Tải bản đầy đủ

Giáo án BDHSG sinh 7 phần 1 ngân hàng câu hỏi sinh 7 hay

ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 7 – HỌC KÌ I

*****
Câu 1 : Đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét:
* Trùng kiết lị: Kích thước lớn hơn hồng cầu, có chân giả ngắn, không có
không bào, nuốt hồng cầu, quá trình được thực hiện qua màng tế bào
- Trong môi trường
kết bào xác
vào ruột người
chui ra
khỏi bào xác
bám vào thành ruột
* Trùng sốt rét: kích thước nhỏ hơn hồng cầu, không có cơ quan di chuyển,
không có các không bào, dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào
- Trong tuyến nước bọt của muỗi
vào máu người
chui vào hồng cầu
sống và phát triển phá vỡ hồng cầu
Câu 2 : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét:

* Giống nhau: sống kí sinh , không có không bào, dinh dưỡng nhờ hồng cầu,
thực hiện qua màng tế bào, đều gây bệnh nguy hiểm cho người, các bệnh này
đều phòng chống được
* Khác nhau:
-

Trùng kiết lị
Kích thước lớn hơn hồng cầu
Kí sinh ngoài hồng cầu
Sống ở ruột người
Có chân giả ngắn
Nuốt hồng cầu
Không trao đổi vật chủ

Trùng sốt rét
- Kích thước nhỏ hơn hồng cầu
- kí sinh trong hồng cầu
- Sống trong máu người
- Không có cơ quan di chuyển
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
- Có trao đổi vật chủ

Câu 3: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
-

Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
Sinh sãn vô tính theo kiểu phân đôi
Di chuyển bằng chân giả, roi bơi hay lông bơi hoặc tiêu giảm

Câu 4: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh:
* Có lợi:

1


- Làm sạch môi trường: Trùng biến hình, trùng giày, trùng roi, trùng
chuông
- Làm thức ăn cho động vật khác: Trùng biến hình, trùng nhảy

- Ý nghĩa về địa chất: Trùng phóng xạ
* Có hại:
- Gây bệnh cho động vật: Trùng cầu, trùng bào tử
- Gây bệnh cho người: Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét
Câu 5: Cấu tạo giun đũa - vòng đời phát triển:
* Cấu tạo
- Hình trụ dài 25cm.
- Thành cơ thể: Biểu bì cơ dọc phát triển.
- Chưa có khoang cơ thể chính thức
- ống tiêu hóa thẳng: Chưa có hậu môn.
- Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
- Lớp cuticun làm căng cơ thể
- Di chuyển hạn chế
- Cơ thể cong duỗi: chui rúc.
- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
* Vòng đời phát triển của giun đũa:
Giun đũa → Đẻ trứng → ấu trùng trong trứng → thức ăn sống →
ruột non (ấu trùng) → máu, gan, tim, phổi→giun đũa (ruột người)
Câu 6: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất :
- Cơ thể gồm nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ kết hợp với các phần
cơ thể phình duỗi xen kẽ giúp giun đốt di chuyển được
- Trong lớp mô bì có tế bào tiết ra chất nhầy làm da luôn trơn giúp giun dễ
di chuyển và hô hấp qua da
- Vòi miệng vươn ra như mũi dùi thích hợp cho việc đào xới đất
* Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất ?
Khi mưa nhiều đất ngâp nước làm giảm lượng khí oxy ở trong đất, nên
giun đất chui lên mặt đất để hô hấp
* Lợi ích của giun đất đối với đất trồng
2


Làm cho đất tơi xốp hơn, không khí hoà tan trong đất nhiều hơn giúp rễ
cây nhận được ôxy nhiều hơn
Phân giun đất làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn cho đất
* Nêu cấu tạo trong của giun đất:
Giun đốt có cơ quan tiêu hoá phân hoá, hô hấp qua da, có hệ tuần hoàn kín
và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép
đôi. Trứng được thụ tinh phát triển trong kén để thành giun non
* Giun đất di chuyển như thế nào?
- Giun chuẩn bị bò
- Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
- Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước
- Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
Câu 7: đặc điểm chung của ngành giun đốt
- Cơ thể phân đốt, có thể xoang
- Ống tiêu hoá phân hoá
- Có xuất hiện hệ tuần hoàn
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể
- Hô hấp qua da hay mang
Câu 8 : Nêu tên các đại diện ngành giun đốt và vai trò của chúng
- Làm thức ăn cho con người: rươi
- Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ , rưoi
- Làm thức ăn cho cá: giun đất, giun đỏ
- Có hại cho người và người: đỉa, sâu đất
Câu 9: Để nhận biết các đại diện thuộc ngành giun đốt ta dựa vào đặc điểm nào?
- Dựa vào hình dạng ngoài: đa số phân đốt
- Dựa vào cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển
- Đặc điểm lối sống, môi trường sống
- Đặc điểm sinh sản
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu:
- Cơ thể gồm 3 phần:
 Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
 Ngực: 3 đôi chân. 2 đôi cánh
 Bụng: nhiều đốt mỗi đốt có một đôi lỗ thở
-Di chuyển: Bò, bay, nhảy.
Câu 11: Cấu tạo trong của châu chấu:
- Hệ tiêu hoá: có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài
tiết lọc chất thải đỗ vào ruột sau để theo phân ra ngoài
- Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên
thành bụng
- Hệ tuần hoàn: tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch
hở
- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển
Câu 12: Đặc điểm chung của lớp sâu bọ:
3


- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Hô hấp bằng ống khí
- Phát triển qua biến thái
Câu 13: Vai trò thực tiễn của sâu bọ
- Ích lợi:làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây
trồng, diệt sâu hại khác
-Tác hại:động vật trung gian gây bệnh, gây hại cho cây trồng
Câu 14: Đặc điểm của ngành chân khớp
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
-Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
Câu 15: Vai trò thự tiễn của ngành chân khớp:
* Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của
động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch
môi trường
* Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ
gỗ tàu thuyền , là vật trung gian truyền bệnh
Câu 16: Đặc đểm cấu tạo ngoài cá chép thích nghi môi trường sống:
Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn
ở nước:
+ Thân hình thoi gắn liền với đầu thành khối vững chắc
+ vảy xương xếp lợp như mái ngói được phủ một lớp da tiế chất nhầy
+ Bơi bằng vây hô hấp bằng mang
+ Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
+ Thụ tinh ngoài
+ Là động vật biến nhiệt
Câu 17 : Cấu tạo trong của cá chép:
* Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa :
- Các bộ phận:
+ ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn
+ Tuyến tiêu hóa: Gan mật tuyến ruột
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản→ giúp cá chìm nổi trong nước.
4


