Tải bản đầy đủ

tích hợp môn toán lớp 12

PHỤ LỤC II

PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

1


PHỤ LỤC III
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1.Tên hồ sơ dạy học
Tích hợp kiến thức các môn vật lý, hóa học, hiểu biết xã hội vào giảng dạy bài 3
tiết 27 “ Lôgarit” môn toán lớp 12.
2. Mục tiêu dạy học
a, Kiến thức
- Biết các khái niệm logarit thập phân, logarit tự nhiên.
- Biết dùng kiến thức môn vật lý, hóa học, hiểu biết xã hội để giải quyết các
vấn đề đặt ra trong bài học.
b, Kĩ năng
- Vận dụng được định nghĩa, tính chất của logarit và phương pháp “logarit
hóa” để tính toán và giải một số bài toán thực tế.
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết bài toán liên quan đến

logarit.
c, Thái độ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập và lòng say mê môn học.
- Nâng cao hiểu biết về kĩ năng sống, trách nhiệm bản thân trong các vấn đề
mà xã hội quan tâm như là dân số.
3. Đối tượng dạy học của bài học
Mô tả về đối tượng học sinh: Khối lớp:12
Lớp: 12C5
Số lượng: 38 học sinh.
4. Ý nghĩa của bài học
Qua bài này học sinh thấy được lôgarit thập phân, lôgarit tự nhiên chiếm vị trí
quan trọng trong tính toán và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và cả trong
những môn học khác.
5. Thiết bị dạy học, học liệu
Giáo viên:
2


- Máy tính, máy chiếu
- Giáo án, kiến thức từ các nguồn tư liệu sách giáo khoa, sách tham khảo
- Hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu học tập sử dụng trong bài.
Học sinh:
- Đọc trước bài mới
- Chuẩn bị trước nhiệm vụ học tập mà giáo viên giao ở giờ trước : Xem lại
công thức tính cường độ âm trong môn vật lý, công thức tính độ pH trong
môn hóa học.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
6.1 Nội dung kiến thức cơ bản
Biết các khái niệm logarit thập phân, logarit tự nhiên. Biết vận dụng kiến thức
đó để giải quyết một số bài toán liên quan đến môn vật lý, hóa học và kiến thức xã
hội.
6.2 Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, luyện tập.
6.3 Xác định kiến thức liên môn có thể sử dụng trong dạy học
- Giáo viên tích hợp môn vật lý: Tính mức cường độ âm thông qua kiến thức
logarit thập phân bên cạnh đó rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để tính
toán.
- Giáo viên tích hợp môn hóa học: Tính độ pH thông qua kiến thức liên quan đến
logarit bên cạnh đó rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán.
- Giáo viên tích hợp kiến thức về xã hội, đời sống: Hiểu biết về ô nhiễm tiếng ồn

gây ảnh hưởng đến thính lực, sự lựa chọn cây trồng phù hợp liên quan đến độ pH,
giảm sự gia tăng dân số ở địa phương.
6.4 Giáo án
Ngày soạn: 10/10/2016

Ngày dạy: 14/10/2016

a, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 12C5: 36/38
b, Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong giờ
c, Bài mới
3


Hoạt động 1: Lôgarit thập phân, lôgarit tự nhiên.
Hoạt động giáo viên và học sinh
GV: Đặt vấn đề

Nội dung

Trong thực hành ta hay dùng hệ đếm V- LÔGARIT THẬP PHÂN.
thập phân (hệ đếm cơ số 10), chính vì LÔGARIT TỰ NHIÊN
vậy lôgarit thập phân (lôgarit cơ số

1. Lôgarit thập phân

10) chiếm một vị trí quan trọng trong

Lôgarit thập phân là lôgarit cơ số 10.

tính toán. Từ đó, giáo viên đưa ra định

log b thường được viết là log b
10

nghĩa về lôgarit thập phân.

hoặc lg b .

HS: Theo dõi và ghi chép vào vở.
GV: Đặt vấn đề giới thiệu số e và
lôgarit tự nhiên như sau:
Giáo viên viết số π lên bảng và hỏi
học sinh tên gọi của số đó và cho biết
số đó thuộc tập hợp số nào ?
HS: Tên gọi là số pi, thuộc tập hợp số
vô tỉ.
GV: Cho đên bây giờ số pi là số vô tỉ
quan trọng nhất mà ta biết. Bài hôm
nay chúng ta được biết thêm một số vô
tỉ quan trọng không kém là số e .
Số e là giới hạn của dãy số (un ) với
n

 1
un = 1 + ÷ và e ≈ 2, 718281828459045 .
 n

Số e xuất hiện một cách tự nhiên
trong toán học và trong đời sống.
Chính vì vậy lôgarit cơ số e còn được
4


gọi là lôgarit tự nhiên.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Đưa ra định nghĩa Lôgarit tự
nhiên.

