Tải bản đầy đủ

Giáo án kỹ thuật lớp 5 chi tiết, đầy đủ

KĨ THUẬT 5
Kó thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách đính khuy hai lỗ . Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương
đối chắc chắn.
- Giáo dục tính cẩn thận .
* HS khéo tay: Đính ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu .khuy đính chắc
chắn.
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu đính khuy hai lỗ .
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : .
3. Bài mới : Đính khuy hai lỗ .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét mẫu

Hoạt động lớp .
- Đặt câu hỏi đònh hướng quan sát .
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ , hướng dẫn
HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b ; đặt - Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và
câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ hình 1a .
đính khuy , khoảng cách giữa các khuy đính
- Rút ra nhận xét về đặc điểm hình
trên sản phẩm .
dạng , kích thước , màu sắc của khuy
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
hai lỗ .
phẩm may mặc như áo , vỏ gối … đặt câu hỏi
để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các
khuy , so sánh vò trí của các khuy và lỗ khuyết
trên hai nẹp áo .
- Chốt ý : Khuy được làm bằng nhiều vật liệu
như nhựa , trai , gỗ … với nhiều màu sắc , hình
dạng , kích thước khác nhau . Khuy được đính
vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để
nối khuy với vải . Trên 2 nẹp áo , vò trí của
khuy ngang bằng với vò trí của lỗ khuyết .
Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản
phẩm vào nhau .
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kó thuật .
Hoạt động lớp .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước
trong quy trình đính khuy .
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các
điểm đính khuy hai lỗ .
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bò đính
- Đọc lướt các nội dung mục II SGK .
khuy trong mục 2a và hình 3 .


KĨ THUẬT 5
- Sử dụng khuy có kích thước lớn , hướng dẫn
cách chuẩn bò đính khuy . Lưu ý HS xâu chỉ đôi
và không quá dài
- Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn
cách đính khuy theo hình 4

- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất ; các lần
khâu đính còn lại , gọi HS lên thực hiện thao
tác .
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh
chân khuy .
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính
khuy .
- Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp , khâu
lược nẹp , vạch dấu các điểm đính khuy .
4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS tính cẩn thận .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 2 ) .

- Đọc nội dung mục I và quan sát
hình 2 .

- Vài em lên bảng thực hiện các thao
tác trong bước 1 .
- Đọc mục 2b và quan sát hình 4 để
nêu cách đính khuy .
- Quan sát hình 5 , 6 .
- Trả lời câu hỏi SGK .
- Vài em nhắc lại và thực hiện các
thao tác đính khuy hai lỗ .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ.
- Khuy đính tương đối chắc chắn.
- Giáo dục tính cẩn thận .
* HS khéo tay: Đính ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu .khuy đính chắc
chắn.
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu đính khuy hai lỗ .
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ :.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Đính khuy hai lỗ (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS thực hành .
Hoạt động lớp , cá nhân .
- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ .
- Nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý
khi đính khuy hai lỗ .
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và việc
chuẩn bò dụng cụ , vật liệu thực hành của HS .
- Nêu yêu cầu và thời gian thực hành : Mỗi em - Đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm
đính 2 khuy trong thời gian khoảng 50 phút .
ở cuối bài để theo đó thực hiện cho
- Quan sát , uốn nắn cho những HS thực hiện
đúng
chưa đúng thao tác kó thuật hoặc những em còn - Thực hành đính khuy hai lỗ .
lúng túng .
Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm .
Hoạt động lớp .
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm .
- Cử 2 , 3 em đánh giá sản phẩm của bạn theo
các yêu cầu đã nêu .
- Dựa vào đó đánh giá sản phẩm .
- Đánh giá , nhận xét kết quả thực hành của HS
theo 2 mức : A và B ; những em xuất sắc là A+ .
4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS tính cẩn thận .
5. Dặn dò : Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 3 ) .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
THÊU DẤU NHÂN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách thêu dấu nhân .
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân
- Đường thêu có thể bị dúm.
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được .
* Khơng bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành
với đính khuy.
* Với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm.
+ Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu thêu dấu nhân .
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ :
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Thêu dấu nhân .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét mẫu
Hoạt động lớp .
- Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân , đặt các câu
hỏi đònh hướng quan sát để HS nêu nhận xét
về đặc điểm đường thêu ở cả 2 mặt .
- Giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu - Quan sát , so sánh đặc điểm mẫu thêu
trang trí bằng mũi dấu nhân .
dấu nhân với mẫu chữ V .
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 :
Thêu dấu nhân là cách thêu tạo thành các mũi
thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp
giữa 2 đường thẳng song song ở mặt phải
đường thêu . Thêu dấu nhân được ứng dụng để
thêu trang trí hoặc thêu chữ trên các sản phẩm
may mặc như váy , áo , vỏ gối , khăn ăn , khăn
trải bàn …
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kó thuật .
Hoạt động lớp .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung
- Đọc mục II SGK để nêu các bước thêu
mục I SGK kết hợp quan sát hình 2 để nêu
dấu nhân .
cách vạch dấu đường thêu .
- Lên thực hiện vạch dấu đường thêu
- Hướng dẫn cách bắt đầu thêu rheo hình 3 .
- Cả lớp nhận xét .
- Hướng dẫn chậm các thao tác thêu mũi thứ