* Hô hấp:
Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch
máu→ trao đổi khí.
* Tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.
- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: đỏ tươi.
* Bài tiết:
2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để thảI
ra ngoài
* Thần kinh và các giác quan của cá
- Hệ thần kinh:
+ Trung ưng thần kinh: não, tủy sống
+ Dây thần kinh: đI từ trung ưng thần kinh đến các cơ quan
- Não gồm 5 phần
- Giác quan: mắt, mũi, cơ quan đường bê

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 7 – KỲ II
Câu 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước và thích
nghi với đời sống ở cạn?
1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm sức cản của
nước khi bơi.
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy nước.
2. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi
vừa để thở)→ dễ quan sát.
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị
khô, nhận biết âm thanh trên cạn.
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển.
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của Lưỡng cư.
Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
- Da trần, ẩm ướt. Di chuyển bằng 4 chi.
- Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh
- Hô hấp bằng phổi và bằng da.
ngoài.
- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất - Nòng nọc phát triển qua biến thái.
chứa máu pha.
- Là động vật biến nhiệt.
Câu 3: Nêu vai trò của Lưỡng cư đối với con người.
- Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ - Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc.
phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung - Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch
5


gian gây bệnh.
đồng.
- Có giá trị thực phẩm: ếch đồng
Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở
cạn.
- Da khô, có vảy sừng bao bọc → giảm sự thoát hơi nước.
- Cổ dài → phát huy được các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng.
- Mắt có mi cử động, có nước mắt → bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô.
- Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu → bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm
thanh vào màng nhĩ.
- Thân dài, đuôi rất → động lực chính của sự di chuyển.
- Bàn chân có 5 ngón có vuốt → tham gia di chuyển trên cạn.
Câu 5: So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch.
Bộ xương thằn lằn khác với bộ xương ếch ở những điểm sau:
- Đốt sống cổ thằn lằn nhiều nên cổ rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng.
- Đốt sống thân mang xương sườn, 1 số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ
nội quan và tham gia vào hô hấp.
- Đốt sống đuôi dài: Tăng ma sát cho sự vận chuyển trên cạn.
Câu 6: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
- Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.
- Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thẻ ít bị pha trộn.
- Thằn lằn là động vật biến nhiệt.
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu.
- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.
Câu 7: Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết của thằn lằn và
ếch.
Các nội quan
Thằn lằn
Ếch
Phổi có nhiều ngăn. Cơ liên sườn tham gia vào hô Phổi đơn giản, ít vách ngăn. Chủ yếu
Hô hấp
hấp
bằng da.
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt(máu ít pha trộn Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, m
Tuần hoàn
hơn)
trộn nhiều hơn)
- Thận sau.
- Thận giữa.
Bài tiết
- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước(nước - bóng đái lớn.
tiểu đặc)
Câu 8: Nêu đặc điểm chung của Bò sát.
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:
- Da khô, có vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai.
- Chi yếu có vuốt sắc.
- Phổi có nhiều vách ngăn. Tim có vách hụt. máu pha đi nuôi cơ thể.
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong. Trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng.
- Là động vật biến nhiệt.
Câu 9: Nêu vai trò của Bò sát.
- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ, diệt - Làm dược phẩm: Rượu rắn, mật trăn, nọc
chuột,...
rắn, yếm rùa,...
- Có giá trị thực phẩm: Ba ba, rùa,...
- Gây độc cho người: rắn...
- Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá
sấu,...
Câu 10: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu.
- Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong.
- Đẻ 2 trứng có vỏ đá vôi/lứa, trứng được cả chim trống và mái ấp.
- Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.
Câu 11: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
- Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay.
6


- Chi trước biến thành cánh → quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.
- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên
1 diện tích rộng.
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp → giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.
- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ.
- Cổ dài khớp đầu với thân → phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Câu 12: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn của chim.
Kiểu bay vỗ cánh
Kiểu bay lượn
- Đập cánh liên tục.
- Cánh đập chậm rãi và không liên tục; cánh giang rộng mà không
- Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh. - Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và sự thay
luồng gió.
Câu 13: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay.
Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy tạo 1 dòng khí liên tục đi qua các
ống khí trong phổi theo 1 chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng được nguồn ô xi trong không
khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi bay, càng bay nhanh sự chuyển dòng khí qua các ống
khí càng nhanh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong hoạt động khi bay
Câu 14: Lập bảng phân biệt cấu tạo trong của chim bồ câu và thằn lằn.
Các cơ
Thằn lằn
Chim bồ câu
quan
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt nên Tim 4 ngăn, máu không pha trộn.
Tuần hoàn
máu còn pha trộn.
Hệ tiêu hóa đầy đủ các bộ phận Có sự biến đổi của ống tiêu hóa(mỏ
nhưng tốc độ tiêu hóa thấp.
sừng không có răng, diều, dạ dày
Tiêu hóa
tuyến, dạ dày cơ). Tốc độ tiêu hóa cao
đáp ứng nhu cầu năng lượng lơn thích
nghi với đời sống bay.
Hô hấp bằng phổi có nhiều vách Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự
ngăn làm tăng diện tích trao đổi khí. hút đẩy của hệ thống túi khí(thông khí
Hô hấp
Sự thông khí phổi là nhờ sự tăng phổi)
giảm thể tích khoang thân.
Bài tiết
Thận sau(số lượng cầu thận khá lớn) Thận sau(số lượng cầu thận rất lớn)
- Thụ tinh trong.
- Thụ tinh trong.
sinh sản
- Đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc - Đẻ và ấp trứng.
vào nhiệt độ môi trường
Câu 15: Trình bày đặc điểm chung của lớp Chim.
Là động vật có xương sống thích nghi với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác
nhau:
- Mình có lông vũ bao phủ.
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.
- Chi trước biến đổi thành cánh.
- Trứng lớn có vỏ đá voio, được ấp nhờ thân n
- Có mỏ sừng.
chim bố mẹ.
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp.
- Là động vật hằng nhiệt.
Câu 16: Nêu vai trò của chim.
- Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm.
- Huấn luyện để săn mồi: cốc đế, chim ư
- Cung cấp thực phẩm: Chim bồ câu, gà, vịt...
bàng...
- Làm cảnh: vẹt, yểng...
- Giúp phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây.
- Làm chăn đệm, đồ trang trí: lông vịt, ngan, ngỗng, lông - Có hại cho kinh tế nông nghiệp: chim ăn
đà điểu....
hạt, ăn cá...
- Phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trời, ngỗng trời, gà gô...
- Là động vật trung gian truyền bệnh.
Câu 17: Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống.
- Bộ lông mao dày xốp → giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩm trong bụi rậm.
- Chi trước ngắn → đào hang, di chuyển.
7


