Tải bản đầy đủ

bài tích hợp liên môn bộ môn văn học

PHIẾU MÔ TẢ BÀI GIẢNG
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
I. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:
Tiết 17 (Bài 5): Văn bản:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Lý Thường Kiệt)

PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. MỤC TIÊU DẠY HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS có
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại.
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền
đó trước kẻ thù xâm lược.
- Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
ở bài Sông núi nước Nam với chủ đề độc lập dân tộc cụ thể là liên hệ với nội
dung bản tuyên ngôn độc lập của Bác.
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải.
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời
đại nhà Trần.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Đọc hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản
dịch tiếng Việt.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc và sự hiểu biết về truyền thống lịch sử đất
nước.
- Nghiêm túc vận dụng các kiến thức liên môn vào bài học.
- Liên hệ, lồng ghép kiến thức liên môn:
+ Môn Địa lý: Biết được vị trí, tầm quan trọng của phòng tuyến sông Như
Nguyệt, địa danh Chương Dương và Hàm Tử.
+ Môn Lịch sử: Biết được cuộc tấn công xâm lược nước ta của nhà Tống và
cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân ta thời Lý, Trần.
+ Môn GDCD: Giáo dục học sinh lòng biết ơn, ghi nhớ công lao to lớn của
Lí Thường Kiệt và Trần Quang Khải.
III. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC:
- Là các em học sinh khối lớp 7A,B,C,D– Trường THCS TT Vị Xuyên
(gồm 115 học sinh = 4 lớp). Đây là một tiết dạy trong chương trình ngữ văn 7
nên các em học sinh sẽ thuận lợi tiếp thu kiến thức bài học cũng như liên hệ với
kiến thức cơ bản của một số môn học khác.


IV. Ý NGHĨA:
Việc tích hợp kiến thức giữa các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó
trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người
giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn
mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức của những
bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra
trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các
môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn
đề đặt ra trong SGK. Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú
bài học, được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn
đồng thời vận dụng vào thực tế tốt hơn.
V. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU:
* Giáo viên:
+ Tranh ảnh.
+ Tài liệu tham khảo.

+ Thơ văn Lý Trần - NXB Khoa học xã hội.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Học
viện HCQG, tr. 40, HV HCQG, 2002.
* Học sinh:
+ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
? Đọc 4 bài ca dao về những câu hát châm biếm ? Trong 4 bài ca dao đó
em thích bài ca dao nào nhất ? Vì sao ?
? Hãy phân tích nội dung của bài ca dao đó .
3. Bài mới :
HĐ của GV và HS

Nội dung

* Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu văn bản “Sông núi nước Nam”
- Gọi học sinh đọc phần chú thích (*).
? Theo nhiều tài liệu, bài thơ Sông núi nước
Nam do ai sáng tác?
HS: Theo nhiều tài liệu được cho là do Lý
Thường Kiệt sáng tác.
? Trình bày sự hiểu biết của em về Lý
Thường Kiệt?
HS: Lý Thường Kiệt là vị tướng tài dưới triều
đại nhà Lý. Danh tướng đời vua Lý Nhân
Tông. Có công rất lớn trong quá trình dựng
nước và giữ nước của dân tộc.

A- Văn bản: sông núi nước nam
(Nam quốc sơn hà)
I- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
1.Tác giả:
- Lý Thường Kiệt (1019 – 1105)
- Danh tướng đời vua Lý Nhân
Tông. Có công rất lớn trong quá
trình dựng nước và giữ nước của
dân tộc.


Gv đưa hình ảnh Lý Thường Kiệt.

