Tải bản đầy đủ

BỆNH VÙNG QUANH RĂNG


BỆNH VÙNG QUANH RĂNG
Giảng viên: BSNT Đặng Thị Liên Hương


Vùng quanh
răng???


M c tiờu h c
t p
Trình bày được cấu tạo giải phẫu, tổ chức học
sinh lý lợi và mô quanh răng.
Trình bày được dịch tễ, một số chỉ số thường
dùng và nguyên nhân gây bệnh.
Kể được các triệu chứng và chẩn đoán được
viêm lợi cấp và mạn.
Mô tả được triệu chứng lâm sàng, phân loại
bệnh viêm lợi và viêm quanh răng.
Kể được các biện pháp phòng bệnh răng
miệng nói chung và viêm lợi nói riêng.

Trình bày được các biện pháp điều trị và dự
phòng bệnh viêm quanh răng.


B ỆNH VIÊM
L ỢI


C ẤU T ẠO L ỢI

Lợi là một thành phần của vùng quanh răng, là niêm mạc biệt hoá liên quan
trực tiếp tới răng, bám vào cổ răng, xương răng và một phần xương ổ răng.
Lợi gồm 2 phần: lợi tự do và lợi bám dính

Vi thể: lợi có cấu trúc gồm 2 thành phần: biểu mô (lát tầng sừng hóa) và
tổ chức liên kết đệm


Vi thể
Tổ chức đệm của lợi là một tổ chức liên kết có nhiều sợi keo
và rất ít sợi chun. Những sợi keo sắp xếp thành những bó
sợi lớn hình thành một hệ thống sợi của lợi


D ỊCH T Ễ H ỌC
• Tỉ lệ mắc: 70-90%, gặp ở mọi lứa tuổi
• Chỉ số lợi (GI):
0: Lợi bình thường
1: Lợi viêm nhẹ (thăm không chảy máu,
không đau, lợi đổi màu, nề nhẹ)
2: Viêm lợi trung bình (lợi đổi màu đỏ,
sưng nề, thăm có chảy máu và đau)
3: Viêm lợi nặng (lợi sưng đỏ, chảy máu
khi thăm và chảy máu tự nhiên, bề mặt lợi
có thể có loét).


Nguyên nhân
Bệnh viêm lợi do nhiều nguyên nhân khác nhau
Vi khuẩn: Vi khuẩn trong hốc miệng, đặc biệt vi khuẩn ở mảng bám trên

bề mặt răng và lợi, bản chất của nó là mảng vi khuẩn. Độc tố vi khuẩn và
sản phẩm của nó phá vỡ tế bào gây viêm, thường gặp ở người vệ sinh
răng miệng kém


V ẬT LÝ, C Ơ H ỌC , NHI ỆT Đ Ộ, CH ẤN
TH ƯƠNG


HÓA H ỌC
Những người làm ở phòng thí
nghiệm hóa học, tiếp xúc với các
hóa chất như thủy ngân, chì, các
axit,... làm rộp và đổi màu lợi


THU ỐC
Aspirin gây bỏng lợi, điều trị tủy dùng oxy già 56 - 100V nong rửa ống tủy gây rộp
lợi, hàn thừa vào kẽ răng, răng giả làm sai kỹ thuật, bệnh nhân tinh thần kinh dùng
thuốc điều trị có Dilantin Phenyltonic


Do n ội ti ết t ố
Thay đổi nội tiết ở phụ nữ có thai
và nuôi con bú làm giãn nở và xung
huyết mạch máu


Do b ệnh toàn
thân
Bệnh toàn thân gây ảnh hưởng rất nhiều như
bệnh đái đường, tuyến giáp...
Ngoài ra ở những người suy dinh dưỡng và
thiếu sinh tố, đặc biệt là sinh tố C, mạch máu
dễ ròn và vỡ gây chảy máu và viêm, đặc biệt
là ở lợi


LÂM SÀNG
VIÊMMẠN
CẤP
LỢITÍNH
TÍNH


VIÊM LỢI CẤP TÍNH
- Sưng: lợi phù nề, các mạch máu xung
huyết và tăng sinh làm bờ lợi phồng lên,
đôi khi quá sản màu đỏ và bề mặt lợi
căng, nhẵn, không thấy sần lấm tấm như
vỏ cam, trương lực giảm, mất độ săn
chắc.
- Đau: vì xung huyết máu ép vào các mạt
đoạn thần kinh (plexus) cảm giác gây
đau.
- Có dịch rỉ viêm trong hoặc đục.
- Chảy máu khi thăm khám, đôi khi chảy
máu tự nhiên khi mút chíp, chỉ số lợi
thường là 2 - 3.
- Phản ứng toàn thân: ít khi sốt, đôi khi có
sốt nhẹ đến trung bình như trong viêm lợi
Herpes cấp.
- Tình trạng vệ sinh răng miệng kém,
khám thấy nhiều cao răng và bựa răng,


VIÊM L ỢI M ẠN
TÍNH

Viêm cấp không được điều trị triệt để, bệnh chuyển sang mạn tính.
- Lợi phù nề ít, màu đỏ tươi ở đường viền quanh răng hoặc tái nhạt, trương lực
kém, bờ lợi bong, có khi lợi phì đại.
- Có dịch rỉ viêm đặc hoặc mủ, miệng hôi.
- Đau ít hoặc không.
- Thăm túi lợi có chảy máu và chảy máu khi mút chíp, không chảy máu tự
nhiên.
- Toàn thân: Không sốt.
- Vệ sinh răng miệng kém, có nhiều cao răng và bựa răng.
- Chỉ số lợi > 2.


Đi ỀU TR Ị
VIÊM LỢI CẤP TÍNH


D Ự PHÒNG


Vệ


Phương pháp chải răng
Đặt búp lông bàn chải vào cổ
răng chếch xuống phía cuống chân
răng một góc 45 độ, xoay tròn và
chải tới phía thân răng và mặt nhai
(hàm trên vuốt xuống dưới và hàm
dưới vuốt lên trên), chải mặt ngoài,
mặt trong, cuối cùng là chải mặt
nhai và rìa cắn



Bệnh viêm quanh răng


Dây chằng quanh răng
Cấu trúc chính là những sợi keo với chức năng
cơ học ở lợi và khe quanh răng, tạo nên những
dây chằng và được sắp xếp tuỳ theo chức
năng ở răng và vùng quanh răng, nó giữ răng
trong ổ răng và vùng quanh răng đảm bảo sự
liên quan sinh lý giữa răng và ổ răng nhờ
những tế bào liên kết đặc biệt trong tổ chức
dây chằng
Vùng dây chằng quanh răng
giàu mạng lưới mạch máu
và thần kinh:
- Các sợi cảm giác: cảm
giác đau, thay đổi áp lực
- Tk giao cảm: điều hòa máu
mao mạch


X ương răng

Xương răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơ học nối liền
răng với xương răng, cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết
cho vùng dây chằng quanh răng, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa
chữa một số tổn thương ngà chân răng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×