Tải bản đầy đủ

Tóm tắt kiến thức vật lý THCS

Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

Phần 1: CƠ HỌC
1. Khối lượng
1.1. Khối lượng: chỉ lượng chất tạo thành vật m (kg)
1.2. Khối lượng riêng: khối lượng của một mét khối một chất D =
1.3. Trọng lượng riêng: trọng lượng của một mét khối một chất d =

m
( kg / m3 )
V

P
= 10 D ( N / m3 )
V

2. Vận tốc
* Vận tốc: cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động v =

s
( m / s; km / h)

t

* v: hằng số: chuyển động đều.
* v: thay đổi: chuyển động không đều: vtb =

s1 + s2 + ... + sn
t1 + t2 + ... + tn

3. Lực
3.1. Lực: tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
- Lực là đại lượng vecto.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.
- Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm nó biến dạng.
- Hai lực cân bằng:
+ Cùng cường độ.
+ Cùng phương.
+ Ngược chiều.
3.2. Trọng lực: lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật.
- Phương thẳng đứng, chiều hướng về Trái Đất.
- Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng P = 10m.
3.3. Lực đàn hồi: lực mà vật khi biến dạng tác dụng vào vật. Độ biến dạng của lò xo càng
lớn, thì lực đàn hồi càng lớn.
3.4. Lực ma sát:
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
3.5. Áp lực: lực ép vuông góc với mặt bị ép.
3.6. Lực đẩy Acsimet: lực tác dụng của chất lỏng hướng thẳng đứng từ dưới lên vào một
vật nhúng trong chất lỏng. Độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ
FA = dV

* Sự nổi:
+ FA < P: vật chìm.
+ FA > P: vật nổi.
+ FA = P: vật lơ lửng trong chất lỏng.
4. Áp suất
4.1. Áp suất: độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép p =

F
( N / m 2 = Pa ) .

S

4.2. Áp suất chất lỏng: chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và
các vật ở trong lòng nó p = dh , h: độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng.
1


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

* Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng
ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.

2


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

* Máy ép dùng chất lỏng:
Cấu tạo

Hoạt động
Công thức
Theo nguyên lí Pascal, khi
tác dụng một lực f lên pitton
nhỏ có diện tích s, lực này
2 xi lanh (2 pittong) có tiết
gây ra áp suất p= f/s lên chất
F S
diện khác nhau được nối
=
lỏng. Áp suất này được
f
s
thông với nhau, trong có
truyền đi nguyên vẹn tới
chứa chất lỏng.
pitton lớn có diện tích S và
gây ra lực nâng F lên pitton
này.
4.3. Áp suất khí quyển: Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển theo mọi phương.
- Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Toricelli, đơn vị:
mmHg.
- Áp suất khí quyển ở độ cao so với mặt biển là 760 mmHg.
5. Máy cơ đơn giản
5.1. Mặt phẳng nghiêng:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi về lực kéo.
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
5.2. Đòn bẩy:
Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1.
5.3. Ròng rọc:
- Dùng ròng rọc cố định làm thay đổi hướng của lực kéo.
- Dùng ròng rọc động có lợi về lực kéo.
6. Công, công suất, cơ năng
6.1. Công cơ học: công của lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời A = Fs (J = Nm).
* Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao
nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
6.2. Công suất: được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
p=

A
(W = J/s)
t

6.2. Cơ năng: Vật có cơ năng khi vật có khả năng sinh công.
- Các dạng của cơ năng:
+ Động năng: Do chuyển động mà có. Phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
+ Thế năng: gồm:
* Thế năng hấp dẫn: Phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật so với vị trí chọn làm
mốc.
* Thế năng đàn hồi: Phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
- Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng:
* Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại.
* Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ
năng được bảo toàn.

3


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

Phần 2: NHIỆT HỌC
1. Sự nở vì nhiệt của các chất
1.1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn:
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.
1.2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.
1.3. Sự nở vì nhiệt của chất khí :
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau thì nở vì nhiệt giống nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Nhiệt giai
Nước đá đang tan
Nước đang sôi
0
0
Celsius
0C
100 C
0
Fahrenheit
32 F
2120F
Kelvin
273 K
373 K
2. Sự chuyển thể của các chất

2.1. Sự sôi:
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
2.2. Cấu tạo chất:
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh.
2.3. Nhiệt năng: tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Đơn vị: J. Nhiệt năng có
thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt.
2.4. Nhiệt lượng: phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền
nhiệt.
Q = mc∆t ( J )

- Có 3 cách truyền nhiệt:
+ Dẫn nhiệt.
+ Đối lưu.
+ Bức xạ nhiệt.
2.5. Nhiệt dung riêng: Nhiệt dung riêng c của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để
làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 10C. Đơn vị: J/kgK.
4


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

2.6. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu: cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị
đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt q của nhiên liệu. Q = qm ( J / kg ) .
2.7. Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa ra = Qthu vao
2.8. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra cũng
không tự mất đi; nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng
khác.
2.9. Động cơ nhiệt: Một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa
A

thành cơ năng. Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = Q .

