Tải bản đầy đủ

bài tập quản trị rủi ro, tín dụng

BÀI TẬP SỐ 4
Thị trường tương lai – kì hạn
Bài 1: Một DN XK dự kiến sẽ thu được $100.000 tiền hàng xuất khẩu vào 01/09/2010. Doanh
nghiệp dự kiến tỷ giá USD/VND sẽ giảm từ mức 19.100 VND/USD vào ngày 01/07/2010 xuống
còn khoảng 18.900 VND/USD. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, công ty bán tương lai $100.000
bằng một hợp đồng kí ngày 01/06/2010 tại mức tỷ giá là 19.100. Quy định của sở GD về hợp
đồng tương lai như sau:
-

Số lượng USD trong mỗi hợp đồng là 50,000 USD
Mức kí quỹ ban đầu: 5,000,000 VND/1 hợp đồng
Mức kí quỹ tối thiểu: 2,500,000 VND

Từ 01/07/2010 đến 01/09/2010, tỷ giá tương lai trên thị trường thay đổi như sau (Thực hiện đánh
giá lại hợp đồng theo tuần):
Thời gian
Tỷ giá tương lai
Tuần 1
19.090
Tuần 2
19.205

Tuần 3
19.185
Tuần 4
19.270
Tuần 5
19.288
Tuần 6
19.198
Tuần 7
19.301
Tuần 8
19.380
Thực hiện quy trình tính giá hợp đồng tương lai hàng ngày. Xác định số dư tài khoản kí quỹ?
Bài 2: Một nhà đầu tư muốn mua 70,000 cổ phiếu công ty XNK thủy sản An Giang (AGF) sau 4
tháng nữa. Nhà đầu tư chấp nhận mua theo giá thị trường (Giá của người bán cung cấp). Trên
thị trường có sở giao dịch cung cấp các hợp đồng tương lai với các thông tin sau:
-

Số lượng CP mỗi hợp đồng: 50,000 CP/ 1 HĐ
Thời hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, kết thúc vào ngày 31/3, 30/6, 30/9 và 31/12
Hiện tại là ngày 29/5/2010 và trên thị trường có đầy đủ các loại hợp đồng với ngày kết
thúc hợp đồng như quy định trên.

Hỏi nhà đầu tư có thể có các lựa chọn mua 70,000 CP này như thế nào trên thị trường?
Bài 3: Trình bày cách thiết lập giá cổ phiếu để nhà đầu tư nhận margin call với hợp đồng tương
lai mua và bán cổ phiếu.
Bài 4: Một cổ phiếu đang được giao dịch tại mức giá tương lai là 80USD. Hợp đồng tương lai
mua cổ phiếu này có mức kí quỹ ban đầu là 70% và mức kí quỹ tối thiểu là 30%. Hãy xác định
giá của hợp đồng tương lai để nhà đầu tư nhận margin calls?
Hãy tính giá hợp đồng tương lai trong trường hợp bán tương lai?


BÀI TẬP SỐ 5
Câu 1: Nhà kinh doanh vàng trên thị trường tương lai ký ba hợp đồng bán tương lai vàng, kỳ hạn
3 tháng từ ngày 01/04 tới 30/06. Thông tin về hợp đồng bán tương lai vàng như sau:
-

Quy mô hợp đồng (contract size): 100 Oz
Giá tương lai: 510 USD
Giá giao ngay: 490 USD

Số dư ban đầu của tài khoản kí quỹ: 2500 USD/ 1 hợp đồng
Số dư tối thiểu của tài khoản kí quỹ: 1500 USD/ 1 hợp đồng

