Tải bản đầy đủ

Phân ngành có kìm(chelicerata)

Phân ngành có
kìm(Chelicerata)
1.Giới thiệu chung
 Có mối quan hệ gần gũi với Trùng ba thùy
 Phát triển mạnh ở kỉ Cambri và Silua (đại Cổ
sinh)
 Phân loại:


Lớp năm giác
(Pentastomida
)

Lớp nhện biển
(Pantopoda)

Phân
ngành
Có kìm

Lớp giáp cổ

(Palaeostraca

)

Lớp hình
nhện
(Arachnida)


2.Đặc điểm chung của cơ thể Có kìm
Cơ thể chia 3 phần:
 Phần đầu ngực(prosoma)có 7 đốt với 6 đôi
phần phụ: kìm,chân ,xúc giác và 4 đôi chân
bò.Đốt thứ 7 có thể tiêu giảm ở trưởng thành
và thường không giữ lại phần phụ.
 Phần bụng (opisthosoma)có 12 đốt chia thành
2 phần :bụng trước có 6 đốt còn các phần phụ
và bụng sau 6 đốt mất phần phụ.


I-phần đầu ngực
II-phần bụng trước
III-phần bụng sau
1-19:số đốt 20.Thùy đầu
21.Epistoma
22,23:Mắt giữa,mắt bên
24.Telson
25.Kìm 26.Chân xúc giác
27.Chân bò
28.Tấm nghiền 29.Phần phụ sd 30.Chân mang


• Tận cùng là đốt cuối(telson)
Số đốt có thể tiêu giảm dần từ sau ra
trước.Phần bụng và mức độ tập trung đốt biến
đổi nhiều ,đặc trưng cho từng nhóm.


Lớp giáp cổ (palaeostraca)
Lớp giáp cổ (Palaeosstraca) hay miệng

đốt(Merostomata)
-Sống ở biển,thở bằng mang,gồm 2 bộ


Giáp
lớn(Gigantost
raca)

• Sống ở đại Cổ sinh
• Đã tuyệt chủng

• X.hiện từ cuối kỉ
Đuôi
Cambri
kiếm(Xiphosu • Hiện còn sống 5 loài

ra)


1.1.Giáp lớn(Gigantostraca)
Hiện biết khoảng 200 loài hóa thạch
Là chân khớp cỡ lớn,có thể dài tới 2m,thoáng
nhìn giống bọ cạp khổng lồ
Sống ở biển nông,bò hay bơi chậm dưới đáy,
một số ít sống ở nước ngọt hoặc lên cạn.Thức ăn
là các loài động vật không xương sống như thân
mềm,trùng ba thùy,...


 Đặc điểm,cấu tạo:
 Cơ thể giữ sơ đồ chung của Có kìm:
 Phần đầu ngực là một khối có mắt đơn và mắt kép phía
lưng,6 đôi phần phụ(1 đôi kìm và 5 đôi chân nghiền có
tấm nghiền ở gốc dùng để nghiền mồi)
 Phần bụng:
• Bụng trước: gồm 6 đốt,có phần phụ là nắp sinh dục
nằm ở trên đốt thứ 8 và các đôi chân mang nằm ở các
đốt tiếp theo( thường thiếu đôi chân trên đốt thứ 9).
• Bụng sau:gồm 6 đốt và mất phần phụ
 Đốt cuối :dạng gai hay tấm


 Một số hóa thạch của Giáp lớn
Eurypterus fischeri Slimonia acuminata

Mixopterus kiacri


1.2.Đuôi kiếm(Xiphosura)
• Xuất hiện từ cuối Cambri,được coi như “hóa
thạch sống”,hiện còn sống 5 loài.Ở bờ biển nước
ta thường gặp 2 loài là sam và so.
• Sống vùng nước biển nông, độ sâu phổ biến là 4
– 10m, đôi khi chúng phân bố sâu vào vùng cửa
sông. Thức ăn của chúng là trai, ốc, giun đốt,
động vật không xương sống khác sống ở đáy và
tảo.


Đặc điểm,cấu tạo:
Cơ thể chia làm 3 phần:
 Phần đầu ngực: Trên giáp đầu ngực có mắt đơn và mắt
kép, trên giáp bụng còn dấu vết của cơ ở bên trong. Đầu
ngực mang 6 đôi chân, phần phụ là đôi kìm ngắn,5 đôi
chân dài là cơ quan chuyển vận & cơ quan bắt mồi,đào
đất, hang hốc để đẻ trứng.
 Bụng: Có 6 đôi phần phụ là nắp sinh dục hình tấm trên đốt
thứ 8, che lỗ sinh dục ở gốc và 5 đôi chân mang có chức
năng bơi & chức năng hô hấp.Đuôi kiếm bơi ngửa.


 Gai đuôi: Khoẻ, đầu ngọn gai tựa vào cát khi con
vật di chuyển.



 Cấu tạo sinh lý
Còn giữ nhiều đặc điểm của tổ tiên:
• Hệ bài tiết:4 đôi tuyến háng(dạng biến đổi của hậu đơn
thận)
• Hô hấp nhờ mang sách- gồm các tấm mang xếp chồng lên
nhau như trang sách ở dưới phần phụ bụng
• Hệ tuần hoàn hở,”tim” là 1 mạch chạy dọc dưới sống lưng
với các đôi lỗ tim ở 2 bên,các lỗ tim đều có van không cho
máu di chuyển ngược chiều,máu có màu xanh do chứa
huyết sắc tố hamocyanin
• Hệ thần kinh là các hạch não biến đổi hình thành não bộ
gồm não trước,não giữa,não sau là các trung khu điều
khiển hoạt động sống.



• Hệ sinh dục:tuyến sinh dục là phần thu hẹp
của thể xoang.Sản phẩm sinh dục đổ trực tiếp
vào các ống dẫn .Noãn trung hoàng,trứng
phân cắt bề
mặt.Lá phôi giữa hình thành từ nguyên
bào thân (phôi bào
4d).Phôi phát triển
qua các giai đoạn
ấu trùng.


 Sinh sản và phát triển
• Đơn tính,thụ tinh ngoài.
• Vào tháng 7 -8 là mùa sinh sản nên ta thường thấy sam đi
theo đôi lên bãi triều để sinh sản theo hình thức thụ tinh
ngoài.Con đực có kích thước nhỏ hơn con cái .
• Sam đực dùng kẹp của đôi chân thứ nhất bám vào bụng
sam cái.Sam cái dùng đôi chân cuối để đào hốc và đẻ
trứng vào đó,thường là 200-1000 trứng tùy loài.Trứng
được sam đực tưới tinh dịch sau đó được ấp trong cát
ẩm.


• Sau khoảng 6 tuần trứng hình thành giai đoạn 4
đốt như ấu trùng protaspis của trùng ba thùy.
• Trứng nở thành
ấu trùng sam
nhưng thiếu gai
đuôi và trưởng
thành sau nhiều
lần lột xác.


 Ứng dụng
• Một số loài có giá trị dinh dưỡng cao dùng làm thức ăn
• Dùng làm phân bón
• Máu sam có tác dụng
vô hiệu hóa các loài vi
khuẩn độc hại,điều chế
làm thuốc thử nhận
biết vi khuẩn gram âm.

Phân biệt con sam và con so?


Phân biệt con sam và con so?




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×