Tải bản đầy đủ

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH DỊ ỨNG TỰ MIỄN

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
BỆNH DỊ ỨNG - TỰ MIỄN
BS. Trần Thị Mùi
BM DỊ ỨNG – MIỄN DỊCH LÂM SÀNG


CÁC BỆNH DỊ ỨNG


Các bước chẩn đoán bệnh dị ứng
Khai thác tiền sử
(Quan trọng nhất)

Khám lâm sàng

Các test chẩn đoán


1. Tiền sử dị ứng
• Tuổi, giới
• Triệu chứng, tần suất và mức độ bệnh

• Các yếu tố ảnh hưởng
• Thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, mùi v.v….
• Các yếu tố nghề nghiệp

• Các yếu tố kích ứng tại nhà
• Điều trị: hiện tại và quá khứ, tác dụng phụ….


2. Khám lâm sàng


2. Khám lâm sàng


2. Khám lâm sàng

AGEP

Hồng ban đa dạng



3. Các test chẩn đoán



3.1. Test lẩy da
Nguyên lý: Tìm IgE
đặc hiệu trên tế bào
mast ở da, là phản
ứng KNKT qua trung
gian IgE
Độ nhạy (95%), đặc
hiệu cao (90%)
Đơn giản
Nhanh


3.1. Test lẩy da
CHỈ ĐỊNH:


Các bệnh lý thuộc typ nhanh thông qua
trung gian IgE
- Mày đay/ phù Quincke
- Sốc phản vệ
- Ngoại ban
- Viêm mũi dị ứng
- Viêm kết mạc dị ứng
- Hen phế quản


3.1. Test lẩy da
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
-

Eczema lan tỏa
Chứng vẽ nổi da
Mày đay cấp
Đang dùng thuốc:
+ kháng Histamin: ngừng 2-5 ngày tùy thời gian bán thải
+ chống trầm cảm 3 vòng (ngừng 3-7 ngày)
+ Astemizole (ngừng 1-3 tháng)
+ Corticoid bôi tại chỗ làm test kéo dài (ngừng >3 tuần)

- Chú ý trên bệnh nhân: ung thư, suy giảm miễn
dịch, ĐTĐ, suy tủy… (giảm độ nhạy)


3.1. Test lẩy da
Khi nào nên làm test?
- 4 -6 tuần không quá 6 tháng sau phản ứng
+ < 4 tuần: âm tính giả
+ > 4 tháng: âm tính giả
- Trường hợp đặc biệt: làm test trước 4 tuần, vẫn
phải làm lại để xác định chẩn đoán sau 4 tuần.


3.1. Test lẩy da
Vị trí làm test :
- Mặt trước cẳng tay
- Lưng
- Tránh: vị trí tổn
thương, vị trí bôi
corticoid


3.1. Test lẩy da
Chuẩn bị dụng cụ :
Kim lẩy chuyên dụng hoặc kim chích máu Lancet
Thuốc cần test: pha ở nồng độ thích hợp (1/1, 1/10..)
Bông cồn, giấy thấm, đồng hồ
Chứng (-) (NaCl 0,9%) và chứng (+) (Histamin
1mg/ml)
- Thước đọc kết quả (chia độ mm)
-

Fruit Prick-Prick Test


3.1. Test lẩy da
CÁCH LÀM:

Nhỏ các chứng và dị nguyên, cách nhau >3cm
Dùng kim lảy da: tùy loại kim mà đặt 90, 45 độ
so với mặt da, xoáy nhẹ da hoặc lảy trên mặt da
Sau 15 phút đọc kết quả


3.1. Test lẩy da
Kết quả
Đường kính sẩn = (D+d)/2


3.2. Test nội bì
Độ nhạy cao hơn test lảy da
Có thể dương tính giả nhiều
hơn
Có thể gây ra phản ứng toàn
thân
Chỉ thực hiện khi test lẩy da
âm tính.


3.2. Test nội bì
Thời gian: 6 tuần – 6 tháng (hội viêm da tiếp
xúc châu Âu)
Vị trí: mặt trước cánh tay
CCĐ: Dị ứng nặng (SJS, DRESS, Lyell...)


3.2. Test nội bì
Cách làm
Dùng bơm tiêm cỡ 26
0.01-0.05 ml tiêm trong da để tạo sẩn
2-3 mm
Đọc kết quả sau 15 phút, dương tính
khi sẩn >5mm


3.3. Test áp (Patch test)
Chỉ định:
- Viêm da tiếp xúc
- Dị ứng chậm với thuốc:
+ SJS/TEN, DRESS, AGEP
+ Hồng ban đa dạng
+ Hồng ban nhiễm sắc cố định
+ Viêm da tiếp xúc


3.3. Test áp (Patch test)
- Thời gian: 3 tuần – 3 tháng
- Vị trí: Trên lưng, cẳng tay
- Đọc kết quả: d2,3,4
+ Đỏ da
:
+ Có phản ứng, chưa có mụn nước:
+ Phù hoặc mụn nước
:
+ Nhiều mụn nước, lét
:

Courtesy: Pichler WJ

nghi ngờ
(+) yếu
(+) mạnh
(+) rất mạnh


3.4. Test kích thích
Test kích thích là tạo lại bệnh cảnh
lâm sàng với dị nguyên nghi ngờ để
xác định nguyên nhân gây dị ứng


3.4. Test kích thích
Test kích thích với thuốc

Chỉ định

– Loại trừ quá mẫn ở BN nghi ngờ hoặc triệu chứng không đặc hiệu
– Cung cấp các bằng chứng an toàn về dược học khi dùng các thuốc
có cấu trúc liên quan ở những BN quá mẫn
– Loại trừ mẫn cảm chéo ở BN dị ứng thuốc
– Chẩn đoán xác định không dị ứng ở BN nghi ngờ
Chống chỉ định
– Có thai
– Đang có bệnh nặng đi kèm như: nhiễm trùng cấp tính, hen không
kiểm soát, bệnh nội khoa nặng
– Dị ứng thuốc có bọng nước
– Dị ứng thuốc có phản ứng toàn thân nặng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×