Nhà đầu tư khi ký hợp đồng bán tương lai đã đưa ra nguyên tắc kinh doanh để hạn chế rủi ro là:
mỗi khi tổng số tiền ký quỹ phải nộp vượt quá 8000 USD thì anh ta sẽ dừng không tiếp tục hợp
đồng tương lai nữa.
Trong khoảng thời gian từ 01/04 tới 10/04, giá vàng trên thị trường giao động mạnh như với giá
giao ngay như sau:
Date
Spot price
01/04
495
02/04
496.5
03/04
499
04/04
497.5
05/04
502
08/04
503
09/04
505.5
10/04
507
Hãy xác định trong khoảng thời gian trên, nhà đầu tư có phải đóng hợp đồng tương lai không?
Bài 2:a. Một người kinh doanh ngoại hối trên thị trường Nhật Bản đang định giá hợp đồng tiền tệ
tương lai 6 tháng của đồng USD so với Yên Nhật. Anh ta có một số thông tin thị trường như sau:
Tỷ giá giao ngay USD/JPY = 124.30
Lãi suất 6 tháng tại Nhật = 0.1%
Lãi suất 6 tháng tại Mỹ = 3.0%
Tính tỷ giá kì hạn lí thuyết cho hợp đồng tương lai 6 tháng giữa USD và JPY.
b. Nhà đầu tư này cũng xem xét hợp đồng tương lai 3 tháng giữa USD và JPY, sử dụng các
thông tin thị trường cho dưới đây. Vì lãi suất 3 tháng tại Nhật vừa tăng lên 0.5%, anh ta phát hiện
cơ hội kiếm lời chênh lệch tỷ giá. Hãy tính lợi nhuận của nhà đầu tư này trong nghiệp vụ kinh
doanh trên.
Biết rằng: Tỷ giá giao ngay USD/JPY = 124.30
Lãi suất 3 tháng mới tại Nhật = 0.5%
Lãi suất 3 tháng tại Hoa Kì = 2.5%


Tỷ giá kì hạn của hợp đồng tương lai 3 tháng = 123.2605
Bài 3: Doanh nghiệp ký một hợp đồng bán tương lai 5,000 bushel bột mỳ với giá tương lai là
450 cent/1bushel. Số dư ban đầu của tài khoản ký quỹ là $3,000 và số dư tối thiểu trên tài khoản
là $1,700. Xác định giá tương lai bột mỳ trên thị trường khi doanh nghiệp nhận được margin
calls?
Tại mức giá nào thì doanh nghiệp có thể rút $1,500 ra khỏi tài khoản ký quỹ?
Bài 4: Trên thị trường, dầu thô được giao dịch với các mức giá sau:
Loại hợp đồng Giá tương lai được giao dịch Open interest
Tháng 6/10
60.01
78.744
Tháng 12/10
62.94
143,083
Giả định giao dịch dầu thô không phải chịu các chi phí bổ sung (coi như tài sản cơ sở không có
thu nhập). Nhà đầu tư có thể đi vay hoặc cho vay trên thị trường với mức lãi suất 5%/năm. Nhà
đầu tư có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá hay không? Nếu có thì lợi nhuận bằng bao nhiêu?

BÀI TẬP SỐ 6
Bài 1: Một doanh nghiệp ký hợp đồng kì hạn 5 tháng để mua 1,000 tấn cà phê với giá
300USD/1 tấn. Sau 2 tháng, doanh nghiệp thấy rằng, giá giao ngay trên thị trường chỉ còn
260USD/1 tần và muốn chấm dứt hợp đồng. Hỏi nhà đầu tư phải tính toán lãi/ lỗ như thế
nào để có thể kết thúc hợp đồng? Biết rằng lãi suất trên thị trường vào ngày kết thúc hợp
đồng là 9%/1 năm, chi phí lưu kho cà phê là 4% và lợi suất bổ sung của cà phê là 3%.
Bài 2: Một nhà đầu tư muốn mua kì hạn cổ phiếu SSI với kì hạn 6 tháng. Cổ phiếu SSI
dự kiến trả cổ tức lần 1 sau 2 tháng nữa với giá trị cổ tức là 1000VND/1 cp và trả cổ tức
lần 2 sau 5 tháng nữa với giá trị cổ tức là 700VND/ 1cp. Tính giá kì hạn của cổ phiếu
SSI, biết rằng giá giao ngay của SSI trên thị trường là 50.000 VND/1cp, lãi suất phi rủi ro
là 8%.
Tính giá trị của hợp đồng kì hạn này vào ngày trả cổ tức đầu tiên?
Bài 3: Một công ty đang đầu tư vào một danh mục có trị giá 20triệu USD với beta = 1.2.
Công ty muốn sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán S&P500 để phòng ngừa
rủi ro cho danh mục. Giá tương lai của chỉ số chứng khoán hiện thời là 1080, và mỗi hợp
đồng sẽ được thanh toán theo giá trị = $250*giá trị của chỉ số trong hợp đồng. Hãy đề
xuất cách thức thực hiện phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng tương lai?
Nếu muốn giảm beta của danh mục xuống còn 0.6 thì công ty cần phải làm thế nào?