5


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

Phần 3: QUANG HỌC
1. Ánh sáng
1.1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh
sáng truyền đi theo đường thẳng.
* Hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm
trên một đường thẳng.
1.2. Định luật phản xạ ánh sáng:
* Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến tại điểm tới IN.
* Góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i.

1.3. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: Tia sáng bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường
trong suốt khác nhau.
- Tia sáng truyền từ nước sang các môi trường trong suốt khác thì r < i.
+ i tăng thì r tăng.
+ i = 0 thì r = 0.

1.4. Một số đặc điểm của ánh sáng:
- Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
- Có thể trộn hai hoặc nhiều ánh sáng màu với nhau để được màu khác.
- Trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau một cách thích hợp sẽ được ánh sáng trắng.
- Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím với nhau cũng sẽ được ánh sáng trắng.
- Khi nhìn thấy vật màu nào thì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta.
- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.
- Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu
khác.
- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
- Ánh sáng có tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện. Từ đó suy ra ánh
sáng có năng lượng.
- Năng lượng của ánh sáng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng khác.

6


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

2. Gương
Gương
Gương phẳng
Gương cầu lồi

Tính chất ảnh qua gương
Ảnh ảo, lớn bằng vật
Ảnh ảo, nhỏ hơn vật

Gương cầu lõm

Ảnh ảo, lớn hơn vật

3. Thấu kính
Thấu kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì

Ứng dụng
Gương soi
Vùng nhìn thấy rộng nên
được dùng làm gương chiếu
hậu
Chế tạo pha đèn để chiếu
ánh sáng đi xa

Tính chất ảnh qua thấu kính
+ d > f: ảnh thật, ngược chiều với vật
+ d < f: ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
+ d = ∞: ảnh thật, có vị trí cách thấu kính một khoảng f
+ Vật đặt trước thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn vật, luôn nằm trong khoảng tiêu cự
+ d = ∞: ảnh ảo, có vị trí cách thấu kính một khoảng f

4. Máy ảnh
Cấu tạo
Ảnh trên phim
Vật kính (thấu kính hội tụ) và buồng tối
Ảnh thật, nhỏ hơn vật
5. Mắt
Các bộ phận
Ảnh
Điểm cực viễn
Điểm cực cận
Giới hạn
quan trọng
nhìn rõ
- Thể thủy tinh Ảnh hiện rõ trên Là điểm CV xa
Là điểm CC gần Là khoảng
(vai trò như vật màng lưới do có mắt nhất mà ta
mặt nhất mà ta
cách từ CC
kính trong máy sự điều tiết của có nhìn rõ được có thể nhìn rõ
đến CV.
ảnh).
mắt: thể thủy
khi không điều được.
- Màng lưới (vai tinh bị co dãn,
tiết.
trò như phim
phồng lên hoặc
trong máy ảnh). dẹt xuống.
6. Các tật của mắt
Mắt
Cách khắc phục
Mắt cận
Đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa
Mắt lão
Đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
7. Kính lúp
Công dụng
Ảnh
Số bội giác
Là kính hội tụ có tiêu cự f
Ảnh ảo lớn hơn vật khi vật
Dùng kính có số bội giác
ngắn, dùng để quan sát các
được đặt trong khoảng tiêu
càng lớn để quan sát vật
vật nhỏ
cự của kính
thì thấy ảnh càng lớn

7


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

Phần 4: ÂM HỌC
Vật dao động sẽ phát ra âm thanh
Đại lượng

Đơn vị

Tần số: Số dao động trong
một giây

Hz

Độ to

dB

Mối liên hệ
Tần số dao động càng lớn thì
âm phát ra càng cao và
ngược lại.
Biên độ dao động càng lớn
thì âm phát ra càng to và
ngược lại.

