Tải bản đầy đủ

Bộ đề thi tốt nghiệp phổ thông trung học tập 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 153

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 3000.
B. 1500.
C. 6000.
D. 4500.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Câu 3: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 1 : 1.
Câu 4: Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu.
B. Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá.
C. Cỏ → thỏ → mèo rừng.
D. Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu.
Câu 5: Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình
tháp biểu diễn
A. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
B. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
C. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
D. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
Câu 6: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ
A. sinh vật phân huỷ.
B. sinh vật sản xuất.
C. sinh vật sản xuất và sinh vật phân huỷ.
D. sinh vật tiêu thụ.
Câu 7: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 10.
B. 16.
C. 32.
D. 12.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
B. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
C. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
D. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
Câu 9: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1AA : 1aa.
B. 1Aa : 1aa.

C. 1AA : 4Aa : 1aa.
D. 4AA : 1Aa : 1aa.
Câu 10: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
B. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
D. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
Trang 1/4 - Mã đề thi 153


Câu 11: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
B. đột biến gen.
C. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
D. biến dị tổ hợp.
Câu 12: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả
màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm
phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/8.
B. 1/12.
C. 1/36.
D. 1/16.
Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân
bình thường có thể tạo ra
A. 16 loại giao tử.
B. 2 loại giao tử.
C. 4 loại giao tử.
D. 8 loại giao tử.
Câu 14: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di
truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Câu 15: Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A. di truyền phân tử. B. di truyền tế bào.
C. phả hệ.
D. người đồng sinh.
Câu 16: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. vi sinh vật.
B. thực vật.
C. động vật và vi sinh vật.
D. động vật.
Câu 17: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
A. rừng ôn đới.
B. rừng mưa nhiệt đới.
C. rừng thông phương Bắc.
D. savan.
Câu 18: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là
kiểu biến động
A. không theo chu kì.
B. theo chu kì nhiều năm.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì tuần trăng.
Câu 19: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A. sinh vật tiêu thụ bậc ba.
B. sinh vật tiêu thụ bậc một.
C. sinh vật tiêu thụ bậc hai.
D. sinh vật sản xuất.
Câu 20: Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
B. hội sinh.
C. kí sinh - vật chủ.
D. cộng sinh.
A. hợp tác.
Câu 21: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. vượn gibbon.
B. gôrila.
C. tinh tinh.
D. khỉ sóc.
Câu 22: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
Câu 23: Đơn phân của prôtêin là
A. peptit.
B. nuclêôtit.
C. nuclêôxôm.
D. axit amin.
Câu 24: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
B. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
C. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
D. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
B. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
C. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
D. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
Trang 2/4 - Mã đề thi 153


Câu 26: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
Câu 27: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có
kiểu gen
A. Aaaa.
B. AAAA.
C. AAAa.
D. AAaa.
Câu 28: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh tiểu đường.
C. Bệnh ung thư máu.
D. Bệnh bạch tạng.
Câu 29: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
A. khác dòng.
B. phân tích.
C. thuận nghịch.
D. khác thứ.
Câu 30: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường,
sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
A. bố.
B. mẹ.
C. ông ngoại.
D. bà nội.
Câu 31: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
A. cách li.
B. đột biến.
C. chọn lọc tự nhiên. D. giao phối.
Câu 32: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Đa dạng loài.
B. Tỉ lệ đực, cái.
C. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
D. Mật độ cá thể.
Câu 33: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
B. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
C. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
D. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
_________________________________________________________________________________
PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Tự nhiên (7 câu, từ câu 34 đến câu 40).
Câu 34: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen,
cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
A. 82%.
B. 9%.
C. 41%.
D. 18%.
Câu 35: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
A. hội sinh.
B. hợp tác.
C. cạnh tranh.
D. cộng sinh.
Câu 36: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã
chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
A. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.
C. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.
D. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
Câu 37: Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ
enzim
A. ligaza.
B. ARN - pôlymeraza. C. restrictaza.
D. amilaza.
Trang 3/4 - Mã đề thi 153


