Tải bản đầy đủ

Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ

Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

Ngày soạn:

ngày dạy:

BÀI 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;
hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn nội dung (ND)
Ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một
từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to , bút dạ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp


Hoạt động học

các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)
2. Dạy bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập 1 phần nhận xét. Yêu cầu HS tìm hiểu - HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu
nghĩa của các từ in đậm

nghĩa của từ

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm . Yêu
cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ.

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc
theo một kế hoạch nhất định.
+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS

+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi

- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các cảm giác rất ngọt.
từ trong mỗi đoạn văn trên?

- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một
hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình
kiến trúc.

1


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng
chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu

GV kết luận: những từ có nghĩa giống vàng khác nhau.
nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng - HS đọc yêu cầu
dẫn:

- HS làm việc theo nhóm

+ cùng đọc đoạn văn.
+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng
đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí
xcác từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của
từng câu trong đoạn văn trước và sau khi
thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu
- - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu
về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống
nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựngcó
thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của
chúng giống nhau.
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho
nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc
điểm của sự vật.
Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ
ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa
hoàn toàn.
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín.
Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm

2


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

giác có vị ngọt. những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa
không hoàn toàn.
CH: thế nào là từ đồng nghĩa?

- HS nối tiếp nhau trả lời

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ - HS đọc SGK 2 HS đọc to
đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- HS thảo luận

- GV gọi HS trả lời và ghi bảng
- HS trả lời:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nước, yêu
thương- thương yêu
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lựn- heo, mámẹ.
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sìđen kịt, đỏ tươi- đỏ ối.
Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. những tườ đồng nghĩa hoàn
toàn có thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay
sắc thái biểu lộ tình cảm. Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý
khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau.
3. Luyện tập
Bài tập 1
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, - HS đọc
GV ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Gọi HS - HS thảo luận
lên bảng làm

3

+ nước nhà- non sông


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế
+ hoàn cầu- năm châu

CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước - Vì các từ này đều có nghĩa chung là
nhà, non sông vào 1 nhóm?

vùng đất nước mình, có nhiều người cùng
chung sống.

CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa + Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là
chung là gì?

khắp mọi nơi khắp thế giới.

Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc

- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho - HS thảo luận và làm bài theo nhóm
từng nhóm
- Nhóm nào làm xong dán lên bảng, đọc - Các nhóm trình bày bài
phiếu của mình

- nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét và kết luận các từ đúng

Víêt đáp án vào vở
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn,
xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to
kềnh, vĩ đại, khổng lồ..
+ học tập: học, học hành, học hỏi....

Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS làm bài vào vở
- 5-7 HS nêu câu của mình

- GV nhận xét
HS khác nhận xét
VD: Bé Nga rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu.
Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh
chúng em thi đua học tập. Học hành là nhiệm vụ của chúng em.
Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben.
4. Củng cố dặn dò
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?
- Nhận xét câu trả lời
- Nhận xét giờ học - Dặn HS học thuộc ghi nhớ làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

4


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

I. Mục tiêu
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1
từ tìm được ở BT1 (BT2)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
II. Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, bút dạ
- Từ điển HS
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng
III. Các hoạt động- dạy học
Hoạt động dạy
1. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học
- 3 HS lên bảng trả lời

H: Thế nào là từ đồng nghĩa? cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn? cho ví dụ?
- GV nhận xét

- HS khác nhận xét

2. Dạy bài mới
a) giới thiệu bài: Các em đã hiểu thế nào
là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn
và không hoàn toàn. Tiết học này các em
cùng thực hành tìm từ đồng nghĩa, luyện
tập cách sử dụng từ đồng nghĩa cho phù
hợp
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- yêu cầu HS đọc nội dung bài
- Tổ chức HS thi tìm từ theo nhóm viết - HS đọc yêu cầu bài tập
vào phiếu bài tập

- Hoạt động nhóm, cùng sử dụng từ điển ,
trao đổi để tìm từ đồng nghĩa
a) Chỉ màu xanh
b) chỉ màu đỏ
c) chỉ màu trắng