- Chi sau dài khỏe → bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.
- Mũi thính, lông xúc giác: cảm giác xúc giác nhanh nhạy → thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ
thù, thăm dò môi trường.
- Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động theo các phía → định hướng âm thanh, phát hiện sớm
kẻ thù.
- Mắt có mí, cử động được → giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm
Câu 18: Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và
noãn thai sinh.
* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.
* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có
xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho
phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.
Câu 19: Nêu cấu tạo trong của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương
sống đã học.
+ Hệ hô hấp: - Gồm khí quản, phế quản và phổi.
- Phổi có nhiều túi phổi nhỏ(phế nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh làm tăng diện
tích trao đổi khí.
- Sự thông khí ở phổi thực hiện được nhờ sự co giãn của cơ liên sườn và cơ hoành.
* Hệ tuần hoàn: - Tim 4 ngăn cộng hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn.
- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất mạnh.
- Thỏ là động vật hằng nhiệt.
* Hệ thần kinh: - Ở thỏ các phần của não, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não phát triển.
- Bán cầu não là trung ương của các phản xạ phức tạp
- Tiểu não phát triển liên quan đến các cử động phức tạp ở thỏ.
* Hệ bài tiết: Thận sau cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất.
Câu 20: Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay.
- Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, châ yếu.
- Lông mao thưa, mềm mại, đuôi ngắn.
- Cơ thể ngắn, thon nhỏ, hẹp.
Câu 21: Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.
- Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn
- Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơ
- Có lớp mỡ dưới da rất dày, cổ ngắn
- Chi sau tiêu giảm
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
- Sinh sản trong nước, nuôi con bằng sữa
Câu 22: Trình bày đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt.
* Bộ Ăn sâu bọ:- Thú nhỏ, mõm kéo dài thành vòi ngắn.
- Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khỏe → đào hang.
- Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, có lông xúc giác dài ở mõm.
- Các răng đều nhọn.
* Bộ Gặm nhấm: Răng cửa lớn, luôn mọc dài, thiếu răng nanh, răng cửa cách răng hàm 1
khoảng trống hàm.
* Bộ Ăn thịt:- Răng cửa ngắn, sắc để róc - Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc để cắt
xương.
nghiền mồi
- Răng nanh lơn, dài, nhọn để xé - Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt
mồi
dày êm
Câu 23: Nêu đặc điểm chung của Thú.
Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất:
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ - Bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể
- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể màu đ
- Là động vật hằng nhiệt
- Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não
Câu 24: Tại sao thú có khả năng sống ở nhiều môi trường?
8


Vì: - Thú là động vật hằng nhiệt. Hoạt động trao đổi chất mạnh mẽ.
- Có bộ lông mao, tim 4 ngăn. Hệ tiêu hóa phân hóa rõ.
- Diện tích trao đổi khí ở phổi rộng. Cơ hoành tăng cường hô hấp.
- Hiện tượng thai sinh đẻ con và nuôi con bằng sữa, đảm bảo thai phát triển đầy đủ trước
và sau khi sinh.
- Hệ thần kinh có tổ chức cao. Bán cầu não lớn, nhiều nếp cuộn, lớp vỏ bán cầu não dày
giúp cho hoạt động của thú có những phản ứng linh hoạt phù hợp với tình huống phức
tạp của môi trường sống.
Câu 25: Nêu vai trò của Thú.
- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn,...
- Làm đồ mĩ nghệ có giá trị: ngà voi, da, lông
- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa,...
hổ, báo,...
- Cung cấp nguồn dược liệu quí: sừng, nhung - Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt, khỉ,...
của hươu, nai, mật gấu,...
- Tiêu diệt ngặm nhấm có hại: chồn, cày,...
Câu 26: Nêu sự phân hóa và chuyên hóa 1 số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các
ngành Động vật.
- Hô hấp: Hệ hô hấp từ chưa phân hóa trao đổi khí qua toàn bộ da → mang đơn giản → mang
→ da và phổi → phổi
- Tuần hoàn: Chưa có tim → tim chưa có ngăn → tim có 2 ngăn → tim 3 ngăn → tim 4 ngăn
- Hệ thần kinh: Từ chưa phân hóa → thần kinh mạng lưới → chuỗi hạch đơn giản → chuỗi
hạch phân hóa(não, hầu, bụng,...) → hình ống phân hóa: bộ não, tủy sống
- Hệ sinh dục: Chưa phân hóa → tuyến sinh dục không có ống đẫn → tuyến sinh dục có ống
dẫn.
Câu 27: Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật. Phân biệt các hình thức sinh sản đó.
* Động vật có 2 hình thức sinh sản: Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và cái.
Ví dụ: trùng roi, thủy tức
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực(tinh trùng) và
tế bào sinh dục cái (trứng). Ví dụ: thỏ, chim,...
* Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
- Không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
- Có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
- Có 1 cá thể tham gia
- Có 2 cá thể tham gia
- Thừa kế đặc điểm của 1 cá thể
- Thừa kế đặc điểm của 2 cá thể
Câu 28: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.
- Từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong
- Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con
- Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp
có nhau thai
- Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → cj học tập thích nghi
với cuộc sống
Câu 29: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang
mạc đới nóng. Giải thích?
* Động vật đới lạnh:- Bộ lông dày → giữ nhiệt cho cơ thể.
- Mỡ dưới da dày → giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét.
- Mùa đông: lông màu trắng → lẫn màu tuyết che mắt kẻ thù.
- Ngủ trong mùa đông → tiết kiệm năng lượng
- Di cư trong mùa đông → tránh rét, tìm nơi ấm áp.
- Mùa hè: hoạt động ban ngày → thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn
nhiệt.
* Động vật hoang mạc đới nóng:
- Chân dài → vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa
- Bướu mỡ lạc đà → nơi dự trữ nước.
hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.
- Màu lông nhạt giống màu cát → dễ lẩn trốn kẻ thù.
9


- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày→vị trí cơ thể
cao, không bị lún, đệm thịt dày để chống nóng.
- Khả năng nhịn khát → thời gian tìm được nước
rất lâu
- Chui rúc vào sâu trong cát → chống nóng

- Mỗi bước nhảy cao và xa → hạn chế tiếp xúc với c
- Di chuyển bằng cách quăng thân → hạn chế tiếp xú
cát nóng
- Hoạt động vào ban đêm → tránh nóng ban ngày
- Khả năng đi xa → tìm nguồn nước phân bố rải rác
xa nhau.
Câu 30: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học.
Cho ví dụ. Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học.
* Khái niệm: Là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc
giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Sử dụng thiên địch: - Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: cá ăn bọ gậy và ăn
ấu trùng sâu bọ
- Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của
sâu hại. VD: Ong mắt đỏ đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục
và ăn trứng sâu xám.
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi khuẩn Myoma
gây bệnh cho thỏ
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm
tuyệt sản ruồi đực
* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm:- Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại.
- Tránh ô nhiễm môi trường
+ Hạn chế: - Chỉ có hiệu quả ở ni có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát
triển