BÀI TẬP SỐ 3.
Thị trường các sản phẩm phái sinh
Bài 1: Nhà đầu tư mua trái phiếu trả lãi cuống phiếu theo định kì 6 tháng tại Singapore. Trái
phiếu được phát hành bằng USD có mệnh giá $10,000 với lãi suất cuống phiếu 8%/năm. Nhà
đầu tư dự kiến ngày 31/12/2010 sẽ là lần nhận lãi cuống phiếu gần nhất. Tuy nhiên, theo phân
tích thị trường, tỷ giá USD/VND trong tương lai có xu hướng giảm xuống, từ mức 19.100
VND/USD ngày hôm nay (01/09/2010) xuống mức 18.700 VND/USD vào ngày 31/12/2010.
Nhà đầu tư nên làm gì để bảo hiểm rủi ro tài chính trong trường hợp này? Nếu không bảo hiểm
rủi ro, mức thiệt hại dự tính của nhà đầu tư là bao nhiêu?
Bài 2: Trên thị trường có niêm yết thông tin về hợp đồng quyền chọn với cổ phiếu STB như sau:
Loại HĐ
Quyền chọn bán
Quyền chọn mua
Hãy đánh giá giá trị (lãi/lỗ) của
chọn.

Kỳ hạn
Giá thực hiện
Phí quyền chọn
3 tháng
32.000VND/1CP
200VND/1 CP
3 tháng 31.500 VND/1CP
300VND/1CP
các hợp đồng này với tư cách của người mua hợp đồng quyền

Mức lãi/lỗ này thay đổi như thế nào nếu HĐ quyền chọn được mua/bán thông qua trung gian với
mức phí trung gian là 100VND/1 CP?
Bài 3: Hãy tính toán và lập dòng tiền trong tương lai cho 1 nhà đầu tư mua hợp đồng hoán đổi lãi
suất với tư cách là người trả lãi cố định và nhận lãi thả nổi. Lãi suất cố định trong hợp đồng là
6%/ 1 năm, thanh toán lãi hàng năm. Lãi suất thả nổi là LIBOR + 0.25%. Giá trị gốc danh nghĩa
là 10,000,000,000 VND (10 tỷ VND). Thời hạn hợp đồng là 5 năm. Lãi suất LIBOR được xác
định như sau:
Thời gian Lãi suất LIBOR
Năm 1
5.5%
Năm 2
5.75%
Năm 3
6%
Năm 4
6.15%
Năm 5
6.75%
Tính giá trị hiện tại của hợp đồng hoán đổi này cho các dòng tiền nhận được/ phải trả (dòng tiền
ròng) cho 5 năm tới với mức chiết khấu 9%/1 năm.
Bài 4: Tính kỳ hạn trung bình của một trái phiếu 5 năm có mệnh giá $10,000, lãi suất cuống
phiếu là 9%, lãi suất đáo hạn (Yield to maturity) của trái phiếu là 12%. Định kì trả lãi cuống
phiếu là 6 tháng/1 lần.
Nếu lãi suất đáo hạn trên thị trường tăng lên 100 điểm cơ bản (basis point), giá trái phiếu sẽ thay
đổi như thế nào?