5


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Các nhóm trình bày lên bảng

d) chỉ màu vàng

- GV kết luận

- Các nhóm nhận xét cho nhau
- HS theo dõi GV nhận xét rồi viết các từ

Bài 2

đồng nghĩa vào vở

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- 4 HS lên làm trên bảng lớp

- GV nhận xét bài

- HS nhận xét bài của bạn
VD:
+ Buổi chiều, da trời xanh đậm, nước biển
xanh lơ.
+ canhd đồng xanh mướt ngô khoai.
+ Bạn nga có nước da trắng hồng
+ ánh trăng mờ ảo soi xuống vườn cây

Bài tập 3

làm cho cảnh vật trắng mờ

- Tổ chức HS làm bài theo nhóm

+ hòn than đen nhánh.

- GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập

Đáp án: điên cuồng, nhô lên, sáng rực, - 4 HS 1 nhóm thảo luận
gầm vang, hối hả

- 1 HS lên làm bài trên bảng lớp

- HS đọc bài hoàn chỉnh

- Lớp nhận xét

KL: Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng
những từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu
cảm của từ sẽ thay đổi
3. Củng cố- dặn dò: NX giờ học

:
BÀI 3 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. Mục tiêu

6


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1); tìm
thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc
(BT3).
- Đặt câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).
II. đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to bút dạ
- Từ điển HS
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1.Ổn định

Hoạt động học
- Hát

2. Kiểm tra bài cũ

- 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và dặt cầu:
câu với từ vừa tìm

+ HS 1: chỉ màu xanh
+ HS 2: chỉ màu đỏ
+ HS 3: chỉ màu trắng
+ HS 4: chỉ màu đen

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

nhận xét

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn
3. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu thế
nào là từ đồng nghĩa và thực hành luyện
tập về từ đồng nghĩa. Bài học hôm nay
giúp các em mở rộng vốn từ về Tổ Quốc,
tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc và rèn
luyện kĩ năng đặt câu.
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu

7

- HS đọc yêu cầu bài tập


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi - HS làm bài theo yêu cầu
các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm
bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp
các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các từ
HS nêu

- Tiếp nối nhau phát biểu
+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nước
nhà, non sông
+ bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

hương

H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?
- Tổ Quốc: đất nước , được bao đời xây
dựng và để lại, trong quan hệ với những
GV giải thích: Tổ Quốc là đất nước gắn người dân có tình cảm gắn bó với nó.
bó với những người dân của nước đó. Tổ
Quốc giống như một ngôi nhà chung của
tất cả mọi người dân sống trong đất nước
đó
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- HS thảo luận

- Gọi HS trả lời. GV ghi bảng

- Tiếp nối nhau phát biểu

- GV nhận xét kết luận

+ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông,
nước nhà
- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
- Lớp ghi vào vở

Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Hoạt động nhóm 4

- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu

+ phát giấy khổ to, bút dạ

bài tập

+ GV có thể gợi ý
+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu bài - Nhóm báo cáo kết quả

8


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

làm lên bảng, đọc phiếu

nhóm khác bổ xung

- GV ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS

- Nhận xét khen ngợi

dưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng
quốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc
hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc
ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng
quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản,
quốc tang, quốc tịch, quuốc vương, ...)

H: Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt - Quốc doanh do nhà nước kinh doanh
câu với từ đó?

VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc
doanh.

H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt câu với - Quốc tang: tang chung của đất nước
từ đó

VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để
quốc tang 5 ngày

Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài tập

- 4 HS đặt câu trên bảng

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét - 8 HS lần lượt đọc bài làm của mình
sửa chữa cho từng em

+ Em yêu Sơn La quê em

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ: + Thái Bình là quê mẹ của tôi
quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi + Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê cha
chôn rau

đất tổ của mình
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa về
nơi chôn râu cắt rốn của mình
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu:
+ quê hương: quê của mình về mặt tình
cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình
cảm.
+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh
ra mình
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đã