Câu 31: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý
hiếm? Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?
* Khái niệm: Là những động vật có giá trị về nhiều mặt(thực phẩm, dược liệu, mĩ
nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,...) và có số lượng giảm
sút.
* Các cấp độ tuyệt chủng:
- Rất nguy cấp: ốc xà cừ, hươu xạ
- Ít nguy cấp: gà lôi trắng, khỉ vàng
- Nguy cấp: tôm hùm đá, rùa núi vàng
- Sẽ nguy cấp: cà cuống, cá ngựa gai
* Bảo vệ:
- Bảo vệ môi trường sống của chúng
- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép
- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 32: Nêu lợi ích của đa dạng sinh học? Nguyên nhân suy giảm và biện pháp bảo
vệ đa dạng sinh học.
* Lợi ích của đa dạng sinh học:
- Cung cấp thực phẩm→nguồn dinh dưỡng chủ
- Trong nông nghiệp: cung cấp phân bón, sức
yếu của con người
kéo
- Dược phẩm: 1 số bộ phận của động vật làm
- Trong chăn nuôi: làm giống, thức ăn gia súc
thuốc có giá trị
- Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, giá trị xuất khẩu
* Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học: - Đốt rừng, làm nương, săn bắn bừa bãi
- Khai thác gỗ, lâm sản bừa bãi, lấy đất nuôi
thủy sản, du canh, du cư
- Ô nhiễm môi trường
* Bảo vệ đa dạng sinh học: - Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
10


- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ
đa dạng về loài

Câu 1( 4,0 điểm).
a) Hãy phân biệt những điểm đặc trưng về hệ tiêu hóa của động vật ăn
thịt và động vật ăn thực vật ?
b) Tại sao những động vật đa bào kích thước lớn phải cần các cơ quan hô
hấp như mang, phổi để trao đổi khí ?
Câu 2( 4,0 điểm).
Tìm hiểu sự vận chuyển máu trong động mạch và mao mạch, em hãy cho
biết:
- Vận tốc máu thay đổi như thế nào?
- Sự thay đổi đó có ý nghĩa gì?
- Do những ưu điểm nào mà mao mạch trở thành địa điểm trao đổi chất lí
tưởng giữa máu và tế bào?
Câu 3( 4,0 điểm).
Phân biệt hệ tuần hoàn của các loài: tôm, cá ? Giải thích tại sao hệ tuần
hoàn hở chỉ thích hợp với động vật kích thước nhỏ, ít hoạt động nhưng côn
trùng lại hoạt động tích cực?
Câu 4( 4,0 điểm).
Nhận định các câu sau là đúng hay sai? Giải thích?
a) Chỉ có hệ tuần hoàn kép mới mang lại hiệu quả cao cho việc trao đổi
khí. Ở cá, do có hệ tuần hoàn đơn, máu từ tim đến cơ quan là máu pha nên
không đáp ứng cao nhu cầu oxi cho cơ thể?
b) Sự vận động bắt mồi ở cây gọng vó là sự kết hợp của ứng động tiếp
xúc và hóa ứng động
Câu 5( 4,0 điểm).
a)Hãy nêu các chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật? Lấy ví
dụ minh họa?
b) Hãy thiết kế thí nghiệm để phát hiện có hiện tượng hô hấp ở thực vật?

Đáp án:
Câu 1. a) Phân biệt những đặc điểm đặc trưng trong hệ tiêu hóa của động vật ăn
thịt và động vật ăn TV( 3 điểm: mỗi ý phân biêt: 1 điểm)
Đv ăn thịt
ĐV ăn TV
11


***Bộ hàm: răng anh phát triển,
nhọn; răng hàm bé, bề mặt nghiền
hẹp, răng ăn thịt lớn
***Dạ dày: có dạ dày đơn;
+ thịt được tiêu hóa cơ học và tiêu
hóa hóa học. Thức ăn được làm
nhuyễn và thấm đều dịch vị, enzim
pepsin thủy phân protein thành peptit

*** Bộ hàm: răng nanh giống răng
cửa; răng hàm to, bề mặt nghiền lớn

***Dạ dày: có 4 túi ở ĐV nhai lại
( ĐV có dạ dày kép ) và 1 túi ở ĐV
không nhai lại( ĐV có dạ dày đơn)
- Ở ĐV có đạ dày kép gồm 4 túi
gồm: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ
múi khế
+ dạ cỏ: là nơi lưu trữ và làm mềm
thức ăn, có nhiều vi sinh vật sống
cộng sinh 0tiêu hóa xenlulozo và các
chất dinh dưỡng khác
+ Dạ tổ ong và dạ lá sách: giúp hấp
thụ bớt nước
+ Dạ múi khế: tiết enzim pepsin và
HCL tiêu hóa protein trong cỏ và vi
- Manh tràng tiêu biến, không có ý
sinh vật
nghĩa trong tiêu hóa
- Ở ĐV có dạ dày đơn: có manh
tràng rất phát triển, nơi tiêu hóa xen
nulozo nhờ vi sinh vật sống cộng
sinh tại đây
*** Ruột non: ngắn hơn nhiều, các
*** Ruột non: rất dài; các chất dinh
chất dinh dưỡng được tiêu hóa và
dưỡng được tiêu hóa hóa học và hấp
hấp thụ ở đây
thụ ở đây
b) Những Đv đa bào kích thước lớn cần phải có cơ quan hô hấp như mang, phổi
để trao đổi khí, vì: Những động vật da bào có kích thước lớn có tỉ lệ giữa diện
tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể nhỏ nên lượng khí khuếch tán qua bề mặt
cơ thể không đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí nên phải hô hấp qua các bộ
phận như mang, phổi ( 1 điểm)
Câu 2. Sự vận chuyển máu trong ĐM và MM ( 1 điểm)
- Vận tốc máu chảy trong mao mạch rất chậm( 0,5 mm / s)
- Vận tốc máu chảy trong động mạch rất nhanh(500 - 600 mm / s)
*** Ý nghĩa: máu chảy chậm tạo điều kiện cho máu kịp thời trao đổi chất với tế
bào. Máu chảy nhanh để kịp thời đưa máu đến cơ quan đồng thời chuyển nhanh
các sản phẩm của hoạt động tế bào đến nơi cần thiết hoặc đến cơ quan bài tiết
( 1 điểm)
*** Mao mạch là địa điểm trao đổi chất lí tưởng giữa máu và tế bào, do: ( 2
điểm)
+ có đường kính hẹp
+ phân bố khắp nơi
+ diện tích tiếp xúc lớn
Câu 3. Phân biệt hệ tuần hoàn của tôm và cá ( 2 điểm)
Tôm
Cá
12