- Đọc mục 2a , quan sát hình 3 để nêu


KĨ THUẬT 5
1,2.

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các thao tác
thêu dấu nhân .
- Kiểm tra sự chuẩn bò của lớp và tổ chức cho
HS tập thêu dấu nhân trên giấy .

cách bắt đầu thêu .
- Đọc mục 2b , 2c , quan sát hình 4 để nêu
cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất , thứ
hai .
- Lên thực hiện các mũi thêu tiếp theo .
- Quan sát hình 5 để nêu cách kết thúc
đường thêu .
- Lên thực hiện thao tác kết thúc đường
thêu .
- Nhắc lại cách thêu và nhận xét .

4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 2 ) .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
THÊU DẤU NHÂN (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách thêu dấu nhân .
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân
- Đường thêu có thể bị dúm.
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được .
*Khơng bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành
với đính khuy.
* Với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm.
+ Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu thêu dấu nhân .
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ :
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Thêu dấu nhân (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS thực hành .
Hoạt động lớp , cá nhân .
- Nhận xét , hệ thống lại cách thêu dấu nhân ;
- Nhắc lại cách thêu dấu nhân .
hướng dẫn nhanh một số thao tác cần lưu ý
- Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũi
thêm .
dấu nhân .
- Kiểm tra việc chuẩn bò của HS , nêu các yêu
cầu của sản phẩm như mục III SGK và thời
gian thực hành .
- Quan sát , uốn nắn cho những em còn lúng
túng .
- Thực hành thêu dấu nhân .
Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm .
Hoạt động lớp .
- Nêu yêu cầu đánh giá .
- Trưng bày sản phẩm .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
- 3 em lên đánh giá sản phẩm được
+
theo 2 mức : A và A .
trưng bày .
4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được .
5. Dặn dò : Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 3 ) .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết đặc điểm , cách sử dụng , bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình .
- Biết giữ gìn vệ sinh , an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống .
- Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn .
*GV có thể tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểu các dụng cụ nấu ăn ở bếp ăn cụ
thể của trường (nếu có).
II. CHUẨN BỊ:
- Một số dụng cụ đun , nấu , ăn uống thường dùng trong gia đình .
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường .
- Một số loại phiếu học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : - Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Xác đònh các dụng cụ
Hoạt động lớp .
đun , nấu , ăn uống thông thường trong
gia đình .
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các
dụng cụ thường dùng để đun , nấu , ăn
uống trong gia đình .
- Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo
từng nhóm .
- Nhận xét , nhắc lại tên các dụng cụ .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm ,
Hoạt động nhóm .
cách sử dụng , bảo quản một số dụng
- Các nhóm đọc SGK , thảo luận , ghi
cụ đun , nấu , ăn uống trong gia đình .
kết quả vào phiếu học tập .
- Sử dụng tranh minh họa để kết luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết
từng nội dung theo SGK .
quả thảo luận .
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung .
4. Củng cố :
- GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS .
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS sưu tầm tranh , ảnh về các thực phẩm thường được dùng trong nấu ăn
hàng ngày để học tốt bài sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nêu được tên những công việc chuẩn bò nấu ăn .
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bò nấu ăn .Có thể sơ chế được một số
thực phẩm đơn giản, thơng thường phù hợp với gia đình.
- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình .
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh , ảnh một số loại thực phẩm thông thường .
- Một số loại rau xanh , củ quả còn tươi .
- Dao thái , dao gọt .
- Phiếu học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Chuẩn bò nấu ăn .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Xác đònh một số công
Hoạt động lớp .
việc chuẩn bò nấu ăn .
- Nhận xét , tóm tắt nội dung chính
HĐ1 : Tất cả các nguyên liệu được sử
dụng trong nấu ăn được gọi chung là
thực phẩm . Trước khi nấu ăn , cần
- Đọc SGK , nêu tên các công việc
chọn thực phẩm , sơ chế nhằm có được chuẩn bò để nấu ăn .
thực phẩm tươi , ngon , sạch .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số công
Hoạt động lớp , nhóm .
việc chuẩn bò nấu ăn .
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm :
- Nhận xét , tóm tắt nội dung chính về
chọn thực phẩm theo SGK .
- Hướng dẫn cách chọn một số loại
thực phẩm thông thường kết hợp minh
- Đọc nội dung I SGK để trả lời các
họa .
câu hỏi ở mục này .
b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm :
- Tóm tắt các ý trả lời của HS : Trước
khi chế biến một món ăn , ta thường
loại bỏ những phần không ăn được và
làm sạch thực phẩm . Ngoài ra , tùy
- Đọc nội dung mục II SGK để trả lời
loại thực phẩm mà cắt , thái , tẩm , ướp các câu hỏi mục này .