Câu 38: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
B. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
C. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
D. 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
B. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
C. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
D. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Câu 40: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng phôi sinh học.
B. cơ quan tương đồng.
C. bằng chứng sinh học phân tử.
D. cơ quan tương tự.
_________________________________________________________________________________
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (7 câu, từ câu 41 đến câu 47).
Câu 41: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
C. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
D. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Câu 42: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở
người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu
A. phả hệ.
B. người đồng sinh.
C. di truyền phân tử. D. di truyền tế bào.
Câu 43: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1: 2 : 1.
B. 1 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 3 : 1.
Câu 44: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
A. kích thước tối đa của quần thể.
B. mật độ của quần thể.
C. kích thước trung bình của quần thể.
D. kích thước tối thiểu của quần thể.
Câu 45: Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến.
B. Cách li di truyền.
C. Chọn lọc tự nhiên. D. Giao phối.
Câu 46: Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất

A. tinh tinh.
B. khỉ sóc.
C. gôrila.
D. đười ươi.
Câu 47: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thêm một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
-----------------------------------------------

----------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 153


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 246

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 4500.
B. 6000.
C. 1500.
D. 3000.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính phổ biến.
B. Mã di truyền có tính thoái hoá.
C. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
D. Mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 3: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1 : 1.
B. 9 : 3 : 3 : 1.
C. 3 : 1.
D. 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 4: Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Cỏ → thỏ → mèo rừng.
B. Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá.
C. Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu.
D. Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu.
Câu 5: Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình
tháp biểu diễn
A. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
B. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
C. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
D. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
Câu 6: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ
A. sinh vật tiêu thụ.
B. sinh vật phân huỷ.
C. sinh vật sản xuất.
D. sinh vật sản xuất và sinh vật phân huỷ.
Câu 7: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 12.
B. 32.
C. 10.
D. 16.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
B. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
C. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
D. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
Câu 9: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1Aa : 1aa.
B. 1AA : 1aa.
C. 1AA : 4Aa : 1aa.
D. 4AA : 1Aa : 1aa.
Câu 10: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
B. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
D. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
Trang 1/4 - Mã đề thi 246


Câu 11: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A. đột biến gen.
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. biến dị tổ hợp.
D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 12: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả
màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm
phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/8.
B. 1/12.
C. 1/16.
D. 1/36.
Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân
bình thường có thể tạo ra
A. 4 loại giao tử.
B. 16 loại giao tử.
C. 8 loại giao tử.
D. 2 loại giao tử.
Câu 14: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di
truyền theo quy luật
A. liên kết gen.
B. hoán vị gen.
C. tác động cộng gộp.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Câu 15: Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A. phả hệ.
B. người đồng sinh.
C. di truyền tế bào.
D. di truyền phân tử.
Câu 16: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. thực vật.
B. vi sinh vật.
C. động vật.
D. động vật và vi sinh vật.
Câu 17: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
A. rừng ôn đới.
B. savan.
C. rừng thông phương Bắc.
D. rừng mưa nhiệt đới.
Câu 18: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là
kiểu biến động
A. không theo chu kì.
B. theo chu kì tuần trăng.
C. theo chu kì nhiều năm.
D. theo chu kì mùa.
Câu 19: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A. sinh vật tiêu thụ bậc hai.
B. sinh vật tiêu thụ bậc một.
C. sinh vật sản xuất.
D. sinh vật tiêu thụ bậc ba.
Câu 20: Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
B. hợp tác.
C. hội sinh.
D. kí sinh - vật chủ.
A. cộng sinh.
Câu 21: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. khỉ sóc.
B. vượn gibbon.
C. tinh tinh.
D. gôrila.
Câu 22: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
B. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
C. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
D. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Câu 23: Đơn phân của prôtêin là
A. nuclêôtit.
B. peptit.
C. nuclêôxôm.
D. axit amin.
Câu 24: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
B. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
C. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
D. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
B. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
C. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
D. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
Trang 2/4 - Mã đề thi 246