- Có HTH hở
- Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn hở:
+ Giữa ĐM và TM không có mao
mạch nối, tim chưa phát triển
+ Máu chảy trong ĐM với áp lực
thấp, tốc độ chậm
+ Khả năng điều hòa và phân phối
máu đến cơ quan chậm
+ Máu tiếp xúc trực tiếp với các tế
bào
+ Máu chứa sắc tố hô hấp là
hêmoxianin nên máu có màu xanh

- Có HTH kín
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Giữa ĐM và TM có mao mạch nối
+ Máu chảy trong ĐM với áp lực
cao, tốc độ nhanh, tim phát triển
+ Khả năng điều hòa và phân phối
máu đến cơ quan nhanh
+ Máu tiếp xúc không trực tiếp với
các tế bào mà thông qua dịch mô
+ Máu chứa sắc tố hô hấp là
hêmoglobin nên máu có màu đỏ

b) ( 2 điểm) Hệ tuần hoàn nhỏ chỉ thích hợp cho động vật kích thước nhỏ, ít
hoạt động vì máu chảy với tốc độ chậm, điều hòa và phân phối máu đến các cơ
quan chậm nên không thể đáp ứng nhu cầu cao về oxi thải nhanh CO2 cho các
động vật ưa hoạt động
- Côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có khả năng hoạt động tích cực vì
côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn để cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 ra
khỏi cơ thể
- Côn trùng trao đổi khí bằng hệ thống ống khí
Câu 4. a) Sai. Vì: - Hệ tuần hoàn kép nhưng chứa máu pha ( ở lớp ếch nhái), ít
pha (ở lớp bò sát) sẽ hạn chế khả năng trao đổi khí của tế bào
- Cá có hệ tuần hoàn đơn nhưng máu không có sự pha trộn ( từ cơ quan máu về
tim lên mang: có nhiều CO2, từ mang  cơ quan: nhiều O2 ( 2 điểm)
b) Đúng. Giải thích ( 2 điểm)
Câu 5. – Chỉ ra được 2 chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh: tập trung hóa và
đầu hóa ( 2 điểm)
- Lấy ví dụ ( 2 điểm)
Câu 1. (3.0 điểm)
Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?
Câu 2. ( 3.0 điểm)
a) Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước?
b) Thằn lằn có những đặc điểm cấu tạo ngoài nào thích nghi với đời sống ở cạn?
* Giống ngau giữa hô hấp và quang hợp:
- Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.
- Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí...
* Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:
Hô hấp
Quang hợp
- Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây
- Xảy ra ở lá cây xanh
- Hút khí oxi và nhả khí cacbônic
- Phân giải chất hữu cơ
- Hút khí cacbônic và nhả khí oxi
- Xảy ra mọi lúc, kể cả ngày và đêm
- Chế tạo chất hữu cơ.
13


- Chỉ xảy ra vào ban ngày, lúc có ánh
sáng
a) ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước vì: ếch còn hô hấp bằng da, nếu da
khô, cơ thể mất nước, ếch sẽ chết.
b) Những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn:
- Da khô, có vảy sừng bao bọc.
- Mắt có mí cử động, có nước mắt. Cổ dài.
- Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ trên đầu. Thân dài, đuôi rất dài.
- Bàn chân có 5 ngón có vuốt

Câu 1: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 19 – thời gian 2 phút:
Ếch hô hấp nhờ:
A. phổi
B. mang
C. Da
D. Cả A và C
Đáp án: D
Câu 2: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 19 – thời gian 15 phút:
Trình bày cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở nước và ở cạn?
Đáp án:
Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch.
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài
ý nghĩa thích nghi
- Đầu nhọn, khớp với thân thành một khối
- Giảm sức cản của nước khi bơi.
thuôn nhọn về phía trước.
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi
- Khi bơi vừa thở vừa quan sát.
thông với khoang miệng và phổi vừa ngừi,
vừa thở
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm ướt dễ thấm
- Giúp hô hấp trong nước
khí.
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, - Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận
tai có màng nhĩ.
biết âm thanh trên cạn.
- Chi 5 phần có chia đốt linh hoạt.
- Thuận lợi cho việc di chuyển.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các
- Tạo thành chân bơi để đẩy nước.
ngón.
Câu 3: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 19 – thời gian 3 phút:
So sánh sự thụ tinh của ếch với cá?
Đáp án:
Giống cá: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
Khác: Phát triển.: Trứng-> nòng nọc- > ếch ( phát triển có biến thái ).
Câu 4: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 20 – thời gian 2 phút:
Những động vật thuộc lớp bò sát là:
A. rắn nước, cá sấu, thạch sùng
14


B. thạch sùng, ba ba, cá trắm
C. baba, cá sấu, tắc kè, ếch
D. ếch, cá voi, thạch sùng.
Đáp án: A
Câu 5: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 20 – thời gian 10 phút:
So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn với ếch đồng.
Đáp án:
Đặc điểm đời sống
Thằn lằn
Nơi sống và hoạt
Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo
động
Thời gian kiếm mồi Bắt mồi về ban ngày
Tập tính

Thích phơi nắng
Trú đông trong các hốc đất rất
khô ráo

ếch đồng
Sống và bắt mồi nơi ẩm ướt
cạnh các khu vực nước.
Bắt mồi vào chập tối hay ban
đêm
Thích ở nơi tối hay ở nơi có
bóng râm
Trú đông trong các hốc đất ẩm
bên vực nước hoặc trong bùn.

Câu 6: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 20 – thời gian 3 phút:
Đặc điểm nào giúp thằn lằn thích nghi với đời sống khô hạn?
Đáp án: Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân và
nước tiểu nhờ xoang huyệt
Câu 7: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 21 – thời gian 2 phút:
Trình bày đặc điểm các giác quan của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
Đáp án:
Bộ não: 5 phần ( Não trước , tiểu não phát triển  liên quan đến đời sống và
hoạt động phức tạp )
Giác quan: Tai xuất hiện ống tai ngoài.
Mắt xuất hiện mí mắt thứ 3.
Câu 8: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 21 – thời gian 7 phút:
So sánh các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn với ếch?
Đáp án:
Thằn lằn
Phổi có nhiều ngăn, cơ liên sườn tham
gia vào hô hấp.
Tim 3 ngăn tâm thất có vách hút.
Thận sau
Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại
nước (nước tiểu đặc).