9


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế
qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời
có sự gắn bó tình cảm sâu sắc
+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra ,
nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hương,
nơi chôn rau..., cùng chỉ một vùng đất,
trên đó có những dòng họ sinh sống lâo
đời, gắn bó với nhau, với đất đai, rất sâu
sắc. Từ tổ Quốc có nghĩa rộng hơn các từ
trên..
4. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng
nghĩa với từ Tổ Quốc

BÀI 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu
- Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1); xếp được các từ vào các nhóm từ
đòng nghĩa (BT2).
- Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3).
II. Đồ dùng dạy học
- Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Yêu cầu 3 HS lên bảng mỗi HS đặt 1 câu
trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa với từ
Tổ Quốc

10

- 3 HS đứng tại chôc đọc bài : vệ quốc, ái


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc các từ có tiếng quốc, quốc ca, quốc gia, quốc dân, quốc
Quốc mà mình vừa tìm được. Mỗi hS đọc doanh, quốc giáo, quốc hiệu, quốc học,
5 từ

quốc hội, quốc huy, quốc khánh, quốc kì,

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

quốc sách,
- HS nhận xét ý kiến

- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài

- Lắng nghe

Tiết học hôm nay các em cùng luyện tập
về từ đồng nghĩa, viết 1 đoạn văn có sử
dụng các từ đồng nghĩa.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào

- HS làm bài cá nhân

vở
- Nhận xét bài của bạn

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
- Nhận xét kết luận bài đúng: các từ đồng
nghĩa; mẹ, má, u, bầm, bủ, mạ
Bài 2
- HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4

- Phát giấy khổ to, bút dạ cho nhóm và
hoạt động nhóm theo yêu cầu sau:
+ đọc các từ cho sẵn
+ Tìm hiểu nghĩa của các từ.
+ Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào 1
cột trong phiếu
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu,

Các nhóm từ đồng nghĩa
1
2
bao la
lung linh
mênh mông long lanh
bát ngát
lóng lánh
thênh thang lấp loáng

3
vắng vẻ
hiu quạnh
vắng teo
vắng ngắt

- N1: đều chỉ một không gian rộng lớn,
rộng đến mức vô cùng vô tận

11


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế
- N2: đều gợi tả vẻ lay động rung rinh của

- GV nhận xét KL lời giải đúng

vật có ánh sáng phản chiếu vào

H: các từ ở từng nhóm có nghĩa chung là - N3: đều gợi tả sự vắng vẻ không có
gì?

người không có biểu hiện hoạt động của
con người.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, đọc bài của mình

Bài 3

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- 3 HS đọc bài của mình làm trong vở

- yêu cầu HS tự làm bài

- Cho điểm những HS viết đạt yêu cầu
VD: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa tắp, ngút
tầm mắt.Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ
ven bờ sông. ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
4. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học

BÀI 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. Mục tiêu
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2);
hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)II. Đồ dùng dạy- học

12


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Giấy khổ to, bút dạ
- Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy

hoạt động học

1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó mình
có sử dụng một số từ đồng nghĩa

- HS cả lớp theo dõi, ghi lại các từ đồng
nghĩa mà bạn sử dụng.
- HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các
từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng.

- GV nhận xét
3. Dạy bài mới
3.1. Giới thiệu bài
Tiết luyện từ hôm nay các em cùng tìm
hiểu nghĩa của một số từ ngữ, tục ngữ,
thành ngữ về nhân dân.
3.2. Hường dẫn làm bài tập
Bài 1

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm 2
tập.

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV viết sẵn lên bảng lớp
Các nhóm từ:

a) Thợ điện, thợ cơ khí

a) Công nhân

b) Thợ cấy, thợ cầy

b) Nông dân

c) Tiểu thương, chủ tiệm

c) Doanh nhân

d) Đại uý, trung uý,..

d) Quân nhân

e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

e) trí thức

g) HS tiểu học, HS trung học..

g) Học sinh
Bài tập 2

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm vào vở bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS trả lời:

13


Giáo án luyện từ và câu
- HS đọc thành ngữ , tục ngữ trên

Tìa Minh Thế
+Chịu thương chịu khó: Cần cù chăm chỉ..
+ Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo
có nhiều sáng kiến và dám thực hiện
sáng kiến.
+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí
và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Muôn người như một: đoàn kết thống
nhất ý chí và hành động.
+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người
đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
- HS đọc nội dung bài
- HS đọc

Bài tập 3
HS đọc nội dung bài

- HS làm bài vào vở

- lớp đọc thầm truyện con rồng cháu tiên

- HS trả lời

- HS làm vào vở

VD: Cả lớp đồng thanh hát một bài

- HS nối tiếp nhau trả lời miệng

Ngày thứ hai cả trường mặc đồng phục
...

4. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu về làm lại các bài tập

BÀI 6: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); hiểu ý nghĩa chung của một số
tục ngữ (BT2)
- Dựa theo ý một khổ thơtrong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu ttả sự vật có
sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa (BT3)
II. Đồ dùng dạy học
- VBT, Bút dạ, 2 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 1

14


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Ổn định
2. kiểm tra bài cũ

- 3 HS làm bài tập 3

- KT lại bài tập 3
- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài : luyện tập về từ đồng
nghĩa
3.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS nghe
- HS đọc

- HS đọc thầm nội dung bài tập, quan sát
tranh minh hoạ trong SGK và làm bài vào
vở.
- GV dán bài tập lên bảng, phát bút dạ và - 3 HS lên bảng làm
gọi 3 HS lên bảng làm

- HS đọc lại đoạn văn đã làm

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.

Lệ đeo ba lô, thư xách túi đàn, Tuấn các
thùng giấy, Tân và Hưng khiêng lều trại,
Phượng kẹp báo.

Bài 2

- HS đọc

- HS đọc nội dung bài tập

- HS nghe

- GV giải nghĩa từ Cội: (gốc) trong câu
tục ngữ lá rụng về cội

- HS đọc

- Gọi 1 HS đọc lại 3 ý đã cho

- lớp trao đổi thảo luận và trả lời
- Lớp đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ trên.
- HS đọc

Bài tập 3

+ Trong sắc màu, màu em thích nhất là

- HS đọc yêu cầu

màu đỏ vì đó là màu lẫy, gây ấn tượng

- Gọi HS trả lời

nhất. Màu đỏ là màu của lá cờ Tổ Quốc,
màu đỏ thắm của chiếc khăn quàng đội

15


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế
viên, màu đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu
đỏ rực của bếp lửa , màu đỏ tía của mào
gà , màu đỏ au trên đôi má em bé...

4. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học
- Về làm lại bài tập vào vở

BÀI 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3).
II. Đồ dùng dạy học
- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Ổn định
2. kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của - HS trả lời
những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài sắc màu em yêu.
- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
3.2. Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập

16

- HS đọc yêu cầu


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm: + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến
phi nghĩa, chính nghĩa

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục
đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến
đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải
chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất
công

GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc

H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu + Sống/ chết , vinh/ nhục
tục ngữ sau?
GVnhận xét và giải nghĩa từ vinh: được
kính trọng, đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục + cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng như thế nào trong ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi
việc thể hiện quan niệm sống của người bật quan niệm sống rất cao đẹp của người
VN ta?

VN : Thà chết mà dược tiếng thơm còn
hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

* Ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS đọc ghi nhớ
* Luyện tập
Bài tập 1

- HS đọc

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái

- Gọi 4 HS lên bảng làm

nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.

- GV nhận xét

+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/

17


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế
hay.

Bài tập 2:

- HS đoạ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên điền từ

- HS lên bảng làm

+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 3

- HS đọc

- HS nêu yêu cầu

+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột

- HS trao đổi và thi tiếp sức.

+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm
thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc
+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại

Bài tập 4

- HS đọc

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm vào vở, 2 HS đặt câu gv ghi

- HS làm bài vào vở

bảng
+ Ông em thương yêu tất cả con cháu.
Ông chẳng ghét bỏ đứa nào.
+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình. ghét
chiến tranh.