Câu 26: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
Câu 27: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có
kiểu gen
A. AAaa.
B. AAAA.
C. AAAa.
D. Aaaa.
Câu 28: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh tiểu đường.
B. Bệnh ung thư máu.
C. Bệnh bạch tạng.
D. Bệnh máu khó đông.
Câu 29: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
A. phân tích.
B. khác thứ.
C. khác dòng.
D. thuận nghịch.
Câu 30: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường,
sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
A. mẹ.
B. bố.
C. ông ngoại.
D. bà nội.
Câu 31: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
A. giao phối.
B. chọn lọc tự nhiên. C. cách li.
D. đột biến.
Câu 32: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
B. Đa dạng loài.
C. Tỉ lệ đực, cái.
D. Mật độ cá thể.
Câu 33: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
B. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
C. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
D. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
_________________________________________________________________________________
PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Tự nhiên (7 câu, từ câu 34 đến câu 40).
Câu 34: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen,
cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
A. 18%.
B. 82%.
C. 9%.
D. 41%.
Câu 35: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. cạnh tranh.
C. hội sinh.
D. hợp tác.
Câu 36: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã
chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
A. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.
B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.
C. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
D. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
Câu 37: Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ
enzim
A. ARN - pôlymeraza. B. amilaza.
C. ligaza.
D. restrictaza.
Trang 3/4 - Mã đề thi 246


Câu 38: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
B. 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
C. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
D. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
B. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
C. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
D. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
Câu 40: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. cơ quan tương tự.
B. cơ quan tương đồng.
C. bằng chứng sinh học phân tử.
D. bằng chứng phôi sinh học.
_________________________________________________________________________________
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (7 câu, từ câu 41 đến câu 47).
Câu 41: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
B. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
C. sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
D. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Câu 42: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở
người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu
A. di truyền phân tử. B. di truyền tế bào.
C. người đồng sinh.
D. phả hệ.
Câu 43: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 9 : 3 : 3 : 1.
B. 1 : 1.
C. 3 : 1.
D. 1: 2 : 1.
Câu 44: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
A. kích thước tối thiểu của quần thể.
B. kích thước trung bình của quần thể.
C. kích thước tối đa của quần thể.
D. mật độ của quần thể.
Câu 45: Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến.
B. Giao phối.
C. Chọn lọc tự nhiên. D. Cách li di truyền.
Câu 46: Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất

A. khỉ sóc.
B. tinh tinh.
C. đười ươi.
D. gôrila.
Câu 47: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
C. thêm một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
-----------------------------------------------

----------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 246


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 290

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
B. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
D. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
Câu 2: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền
theo quy luật
A. di truyền liên kết với giới tính.
B. tác động cộng gộp.
C. hoán vị gen.
D. liên kết gen.
Câu 3: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1Aa : 1aa.
B. 4AA : 1Aa : 1aa.
C. 1AA : 1aa.
D. 1AA : 4Aa : 1aa.
Câu 4: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. động vật.
B. động vật và vi sinh vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Câu 5: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 3000.
B. 4500.
C. 1500.
D. 6000.
Câu 6: Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá.
B. Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu.
C. Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu.
D. Cỏ → thỏ → mèo rừng.
Câu 7: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 9 : 3 : 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 1 : 1.
D. 3 : 1.
Câu 8: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. gôrila.
B. vượn gibbon.
C. khỉ sóc.
D. tinh tinh.
Câu 9: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
B. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Câu 10: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
A. savan.
B. rừng thông phương Bắc.
C. rừng ôn đới.
D. rừng mưa nhiệt đới.
Câu 11: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
B. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
C. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
D. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
Trang 1/4 - Mã đề thi 290