BÀI TẬP SỐ 8
ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
Bài 1:
Trên thị trường có một cổ phiếu có giá giao ngay là 50 USD. Theo dự đoán của các nhà
phân tích thị trường, sau 6 tháng, giá cổ phiếu có thể giảm xuống còn 45USD hoặc lên tới
55USD. Lãi suất phi rủi ro trên thị trường là 10%.
Hãy tính phí quyền chọn cho hợp đồng mua và hợp đồng bán (Gợi ý: Với hợp đồng
quyền chọn bán: Kết hợp 1 danh mục: long cổ phiếu và long put option).
Chứng minh hợp đồng quyền chọn này đảm bảo put-call parity
Bài 2:
Hãy vẽ sơ đồ miêu tả đầy đủ vị thế của một nhà đầu tư sử dụng chiến lược Butterfly
Spread với hợp đồng quyền chọn mua có các thông tin sau:
-

Hợp đồng quyền chọn mua số 1: K1=$25 với c1 = $5
Hợp đồng quyền chọn mua số 2: K2=$30 với c2 = $3
Hợp đồng quyền chọn mua số 3: K3=$35 với c3 = $1
Kì hạn của hợp đồng là 1 năm

Bài 3: Nếu kết hợp vị thế short của chiến lược straddle (bán 1 quyền chọn mua và bán 1
quyền chọn bán với cùng giá thực hiện K) và vị thế long của chiến lược strangle (mua 1
quyền chọn mua và mua 1 quyền chọn bán với giá thực hiện K1 < K < K2)


Đề thi
Môn: Quản trị rủi ro tài chính
Câu 1: Anh/Chị hãy chứng minh ngắn gọn phát biểu sau: “ Hầu hết các công cụ phái sinh như hợp đồng
quyền chọn( Option), hợp đồng giao sau (Futures), Hợp đồng hoán đối (swap) đều ra đời dựa trên nền
tảng của hợp đồng kỳ hạn (forward).
Câu 2: Phòng ngừa tiên liệu là gì? Anh/Chị hãy cho 1 ví dụ cụ thể về chiến lược phòng ngừa rủi ro tiên
liệu.
Câu 3: Anh/Chị hãy định giá quyền chọn mua kiểu Mỹ sau đây bằng mô hình nhị phân. Quyền chọn này
còn lại hai thời kỳ trước khi hết hiệu lực, giá cổ phiếu cơ sở là 30, giá thực hiện quyền chọn là 25, Lãi
suất phi rũi ro là 5%, Giá trị của u là 1.15 và của d là 0.90.
Câu 4: Vào ngày 02/01, Một nhà kinh doanh Mỹ đã quyết định đóng tài khoản của mình tại 01 ngân hàng
Canada vào ngày 28/02. Công ty kỳ vọng có 5 triệu đôla Canada trên tài khoản vào thời điểm rút tiền ra.
Công ty đổi chúng sang USD và chuyển sang ngân hàng Newyork. Tỷ giá kỳ hạn thích hợp là $0.7564,
hợp đồng giao sau đồng Canada tháng 03 được ấn định là $0.7541.
Xác định kết quả phòng ngừa nếu vào ngày 28/02 tỷ giá giao ngay là $0.7207 và tỷ giá giao sau là
$0.7220.
Câu 5: Giá kỳ hạn của dầu thô là $65/thùng, Hợp đồng đáo hạn trong 1 năm. Lãi suất phi rủi ro là 12%.
Bây giờ giả sử là thời điểm 6 tháng sau khi hợp đồng được ký kết. Giá giao ngay là $78/thùng.
Hợp đồng kỳ hạn trị giá bao nhiêu vào lúc này?

1. Một ngân hàng báo mức lãi suất tiết kiệm 14%/năm, nhập lãi theo quý. Hãy tính i) lãi

suất danh nghĩa tương đương được ghép liên tục và ii) lãi suất gộp theo năm.
2. Giá giao ngay của một cổ phiếu không trả cổ tức là 30 USD. Hãy tính giá kỳ hạn 6 tháng

của cổ phiếu theo lãi suất liên tục với lãi suất danh nghĩa là 12%/năm.
Nếu sau 2 tháng, giá giao ngay của cổ phiếu là 31USD, tính giá trị của hợp đồng kỳ hạn
tại thời điểm này. Ai là người sẽ có lãi sau 2 tháng?
3. Giá tương lai 4 tháng của một cổ phiếu có giá hiện tại là 350 USD và cổ tức liên tục là

4%/năm là bao nhiêu nếu lãi suất niêm yết là 8%/năm.
4. Một nhà đầu tư nhận được 1100 USD cho khoản đầu tư 1000 USD trong thời gian đầu tư

là một năm. Hãy tính lợi suất tính theo năm cho trường hợp: i) nhập lãi hàng năm; ii)
nhập lãi 6 tháng một lần trong 1 năm; iii) nhập lãi theo tháng; iv) lợi suất danh nghĩa
được ghép lãi liên tục.