4. củng có dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc các thành ngữ.
BÀI 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3 trong số 4 câu), BT3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4
ý:a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)
II. Đồ dùng dạy học
bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3
III. Các hoạt động dạy học

18


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

Hoạt động dạy
1. Ổn định

Hoạt động học

2. Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc

HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục
ngữ ở bài tập 1, 2 tiết trước.
- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài: Luyện tập về từ trái
nghĩa.
3.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
+ ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất lượng
tốt hơn ăn nhiều mà không ngon
+ ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả
+ Nắng chóng mưa, mưa chóng tối:
Tời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời
mưa có cảm giác tối đến nhanh.
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà...: yêu quý trẻ em
thì trẻ em hay nđến nhà chơi, nhà lúc nào
cũng vui vẻ,; kính trọng người già thì
mình cũng được thọ như người già.
HS đọc thuộc 4 thành ngữ trên.
- HS đọc

Bài tập 2

- 4 HS lên điền: lớn; già; dưới ; sống

HS nêu yêu cầu

- HS đọc thuộc lòng 3 thành ngữ tục ngữ

- HS điền trên bảng lớp làm vào vở

trên

GV nhận xét

- HS đọc

Bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên làm, lớp làm vào vở.

19

- HS làm: nhỏ; vụng; khuya.


Giáo án luyện từ và câu
GV nhận xét

Tìa Minh Thế
- HS đọc

Bài tập 4
-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài VD:

- GV có thể gợi ý cho HS

+ a) Tả hình dáng: cao/ thấp; cao/ lùn; cao

- HS làm vào vở vài HS lên bảng làm

vống/ lùn tịt
+ b) tả hành động: khóc/ cười; đứng/ ngồi;
+ c) tả trạng thái: buônd/ vui; lạc quan/ bi
quan..
+ Tả phẩm chất: tốt/ xấu; hiền/ dữ..

- HS làm bài
Bài tập 5

+ Chú lợn nhà em béo múp. Chú chó gầy

đặt câu với từ em vừa tìm ở trên

nhom

- HS làm vào vở

+ Đáng quý nhất là trung thực. còn dối trá

- Vài HS trả lời

thì chẳng ai ưa.

- GV nhận xét
4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học

BÀI 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. Mục tiêu
- Hiểu nghĩa của từ Hòa bình (BT1) ; tìm được từ đồng nghĩa với từ Hòa bình (BT2) .
- Viết được đoạn văn miêu tả cành thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3) .

II. Đồ dùng dạy học
một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2.
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ

- 3 HS lên làm

- - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp
từ trái nghĩa mà em biết?

20

- HS đọc


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu
tục ngữ thành ngữ ở tiết trước.
- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
3.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1

- HS nêu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm bài và phát biểu

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ ý b, trạng thái không có chiến tranh.

H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải
c hoặc ý a?

mái không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ
trạng thái tinh thần của con người. Trạng
thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh
vật hoặc tính nết con người.

GV nhận xét chốt lại
Bài tập 2

- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp

- gọi HS đọc yêu cầu

- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình:

- Yêu cầu HS làm theo cặp

bình yên, thanh bình, thái bình.

- Gọi HS trả lời

+ bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi
ro hay tai hoạ

H: Nêu ý nghĩa của từng từ ngữ và đặt + bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng
câu?

nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy
náy lo nghĩ.
+ Lặng yên: trạng thái yên và không có
tiếng động.
+ hiền hoà: hiền lành và ôn hoà
+ thái bình: yên ổn không có chiến tranh
+ thanh bình: yên vui trong cảnh hoà bình.
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài

21


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế
- 1 HS làm

Bài tập 3

- HS đọc đoạn văn của mình

- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi 1 HS làm vào giấy khổ to dán lên
bảng GV và lớp nhận xét
4. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn thành bài văn của mình.

BÀI 10: TỪ ĐỒNG ÂM
I. Mục tiêu
- Hiểu thế nào là từ Đồng âm (ND ghi nhớ)
- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm(BT1 , mục III) ; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm
(2 trong số 3 từ BT2) ; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và câu đố .