Biên độ: Độ lệch lớn nhất so
Rad; m
130 dB: ngưỡng đau.
với vị trí cân bằng
Âm
Tần số
Âm nghe được
20 Hz đến 20 000 Hz
Hạ âm
< 20 Hz
Siêu âm
> 20 000 Hz
- Âm có thể truyền trong chất rắn, lỏng, khí mà không truyền được trong chân không.
- Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s, nhỏ hơn trong nước và trong kim loại.
- Âm gặp mặt chắn thì bị phản xạ lại.
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 s.
- Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém và ngược lại.

8


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

Phần 5: ĐIỆN HỌC
1. Điện tích
- Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác.
- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
2. Cấu tạo nguyên tử
- Hạt nhân ở giữa mang điện dương.
- Các electron chuyển động xung quanh mang điện âm.
- Tổng điện tích âm có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân.
* Vật nhận thêm electron: nhiễm điện âm.
* Vật mất bớt electron: nhiễm điện dương.
3. Dòng điện
- Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
- Tác dụng của dòng điện: Nhiệt, phát sáng, từ, cơ học, hóa học, sinh lí.
Các đại lượng
Công thức
Đơn vị đo
Dụng cụ đo
Định luật Ôm:
U
Cường độ dòng điện
Ampe (A)
Ampe kế
I=
R

Hiệu điện thế

U = IR
R=

Điện trở

Điện trở suất
Công suất của dòng
điện

U
I

l
R=ρ
S

ρ=

U2
R

Ôm (Ω)

Ôm kế

Oát (W)

Oát kế

kWh hay J
1kWh = 3600kJ

Công tơ điện

Jun (J)

Nhiệt lượng
kế

Cường độ dòng điện

Hiệu điện thế

Điện trở

I = I1 = I 2

U = U1 + U 2

Rtd = R1 + R2

I = I1 + I 2

U = U1 = U 2

1
1 1
= +
Rtd R1 R2

Công của dòng điện

A = Pt = UIt

Nhiệt lượng tỏa ra ở
dây dẫn khi có dòng
điện chạy qua
Loại đoạn mạch
Nối tiếp

Định luật Jun – Lenxo:

Song song

Vôn kế

Ôm nhân mét
(Ωm)

RS
l

P = UI = I 2 R =

Vôn (V)

Q = I Rt
2

9


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

Phần 6: ĐIỆN TỪ HỌC
1. Từ trường
- Xung quanh nam châm và dòng điện có từ trường.
- Sau khi bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu, thép giữ được từ tính lâu dài.
2. Các quy tắc
Quy tắc
Mục đích
Nội dung
4 ngón tay hướng theo chiều
Xác định chiều của đường dòng điện, ngón tay cái
Nắm tay phải
sức từ trong lòng ống dây.
choãi ra chỉ chiều của đường
sức từ trong lòng ống dây.
Đặt bàn tay sao cho đường
sức từ hướng vào lòng bàn
tay, chiều từ cổ tay đến ngón
Xác định chiều của lực điện
Bàn tay trái
tay giữa hướng theo chiều
từ.
dòng điện thì ngón tay cái
choãi ra 900 chỉ chiều của
lực điện từ.
3. Động cơ điện một chiều
Cấu tạo
Nguyên tắc hoạt động
Năng lượng chuyển hóa
- Nam châm tạo ra từ
Dựa trên tác dụng của từ
trường.
Điện năng được chuyển hóa
trường lên khung dây dẫn có
- Khung dây dẫn có dòng
thành cơ năng.
dòng điện chạy qua.
điện chạy qua.
4. Máy phát điện xoay chiều
Cấu tạo
Nguyên tắc hoạt động
Năng lượng chuyển hóa
Khi cho cuộn dây dẫn kín
- Nam châm.
quay trong từ trường của
- Cuộn dây (bộ phận đứng nam châm hay cho nam Cơ năng được chuyển hóa
yên: stato, bộ phận quay: châm quay trước cuộn dây thành điện năng.
roto).
xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
5. Truyền tải điện năng đi xa
- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây: Php =

RP 2
.
U2

- Để giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện, phải tăng hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đường dây.
6. Máy biến thế
Cấu tạo
Nguyên tắc hoạt động
Tác dụng
- Làm biến đổi hiệu điện thế.
U1 n1
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ
=
- Hai cuộn dây có số vòng
U 2 n2
cấp của máy biến thế một
dây khác nhau, đặt cách điện
hiệu điện thế xoay chiều thì - Đặt máy tăng thế ở đầu
với nhau.
ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất đường dây tải điện, đặt máy
- Một lõi sắt pha silic chung
hiện một hiệu điện thế xoay hạ thế ở nơi tiêu thụ để giảm
cho cả hai cuộn dây.
chiều.
hao phí trên đường dây tải
điện.
10