Câu 12: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả
màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm
phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/12.
B. 1/16.
C. 1/36.
D. 1/8.
Câu 13: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật sản xuất và sinh vật phân huỷ.
C. sinh vật tiêu thụ.
D. sinh vật phân huỷ.
Câu 14: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân
bình thường có thể tạo ra
A. 16 loại giao tử.
B. 2 loại giao tử.
C. 8 loại giao tử.
D. 4 loại giao tử.
Câu 15: Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A. di truyền tế bào.
B. người đồng sinh.
C. phả hệ.
D. di truyền phân tử.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
B. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
C. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
D. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
Câu 17: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường,
sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
A. mẹ.
B. bố.
C. bà nội.
D. ông ngoại.
Câu 18: Đơn phân của prôtêin là
A. axit amin.
B. nuclêôtit.
C. peptit.
D. nuclêôxôm.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
B. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
C. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
D. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
Câu 20: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có
kiểu gen
A. AAAa.
B. AAaa.
C. Aaaa.
D. AAAA.
Câu 21: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh ung thư máu.
C. Bệnh tiểu đường.
D. Bệnh bạch tạng.
Câu 22: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ bậc hai.
C. sinh vật tiêu thụ bậc một.
D. sinh vật tiêu thụ bậc ba.
Câu 23: Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình
tháp biểu diễn
A. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
B. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
C. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
D. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
Câu 24: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A. biến dị tổ hợp.
B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
C. đột biến gen.
D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền là mã bộ ba.
B. Mã di truyền có tính phổ biến.
C. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
D. Mã di truyền có tính thoái hoá.
Trang 2/4 - Mã đề thi 290


Câu 26: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Đa dạng loài.
B. Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
D. Tỉ lệ đực, cái.
Câu 27: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
A. cách li.
B. giao phối.
C. đột biến.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 28: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng
của ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 10.
B. 12.
C. 16.
D. 32.
Câu 29: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
Câu 30: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
B. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
C. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
D. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
Câu 31: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là
kiểu biến động
A. theo chu kì tuần trăng.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì nhiều năm.
Câu 32: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
A. khác dòng.
B. khác thứ.
C. thuận nghịch.
D. phân tích.
Câu 33: Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. kí sinh - vật chủ.
C. hợp tác.
D. hội sinh.
_________________________________________________________________________________
PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Tự nhiên (7 câu, từ câu 34 đến câu 40).
Câu 34: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. hội sinh.
D. cạnh tranh.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
C. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
D. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Câu 36: Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ
enzim
A. amilaza.
B. ligaza.
C. restrictaza.
D. ARN - pôlymeraza.
Câu 37: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen,
cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
A. 18%.
B. 41%.
C. 9%.
D. 82%.

Trang 3/4 - Mã đề thi 290


Câu 38: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã
chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
A. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.
B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.
C. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
D. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
Câu 39: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
B. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
C. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
D. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
Câu 40: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử.
B. bằng chứng phôi sinh học.
C. cơ quan tương tự.
D. cơ quan tương đồng.
_________________________________________________________________________________
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (7 câu, từ câu 41 đến câu 47).
Câu 41: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
A. kích thước trung bình của quần thể.
B. kích thước tối đa của quần thể.
C. mật độ của quần thể.
D. kích thước tối thiểu của quần thể.
Câu 42: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. B. thêm một cặp nuclêôtit.
C. mất một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
Câu 43: Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên. C. Cách li di truyền.
D. Giao phối.
Câu 44: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
B. sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
C. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
D. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
Câu 45: Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất

A. khỉ sóc.
B. đười ươi.
C. gôrila.
D. tinh tinh.
Câu 46: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 9 : 3 : 3 : 1.
B. 3 : 1.
C. 1: 2 : 1.
D. 1 : 1.
Câu 47: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở
người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu
A. di truyền phân tử. B. người đồng sinh.
C. di truyền tế bào.
D. phả hệ.
-----------------------------------------------