GVNR: Lý Thường Kiệt (1019 – 1105) là
nhà quân sự, nhà chính trị nổi tiếng, một hoạn
quan đời nhà Lý, có công to lớn trong việc
đánh bại hoàn toàn quân nhà Tống vào
năm 1075-1077. Ông được cho là người đầu
tiên viết ra tác phẩm khẳng định chủ quyền
dân tộc (Nam Quốc Sơn Hà).
* Tích hợp môn GDCD:
? Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với
những người đã hi sinh xương máu của mình
để bảo vệ nền độc lập dân tộc?
HS: Chúng ta phải ghi nhớ công lao to lớn
của Lí Thường Kiệt và các thế hệ cha ông ta.

Ảnh; Đền thờ Lí Thường Kiệt.
* Tích hợp với môn Lịch sử.
? Bài thơ được sáng tác gắn với hoàn cảnh
lịch sử nào của dân tộc?


2. Tác phẩm:
- Bài thơ được cho là sáng tác của
Lý Thường Kiệt trong lần chống
quân xâm lược Tống tại Sông Cầu
(Như Nguyệt) năm 1077.

GV MR: Bài thơ được cho là sáng tác của Lý
Thường Kiệt trong lần chống quân xâm lược
Tống tại Sông Cầu (Như Nguyệt) năm 1077.
Tương truyền, năm 1077, hơn 30 vạn quân
Tống do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược Đại
Việt. Lý Thường Kiệt lập phòng tuyến tại
sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn địch.
Quân của Quách Quỳ đánh đến sông Như
Nguyệt thì bị chặn. Nhiều trận chiến ác liệt đã
xảy ra tại đây nhưng quân Tống không sao
vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành
đóng trại chờ viện binh. Đang đêm, Lý
Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương
Hống, Trương Hát, ở phía nam bờ sông, giả
làm thần đọc vang bài thơ trên.
- Bài thơ viết bằng chữ Hán:

- HD cách đọc: (Giọng đọc dõng dạc, đanh
thép nhằm gây không khí trang nghiêm), đọc
mẫu.
- Gọi hs đọc văn bản.

II. Đọc, tìm hiểu chung:
1.Đọc:


(cả phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)
- Y/c hs giải thích chú thích Thiên thư, nghịch
lỗ.
? Em có nhận xét gì về thể thơ?
2.Giải nghĩa từ khó:
HS: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
* GV Giảng: Thơ trung đại Việt Nam được
viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, có nhiều thể 3.Thể loại:
(như: thơ Đường luật, song thất lục bát, lục Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
bát). Đường luật là thể thơ có từ đời Đường
Trung Quốc. Câu 1,2 và 4 vần với nhau ở
tiếng cuối... hài hoà, cân đối. Nam quốc sơn
hà là một bài thơ chữ Hán viết theo thể thất
ngôn tứ tuyệt Đường luật. Theo truyền thuyết,
tác phẩm ra đời gắn liền với tên tuổi của Lý
Thường Kiệt và trận chiến chống quân xâm
lược ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.
? Bài thơ từng được coi là bản tuyên ngôn
độc lập đầu tiên của dân tộc ta. Vậy so sánh
với bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ em II. Tìm hiểu văn bản:
hiểu gì về tuyên ngôn độc lập?
- Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên
bố chủ quyền độc lập của đất
Bản Tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ:
nước và khẳng định không một
thế lực nào được xâm phạm.

? Em hãy nêu đại ý của bài thơ? Bài thơ có
kết cấu như thế nào?
HS: Bài thơ là lời khẳng định về quyền độc * Đại ý: Bài thơ là lời khẳng định
lập của nước Nam
về quyền độc lập của nước Nam.
Gọi 1 em đọc 2 câu thơ đầu.
* Hai câu đầu:
? Qua phần phiên âm và dịch nghĩa,em có Nam quốc sơn hà Nam đế cư
nhận xét gì về giọng điệu của lời thơ này?
Tiệt nhiên định phận tại thiên
HS: Đanh thép, dõng dạc.
thư.