Ếch đồng
Phổi đơn giản, ít vách ngăn, hô hấp
chủ yếu qua da.
Tim 3 ngăn
Thận giữa
Bóng đài lớn.
15


Câu 9: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 21 – thời gian 3 phút:
Ý nghĩa của sự xuất hiện vách hụt trong tim của thằn lằn?
Đáp án:
xuất hiện vách hụt tâm thất làm máu nuôi cơ thể ít pha hơn.
Câu 10: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 22 – thời gian 5 phút:
Nêu những điểm tiến hóa trong sinh sản của chim bồ câu so với thằn lằn?
Đáp án:
- thụ tinh trong, đẻ ít trứng và trứng giàu noãn hoàng hơn, chim bố và mẹ thay
nhau ấp trứng để bảo vệ trứng tốt hơn, con nôn được nuôi dưỡng bàng sữa
diều...
Câu 11: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 22 – thời gian 5 phút:
Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và bay lượn?
Đáp án:
Bay vỗ cánh
Đập cánh liên tục
Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh

Bay lượn
Cánh đập chậm rãi và không liên tục ;
cánh dang rộng mà không đập
Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ
của không khí và sự thay đổi của
luồng gió

Câu 12: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 22 – thời gian 15 phút:
Giải thích đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Đáp án:
Thân: Hình thoi
Chi trước: Cánh chim
Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau.

Giảm sức cản không khí khi bay
Quạt gió, cản không khí khi hạ cánh
Giúp chim bám chặt vào cành cây và
khi hạ cánh
Lông ống: Có các sợi lông làm thành Làm cho cánh chim khi giang ra tạo
phiến mỏng
nên một diện tích rộng
Lông bông: Có các sợi lông mảnh làm Giữ nhiệt, làm cho cơ thể nhẹ
thành chùm lông xốp
Mỏ: Mỏ sừng, bao lấy hàm không có Làm đầu chim nhẹ
răng.
Cổ: Dài khớp đầu với thân
Phát huy tác dụng của các giác quan,
bắt mồi, rỉa lông

Câu 13: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 23 – thời gian 2 phút:
16


Đặc điểm quan trọng nhất của bộ xương giúp chim thích nghi cao với đời sống
bay là gì?
Đáp án:
Bộ xương xốp nhẹ, xương cánh và xương đùi rỗng không chứa tủy mà chứa các
nhánh của túi khí
Câu 14: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 23 – thời gian 1 phút:
Hệ tiêu hóa của chim bồ câu có gì khác so với những ĐV đã học?
Đáp án : Hệ tiêu hóa của chim bồ câu có điểm khác là có diều, dạ dày tuyến và
dạ dày cơ.
Câu 15: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 23 – thời gian 3 phút:
Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá cao hơn bò sát?
Đáp án: Thực quản có diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ  tốc độ tiêu hóa thức ăn
cao hơn.
Câu 16: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 24 – thời gian 2 phút:
Tim của chim có gì khác so với bò sát?
Đáp án:
+ Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
Câu 17: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 24 – thời gian 2 phút:
Hệ tiêu hoá của chim hoàn thiện hơn bò sát ở những điểm nào?
Đáp án:
+Ống tiêu hóa phân hóa, chuyên hóa với chức năng .
+ Tốc đô tiêu hoá cao
Câu 18: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 24 – thời gian 4 phút:
Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim bồ câu?
Đáp án:
Máu nuôi cơ thể giàu oxi (máu đỏ tươi)  sự trao đổi chất mạnh.
Câu 19: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 25 – thời gian 2 phút:
Đặc điểm chung của lớp chim?
Đáp án:
- Mình có lông vũ bao phủ
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
17


-

Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp.
Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.
Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.
Là ĐV hằng nhiệt

Câu 20: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 25 – thời gian 2 phút:
Vì sao nói lớp Chim rất đa dạng?
Đáp án:
- nói lớp Chim rất đa dạng vì: số loài nhiều, chia làm 3 nhóm: Chim chạy, bay,
bơi
- Lối sống và môi trường sống phong phú.
Câu 21: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 25 – thời gian 4 phút:
Số ngón chân của nhóm chim chạy giảm vì sao?
Đáp án: giúp chúng chạy nhanh trên sa mạc thích nghi với khí hậu khô, nóng.
Câu 22: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 26 – thời gian 2 phút:
Thỏ di chuyển bằng cách nào?
Đáp án : Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời 2 chân
Câu 23: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 26 – thời gian 2 phút:
Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so với hiện tượng đẻ trứng và noãn thai sinh
như thế nào?
Đáp án :
- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ
- Có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh
Câu 24: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 26 – thời gian 4 phút:
Tại sao trong chăn nuôi thỏ người ta không làm chuồng bằng tre hoặc bằng
gỗ?
Đáp án: Vì thỏ gặm nhấm làm hỏng chuồng
Câu 25: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 27 – thời gian 2 phút:
Manh tràng trong ống tiêu hóa của thỏ có tác dụng tiêu hóa loại thức ăn nào?
Đáp án: Xenllulo
Câu 26: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 27 – thời gian 5 phút:
Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não cá và bò sát?
Đáp án: Bộ não của thỏ phát triển hơn các lớp ĐV khác :
18


- Đại não phát triển hơn hẳn che lấp các phần khác
- Tiểu não lớn có nhiều nếp gấp
Câu 27: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 28 – thời gian 4 phút:
+Hệ cơ của thỏ tiến hóa hơn các lớp ĐV trước ở những điểm nào?
Đáp án : Xuất hiện cơ hoành  tham gia vào cử động hô hấp.
Câu 28: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 29 – thời gian 2 phút:
Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm cơ bản nào?
Đáp án : Lớp thú có số lượng loài rất lớn sống ở khắp nơi
Câu 29: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 29 – thời gian 2 phút:
Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào?
Đáp án : Sự phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm: sinh sản, bộ răng, chi...
Câu 30: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 29 – thời gian 1 phút:
Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà lại được xếp vào lớp thú?
Đáp án: Vì nuôi con bằng sữa
Câu 31: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 30 – thời gian 1 phút:
Cách cất cánh của dơi là:
a. Nhún mình lấy đà từ mặt đất
b. Chạy lấy đà rồi vỗ cánh
c. Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao
Đáp án: C
Câu 32: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 30 – thời gian 2 phút
Cá voi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bơi ở nước?
Đáp án :
+ Hình dạng cơ thể: hình thoi, thon dài, cổ không phân biệt với thân
+ Chi trước: Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương
bàn)
+ Chi sau: tiêu giảm
+ Lớp mỡ dưới da dày
Câu 33: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 30 – thời gian 2 phút:
Tại sao cá voi lại được xếp vào lớp thú?
Đáp án: Vì cá voi đẻ con và nuôi con bằng sữa
19


Câu 34: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 31 – thời gian 1 phút:
1. Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ thú ăn thịt trong các đặc điểm sau:
a. Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm
b. Răng cửa ngắn, răng nanh dài nhọn, răng hàm dẹp, hai bên sắc.
c. Rình và vồ mồi.
d. ăn tạp.
e. Ngón chân có vuốt cong nhọn sắc, nệm thịt dày
g. Đào hang trong đất
Đáp án: b, c, e
Câu 35: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 31 – thời gian 2 phút
Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp với việc đào hang trong đất?
Đáp án : + Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ -> đào hang
Câu 36: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 31 – thời gian 3 phút:
Đặ điểm cấu tạo quan trọng nhất để phân biệt bộ gặm nhấm, bộ ăn sâu bọ và bộ
ăn thịt là gì?
Đáp án :