----------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 290


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 305

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 6000.
B. 1500.
C. 4500.
D. 3000.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Câu 3: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1 : 1 : 1 : 1.
B. 1 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 3 : 1.
Câu 4: Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Cỏ → thỏ → mèo rừng.
B. Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu.
C. Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá.
D. Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu.
Câu 5: Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình
tháp biểu diễn
A. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
B. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
C. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
D. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
Câu 6: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ
A. sinh vật tiêu thụ.
B. sinh vật sản xuất.
C. sinh vật sản xuất và sinh vật phân huỷ.
D. sinh vật phân huỷ.
Câu 7: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 16.
B. 10.
C. 32.
D. 12.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
B. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
C. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
D. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
Câu 9: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 4AA : 1Aa : 1aa.
B. 1Aa : 1aa.
C. 1AA : 1aa.
D. 1AA : 4Aa : 1aa.
Câu 10: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
B. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
D. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
Trang 1/4 - Mã đề thi 305


Câu 11: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B. biến dị tổ hợp.
C. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. đột biến gen.
Câu 12: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả
màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm
phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/12.
B. 1/16.
C. 1/8.
D. 1/36.
Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân
bình thường có thể tạo ra
A. 4 loại giao tử.
B. 16 loại giao tử.
C. 8 loại giao tử.
D. 2 loại giao tử.
Câu 14: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di
truyền theo quy luật
A. di truyền liên kết với giới tính.
B. hoán vị gen.
C. tác động cộng gộp.
D. liên kết gen.
Câu 15: Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A. di truyền phân tử. B. phả hệ.
C. người đồng sinh.
D. di truyền tế bào.
Câu 16: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. động vật và vi sinh vật.
B. thực vật.
C. vi sinh vật.
D. động vật.
Câu 17: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
A. rừng thông phương Bắc.
B. savan.
C. rừng ôn đới.
D. rừng mưa nhiệt đới.
Câu 18: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là
kiểu biến động
A. theo chu kì tuần trăng.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì nhiều năm.
Câu 19: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A. sinh vật tiêu thụ bậc ba.
B. sinh vật tiêu thụ bậc hai.
C. sinh vật tiêu thụ bậc một.
D. sinh vật sản xuất.
Câu 20: Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
B. cộng sinh.
C. hợp tác.
D. kí sinh - vật chủ.
A. hội sinh.
Câu 21: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. tinh tinh.
B. khỉ sóc.
C. gôrila.
D. vượn gibbon.
Câu 22: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
B. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
C. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
D. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Câu 23: Đơn phân của prôtêin là
A. axit amin.
B. nuclêôtit.
C. peptit.
D. nuclêôxôm.
Câu 24: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
B. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
C. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
D. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
B. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
C. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
D. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
Trang 2/4 - Mã đề thi 305


Câu 26: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Câu 27: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có
kiểu gen
A. AAAa.
B. Aaaa.
C. AAaa.
D. AAAA.
Câu 28: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh tiểu đường.
C. Bệnh ung thư máu.
D. Bệnh bạch tạng.
Câu 29: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
A. khác thứ.
B. thuận nghịch.
C. phân tích.
D. khác dòng.
Câu 30: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường,
sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
A. mẹ.
B. bà nội.
C. bố.
D. ông ngoại.
Câu 31: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
A. chọn lọc tự nhiên. B. đột biến.
C. cách li.
D. giao phối.
Câu 32: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
B. Đa dạng loài.
C. Mật độ cá thể.
D. Tỉ lệ đực, cái.
Câu 33: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
B. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
C. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
D. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
_________________________________________________________________________________
PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Tự nhiên (7 câu, từ câu 34 đến câu 40).
Câu 34: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen,
cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
A. 41%.
B. 18%.
C. 82%.
D. 9%.
Câu 35: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
A. cạnh tranh.
B. hội sinh.
C. cộng sinh.
D. hợp tác.
Câu 36: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã
chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
A. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.
B. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.
C. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
D. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
Câu 37: Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ
enzim
A. ligaza.
B. ARN - pôlymeraza. C. amilaza.
D. restrictaza.
Trang 3/4 - Mã đề thi 305