? Giọng điệu đó có tác dụng gì trong việc
diễn tả cảm xúc về chủ quyền của đất nước?
- Ngắt nhịp 4/3, giọng thơ dõng
dạc, đanh thép, dứt khoát.
? Em hiểu “Nam đế” nghĩa là gì?
HS: - Nam đế: Vua nước Nam-> thể hiện ý
thức độc lập, bình đẳng; chứng tỏ rằng nước
Nam có vua, có chủ, không lệ thuộc.
⇒ Khẳng định chủ quyền đất
? Tại sao tác giả không dùng từ “Nam nước, quyền độc lập bình đẳng
vương” cũng có nghĩa là vua nước nam?
của dân tộc ta. Đồng thời toát lên
HS:
niềm tự hào kiêu hãnh của dân tộc
* GV Giảng: Dùng chữ nam đế tác giả biểu Việt Nam.
hiện 1 niềm tự hào tự tôn dân tộc.
• Tích hợp với môn địa lý:
? Gv treo lược đồ để HS xác định vị trí nước
Đại Việt thời Lý.

- Gọi 2 hs đọc 2 câu thơ cuối:
? Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp? Nhấn
mạnh điều gì?Qua đó thấy được thái độ của
tác giả như thế nào?
HS: Thái độ rõ ràng, dứt khoát, nêu rõ bọn
giặc sẽ thất bại thảm hại trước sức mạnh của
dân tộc ta.
? Qua văn bản Nam quốc sơn hà. Em hãy
phát biểu cảm nghĩ của mình về chủ quyền
lãnh thổ, về độc lập dân tộc?
* GV Giảng: lời thơ như lời kêu gọi, truyền
hịch, truyền niềm tin, tình yêu, niềm phấn
khởi cho quân dân ta đồng thời là lời cảnh

* Hai câu sau:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
- Ngắt nhịp 4/3 ⇒ kẻ thù không
được xâm phạm, xâm phạm thì
thế nào cũng chuốc phải thất bại
thảm hại.


báo gieo sự hoang mang, hốt hoảng tới kẻ
thù. Thật có lí khi có người ví bài thơ như bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc VN, khẳng định
vững chắc quyền độc lập của dân tộc. Đó
cũng là quyết tâm sắt đá của vua tôi Đại Việt
nhất định sẽ đập tan mọi âm mưu và hành
động liều lĩnh của bất cứ bọn xâm lược nào.
GV tích hợp với bản tuyên ngôn độc lập của
Hồ Chí Minh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.

* Ghi nhớ: Sgk/65.
* Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu văn bản “Phò giá về kinh”
Còn niềm vui nào hơn là niềm vui của chiến thắng, nhất là chiến thắng kẻ
thù xâm lược. Niềm vui vô bờ bến đó đã được Trần Quang Khải vị anh hùng dân
tộc ghi lại trong bài thơ phò giá về kinh, chúng ta cùng tìm hiểu.
B- Văn bản: Phò giá về kinh
(tụng giá hoàn kinh sư)
I. Giới thiệu tác giả - TP
1. Tác giả:
- Trần Quang Khải ( 1241? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà em hiểu gì về vị 1294 ), ông có công lớn trong
anh hùng dân tộc Trần Quang Khải ?
hai cuộc kháng chiến chống
HS: Trần Quang Khải ( 1241-1294 ), ông có công quân Mông - Nguyên lần 2 và
lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông lần 3.
- Nguyên lần 2 và lần 3.


GVMR: Trần Quang Khải là con trai thứ ba của
vua Trần Thái Tông. Ông là vị tướng văn võ song
toàn, từng có công rất lớn trong hai cuộc kháng
chiến chống quân Mông Nguyên (1281 - 1285 ;
1287 - 1288), được phong Thượng tướng.
Tích hợp môn GDCD:
? Để tỏ lòng biết ơn đối với những người đã hi
sinh xương máu của mình để bảo vệ nền độc lập
dân tộc chúng ta phải làm gì?
HS: Chúng ta phải ghi nhớ công lao to lớn của
Trần Quang Khải và các thế hệ cha ông ta.
Ảnh: Đền thờ Trần Quang Khải.