Bộ răng

Câu 37: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 32 – thời gian 1 phút:
Tìm đặc điểm chung của bộ thú móng guốc?
Đáp án : Số ngón có bao sừng gọi là guốc
Câu 38: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 32 – thời gian 2 phút
Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ.
Đáp án :
- Bộ guốc chẵn: Số ngón chân chẵn có sừng, đa số nhai lại
- Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ không có sừng( trừ tê giác) không nhai lại.
Câu 39: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 32 – thời gian 3 phút:
Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?
Đáp án : Ngón cái đối diện với các ngón còn lại -> thích nghi với sự cầm nắm
và leo trèo
Câu 40: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 33 – thời gian 1 phút:
Phân biệt 3 các đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nào?
Đáp án : Đặc điểm của túi má và chai mông
20


Câu 41: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 33 – thời gian 2 phút
Thú có giá trị gì trong đời sống con người.
Đáp án : Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, nguyên liệu, làm đồ mĩ
nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại
Câu 42: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 33 – thời gian 3 phút:
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển
Đáp án : + Bảo vệ động vật hoang dã
+ Xây dựng khu bảo tồn động vật
+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.
Câu 43: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 34 – thời gian 1 phút:
Thế nào là hình thức sinh sản vô tính?
Đáp án: Sinh sản vô tính không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
Câu 44: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 34 – thời gian 2 phút
Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn của các ĐV đã học?
Đáp án : Hệ tuần hoàn: chưa có tim  tim chưa có ngăn tim có 2 ngăn  3
ngăn 4 ngăn.
Câu 45: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 34 – thời gian 3 phút:
Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể ở động vật có ý nghĩa gì?
Đáp án : Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.
Câu 46: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 35 – thời gian 1 phút:
1.
Trong các nhóm động vật sau, nhóm nào sinh sản vô tính.
a.
Giun đất, sứa, san hô
b.
Thuỷ tức, đỉa, trai sông
c.
Trùng roi, trùng amip, trùng giày
Đáp án : C
Câu 47: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 35 – thời gian 2 phút
Hình thức sinh sản hữu tính hoàn chỉnh dần qua các lớp động vật được thể hiện
như thế nào?
Đáp án : Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện ở:
+ từ thụ tinh ngoài thụ tinh trong
+ Từ đẻ nhiều trứng  đẻ ít trứng đẻ con
+ Phôi phát triển có biến thái  phát triển trức tiếp có nhau thai
+ Con non không được nuôi dưỡng được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ
21


Câu 48: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 35 – thời gian 5 phút:
Làm thế nào để biết các nhóm SV có mối quan hệ với nhau?
Đáp án : Dựa vào các di tích hoá thạch
Câu 49: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 36 – thời gian 1 phút:
Nhóm động vật nào thụ tinh trong
a. Cá, cá voi, ếch
b. Trai sông, thằn lằn, rắn
c. Chim, thạch sùng, gà
Đáp án: C
Câu 50: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 36 – thời gian 2 phút
Tìm đặc điểm của chim cổ giống với bò sát và chim ngày nay?
Đáp án: Chim cổ giống bò sát: có răng, đuôi dài;
Giống chim ngày nay: có lông vũ, có cánh
Câu 51: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 36 – thời gian 1 phút:
Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm SV nào
đó?
Đáp án: Vì kích thước trên cây lớn thì số loài đông
Câu 52: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 37 – thời gian 3 phút:
Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu như thế nào?
Đáp án: Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng, ẩm, tương đối ổn định,
thích hợp với sự sống của mội sinh vật.
Câu 53: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 37 – thời gian 5 phút
Nguyên nhân nào dẫn tới sự giảm sút đa dạng sinh học?
Đáp án: Nguyên nhân:
. Do nạn phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi làm mất môi trường sống của các loài
động vật
. Do săn bắn, buôn bán ĐV hoang dã.
. Do sử dụng lan tràn thuốc trừ sâu, sự thải chất thải ở các nhà máy xí nghiệp,
khu dân cư.
Câu 54: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 37 – thời gian 5 phút:
Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học?
22


Đáp án: Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học:
+ Cấm chặt phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi
+ Cấm buôn bán trái phép ĐV hoang dã.
+ Cần đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường...
Câu 1 : Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển , bắt mồi và tiêu hoá như thế nào?
- Sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng .
- Di chuyển : nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo thành chân giả .
- Bắt mồi , tiêu hoá :
+ Khi 1 chân giả tiếp cận mồi.
+ Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
+ Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
+ Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi , tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.
Câu 2 : Ngành động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung gì?
- Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
- Sinh sản vô tính và hữu tính.
Câu 3 :Động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn như thế nào ?
Làm thức ăn cho động vật nhỏ,giáp xác nhỏ : trùng biến hình Gây bệnh cho động vật :trùng tằm gai
Gây bệnh cho người : trùng sốt rét,trùng kiết lị
Có ý nghĩa địa chất :trùng lỗ
Câu 4: Trình bày cấu tạo và dinh dưỡng ,phát triển của trùng sốt rét ?
+ Cấu tạo: không có cơ quan di chuyển ,không có các không bào
+ Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào,lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
+ Phát triển : Trùng sốt rét trong tuyến nước bọt của muỗi ano phen vào máu người,chui vào hồng cầu sống và phá
hủy hồng cầu
Câu 5 : Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
- Cơ thể có đối xứng toả tròn .
- Ruột dạng túi .
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào .
- Có tế bào gai để tự vệ và tấn công
Câu 6: Trình bày vai trò của ngành ruột khoang ?
* Lợi ích :
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Làm đồ trang trí , trang sức .
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi
- Làm thực phẩm có giá trị
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
* Tác hại :
- Một số loài gây độc , gây ngứa cho người.
- Tạo đá ngầm  ảnh hưởng đến giao thông thuỷ
Câu 7 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun dep ?
- Cơ thể dẹp, có đối xứng 2 bên.
- Phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng.
- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn.
Câu 8 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn?
- Cơ thể hình trụ , có vỏ cuticun .
- Có khoang cơ thể chưa chính thức .
23