Câu 38: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
B. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
D. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
B. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
C. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
D. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
Câu 40: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. cơ quan tương đồng.
B. bằng chứng phôi sinh học.
C. cơ quan tương tự.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
_________________________________________________________________________________
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (7 câu, từ câu 41 đến câu 47).
Câu 41: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
B. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
C. sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
D. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
Câu 42: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở
người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu
A. di truyền tế bào.
B. phả hệ.
C. người đồng sinh.
D. di truyền phân tử.
Câu 43: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1: 2 : 1.
B. 3 : 1.
C. 1 : 1.
D. 9 : 3 : 3 : 1.
Câu 44: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
A. kích thước trung bình của quần thể.
B. mật độ của quần thể.
C. kích thước tối thiểu của quần thể.
D. kích thước tối đa của quần thể.
Câu 45: Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Giao phối.
B. Đột biến.
C. Cách li di truyền.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 46: Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất

A. đười ươi.
B. khỉ sóc.
C. tinh tinh.
D. gôrila.
Câu 47: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. thêm một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. mất một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
-----------------------------------------------

----------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 305


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 397

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 16.
B. 12.
C. 32.
D. 10.
Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
A. cách li.
B. đột biến.
C. giao phối.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 3: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. động vật và vi sinh vật.
B. động vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Câu 4: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
B. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
D. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
Câu 5: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu
gen
A. AAAA.
B. AAAa.
C. Aaaa.
D. AAaa.
Câu 6: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. khỉ sóc.
B. gôrila.
C. vượn gibbon.
D. tinh tinh.
Câu 7: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
B. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
C. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
D. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
B. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
C. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
D. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
Câu 9: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu
đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm phân
bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/8.
B. 1/16.
C. 1/36.
D. 1/12.
Câu 10: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là
kiểu biến động
A. theo chu kì nhiều năm.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì tuần trăng.

Trang 1/4 - Mã đề thi 397


Câu 11: Đơn phân của prôtêin là
A. axit amin.
B. peptit.
C. nuclêôxôm.
D. nuclêôtit.
Câu 12: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1AA : 1aa.
B. 1Aa : 1aa.
C. 1AA : 4Aa : 1aa.
D. 4AA : 1Aa : 1aa.
Câu 13: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
B. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
C. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
D. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Câu 14: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
A. thuận nghịch.
B. khác thứ.
C. khác dòng.
D. phân tích.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
B. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
C. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
D. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
Câu 16: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
B. Đa dạng loài.
C. Mật độ cá thể.
D. Tỉ lệ đực, cái.
Câu 17: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A. biến dị tổ hợp.
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. đột biến gen.
D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 18: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 1 : 1.
Câu 19: Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá.
B. Cỏ → thỏ → mèo rừng.
C. Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu.
D. Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu.
Câu 20: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh tiểu đường.
C. Bệnh bạch tạng.
D. Bệnh ung thư máu.
Câu 21: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ bậc hai.
C. sinh vật tiêu thụ bậc một.
D. sinh vật tiêu thụ bậc ba.
Câu 22: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
A. rừng mưa nhiệt đới.
B. rừng ôn đới.
C. savan.
D. rừng thông phương Bắc.
Câu 23: Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
A. kí sinh - vật chủ.
B. cộng sinh.
C. hợp tác.
D. hội sinh.
Câu 24: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Câu 25: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật phân huỷ.
C. sinh vật tiêu thụ.
D. sinh vật sản xuất và sinh vật phân huỷ.
Trang 2/4 - Mã đề thi 397


Câu 26: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
B. Mã di truyền có tính thoái hoá.
C. Mã di truyền là mã bộ ba.
D. Mã di truyền có tính phổ biến.
Câu 27: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường,
sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
A. bố.
B. ông ngoại.
C. mẹ.
D. bà nội.
Câu 28: Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A. phả hệ.
B. di truyền phân tử. C. người đồng sinh.
D. di truyền tế bào.
Câu 29: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di
truyền theo quy luật
A. hoán vị gen.
B. tác động cộng gộp.
C. di truyền liên kết với giới tính.
D. liên kết gen.
Câu 30: Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình
tháp biểu diễn
A. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
B. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
C. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
D. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
Câu 31: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 6000.
B. 1500.
C. 4500.
D. 3000.
Câu 32: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
C. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
D. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Câu 33: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân
bình thường có thể tạo ra
A. 2 loại giao tử.
B. 16 loại giao tử.
C. 4 loại giao tử.
D. 8 loại giao tử.
_________________________________________________________________________________
PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Tự nhiên (7 câu, từ câu 34 đến câu 40).
Câu 34: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. cơ quan tương đồng.
B. cơ quan tương tự.
C. bằng chứng phôi sinh học.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 35: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen,
cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
A. 18%.
B. 41%.
C. 82%.
D. 9%.
Câu 36: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
A. hội sinh.
B. cạnh tranh.
C. hợp tác.
D. cộng sinh.
Câu 37: Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ
enzim
A. restrictaza.
B. ARN - pôlymeraza. C. amilaza.
D. ligaza.
Trang 3/4 - Mã đề thi 397