2. Lôgarit tự nhiên

HS: Ghi chép vào vở.

Lôgarit tự nhiên là lôgarit cơ số e .

GV: Trong các máy tính bỏ túi, người

log e b được viết là ln b .

ta chỉ cần thiết lập lôgarit với cơ số 10
và lôgarit với cơ số e . Khi đó dựa vào
công thức đổi cơ số ta hoàn toàn tính
được log a b với a ≠ 10 và a ≠ e .
GV: Đưa ra chú ý và đưa ví dụ để học
sinh vận dụng làm bài tập.

Chú ý: Muốn tính log a b với a ≠ 10 và

HS: Thực hiện theo yêu cầu giáo viên

a ≠ e , bằng máy tính bỏ túi, ta có thể sử

dụng công thức đổi cơ số.
Ví dụ:
log 3 4 =

log 4
≈ 1, 261859507
log 3

Hoạt động 2: Các bài tập vận dụng

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

5


• Tích hợp môn vật lý
GV: Để thấy được lôgarit thập phân,

3. Bài tập
a, Bài tập 1

loogarit tự nhiên có ứng dụng quan Dựa vào công thức tính mức cường độ
trọng như thế nào trong các môn học của âm học ở môn vật lý. Hãy tính gần
khác và trong thực tiễn. Ta sẽ đi giải đúng, chính xác đến hàng đơn vị độ lớn
quyết những bài tập sau.

I

(dB) của âm thanh có tỉ số I cho trong
GV: Trình chiếu bài tập 1 lên phông
0
chiếu cho học sinh quan sát nhằm bảng sau rồi điền vào cột còn trống:
mục đích thấy ứng dụng của logarit,
cũng như rèn cho học sinh kĩ năng sử

Stt

Loại âm thanh

dụng máy tính bỏ túi để tính logarit.
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi như sau:
Bình thường nếu các em nghe âm

1
2
3

Ngưỡng nghe
Nhạc êm dịu
Nhạc mạnh

4

phát ra từ loa
Tiếng may bay

2,3.1012

5

phản lực
Ngưỡng đau

1013

thanh quá lớn thì sẽ có cảm giác gì?
HS: Cảm giác đau tai.
GV: Cùng với sự chuẩn bị ở nhà mà
cô giáo đã giao nhiệm vụ học tập, nhớ

I
I0

Độ lớn
(L)

1
4000
6,8.108

tai

lại kiến thức vật lý. Để đặc trưng cho
độ to nhỏ của âm người ta đưa ra khái

niệm mức cường độ của âm. Vậy mức Đáp án:
cường độ của âm được xác định công Stt Loại âm thanh
thức nào?
HS: Với sự chuẩn bị ở nhà, hs đưa ra
câu trả lời
Mức cường độ L của âm được tính
I
bởi L(dB ) = 10 log I
0

Trong đó I là cường độ của âm (đv:

6

Độ lớn

6,8.108

(L)
0 dB
36 dB
88 dB

4

phát ra từ loa
Tiếng may bay

2,3.1012

124 dB

5

phản lực
Ngưỡng đau

1013

130 dB

1
2
3

Ngưỡng nghe
Nhạc êm dịu
Nhạc mạnh

tai

w / m2 )

I
I0
1
4000


I0

là cường độ của âm ở ngưỡng

nghe ( I 0 = 10−12 w / m 2 ).
GV: Ghi công thức lên bảng và tiến
hành đưa bảng phụ cho các nhóm.
Chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thảo luận trong vòng
5 phút.
HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày
lời giải của nhóm vào bảng phụ.
Cử đại diện nhóm treo kết quả lên
bảng.
GV: Yêu cầu học sinh trao đổi nhận
xét kết quả nhóm khác và đưa ra đáp
án chính xác lên phông chiếu.
*Cũng từ bài tập trên gv liên hệ:
(GV trình chiếu) Trong đời sống nếu
thường xuyên nghe tiếng ồn với
khoảng 90dB thì có nguy cơ bị giảm
thính lực, thậm chí bị điếc.
Theo báo cáo của tổ chức y tế thế
giới, cả nước có khoảng 13.000 trẻ em
nghe kém cả hai tai mà nguyên nhân
do tiếng ồn chiếm tới 61% tổng số
nguyên nhân gây nghe kém. Vậy các
em cần hạn chế đến nơi mà thường
xuyên tiếp xúc với tiếng ồn lớn,
không nên nghe nhạc quá to,....
• Tích hợp môn hóa học, địa lý
GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh
7