II. Đồ dùng dạy học
Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động ...có tên gọi giống nhau
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học

- gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả vẻ thanh - 3 HS đọc
bình của nông thôn đã làm ở tiết trước.
- GV nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu
của tiết học

- HS nghe

2. Nhận xét
Bài 1
Viét bảng câu: Ông ngồi câu cá
Đoạn văn này có 5 câu.

- HS đọc câu văn

H: Em có nhận xét gì về hai câu văn trên?
+ Hai câu văn trên đều là 2 câu kể.

22


Giáo án luyện từ và câu
H: Nghĩa của từng câu trên là gì?

Tìa Minh Thế
mỗi câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của

Em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài tập chúng khác nhau
2

+ Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá
tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây.
+ từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu là
đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn
vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một
chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu

H: Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và ngắt câu.
cách phát âm các từ câu trên

+ hai từ câu có phát âm giống nhau nhưng

KL: Những từ phát âm hoàn toàn giống có nghĩa khác nhau.
nhau song có nghĩa khác nhau được gọi là
từ đồng âm.
2. Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD

- 4 HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét khen ngợi

- HS lấy VD

3. Luyện tập

+ cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng

Bài 1

phẳng, dùng để cày cấy trồng trọt

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Tượng đồng: Kim loại có màu đổ dễ dát

- Tổ chức HS làm việc theo cặp

mỏng và kéo thành sợi thường dùng làm

- Gọi HS trả lời

dây điện.

- Nhận xét lời giải đúng

+ Một nghìn đồng: đơn vị tiền tệ của VN
+ hòn đá: chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất,
kết thành từng tảng, từng hòn.
+ đá bóng: đưa chân và hất mạnh bóng
cho ra xa ..
+ ba má: balà bố, người sinh ra và nuôi
dưỡng mình.
+ ba tuổi: ba là số liên tiếp theo số 2 trong
dãy số tự nhiên.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu

23

- HS đọc


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 3 HS lên bảng lớp làm cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét

- 3 HS đọc bài của mình
+ bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp/ họ
đang bàn về việc sửa đường.
+ nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn
cờ/ Lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay.
+ yêu nước là thi đua/ bạn lan đang đi lấy
nước.

- gọi HS giải thích:
+ bàn: trao đổi ý kiến
+ bàn: đồ dùng bằng gỗ có mặt phẳng có
chân đứng
+ cờ: vật làm bằng vải lụa có kích cỡ mà
sắc nhất định tượng trưng cho một quốc
gia ..
+ cờ: trò chơi thể thao, đi các quân theo
những kẻ ô nhất định.
+ Nước: chất lỏng không màu không mùi,
không vị
+ Nước: vùng đất có nhiều người hay
nhiều dân tộc cùng sinh sống.

- HS đọc

Bài 3

+ Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng

- HS đọc yêu cầu bài tập

âm là tiền tiêu

H: Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển - tiền tiêu: chi tiêu
sang làm việc tại ngân hàng?

- tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh
gác ở phía trước khu vực trú quân hướng
về phía địch

- GV nhận xét lời gải đúng.
Bài 4

24

- HS đọc
- HS làm bài


Giáo án luyện từ và câu

Tìa Minh Thế

- Gọi HS đọc câu đố

+ con chó thui

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ cây hoa súng và khẩu súng

- gọi HS trả lời

- Từ chín trong câu a là nướng chín cả mắt
mũi, đuôi đầu.. chứ không phải số 9

H: Trong 2 câu đố trên người ta có thể - Khẩu súng còn được gọi là cây súng
nhầm lẫn từ đồng âm nào?
- Nhận xét khen ngợi HS
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc câu đố và tìm các từ
đồng âm
Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 11: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC.

I. Mục tiêu
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng Hữu , tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu
cầu BT1 , BT2 . Biết đặt câu với 1 từ , 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 , BT4 .

II. Đồ dùng dạy học
- 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 2.
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học

- 3 HS lên bảng nêu ví dụ về từ đồng âm - 3 HS làm
và đặt câu với từ đồng âm đó

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu

- Tổ chức HS làm bài theo nhóm

- HS thảo luận nhóm và làm bài
+ Hữu có nghĩa là "bạn bè": hữu nghị,

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×