2. Tác phẩm:
- Sau chiến thắng Chương
Dương, Hàm Tử, giải phóng
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
kinh đô năm 1285, tác giả
HS: Sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử,
phò giá thái thượng hoàng và
giải phóng kinh đô năm 1285, tác giả phò giá thái
vua Trần trở về Thăng Long
thượng hoàng và vua Trần trở về Thăng Long và
và có cảm hứng sáng tác bài
có cảm hứng sáng tác bài thơ này.
thơ này.
- Đây là một trong số những bài thơ tỏ chí của văn
học trung đại, người viết trực tiếp bộc lộ tư tưởng
tình cảm qua tác phẩm.
II. Đọc - hiểu VB.
1. Đọc – hiểu từ khó.
a. Đọc:
* HD cách đọc : đọc cả bài thơ theo nhịp 2/3. Hai
câu đầu đọc bằng giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể
hiện được không khí chiến thắng hào hùng. Hai
câu sau hạ thấp giọng, đọc chậm lại, thể hiện
b. Giải nghĩa từ khó:
những suy tư của tác giả về việc bảo vệ và gìn giữ
nền thái bình muôn thuở. Đọc mẫu.


- Gọi HS đọc, y/c hs giải thích 1 số chú thích.
c. Thể loại: Ngũ ngôn tứ
? Theo em bài thơ viết theo thể thơ gì?
tuyệt.
HS: Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ( bài thơ có 4 câu,
mỗi câu 5 chữ, thường gieo vần chân – cuối câu
1,2,4 )
2. Tìm hiểu chi tiết:
- Đại ý: Bài thơ nói về hai
? Nêu đại ý của bài thơ?
chiến thắng (giặc Mông &
HS: Bài thơ nói về hai chiến thắng (giặc Mông & Nguyên) đời Trần và ý thức
Nguyên) đời Trần và ý thức xây dựng nước sau xây dựng nước sau khi thái
khi thái bình.
bình.
a Hai câu đầu:
* Tích hợp với môn Lịch sử:
Đoạt sáo Chương Dương độ
? Hai câu thơ đầu tác giả nói đến hai trận đánh Cầm Hồ Hàm Tử quan
lịch sử nào của dân tộc ta?
- Trận Hàm Tử.
- Sử dụng động từ mạnh.
 Sự chiến thắng hào hùng
của dân tộc trong cuộc chiến
chống quân Mông - Nguyên
xâm lược.

- Trận Chương Dương:

? Em hãy nêu thời gian chiến thắng trận Chương
Dương?


- Chiến thắng Chương Dương diễn ra vào tháng 6
năm Ất Dậu (1258)
? Trận Hàm Tử chiến thắng vào thời gian nào?
HS: Trận Hàm Tử diễn ra vào tháng 4 năm Ất
Dậu (1258)
? Nhận xét gì về trật tự các trận chiến thắng?
HS: Do đang sống trong không khí chiến thắng
vừa diễn ra nên nhắc chiến thắng Chương Dương
trước, tiếp đó mới nhắc lại chiến thắng Hàm Tử
diễn ra hai tháng trước.
GVMR: Có sự đảo trật tự trước sau khi nói về 2
chiến thắng. Chiến thắng Chương Dương sau
nhưng được nói trước là do đang sống trong
không khí chiến thắng vừa diễn ra, kế đó mới làm
sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử cách đó
vài tháng.
*Tích hợp với môn Địa lí:
- GV treo lược đồ và gọi học sinh chỉ ra vị trí của
Chương Dương và Hàm Tử trên lược đồ.