5. Tính lợi suất danh nghĩa được ghép lãi liên tục cho một khoản đầu tư có lợi suất tương

đương lợi suất theo năm 15% (lợi suất niêm yết) của một khoản tiết kiệm nhập lãi theo
tháng?
6. Một khoản tiết kiệm có lợi suất liên tục là 12%/năm nhưng được trả lãi hàng quý. Hãy

tính tiền lãi thu được theo quý cho khoản đầu tư 10,000 USD.
7. Một hợp đồng kỳ hạn một năm mua cổ phiếu không trả cổ tức được mua khi giá cổ phiếu

là 40 USD, lãi suất không rủi ro là 10%/năm.
i) Hãy tính giá kỳ hạn và giá trị hợp đồng kỳ hạn ban đầu.
ii) Sáu tháng sau, giá cổ phiếu là 45 USD và lãi suất không thay đổi, tính giá kỳ hạn và
giá hợp đồng kỳ hạn.
8. Lãi suất liên tục CHF và USD lần lượt là 3%/năm và 8%/năm. Giá giao ngay CHF là

0.65 USD, giá tương lai 2 tháng là 0.66 USD. Giải thích cơ hội mua bán ăn chênh lệch
(nếu có)?
9. Giá bạc là 9 USD/oz. Chi phí lưu kho là 0,24 USD/oz/năm trả trước hàng quý. Giả sử lãi

suất là 10%/năm cho mọi kỳ hạn, tính giá tương lai 9 tháng của bạc.
Nếu giá hợp đồng tương lai 9 tháng của bạc là 13USD/oz, có cơ hội kinh doanh chệnh
lệch giá cho nhà đầu tư không? Lợi nhuận cuối cùng là bao nhiêu?

BÀI TẬP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Bài 1: Doanh nghiệp A đề nghị vay vốn lưu động theo HMTD, đã gửi cho ngân hàng phương án tài chính
với nội dung như sau:
1.
2.

Nhu cầu TSLĐ: 1200 trđồng
Các khỏan phải trả người bán: 700 trđ
Nợ thuế tích lũy: 150 trđ
Vốn lưu động ròng: 50 trđ
Xác định nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
Giả sử chính sách tín dụng của ngân hàng quy định mức vốn lưu động ròng tối thiểu là 20% dựa
trên mức chênh lệch giữa nhu cầu tài sản lưu động và vốn lưu động phi ngân hàng. Hãy xác định
mức cho vay tối đa của ngân hàng.
Bài 2: Ngày 15/9/2010, doanh nghiệp A đề nghị vay vốn lưu động để thực hiện phương án kinh doanh là
sản xuất quần áo may sẵn. Có các thông tin như sau: (đơn vị tính: tr đồng):


Nhu cầu tài sản lưu động: 720
Vốn tự có trong phương án kinh doanh: 520
Thời hạn đề nghị vay: 3 tháng. Trả nợ gốc và lãi một lần khi đến hạn từ nguồn tiền hàng thu được theo
hợp đồng bán hàng với bên tiêu thụ.
Tài sản đảm bảo theo thẩm định của ngân hàng:
+ Một bất động sản: 400
+ Một động sản: 300
Theo chính sách tín dụng của ngân hàng:
+ Vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án tối thiểu chiếm 50% nhu cầu tài sản lưu động.
+ Mức cho vay của ngân hàng tối đa chiếm 50% giá trị tài sản thế chấp và 60% giá trị tài sản cầm cố.
Khi thẩm định khách hàng, nhân viên tín dụng tập hợp các thông tin sau:
+ Các yếu tố về tài chính, pháp lý, uy tín, tính hợp lý, nguồn trả nợ khá thi…của phương án đề rất tốt, đáp
ứng mọi yêu cầu của ngân hàng.
+ Trong hợp đồng thương mại, các khỏan phải trả cho phương án với thời hạn 2 tháng là 80 tr đồng, các
khỏan phải thu của phưong án bằng 0.
Với phương án trên, khách hàng đề nghị vay 200tr đồng. Ngân hàng chấp nhận cấp hạn mức 200tr đồng
trong thời hạn 3 tháng.
Ngày 1/10/2010, khách hàng đề nghị giải ngân tòan bộ hạn mức và được ngân hàng chấp nhận.
1. Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng cho phương án là 200 trđ. Đúng hay sai? Vì sao?
2. Ngân hàng chấp nhận giải ngân như vậy là đúng hay sai?
3. Mọi dữ kiện không thay đổi, nếu các khỏan phải trả có thời hạn 4 tháng thì với vai trò ngân hàng,
anh/chị quyết định như thế nào?