Câu 38: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
B. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
C. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
D. 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
Câu 39: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã
chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
A. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.
C. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
D. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
B. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
C. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
D. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
_________________________________________________________________________________
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (7 câu, từ câu 41 đến câu 47).
Câu 41: Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất

A. gôrila.
B. khỉ sóc.
C. tinh tinh.
D. đười ươi.
Câu 42: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
C. thêm một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
Câu 43: Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến.
B. Cách li di truyền.
C. Giao phối.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 44: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
A. kích thước tối thiểu của quần thể.
B. mật độ của quần thể.
C. kích thước trung bình của quần thể.
D. kích thước tối đa của quần thể.
Câu 45: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1: 2 : 1.
B. 1 : 1.
C. 3 : 1.
D. 9 : 3 : 3 : 1.
Câu 46: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở
người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu
A. di truyền phân tử. B. người đồng sinh.
C. phả hệ.
D. di truyền tế bào.
Câu 47: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
C. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
D. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
-----------------------------------------------

----------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 397


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 458

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ bậc ba.
C. sinh vật tiêu thụ bậc hai.
D. sinh vật tiêu thụ bậc một.
Câu 2: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
B. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
D. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
Câu 3: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền
theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. hoán vị gen.
C. di truyền liên kết với giới tính.
D. liên kết gen.
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
B. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Câu 5: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu
biến động
A. theo chu kì tuần trăng.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì nhiều năm.
D. theo chu kì mùa.
Câu 6: Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A. người đồng sinh.
B. di truyền phân tử. C. phả hệ.
D. di truyền tế bào.
Câu 7: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh tiểu đường.
C. Bệnh bạch tạng.
D. Bệnh ung thư máu.
Câu 8: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 9 : 3 : 3 : 1.
B. 1 : 1.
C. 1 : 1 : 1 : 1.
D. 3 : 1.
Câu 9: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 10.
B. 32.
C. 16.
D. 12.
Câu 10: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
A. khác dòng.
B. khác thứ.
C. thuận nghịch.
D. phân tích.
Câu 11: Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Cỏ → thỏ → mèo rừng.
B. Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá.
C. Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu.
D. Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu.
Trang 1/4 - Mã đề thi 458


Câu 12: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Đa dạng loài.
C. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
D. Tỉ lệ đực, cái.
Câu 13: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 6000.
B. 4500.
C. 1500.
D. 3000.
Câu 14: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. thực vật.
B. vi sinh vật.
C. động vật.
D. động vật và vi sinh vật.
Câu 15: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
B. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
C. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
D. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
Câu 16: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. vượn gibbon.
B. khỉ sóc.
C. gôrila.
D. tinh tinh.
Câu 17: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
B. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
C. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
D. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
Câu 18: Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình
tháp biểu diễn
A. sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
B. sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
C. năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
D. số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
Câu 19: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
B. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
C. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
D. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
Câu 20: Đơn phân của prôtêin là
A. peptit.
B. nuclêôxôm.
C. nuclêôtit.
D. axit amin.
Câu 21: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
B. biến dị tổ hợp.
C. đột biến gen.
D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 22: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
D. giao phối.
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên. C. cách li.
Câu 23: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân
bình thường có thể tạo ra
A. 2 loại giao tử.
B. 8 loại giao tử.
C. 4 loại giao tử.
D. 16 loại giao tử.
Câu 24: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ
A. sinh vật phân huỷ.
B. sinh vật sản xuất.
C. sinh vật sản xuất và sinh vật phân huỷ.
D. sinh vật tiêu thụ.
Câu 25: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả
màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm
phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/12.
B. 1/16.
C. 1/8.
D. 1/36.
Trang 2/4 - Mã đề thi 458


