi lại bay được thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều
linh hoạt?
Câu 5: (3đ) Vẽ sơ đồ và ghi chú thích cấu tạo bộ não thằn lằn (bộ não nhìn từ
trên).
---HẾT---

0,5
0,5
4,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5


ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC 7
Câu
1

Nội dung
- Đa dạng sinh học là hiện tượng phong phú về số lồi, về các dạng trong
một lồi và nhiều dạng về mơi trường sống.
- Muốn bảo vệ sự đa dạng sinh học phải ra sức tun truyền giáo dục về
ý nghĩa của đa dạng sinh học, thuyết phục người khác khơng săn bắn và
bn bán động vật, khơng phá rừng làm nương rẫy, đề phòng cháy rừng,..

2

Điểm
2,0
1
1
2,0

Những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn:
- Da khơ có vảy sừng bao bọc.
- Mắt có mí cử động, có nước mắt. Có cổ dài.
- Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ trên đầu. Thân dài, đi rất dài.

0,5
0,5
0,5


- Bàn chân có 5 ngón có vuốt.
3
Thỏ hoang di chuyển nhanh hơn thú ăn thịt, song nó không dai sức
Nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm
Thú ăn thịt chạy chậm hơn, song dai sức hơn
Cho nên nó phải làm mồi cho thú ăn thịt.
4

6

Chim có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn:
- Thân hình thoi được phủ bằng lông vũ nhẹ xốp.
- Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc.
Chi trước biến thành cánh.
Chi sau có bàn chân dài, các ngón chân có
vuốt
3 ngón trước 1 ngón sau.
Dơi
bay được thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều
linh
hoạt vì:
Có màng cánh rộng
Thân ngắn và hẹp
-

Vẽ hình đẹp, đúng
Ghi mỗi chú thích đúng 0,25đ
1) Thùy khứu giác
2) Não trước
3) Thùy thị giác
4) Tiểu não
5) Hành tủy
6) Tủy sống

Câu 1: Nêu sự tiến hóa của hệ tuần hoàn từ Lớp Cá đến Lớp Chim? (4,0
điểm)
Câu 2: Mực có tập tính bơi nhanh có được xếp chung ngành với ốc Sên bò
chậm chạm hay không? Vì sao? (4,0 điểm)
Câu 3: Trong các ngành động vật đã học, theo em ngành nào chiếm số
lượng loài lớn nhất? Hãy nêu đặc điểm chung của ngành đó? (2,5 điểm)
Câu 4: So sánh hệ thần kinh của Tôm sông và hệ thần kinh của Cá chép để
thấy được sự tiến hóa cua động vật? (5,0 điểm)

0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
3,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3,0
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×