về một số cây trồng đặc trưng cho một
số vùng miền ở nước ta.
GV: Đặt vấn đề

b, Bài tập 2:

Trong thực tế, muốn tìm ra biện pháp Huyện Mèo Vạc có nồng độ  H 3 0+ 
cải tạo đất đề chọn giống cây trồng
thích hợp người ta thường quan tâm
đến độ pH của vùng đất đó. Vậy độ
pH có vai trò như nào trong việc cải
tạo, sử dụng đất và chọn giống cây
trồng phù hợp, các em tìm hiểu nội
dung bài tập sau.
GV: Cho hs quan sát nội dung bài tập

+
trong đất là  H 3 0  = 0, 0000002 . Vậy

huyện Mèo Vạc sẽ phù hợp nhất với
giống cây trồng nào sau đây: Chè, cam
quýt, ngô. Biết ngô thích hợp với đất có
độ pH từ 6 đến 7, chè thích hợp với đất
có độ pH từ 4,5 đến 5,5 và cam quýt
thích hợp với đất có độ pH từ 5,5 đến 6.

2 trên phông chiếu.
HS: Theo dõi nội dung bài tập 2
GV: Đưa câu hỏi dẫn dắt để giải
quyết bài toán: Vậy để biết huyện
chúng ta phù hợp với giống cây trồng
nào ta phải xác định yếu tố gì?
HS: Độ pH
GV: Với sự chuẩn bị ở nhà, bằng kiến
thức hóa học em hãy cho biết công

Giải:
Độ pH của đất ở huyện Mèo Vạc là:
pH = − log  H 3 0+  = − log 0, 0000002

thức tính độ pH dựa vào nồng độ = − log(10−7.2) = 7 − log 2 ≈ 6, 7
 H 3 0+  ?

Vậy huyện Mèo Vạc phù hợp với giống

HS: Độ pH tính bởi công thức

cây trồng là cây ngô.

pH = − log  H 3 0+ 

GV: Ghi công thức lên bảng và yêu
cầu học sinh dưới lớp suy nghĩ tính độ
pH dựa vào các dữ kiện đã cho.
+
HS: pH = − log  H 3 0  = − log 0.0000002

8


GV: Ở đây giáo viên yêu cầu học sinh
áp dụng các tính chất của logarit đã
học để biến đổi tính độ pH. Hướng
dẫn: biến đổi 0.0000002 dưới dạng
lũy thừa của 10
HS: 0.0000002 = 2.10−7
GV: Dựa vào quy tắc tính logarit của
một tích, yêu cầu học sinh biến đổi
− log 0, 0000002 = − log(10−7.2)
HS:
= 7 − log 2 ≈ 6, 7

GV: Gọi một học sinh lên bảng trình
bày bài làm và đưa ra kết luận cho bài
toán
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
GV: Gọi học sinh nhận xét và hoàn
thiện lời giải
HS: Theo dõi và ghi chép vào vở
GV: Liên hệ
Qua bài tập trên ta thấy độ pH là cơ
sở để chọn giống cây trồng phù hợp
và ngược lại chỉ số độ pH trong đất
cho chúng ta biết phải tác động như
thế nào trên khu đất đang trồng trọt để
đạt mục tiêu như mong muốn.
• Liên hệ ở địa phương
GV: Ở địa phương các em, một số xã
việc chọn giống cây trồng phù hợp là
khác nhau. VD: Một số xã có thể
9


thích hợp để trồng lúa nhưng một số
xã thỉ chỉ thích hợp trồng cây ngô.
Nếu ta lựa chọn giống cây trồng
không phù hợp với từng vùng đất thì
khi đó năng suất sẽ không cao.
• Tích hợp giáo dục về vấn đề
gia tăng dân số
GV: Đặt vấn đề

c, Bài tập 3:
Năm 2012, dân số huyện Mèo Vạc là

Gia tăng dân số là một vấn đề được xã 74744 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó
hội quan tâm hàng đầu.