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS

§33. Giải bài toán g ương và th ấu kính
GV: Tôi muốn nêu ra đây một số nhận xét khái quát có thể cực kì hữu ích khi giải những bài toán
liên quan đến thấu kính và gương cầu (lõm và lồi). Các công thức dùng trong những bài toán nh ư
thế có thể chia làm hai nhóm. Nhóm thứ nhất bao gồm các công thức liên hệ tiêu cự F của thấu
kính (hoặc gương) với khoảng cách d từ vật đến thấu kính (hoặc gương) và khoảng cách ftừ ảnh
đến thấu kính (hoặc gương):

Trong đó d, f và F được xem là những đại lượng đại số có dấu có thể khác nhau tùy theo trường
hợp. Chỉ có ba trường hợp khả dĩ, như liệt kê trong bảng dưới đây.

Như vậy, d luôn luôn dương; tiêu cự F là dương đối với thấu kính hội tụ và gương cầu lõm, và là âm
đối với thấu kính phân kì và gương cầu lồi; và khoảng cách f là dương đối với ảnh thật và âm đối
với ảnh ảo.
HS A: Như em hiểu, bảng này cho phép chúng ta thu được ba công thức từ công thức tổng quát
(195) chứa giá trị số của những đại lượng vừa nói ở trên:

GV: Đúng rồi. Chính xác lắm.
HS A: Chẳng hiểu sao, em chưa từng chú ý tới sự tương tự giữa thấu kính và gương c ầu tương
ứng.

11


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS
GV: Nhóm thứ hai bao gồm các công thức liên hệ tiêu cự của thấu kính (hoặc gương) với các đặc
trưng khác của nó. Đối với gương, chúng ta có liên hệ đơn giản

trong đó R là bán kính cong của gương. Dấu cộng là cho gương cầu lõm (tiêu cự dương) và dấu trừ
là cho gương cầu lồi (tiêu cự âm). Đối với thấu kính thì

trong đó n là chiết suất của vật liệu làm kính, R1 và R2 là bán kính cong của thấu kính. Nếu bán
kính R chỉ mặt lồi của thấu kính thì nó mang dấu cộng; nếu nó chỉ mặt lõm thì nó mang dấu trừ. Các
em dễ dàng thấy rằng thấu kính hai mặt lồi, phẳng-lồi và lồi-lõm (mặt khum hội tụ) đều là kính hội tụ
vì, theo công thức (198), chúng có tiêu cự dương.
HS A: Phải thay đổi như thế nào với công thức (198) nếu thấu kính được đặt trong một môi trường
có chiết suất n0?
GV: Thay cho công thức (198), ta sẽ có

Khi chúng ta chuyển từ một môi trường chiết quang kém (n0 < n) sang một môi trường chiết quang
hơn (n0 > n) thì, theo công thức (199), dấu của tiêu cự đảo ngược lại và do đó một thấu kính hội tụ
thì trở thành phân kì, và ngược lại, một thấu kính phân kì thì trở thành hội tụ. Chúng ta hãy chuyển
sang giải những bài toán nhất định. Mặt lồi của một thấu kính phẳng-lồi có bán kính congR và chiết suất n
được mạ bạc để thu về một loại gương cầu lõm đặc biệt. Tìmtiêu cự của gương.

12


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS
HS A: Thầy hãy để em giải bài toán này. Ta bắt đầu bằng cách chiếu một tia sáng song song với
trục chính của thấu kính. Sau khi bị phản xạ từ mặt mạ bạc, tia sáng đi trở ra khỏi thấu kính và do
đó bị khúc xạ (Hình 140). Nếu tia sáng không bị khúc xạ, nó sẽ cắt qua trục chính tại điểm cách
gương khoảng cách R/2 theo công thức (197). Do bị khúc xạ nên tia sáng cắt với trục chính tại đâu
đó gần gương hơn. Ta gọi tiêu cự cần tìm là F. Rõ ràng từ hình vẽ ta có

HS B: Em đề xuất giải bài toán này theo một cách khác. Ta đã biết rằng nếu chúng ta ghép hai hệ
với tiêu cự F1 và F2 thì hệ mới sẽ có tiêu cự F có thể được xác định bằng cách cộng độ tụ của các
thấu kính, tức là

Trong trường hợp đã cho, ta có một thấu kính có tiêu cự F1 = R/(n – 1), theo phương trình (198),
trong đó một bán kính là vô hạn, và một gương cầu lõm với F2 = R/2. Thay các biểu thức
cho F1và F2 vào công thức (201), ta được

Kết quả này cho thấy HS A đã giải không đúng [xem đáp số của cậu ta ở phương trình (200)].
GV (nói với HS B): Không, em mới là người làm sai. Kết quả (200) là đúng.