Lược đồ cuộc kháng chiến lần thứ hai chống
quân xâm lược Nguyên Mông (1285)

b. Hai câu sau:
? Theo em hiểu hai câu sau tác giả muốn nói tới Thái bình tu tríí lực
Vạn cổ thử giang san
điều gì?
HS: - Bản lĩnh khí phách của dân tộc ta.
* GV giảng: từ việc nhắc lại hai chiến thắng oanh - Lời động viên nhân dân,
liệt vừa xảy ra tác giả bày tỏ lời động viên xây phát triển đất nước trong hoà
dựng đất nước, ý tưởng thật trong sáng xuất phát bình và niềm tin sắt đá vào sự
từ trái tim yêu đất nước. Đây là lí tưởng hùng khí bền vững muôn đời của đất
của một vị tướng tài ba, một nhà ngoại giao, một nước.


nhà quý tộc đời Trần. Phương châm chiến lược
lâu dài là kế sách dựng nước muôn đời của cha
ông ta.
? Hai bài thơ sông núi nước nam và phò giá về
kinh thể hiện điều gì?
HS: Hai bài thơ đều thể hiện khí phách và bản
lĩnh kiên cường của dân tộc ta.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.

* Ghi nhớ: Sgk/68.
* Hoạt động 3: HDHS Luyện tập.

C- Luyện tập.
- Y/cầu học sinh làm bài tập vào vở.
- Cách nói giản dị, cô đúc
- Gọi 1 số em trình bày trước lớp.
không hoa mĩ đã tạo nên âm
- Chốt ý.
vang và sức truyền cảm lớn
? Em nghĩ gì khi mình là thế hệ nối tiếp truyền cho bài thơ.
thông dân tộc?
- Tự hào, ra sức học tập rèn luyện xây dựng đất
nước.
3. Củng cố:
? Em hiểu thế nào về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật và ngũ ngôn bát
cú đường luật?
? Trình bày ý nghĩa 2 bài thơ đã học?
4. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Về nhà học thuộc lòng 2 bài thơ.
- Đọc, tìm hiểu bài: “Từ Hán Việt”.
(Điểm giống và khác nhau giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt)
VII. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:
* Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua các câu hỏi kiểm tra nhanh
phần củng cố kiến thức và đánh giá bằng kết quả bài kiểm cuối tiết học – thời
gian 05 phút)
VIII. CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH:
- Học sinh đã liên hệ, vận dụng các kiến thức địa lí, GDCD, Lịch sử vào
bài học. Có những hiểu biết sâu sắc hơn về văn bản (tích hợp các kiến thức lịch
sử).
- Hồi tưởng lại những chiến thắng hào hùng của dân tộc bằng cách kể lại
diễn biến các cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân ta thời Lí.
- Bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc. Khí phách hào
hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.
- Hồi tưởng lại những chiến thắng hào hùng của dân tộc bằng cách kể lại
diễn biến các cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân ta thời Lí.
- Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ “ Sông núi nước
Nam”


* Bài viết của học sinh:

KẾT LUẬN:
Việc áp dụng kiến thức liên môn là một nội dung phong phú, để sử dụng
được phương pháp này cho phù hợp với đặc điểm từng môn học đòi hỏi người
giáo viên cần có kiến thức và thời gian nghiên cứu bài dạy để phù hợp với nội
dung của bài.
Với học sinh, các kiến thức liên môn áp dụng trong bài học sẽ tạo hứng thú
cho các em để các em vừa hiểu được nội dung bài học lại vừa hiểu thêm những
kiến thức của các môn học khác, đồng thời có thể vận dụng các kiến thức dó để
giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, từ đó các em phát triển toàn diện hơn về
mọi mặt: Đức – Trí – Thể - Mĩ.
Việc vận dụng kiến thức liên môn trong hoạt động dạy học đã được người
giáo viên thực hiện thường xuyên khi liên hệ và tích hợp bộ môn và đã đạt được
những kết quả rất khả quan, lôi cuốn được các em tham gia.
Trên đây là phiếu mô tả về bài giảng dạy học theo chủ đề tích hợp. Văn
bản: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh. Bài viết còn có nhiều thiếu xót. Tôi
rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng khoa học và đồng nghiệp để bài
viết của tôi được hoàn thiên hơn.
Tôi xin trân thành cảm ơn.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×