là 1,94%. Hỏi cứ tăng dân số với tỉ lệ

GV: Cho học sinh quan sát một số như vậy thì đến năm nào dân số của
thông tin về vấn đề gia tăng dân số ở huyện ở mức 100 nghìn người?
nước ta và thế giới

Biết sự tăng dân số tính theo công thức

HS: Theo dõi

S = Ae ni , trong đó: A là dân số năm lấy

GV: Vậy ở trên địa bàn huyện Mèo làm mốc, S là dân số sau n năm, i là tỉ lệ
Vạc của chúng ta thì sao. Các em sẽ tăng dân số hàng năm.
được biết thêm thông tin qua bài tập Giải:
sau. Giáo viên đưa bài tập 3.

Dựa vào công thức ta có

HS: Theo dõi bài tập 3

100000 = 74744.e n 0,0194

GV: Từ công thức về sự tăng dân số Logarit hóa theo cơ số e ta có:
và yêu cầu bài toán cho biết ta phải đi ln100000 = ln(74744.en 0,0194 )
HS: Xác định n (năm).

⇔ ln100000 = ln 74744 + n0, 0194
ln100000 − ln 74744
⇔n=
≈ 15
0, 0194

GV: Từ đề bài hãy thay vào công thức

Vậy sau 15 năm dân số của huyện Mèo

đã cho?

Vạc đạt mức 100000 người.

xác định yếu tố nào?

HS: Ta có: 100000 = 74744.en 0,0194
GV: Vậy để tìm n ta sử dụng phương
pháp logarit hóa. Yêu cầu học sinh
10


suy nghĩ chọn cơ số thích hợp.
HS: Chọn cơ số e.
GV: Gọi học sinh lên bảng giải bài
toán dựa trên gợi ý đã nêu.
HS:
ln100000 = ln(74744.e n 0,0194 )
⇔ ln100000 = ln 74744 + n0, 0194
ln100000 − ln 74744
⇔n=
≈ 15
0, 0194

GV: Gọi học sinh nhận xét, hoàn
chỉnh lời giải
HS: Theo dõi và ghi chép
• Giáo viên liên hệ
Với tỉ lệ gia tăng dân số như vậy thì
sau 15 năm nữa khi đó dân số huyện
sẽ lên đến con số là 100 nghìn người.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình
ảnh về hậu quả khi mà dân số tăng
lên.
GV: Vậy thì để giảm sự gia tăng dân
số bản thân các em là học sinh cần
tuyên truyền cho gia đình, địa phương
các em cần có kế hoạch hóa gia đình,
không tảo hôn, có biện pháp tránh thai
phù hợp.....
Liên hệ ở trường:
Đối với trường chúng ta nhiều bạn là
lấy chồng lấy vợ sớm. Khi chưa đủ
tuổi đó chính là tảo hôn. Và đấy cũng
là nhân tố gây tăng dân số ở địa
11


phương mình. Vậy qua bài tập này
các em là học sinh còn ngồi trên ghế
nhà trường khi chưa đủ tuổi không
nên kết hôn sớm mà chú tâm vào việc
quan trọng hơn là việc học.
c, Tổng kết và hướng dẫn học tập
c.1 Tổng kết: Giáo viên tổng hợp lại các kiến thức trọng tâm trong bài và cho học
sinh thấy được mối liên hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức trong đời
sống.
c.2 Hướng dẫn học tập: Bài về nhà: bài 4,5 Sgk T68
Đưa bài kiểm tra dưới dạng phiếu học tập cho học sinh về
nhà làm.
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh dưới dạng bài kiểm tra giao về
nhà. Mỗi học sinh làm bài với nội dung bài tập như sau:
Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức S = A.ert , trong đó A là
số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0) , t là thời gian tăng trưởng.
Biết số lượng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ có 300 con. Hỏi sau 10 giờ
có bao nhiêu con vi khuẩn?
8. Các sản phẩm của học sinh
Sau khi chấm bài kiểm tra kết quả như sau:
Giỏi 11,4%

Khá 31,4%

Trung bình 57,2%

Từ kết quả học tập của học sinh bản thân tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức
liên môn vào một môn học là hết sức cần thiết. Học sinh biết kết hợp kiến thức các
môn học lại với nhau để giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó giáo viên không ngừng
trau dồi kiến thức các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt và hiệu quả hơn.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×