- Cơ quan tiêu hoá dạng ống , bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. (0,5 đ)
Câu 9 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun đốt ?
- Cơ thể dài phân đốt, có thể xoang .
( 0,5 đ )
- Hô hấp qua da hay mang .
( 0,5 đ )
- Hệ tuần hoàn kín, máu đỏ .
( 0,5 đ )
- Hệ tiêu hoá phân hoá .
( 0,5 đ )
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, giác quan phát triển . ( 0,5 đ )
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay thành cơ thể .
( 0,5 đ )
Câu 10: Nêu các đặc điểm chung của ngành thân mềm ? ( 1,5 điểm , 6 phút , Bài 21 )
- Thân mềm , không phân đốt . ( 0,25 đ )
- Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể . ( 0,25 đ )
- Có khoang áo .
( 0,25 đ )
- Hệ tiêu hoá phân hoá .
( 0,25 đ )
- Cơ quan di chuyển đơn giản . ( 0,25 đ )
* Riêng mực , bạch tuộc do lối sống săn mồi tích cực nên có cơ quan di chuyển phát triển , vỏ tiêu giảm . ( 0,25 đ )
Câu 11 : Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm ? (4,5 đ)
- làm thực phẩm cho người
(0,5 đ)
- Làm thức ăn cho động vật khác
(0,5 đ)
Làm đồ trang sức
(0,5đ)
- Làm vật trang trí
(0,5 đ)
- Làm sạch môi trường nước
(0,5 đ)
- Có giá trị xuất khẩu
(0,5 đ)
- Có giá trị địa chất
(0,5 đ)
- Có hại : có hại cho cây trồng,là vật chủ trung gian truyền bệ nh giun sán (1 đ)
Câu 12 Cơ thể tôm được chia làm mấy phần ? Nêu chức năng của từng phần?
(3 điểm, 8 phút - Bài 22)
- Cơ thể tôm được chia thành 2 phần : đầu ngực và bụng . ( 0,5 đ )
* Phần đầu ngực :
- Mắt , râu : định hướng và phát hiện mồi .
( 0,5 đ )
- Các chân hàm : giữ và xử lí mồi .
( 0,5 đ )
- Các chân ngực : bắt môì và bò .
( 0,5 đ )
* Phần bụng :
- Chân bụng : bơi , giữ thăng bằng và ôm trứng ( con cái ).
( 0,5 đ )
- Tấm lái : lái và giúp tôm nhảy .
( 0,5 đ )
Câu 13: Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện ? ( 3 điểm , 8 phút - Bài 25 )
- Cơ thể nhện được chia thành 2 phần : đầu ngực và bụng .
* Phần đầu ngực :
- 1 đôi kìm có tuyến độc : tự vệ và bắt mồi .
( 0,5 đ )
- 1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông : cảm giác về khướu giác , xúc giác .
( 0,5 đ )
- 4 đôi chân bò : di chuyển và chăng lưới .
( 0,5 đ )
* Phần bụng :
- Phía trước là đôi khe thở : hô hấp .
( 0,5 đ )
- Ở giữa là 1 lổ sinh dục : sinh sản .
( 0,5 đ )
- Phia sau là núm tuyến tơ : sinh ra tơ nhện .
( 0,5 đ )
Câu 14: Lớp sâu bọ có những đặc điểm chung gì ? ( 2 điểm , 5 phút - Bài 27 )
- Cơ thể gồm 3 phần : đầu , ngực , bụng .
( 0,5 đ )
- Phần đầu có 1 đôi râu , phần ngực có 1 đôi chân và 2 đôi cánh .
( 0,5 đ )
- Hô hấp bằng ống khí .
( 0,5 đ )
- Phát triển qua biến thái .
( 0,5 đ )
Câu 15 : Nêu vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ ? ( 2 điểm , 7 phút - Bài 24 )
* Lợi ích :
- Làm thuốc chữa bệnh .
( 0,25 đ )
24


- Làm thực phẩm cho con người .
( 0,25 đ )
- Làm thức ăn cho động vật khác .
( 0,25 đ )
- Thụ phấn cho cây trồng .
( 0,25 đ )
- Tiêu diệt các sâu bọ gây hại .
( 0,25 đ )
- Làm sạch môi trường đất .
( 0,25 đ )
* Tác hại :
- Gây hại cho cây trồng  làm hại cho sản xuất nông nghiệp .
( 0,25 đ )
- Là động vật trung gian truyền bệnh cho con người và 1 số động vật . ( 0,25 đ )
Câu 16: Câu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước ? ( 2,5đ)
Đáp án:
- Thân cá chép thon dài ,đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân làm giảm sức cản của nước (0,5 đ
- Mắt không có mí,màng mắt tiếp xúc với nước,làm mắt không bị khô (0,5 đ)
- Vây cá có vây bao bọc,trong da có tuyến tiết chất nhầy làm giảm ma sát giữa da với môi trường nước (0,5 đ)
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp giúp cử động dễ dàng theo chiều ngang (0,5đ)
- Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng,khớp với thân có vai trò như bơi chèo (0,5 đ)
Câu 17 Nêu đặc điểm chung của lớp cá ? ( 2,5 đ)
Đáp án:
- Cá là động vật có xương sống thích nghi đời sống ở nước (0,5 đ)
- Hô hấp bằng mang (0,5 đ)
- Bơi bằng vây
(0,5 đ)
- Có 1 vòng tuần hoàn,tim 2 ngăn,máu nuôi cơ thể đỏ tươi (0,5 đ)
- Động vật biến nhiệt
(0,5 đ)
Câu 18 : Nêu vai trò của các lớp cá ? (2 đ)
Đáp án:
- Cung cấp thực phẩm: thịt ,trứng cá,vây cá nhám (0,5 đ)
- Là nguồn dược liệu :dầu,gan cá thu,cá nhám (0,5 đ)
- Nông nghiệp: xương cá, bã mắm, công nghiệp: da cá nhám (0,5 đ)
- Đấu tranh tiêu diệt động vật có hại: ăn sâu bọ hại lúa, bọ gậy (0,5 đ)

Câu 1 : Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?
- Giống thực vật :
+ Có cấu tạo từ tế bào, tế bào có nhân, chất nguyên sinh, chất diệp lục
+ Có khả năng tự dưỡng.
- Khác thực vật :
+ Trùng roi : có roi, có khả năng di chuyển và dị dưỡng .
+ Thực vật: không di chuyển và tự dưỡng.
Câu 2: Cách dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?
- Giống nhau: trùng sốt rét và trùng kiết lị đều ăn hồng cầu.
- Khác nhau:
+ Trùng kiết lị lớn, nuốt nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hoá chúng, rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp.
+ Trùng sốt rét nhỏ hơn , nên chui vào hồng cầu kí sinh, ăn hết chất nguyên sinh của hồng cầu rồi sinh sản cho
nhiều trùng kí sinh mới 1 lúc, rồi phá vỡ hồng cầu để ra ngoài . Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu
khác để lặp lại quá trình ấy.
Câu 3: Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức và chức năng từng loại tế bào
này?
- Lớp ngoài :
+ Tế bào gai: tự vệ và bắt mồi .
+ Tế bào thần kinh: tạo nên mạng lưới thần kinh .
+ Tế bào mô bì cơ: phần ngoài che chở, phần trong liên kết nhau làm thành sợi cơ dọc
+ Tế bào sinh sản: làm nhiệm vụ sinh sản
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×