- Đặt các câu hỏi để HS nêu cách sơ
chế một số loại thực phẩm thông


KĨ THUẬT 5
thường :
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải
như thế nào trước khi nấu ?
+ Theo em , cách sơ chế rau xanh có gì
giống và khác so với cách sơ chế các
loại củ , quả ?
+ Ở gia đình em thường sơ chế cá như
thế nào ?
+ Qua quan sát thực tế , em hãy nêu
cách sơ chế tôm .
- Tóm tắt nội dung chính HĐ2 : Muốn
có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ chất ,
đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách chọn
thực phẩm tươi , ngon và sơ chế thực
phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực
phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và
yêu cầu việc chế biến món ăn .
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình
chuẩn bò nấu ăn .

- Các nhóm nêu mục đích việc sơ chế
thực phẩm vào phiếu học tập .
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình .

4. Củng cố :
- Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của các em .
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Đọc trước bài học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
NẤU CƠM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách nấu cơm .
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
*Khơng u cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình .
II. CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bò : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , chậu , đũa , xô …
- Phiếu học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Chuẩn bò nấu ăn .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Nấu cơm .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia
Hoạt động lớp .
đình .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm ở
gia đình .
- Tóm tắt các ý trả lời của HS : Có 2 cách nấu cơm
là nấu bằng soong hoặc nồi và nấu bằng nồi cơm
điện .
- Nêu vấn đề : Nấu cơm bằng soong và nồi cơm điện
như thế nào để cơm chín đều , dẻo ? Hai cách nấu
cơm này có những ưu , nhược điểm gì ; giống và
khác nhau ra sao ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong ,
Hoạt động nhóm .
nồi trên bếp .
- Các nhóm thảo luận về cách nấu
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm
cơm bằng bếp đun theo nội dung
thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu .
phiếu học tập .
- Quan sát , uốn nắn .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp
thảo luận .
đun .
- Vài em lên thực hiện các thao tác
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm .
chuẩn bò nấu cơm bằng bếp đun .
- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
.
4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
NẤU CƠM (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách nấu cơm .
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
*Khơng u cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình .
II. CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bò : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , chậu , đũa , xô …
- Phiếu học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Nấu cơm .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Nấu cơm (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
Hoạt động lớp .
nồi cơm điện .
MT : Giúp HS nắm cách nấu cơm bằng nồi
- Nhắc lại nội dung đã học tiết trước .
cơm điện .
- Đọc mục 2 , quan sát hình 4 .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- So sánh nguyên vật liệu , dụng cụ
của cách nấu cơm bằng nồi điện với
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu cơm
bếp đun .
bằng nồi cơm điện và so sánh với bếp đun .
- Quan sát , uốn nắn , nhận xét .
- Vài em lên thực hiện thao tác chuẩn
bò , các bước nấu cơm bằng nồi điện .
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm - Trả lời câu hỏi trong mục 2 .
bằng nồi điện .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS thấy được kết quả học tập của
mình .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp
- Dùng câu hỏi cuối bài để thực hiện .
án để tự đánh giá .
- Nêu đáp án của BT .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .
4. Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Hướng dẫn HS đọc trước bài sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
LUỘC RAU
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện cơng việc chuẩn bị các bước luộc rau.
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình.
* Khơng u cầu HS thực hành luộc rau ở lớp.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn .
II. CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bò : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa …
- Phiếu đánh giá kết quả học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Nấu cơm .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Luộc rau .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện các cộng Hoạt động lớp .
việc chuẩn bò luộc rau .
MT : Giúp HS nắm cách chuẩn bò luộc rau .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc
được thực hiện khi luộc rau .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu tên
các nguyên liệu , dụng cụ cần chuẩn bò luộc rau .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế
rau trước khi luộc .

- Nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng .

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau .
MT : Giúp HS nắm cách và thực hiện được việc
luộc rau .
PP : Giảng giải , thực hành , trực quan .

- Quan sát hình 2 , đọc nội dung mục
1b để nêu cách sơ chế rau .
- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau .
Hoạt động lớp .

- Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan
sát hình 3 để nêu cách luộc rau .
- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau , lưu ý
HS :
+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh .
+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm , xanh .
+ Đun nước sôi mới cho rau vào .
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều .
+ Đun to , đều lửa .


KĨ THUẬT 5
+ Tùy khẩu vò mà luộc chín tới hoặc chín mềm .
- Quan sát , uốn nắn .
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng
bếp đun .
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm .
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập .
MT : Giúp HS thấy được kết quả học tập của
mình .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả
học tập của HS .
- Nêu đáp án bài tập .

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .

Hoạt động lớp .

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp
án để tự đánh giá kết quả học tập của
mình .
- Báo cáo kết quả tự đánh giá .

4. Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn .
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
BÀY , DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách bày , dọn một bữa ăn trong gia đình .
- Biết liên hệ với việc bày , dọn bữa ăn ở gia đình .
- Có ý thức giúp gia đình bày , dọn trước và sau bữa ăn .
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh , ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc bàn ăn .
- Phiếu đánh giá kết quả học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Rán đậu phụ .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Bày , dọn bữa ăn trong gia đình .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn
Hoạt động lớp .
uống trước bữa ăn .
MT : Giúp HS nắm cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống
trước bữa ăn .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1 , đọc mục 1a , đặt câu hỏi
- Theo dõi , trả lời .
yêu cầu HS nêu mục đích của việc bày món ăn , dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn .
- Tóm tắt các ý trả lời của HS ; giải thích , minh họa mục
đích , tác dụng của việc bày món ăn , dụng cụ ăn uống trước
bữa ăn .
- Gợi ý HS nêu cách sắp xếp các món ăn , dụng cụ ăn uống
trước bữa ăn ở gia đình .
- Nhận xét , tóm tắt một số cách bày món ăn phổ biến ; giới
thiệu tranh , ảnh một số cách bày món ăn , dụng cụ ăn uống
để minh họa .
- Nêu yêu cầu của việc bày dọn trước bữa ăn : Dụng cụ phải
khô ráo , vệ sinh ; các món ăn được sắp xếp hợp lí , thuận
tiện cho mọi người .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các công việc cần thực hiện
khi bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn nhằm đảm
bảo các yêu cầu trên .
- Tóm tắt nội dung chính của HĐ1 : Bày món ăn và dụng cụ
ăn uống trước bữa ăn một cách hợp lí giúp mọi người ăn
uống được thuận tiện , vệ sinh . Khi bày trước bữa ăn , phải
đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi người ; dụng cụ
ăn uống phải khô ráo , sạch sẽ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS nắm cách cách thu dọn sau bữa ăn .
Trình bày cách thu dọn


KĨ THUẬT 5
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Nhận xét , tóm tắt các ý HS trình bày ; hướng dẫn lại như
SGK nêu .
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình bày , dọn bữa ăn .
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập .
MT : Giúp HS thấy được kết quả học tập của mình .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của
HS .
- Nêu đáp án bài tập .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .

bữa ăn ở gia đình .
- Nêu mục đích , cách thu
dọn sau bữa ăn ở gia đình ;
liên hệ thực tế với SGK đã
nêu .
Hoạt động lớp .
- Đối chiếu kết quả làm bài
với đáp án để tự đánh giá
kết quả học tập của mình .
- Báo cáo kết quả tự đánh
giá .

4. Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức giúp gia đình bày , dọn trước và sau bữa ăn .
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ , đọc trước bài
học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nêu được tác dụng của việc rữa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Biết cách rữa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
- Một số bát , đóa , nước rửa chén .
- Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK .
- Phiếu đánh giá kết quả học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Bày , dọn bữa ăn trong gia đình .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống .
a) Giới thiệu bài :
Nhân dân ta có câu Nhà sạch thì mát , bát sạch ngon cơm . Điều đó cho thấy là
muốn có được bữa ăn ngon , hấp dẫn thì không chỉ cần chế biến món ăn ngon mà còn phải
biết cách làm cho dụng cụ nấu ăn sạch sẽ , khô ráo .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích , tác dụng của Hoạt động lớp .
việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống .
MT : Giúp HS nắm mục đích , tác dụng của việc
rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Đặt câu hỏi để HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn
và ăn uống thường dùng .
- Nêu vấn đề : Nếu như dụng cụ nấu , bát , đũa
- Đọc mục 1 , nêu tác dụng của việc
không được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ thế nào ?
rửa dụng cụ nấu , bát , đũa sau bữa
- Nhận xét , tóm tắt nọi dung HĐ1 : Bát , đũa ,
ăn .
thìa , đóa sau khi được sử dụng ăn uống nhất thiết
phải được cọ rửa sạch sẽ , không để qua bữa sau
hay qua đêm . Việc làm này không những làm
cho chúng sạch sẽ , khô ráo , ngăn chặn được vi
trùng gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản ,
giữ cho chúng không bò hoen rỉ .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ
Hoạt động lớp .
nấu ăn và ăn uống .
MT : Giúp HS nắm cách rửa sạch dụng cụ nấu
ăn và ăn uống .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và
- Nhận xét , hướng dẫn HS các bước như SGK :
ăn uống sau bữa ăn ở gia đình .
+ Trước khi rửa , cần dồn hết thức ăn còn lại trên - Quan sát hình , đọc mục 2 , so sánh
bát , đóa vào một chỗ ; sau đó tráng qua một lượt cách rửa bát ở gia đình với cách rửa
bằng nước sạch .
bát được trình bày trong SGK .


KĨ THUẬT 5
+ Không rửa ly uống nước cùng bát , đóa để tránh
mùi hôi cho chúng .
+ Nên dùng nước rửa bát hoặc nước vo gạo để
rửa .
+ Rửa 2 lần bằng nước sạch ; dùng miếng rửa
hoặc xơ mướp cọ cả trong lẫn ngoài .
+ p từng dụng cụ đã rửa sạch vào rổ cho ráo
nước trước khi xếp lên kệ ; có thể phơi khô cho
ráo .
- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát .
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập .
MT : Giúp HS nắm được kết quả học tập của
mình .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả
học tập của HS .
- Nêu đáp án của bài tập .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .

Hoạt động lớp .

- Đối chiếu kết quả bài làm với đáp
án để tự đánh giá kết quả học tập của
mình .
- Báo cáo kết quả tự đánh giá .

4. Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức giúp đỡ gia đình .
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
CẮT , KHÂU , THÊU TỰ CHỌN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm được một sản phẩm u thích.
- Có tính cần cù, ý thức u lao động .
- u thích mơn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học .
- Tranh ảnh các bài đã học .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : n lại những nội dung đã học trong chương 1 Hoạt động lớp .
.
MT : Giúp HS nắm lại những nội dung đã học trong chương
1.
- Nhắc lại cách đính khuy ,
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
thêu chữ V , thêu dấu nhân và
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính đã những nội dung đã học trong
học trong chương 1 .
phần nấu ăn .
- Nhận xét , tóm tắt những nội dung HS vừa nêu .
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực
Hoạt động lớp .
hành .
MT : Giúp HS chọn được sản phẩm để thực hành .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Nêu mục đích , yêu cầu làm sản phẩm tự chọn :
+ Củng cố kiến thức , kó năng về khâu , thêu , nấu ăn .
- Các nhóm thảo luận , chọn
+ Nếu chọn sản phẩm nấu ăn , các nhóm sẽ tự chế biến
sản phẩm , phân công nhiệm
món ăn được học .
vụ .
+ Nếu chọn sản phẩm khâu , thêu ; mỗi em hoàn thành 1
- Các nhóm trình bày sản
sản phẩm .
phẩm tự chọn , những dự đònh
- Chia nhóm , phân công vò trí làm việc
sẽ tiến hành .
- Ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn ở bảng .
4. Củng cố : (3’)
- Đánh giá , nhận xét .
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ .
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc HS chuẩn bò tốt giờ học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
CẮT , KHÂU , THÊU TỰ CHỌN (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm được một sản phẩm u thích.
- Có tính cần cù, ý thức u lao động .
- u thích mơn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học .
- Tranh ảnh các bài đã học .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn .
- Kiểm tra việc chuẩn bò của các nhóm .
3. Bài mới : (27’) Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm tự chọn .
Hoạt động nhóm .
MT : Giúp HS từng bước hoàn thành sản phẩm của mình
.PP : Trực quan , thực hành , giảng giải .
- Kiểm tra sự chuẩn bò nguyên vật liệu , dụng cụ thực
hành của HS .
- Phân chia vò trí cho các nhóm thực hành .
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn thêm .
- Thực hành nội dung tự chọn .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực hành .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả thực hành của
mình và của bạn .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý SGK .
- Nhận xét , đánh giá kết quả thực hành của các nhóm ,
cá nhân .
- Báo cáo kết quả .
4. Củng cố : (3’)
- Đánh giá , nhận xét .
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ .
5. Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc HS chuẩn bò tốt giờ học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật

CẮT , KHÂU , THÊU TỰ CHỌN (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm được một sản phẩm u thích.
- Có tính cần cù, ý thức u lao động .
- u thích mơn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học .
- Tranh ảnh các bài đã học .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt) .
- Kiểm tra việc chuẩn bò của các nhóm .
3. Bài mới : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm
Hoạt động nhóm .
tự chọn .
MT : Giúp HS từng bước hoàn thành sản
phẩm của mình .
- Kiểm tra sự chuẩn bò nguyên vật liệu ,
dụng cụ thực hành của HS .
- Phân chia vò trí cho các nhóm thực hành .
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn
- Thực hành nội dung tự chọn .
thêm .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực hành . Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả thực
hành của mình và của bạn .
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo
gợi ý SGK .
- Nhận xét , đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm , cá nhân .
- Báo cáo kết quả .
4. Củng cố :
- Đánh giá , nhận xét .
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc HS chuẩn bò tốt giờ học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật

LI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nêu được lợi ích việc nuôi gà .
- Biết liên hệ với lợi ích của việc ni gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi .
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà .
- Phiếu học tập . Giấy A3 , bút dạ .
- Phiếu đánh giá kết quả học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt) .
- Nhận xét phần thực hành của các tổ .
3. Bài mới : Lợi ích của việc nuôi gà .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi Hoạt động nhóm .
gà .
MT : Giúp HS nắm ích lợi của việc nuôi gà .
Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách
thức ghi kết quả thảo luận vào phiếu :
1. Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn
nuôi gà .
2. Nuôi gà đem lại những ích lợi gì ?
- Các nhóm tìm thông tin SGK , quan
3. Nêu các sản phẩm được chế biến từ thòt
sát hình ảnh , liên hệ thực tiễn thảo
gà , trứng gà .
luận rồi ghi vào phiếu .
- Phát phiếu cho các nhóm và nêu thời gian
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình
thảo luận : 15 phút .
bày ở bảng .
Bổ sung , giải thích , minh họa một số lợi
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
ích chủ yếu của việc nuôi gà theo SGK .
ý kiến .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả học tập
của mình và của bạn .
- Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng
một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết
quả học tập của HS .
- Nêu đáp án để HS đối chiếu , đánh giá kết
quả làm bài của mình .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của
HS .
4. Củng cố :

- Làm bài tập .
- Báo cáo kết quả làm bài tập .