Câu 26: Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. kí sinh - vật chủ.
D. hợp tác.
Câu 27: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có
kiểu gen
A. Aaaa.
B. AAaa.
C. AAAA.
D. AAAa.
Câu 28: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
A. rừng mưa nhiệt đới.
B. rừng thông phương Bắc.
C. savan.
D. rừng ôn đới.
Câu 29: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1Aa : 1aa.
B. 4AA : 1Aa : 1aa.
C. 1AA : 1aa.
D. 1AA : 4Aa : 1aa.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
B. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
C. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
D. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
Câu 31: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường,
sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
D. bố.
A. ông ngoại.
B. bà nội.
C. mẹ.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính phổ biến.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính thoái hoá.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
B. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
C. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
D. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
_________________________________________________________________________________
PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Tự nhiên (7 câu, từ câu 34 đến câu 40).
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
B. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
C. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
D. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Câu 35: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen,
cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
A. 18%.
B. 41%.
C. 9%.
D. 82%.
Câu 36: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã
chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
A. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.
B. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.
C. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.
D. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.

Trang 3/4 - Mã đề thi 458


Câu 37: Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ
enzim
A. restrictaza.
B. ARN - pôlymeraza. C. ligaza.
D. amilaza.
Câu 38: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
B. 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
D. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
Câu 39: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. cạnh tranh.
D. hợp tác.
Câu 40: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử.
B. cơ quan tương tự.
C. cơ quan tương đồng.
D. bằng chứng phôi sinh học.
_________________________________________________________________________________
Phần dành cho thí sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (7 câu, từ câu 41 đến câu 47).
Câu 41: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở
người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu
A. di truyền tế bào.
B. di truyền phân tử. C. người đồng sinh.
D. phả hệ.
Câu 42: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. D. thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 43: Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất

A. gôrila.
B. khỉ sóc.
C. đười ươi.
D. tinh tinh.
Câu 44: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
A. kích thước trung bình của quần thể.
B. mật độ của quần thể.
C. kích thước tối thiểu của quần thể.
D. kích thước tối đa của quần thể.
Câu 45: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1 : 1.
B. 9 : 3 : 3 : 1.
C. 3 : 1.
D. 1: 2 : 1.
Câu 46: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
C. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
D. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
Câu 47: Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Giao phối.
B. Chọn lọc tự nhiên. C. Cách li di truyền.
D. Đột biến.
-----------------------------------------------

----------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 458


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: SINH HỌC - Phân ban
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 523

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
..

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (33 câu, từ câu 1 đến câu 33).
Câu 1: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
A. 32.
B. 16.
C. 10.
D. 12.
Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một
hướng xác định là
A. cách li.
B. đột biến.
C. giao phối.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 3: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
A. động vật.
B. động vật và vi sinh vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Câu 4: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
A. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
B. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài
người.
D. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
Câu 5: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu
gen
A. AAaa.
B. AAAa.
C. AAAA.
D. Aaaa.
Câu 6: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
A. khỉ sóc.
B. gôrila.
C. vượn gibbon.
D. tinh tinh.
Câu 7: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
B. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
cắt.
C. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
D. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
B. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
C. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
D. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
Câu 9: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu
đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm phân
bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/8.
B. 1/16.
C. 1/12.
D. 1/36.
Câu 10: Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là
kiểu biến động
A. theo chu kì nhiều năm.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì tuần trăng.
Câu 11: Đơn phân của prôtêin là
A. peptit.
B. nuclêôtit.
C. nuclêôxôm.
D. axit amin.
Trang 1/4 - Mã đề thi 523


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×