Bài 3: Ngày 20/12/2009 một doanh nghiệp mới đặt quan hệ tín dụng lần đầu với NH gửi đến
NHTM A bộ hồ sơ vay vốn lưu động cho một phương án. Căn cứ hồ sơ và những tài liệu có được
cán bộ tín dụng xác định:
+ Nhu cầu tài sản lưu động hợp lý cho phương án. 2.050 trđ;
+Nguồn vốn của khách hàng tham gia phương án: Vốn tự có: 550trđ; Vay phi NH: 700trđ
- Chính sách tín dụng của NH nêu : Khách hàng phải có tối thiểu 40% vốn tự có so với chênh
lệch giữa tổng tài sản lưu động và vốn vay phi NH; mức cho vay tối đa trên giá trị tài sản thế
chấp 70% ; Quy mô món vay tối đa 1.500. trđ.


Biết rằng : Kế hoạch nguồn vốn của NH cho thấy đủ đáp ứng nhu cầu vay hợp lý của
khách; Khách hàng giao một tài sản thế chấp, được NH đánh giá: 1.200 trđ.
Yêu cầu : Xử lý và xác định mức cho vay theo từng cách xử lý.
Bài 4: Ngày 1/1/2008, công ty AA vay vốn tại ngân hàng Ambition. Sau khi tiếp xúc làm việc với khách
hàng, nhân viên ngân hàng thu thập được các thông tin sau:
1.

Trong 6 tháng đầu năm 2008, công ty sẽ tiếp tục kinh doanh mặt hàng cũ với doanh thu dự kiến:
200.000USD cho mỗi 3 tháng đầu năm, 250.000USD cho mỗi 2 tháng 4 và 5 và 300.000USD cho tháng
6. 10% doanh thu trả ngay.
2.
Theo chính sách bán chịu, công ty AA sẽ cho khách hàng trả chậm 90% doanh thu, phải trả đúng
hạn trong vòng 1 tháng sau khi nhận hàng.
3.
Theo kế hoạch kinh doanh, trong 6 tháng đầu năm 2008, có các khỏan chi mua sắm sau:
- Nguyên vật liệu: 70.000USD/tháng trong 3 tháng đầu năm và 90.000USD mỗi tháng tiếp theo. Công
ty AA được trả chậm sau khi mua hàng 30 ngày.
- Mua máy móc thiết bị vào tháng 1 và 6, mỗi lần trị giá 200.000USD, được thanh toán sau khi mua
hàng 60 ngày.
- Các chi phí quản lý và bán hàng là 25.000USD/tháng
- Công ty có kế hoạch chi trả cổ tức cho cổ đông một khỏan là 40.000USD trong tháng 1.
- Chi phí bảo trì là 5.000USD/tháng, được thanh tóan đúng hạn sau 60 ngày
- Các khỏan mua sắm bằng tiền khác chiếm 1.000USD/tháng
- Hàng tháng công ty AA phải trả lương công nhân viên trực tiếp sản xuất số tiền là 50.000USD
- Chi phí cho các dịch vụ tiện ích trực tiếp phục vụ sản xuất cố định mỗi tháng là 10.000USD
- Công ty phải nộp thuế thu nhập: 20.000USD/tháng vào tháng 3 và tháng 6
4. Các thông tin khác
- Giá trị các khỏan phải thu tính đến ngày 31/12/2007 là 185.000USD, được thu ngay trong tháng 1.
- Các chi phí phát sinh trên thực tế tính đến 31/12/2007, đã đến hạn thanh toán trong tháng 1 là
110.000USD
- Trong năm 2008, công ty có kế hoạch bán bớt các thiết bị không cần thiết và dự kiến sẽ thu được
tiền vào tháng 4 là 40.000USD và 30.000USD vào tháng 6.
- Khỏan mục tiền tính đến ngày 31/12/2007 là 65.000USD. Số dư tiền tối thiểu phải duy trì
50.000USD vào cuối mỗi tháng.


