Tải bản đầy đủ

Bài giảng thị trường chứng khoán: Rủi ro sinh lời

Chương VI

Rủi ro và mức sinh lời
trong phân tích & đầu tư
chứng khoán


Mục đích của đầu tư chứng khoán
Thu lợi nhuận, từ:
- Lợi tức/cổ tức
- Chênh lệch giá
Phân tán rủi ro
Thực hiện quyền kiểm soát
hoặc tham gia quản trị DN


Mức sinh lời tính bằng giá trị
tuyệt đối

Tổng mức lời = Lợi tức + giá
Ví dụ: đầu kỳ mua CP A giá 30,

cuối kỳ bán CP A giá 42, trong
kỳ nhận được khoản cổ tức là
1,5? Tính mức lời?


Mức sinh lời tính bằng giá trị
tương đối

Lợi tức =

Cổ tức + chênh lệch giá
Vốn ban đầu


Ví dụ
đầu nm mua CP X giá 100.000đ;
cuối nm giá l 105.000đ.
Trong nm CP X được trả cổ tức 4
lần vo cuối mỗi quý, mỗi lần trả
2.500đ/CP. Số cổ tức ny sẽ tái đầu
tư với lãi suất 5%/nm
Tính mức sinh lời của CP X trong
nm qua?


Møc sinh lêi gép
(t tÝnh l·i gép ng¾n h¬n t ®Çu t­)
Thêi gian tÝnh l·i gép

0

1

2

Thêi gian

Thêi gian ®Çu t­

R = (1+R1)(1+R2) … (1+Rn) -1



V0
V1 = V0 + R1 V0 = V0(1+R1)
V2 = V1 + R2 V1 = V0(1+R1)(1+R2)
V3 = V2 + R3 V2 = V0(1+R1)(1+R2)(1+R3)

 L·i = V3 – V0 = V0(1+R1)(1+R2)(1+R3) – V0
= V0[(1+R1)(1+R2)(1+R3) – 1]
Møc sinh lêi =

V3 – V0
V0

= [(1+R1)(1+R2)(1+R3) – 1]


VÝ dô
Mét nhà ®Çu t­ bá ra 100 tr
mua CP A. Møc sinh lêi nhËn
®­îc trong 3 năm t­¬ng øng
là 15%, 20% và 10%.
 TÝnh møc sinh lêi gép trong
3 năm?


Møc sinh lêi gép
(t tÝnh l·i gép dài h¬n t ®Çu t­)
Thêi gian ®Çu tư
0

m

1

Thêi gian

Thêi gian tÝnh l·i kÐp

R = (1+Rm)m - 1


Lãi suất theo tháng, tuần, ngày
Lãi suất theo tháng

Lãi suất theo tuần

FV = PV (1+r)n/12

FV = PV (1+r)n/52

Lãi suất theo ngày
FV = PV (1+r)n/365
Trong đó:
FV: giá trị cuối kỳ
n: số kỳ
r: lãi suất nm (%)
PV: giá trị ban đầu


Ví dụ
Mức sinh lời mà nhà đầu tư X đạt đư
ợc trong 50 ngày qua là 5%, vậy lãi
suất nm ông X đạt được là bao
nhiêu? Với giả định cả nm ông A
vẫn duy trỡ mức sinh lời như thời
gian qua


Møc sinh lêi bình qu©n
Møc sinh lêi bình qu©n lòy kÕ

Rbq =

t

(1+R1)(1+R2)…(1+Rt) - 1


Mức sinh lời bỡnh quân số học
Trong thống kê mức sinh lời nếu sử
dụng công thức bq lũy kế sẽ rất
phức tạp trong việc khảo sát tổng
thể. để đơn giản ta sử dụng mức
sinh lời bq số học giản đơn
(R1 + R2 + + Rn)
R=
n


Mức sinh lời điều chỉnh
Mức sinh lời chịu tác động của 2
nhân tố: thuế v lạm phát
Sau khi tỡm ra mức sinh lời
danh nghĩa ta phi điều chỉnh trừ
đi thuế v tác động của lạm phát
để tỡm ra mức sinh lời thực tế


Møc sinh lêi ®iÒu chØnh thuÕ
Rthùc tÕ = Rgép (1- thuÕ suÊt)
VÝ dô: mua CP B gi¸ 100, cuèi
kú b¸n ®­îc 120, cæ tøc ®¹t ®­
îc trong kú: 7,5. ThuÕ lêi vèn:
20%.ThuÕ lîi tøc: 50%. TÝnh
møc sinh lêi sau khi ®· ®iÒu
chØnh t¸c ®éng cña thuÕ?


Mức sinh lời điều chỉnh lạm phát
Nếu gọi:
R: mức sinh lời danh nghĩa
r: mức sinh lời thực tế
h: tỷ lệ lạm phát
Có công thức: (1+R) = (1+r)(1+h)
Vậy mức sinh lời thực tế r bằng:
1+R
-1
r=
1+h


Mức sinh lời khi có phát sinh quyền

Ví dụ: đầu kỳ ông A mua 4000
CP Y giá 115, cuối kỳ có quyền
mua CP mới phát hành, tỷ lệ: 4:3
với giá ưu đãi: 72, cổ tức nhận đư
ợc trong kỳ: 2, giá hiện tại là 119.
Tính mức sinh lời?


IRR
n

CFt
V=∑
t
i = 0 (1 + IRR )


Rñi ro


Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Rủi ro trong đầu tư CK được
định nghĩa l khả nng xảy ra
nhiều kết quả ngoi dự kiến, nói
cách khác, mức sinh lời thực tế
nhận được trong tương lai có thể
khác với dự tính ban đầu


Ph©n lo¹i rñi ro trong ®Çu t­ CK

Rñi ro hÖ thèng
Rñi ro phi hÖ thèng


Rủi ro hệ thống
L rủi ro do các yếu tố nằm ngoi
công ty, khó kiểm soát, khó tránh đư
ợc v có ảnh hưởng rộng rãi đến cả
thị trường v tất cả các CK. Rủi ro hệ
thống gồm:
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro th trường
- Rủi ro sức mua


Rñi ro phi hÖ thèng
Là rñi ro do c¸c yÕu tè néi t¹i g©y ra,
nã cã thÓ kiÓm so¸t ®­îc và chØ t¸c
®éng ®Õn mét ngành hay tíi mét c«ng
ty, mét hoÆc mét sè CK. Rñi ro phi hÖ
thèng gåm:
- Rñi ro kinh doanh
- Rñi ro tài chÝnh
- Rñi ro qu¶n lý…


Quan hÖ gi÷a møc sinh lêi và rñi ro

Møc sinh lêi cao, rñi ro cao
Møc sinh lêi thÊp, rñi ro thÊp
Møc sinh lêi cao, rñi ro thÊp → di
chuyÓn → t¹o ra møc sinh lêi
trung bình


R

đánh giá rủi ro &
mức sinh lời kỳ vọng
Mức sinh lời kỳ vọng (E(R) hoặc R l
mức sinh lời mà nhà đầu tư cho l
khoản đầu tư có thể đem lại trong kỳ
tới. Mức sinh lời thực tế có thể cao hơn
hoặc thấp hơn
Phương sai (Var; 2) v độ lệch chuẩn
(SD; ): dùng để đánh giá sự biến
động của mức sinh lời CK


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×