13


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS
HS B: Vậy phải chăng quy tắc (201) không đúng trong trường hợp đã cho?
GV: Quy tắc này là đúng và có thể áp dụng trong trường hợp đã cho.
HS B: Nhưng nếu quy tắc (201) là đúng, thì phương trình (202) cũng phải đúng chứ thầy.
GV: Cái chính xác ở đây là em đã nhầm. Thật ra thì tia sáng truyền qua thấu kính hai lần (tới và lui).
Vì thế, em phải cộng độ tụ của gương và hai thấu kính. Thay cho phương trình (202), em nên viết là
1/F = 2(n – 1)/R + 2/R
Từ đó ta thấy 1/F = (2n – 2 + 2)/R và, suy ra, F = R/(2n), khớp với kết quả thu được ở phương trình
(200).
Hãy xét thêm một bài toán nữa. Một thấu kính hội tụ phóngđại ảnh của một vật lên bốn lần. Nếu vật di chuyển
5 cm, thì độ phóngđại giảm đi một nửa. Tìmtiêu cự của thấu kính.
HS A: Em luôn bị rối khi giải những bài toán như thế. Em nghĩ thầy phải vẽ đường đi của tia sáng ở
vị trí thứ nhất và sau đó ở vị trí thứ hai, rồi so sánh hai đường đi.
GV: Tôi dám cược rằng việc vẽ đường đi của tia sáng là không cần thiết chút nào trong trường hợp
này. Theo công thức (195), ta có thể viết cho vị trí ban đầu là (1/F) = (1/d1) +(1/f1). Vì (f1/d1) = k1 là độ
phóng đại trong trường hợp thứ nhất, nên ta có

Theo các điều kiện của bài toán, d1 – d2 = 5 cm, k1 = 4 và k2 = 2. Thay những giá trị này vào phương
trình (204), ta tính được F = 20 cm.
Bài tập

14


Tóm tắt kiến thức Vật lý THCS
77. Một thấu kính có tiêu cự 30 cm tạo một ảnh ảo thu nhỏ bằng 2/3 kích cỡ của vật. Hỏi thấu kính
thuộc loại nào (hội tụ hay phân kì)? Kích cỡ và khoảng cách ảnh sẽ là bao nhiêu nếu dịch chuyển
thấu kính ra xa vật 20 cm?
78. Một điểm sáng nằm trên trục chính của một gương cầu lõm có bán kính cong bằng 50 cm. Điểm
sáng ở cách gương 15 cm. Hỏi ảnh của điểm sáng đó nằm ở đâu? Hiện tượng sẽ xảy ra như thế
nào với ảnh nếu gương bị dịch chuyển ra xa điểm sáng đó thêm 15 cm nữa?
79. Một hệ quang gồm một thấu kính phân kì và một thấu kính hội tụ [Hình 141 a; kí hiệu X đánh dấu
tiêu cự (tiêu điểm) của các thấu kính]. Tiêu cự của hai thấu kính đều bằng 40 cm. Vật nằm ở phía
trước, cách thấu kính phân kì 80 cm. Hãy dựng ảnh của vật tạo bởi hệ đã cho và tính toán vị trí của
nó.

80. Một hệ quang gồm ba thấu kính hội tụ giống hệt nhau có tiêu cự bằng 30 cm. Các thấu kính
được bố trí như ở Hình 141b (trong đó kí hiệu X là tiêu điểm của các thấu kính). Một vật được đặt
cách thấu kính gần nó nhất một khoảng 60 cm. Hỏi ảnh của vật tạo bởi hệ đã cho nằm ở đâu?
81. Mặt lồi của một thấu kính phẳng-lồi có bán kính cong 60 mm được mạ bạc để có được một
gương lõm. Một vật được đặt cách 25 cm phía trước cái gương này. Tính khoảng cách từ gương
đến ảnh của vật và độ phóng đại ảnh, cho biết chiết suất của thấu kính là 1,5.
82. Mặt lõm của một thấu kính phẳng-lõm có bán kính cong 50 cm được mạ bạc để có được một
gương lồi. Một vật được đặt cách 10cm phía trước cái gương này. Tính khoảng cách từ gương đến
ảnh của vật và độ phóng đại ảnh, cho biết chiết suất của thấu kính là 1,5.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×