KĨ THUẬT 5
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc HS đọc trước bài học sau .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Kể được tên và nêu được đặt điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở
nước ta .
- Biết liên hệ với lợi ích của việc ni gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có ý thức nuôi gà .
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt .
- Phiếu học tập .
- Phiếu đánh giá kết quả học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Kể tên một số giống gà được
Hoạt động lớp .
nuôi nhiều ở nước ta .
MT : Giúp HS biết một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta .
- Nêu : Hiện nay , ở nước ta nuôi rất nhiều
giống gà khác nhau . Em nào có thể kể tên
những giống gà mà em biết ?
- Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm :
gà nội , gà nhập nội , gà lai .
- Kết luận : Có nhiều giống gà được nuôi nhiều - Kể tên các giống gà .
ở nước ta . Có những giống gà nội như gà ri ,
gà Đông Cảo , gà mía , gà ác … ; gà nhập nội
như gà Tam hoàng , gà lơ-go , gà rốt … ; gà lai
như gà rốt-ri …
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm của một số
Hoạt động nhóm .
giống gà được nuôi nhiều ở nước ta .
MT : Giúp HS nắm đặc điểm của một số giống
gà được nuôi nhiều ở nước ta .
Các nhóm thảo luận hoàn thành các
- Phát phiếu học tập cho các nhóm ; mỗi nhóm câu hỏi trong phiếu về đặc điểm của
4 – 6 HS .
một số giống gà được nuôi nhiều ở
- Hướng dẫn HS tìm các thông tin SGK để
nước ta .
hoàn thành phiếu .
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Nêu tóm tắt đặc điểm hình dạng và ưu ,
kết quả thảo luận .
nhược điểm chủ yếu của từng giống gà như
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung .
SGK .
- Kết luận : Ở nước ta hiện nay đang nuôi
nhiều giống gà . Mỗi giống gà có đặc điểm


KĨ THUẬT 5
hình dạng và ưu , nhược điểm riêng . Khi nuôi
gà , cần căn cứ vào mục đích nuôi , điều kiện
nuôi để chọn giống cho phù hợp .
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả học tập
của mình và của bạn .
- Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng một
số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả
học tập của HS .
- Nêu đáp án để HS đối chiếu , đánh giá kết
quả làm bài của mình .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .

4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức nuôi gà .
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc HS đọc trước bài học sau .

Hoạt động lớp .

- Làm bài tập .
- Báo cáo kết quả tự đánh giá .


KĨ THUẬT 5
Kó thuật
THỨC ĂN NUÔI GÀ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để ni
gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng
ni gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà .
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà .
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà .
- Phiếu học tập .
- Phiếu đánh giá kết quả học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Chọn gà để nuôi .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Thức ăn nuôi gà .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà . Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS nắm tác dụng của thức ăn nuôi gà .
- Hướng dẫn HS đọc mục 1 , đặt câu hỏi : Động vật
cần những yếu tố nào để tồn tại , sinh trưởng , phát
triển ?
- Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn Khoa học
- Đọc mục 1 SGK
để nêu được các yêu tố : nước , không khí , ánh sáng ,
các chất dinh dưỡng .
- Hỏi tiếp : Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
động vật được lấy từ đâu ?
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tác dụng của thức ăn
đối với cơ thể gà .
- Giải thích , minh họa tác dụng của thức ăn theo SGK - Từ nhiều loại thức ăn khác nhau
.
.
- Kết luận : Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng
để duy trì , phát triển cơ thể gà . Khi nuôi gà , cần
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS nắm được các loại thức ăn nuôi gà .
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi
gà . Gợi ý HS nhớ lại những thức ăn thường dùng cho
gà ăn trong thực tế , kết hợp quan sát hình 1 để trả lời
câu hỏi .
- Một số em trả lời câu hỏi .
- Ghi tên các thức ăn của gà do HS nêu ở bảng theo
- Nhắc lại tên các loại thức ăn
nhóm .
nuôi gà


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×