- Có cơ sở để dự kiến rằng không có nợ thương mại xấu.
Yêu cầu:
Dự tóan nhu cầu vốn (vay/trả, hạn mức tín dụng) trong 6 tháng đầu năm 2008.

Bài 5: Hãy xác định mệnh giá của tờ thương phiếu:
- Ngày ký phát 1/9/2010, ngày đến NH chiết khấu 16/11/2010.
- Thời hạn 90 ngày
- Lãi suất chiết khấu của NH: 1%/tháng
- Lãi suất mua bán chịu giữa 2 doanh nghiệp: 0,5%/tháng
- Thời gian làm việc của ngân hàng: 1 ngày
- Hoa hồng phí: 200 ngàn đồng
- Số tiền NH trả cho DN đến chiết khấu: 100.792.500 đồng.
Bài 6: Ngày 15/7/2009, tại NH X khách hàng đề nghị chiết khấu 2 hối phiếu không ghi lãi suất. Số
liệu liên quan, theo thứ tự như sau:
Mệnh giá: 150tr đồng và 250tr đồng
Thời hạn: 90 ngày và 100 ngày
Ngày ký phát: 15/7/2009 và 15/6/2009
Ngày làm việc của NH: 2 ngày cho mỗi hối phiếu.
Hoa hồng tính chung cho cả 2 hối phiếu: 100.000đ
Tính lãi suất chiết khấu theo năm nếu biết NH chấp nhận chiết khấu với số tiền 392,5trđ cho cả 2 hối
phiếu.
Bài 7:
Ngày 1/3/2009 doanh nghiệp A bán chịu cho doanh nghiệp B lô hàng trị giá 200 trđ. Ngay sau khi
nhận được hối phiếu từ doanh nghiệp B, doanh nghiệp A đã đến ngân hàng đề nghị chiết khấu. Nh
chấp nhận chiết khấu và trao cho doanh nghiệp A số tiền: 199 trđ.


Theo thông báo của NH:
Lãi suất chiết khấu: 0,9%/tháng
Hoa hồng phí: 1 trđ
Ngày làm việc của NH: 1 ngày
Thời gian mua bán chịu trong hợp đồng: 90 ngày
Đồng thời trong ngày ngân hàng chấp nhận chiết khấu một hối phiếu thứ 2 có mệnh giá 400trđ và NH
chiết với giá 397,68 trđ.
Hối phiếu 2 thuộc loại không lãi suất. Lãi suất chiết khấu của ngân hàng, hoa hồng, ngày làm việc và
thời hạn giống như hối phiếu thứ nhất.
1. Xác định số tiền NH nhận được từ DN B vào ngày đáo hạn
2. Xác định lãi suất mua bán chịu giữa DNA và DNB
3. Xác định ngày xảy ra quan hệ mua bán chịu đối với hối phiếu 2.
Bài 8 (Đơn vị tính: triệu đồng)
Một dự án đầu tư có tổng dự toán là 8000 được ngân hàng đồng ý cho vay 5000. Dự án có thời gian
xây dựng là 1 năm bắt đầu ngày 1/1/2006. Trong thời gian này khách hàng xin giải ngân 4 đợt:
3/2/2006: giải ngân 1500
4/5/2006: giải ngân 2000
7/8/2006: giải ngân 1000
9/10/2006: giải ngân 500
Dự án bắt đấu đưa vào sử dụng ngày 1/1/2007
Thời gian trả nợ là 5 năm. Lãi suất cho vay là 1%/tháng. Kỳ hạn nợ được xác định là năm. Yêu cầu:

-

a) Lập bảng kế hoạch trả nợ theo 2 cách:
Vốn gốc được thanh toán đều nhau và lãi tính theo số dư nợ còn lại
Vốn gốc thanh toán đều nhau giữa các kỳ, còn lãi phải trả trong mỗi kỳ hạn được tính trên vốn gốc hoàn
trả
b) Giả sử công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, tiền khấu hao tài sản cố định hàng quý là 150,
lợi nhuận thu được từ năm thứ nhất đến năm thứ năm lần lượt là: 1000; 1000; 1100; 1100; 1100. Đơn vị
phải nộp thuế thu nhập là 28%, còn lại sử dụng để trả nợ ngân hàng. Ngoài ra đơn vị có thể sử dụng
nguồn khác để trả nợ ngân hàng với số tiền bình quân là 100/năm trong 2 năm đầu, và 150/năm trong 3
năm cuối. Hãy lập bảng so sánh đánh giá khả năng trả nợ của dự án.


1.Bạn hãy giới thiệu về mình?
2. Thất bại lớn nhất mà bạn đã trải qua?
3. Gia đình của bạn có những ai?
4. Bạn là con thứ mấy trong gia đình?
5. Kể về kỷ niệm lần đầu tiên bạn kiếm được tiền?
6. Ước mơ của bạn là gì?
7. Điểm mạnh của bạn?
8. Điểm yếu nhất của bạn là gì?
9. Bạn có lý tưởng sống không?
10. Điều gì là quan trọng nhất với bạn?
11. Nếu được ví mình như một loài hoa thì bạn sẽ là hoa gì?
12. Con vật nào bạn thích nhất?
13. Con vật nào bạn ghét nhất?
14. Nếu trở thành một con vật, bạn muốn trở thành con vật gì?
15. Cuốn sách bạn đọc gần đây nhất là cuốn nào?
16. Khi ra quyết định, bạn thường tham khảo ý kiến của ai?
17. Thần tượng của bạn là ai?
18. Trong gia đình ai là người ảnh hưởng đến bạn nhiều nhất?
19. Hãy nói về quê hương bạn?
20. Bạn thường đọc sách gì?
21. Bạn bè của bạn là những người như thế nào?
22. Sở thích của bạn?
23. Kể ra 5 thói quen tốt của bạn?
24. Kể ra 3 đặc điểm mọi người hay chê bạn?
25. Hồi còn đi học, môn nào bạn học kém nhất? Vì sao?
26. Bạn đã từng làm việc ở những công ty nào?
27. Vì sao bạn lại bạn lại định bỏ chỗ làm hiện nay?
28. Tại sao bạn lại thay đổi nhiều nơi làm việc như vậy?
29. Bạn nhận xét như thế nào về đồng nghiệp của bạn?
30. Điều gì làm bạn thất vọng nhất?
31. Đồng nghiệp của bạn nhận xét như thế nào về bạn?
32. Đặc điểm nào ở bạn mà mọi người không thích khi tiếp xúc với bạn?
33. Sếp cũ của bạn có thích bạn không?
34. Điều nuối tiếc nhất mà bạn chưa làm được cho sếp của bạn?
35. Điều bạn còn trăn trở chưa làm được là gì?
36. Bạn nghĩ gì về những người sếp trước đây?
37. Bạn đã bao giờ bị buộc phải nghỉ việc?
38. Hãy kể về một số thành tích nổi trội của bạn trong công việc?
39. Nếu chỉ được lựa chọn giữa gia đình và công việc bạn sẽ chọn gì?
40. Bạn biết đến công ty này như thế nào?
41. Bạn đã biết gì về công ty rồi?
42. Theo bạn tại sao công ty này lại thành công?


43. Công ty này có gì chưa ổn không?
44. Tại sao bạn muốn làm việc ở đây?
45. Công ty tôi đã có gì hấp dẫn bạn chăng?
46. Bạn đã gặp những ai ở công ty này? Họ nói gì với bạn?
47. Bạn đã được đào tạo những gì về lĩnh vực này?
48. Bạn có kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này rồi?
49. Bạn có đặt mục tiêu cho buổi phỏng vấn này?
50. Bạn hãy cho biết kế hoạch công việc nếu bạn trúng tuyển?
51. Đâu sẽ là khó khăn cản trở bạn trong công việc này?
52. Khi làm việc nhóm bạn thường đảm nhận vị trí nào, trưởng nhóm hay thành viên?
53. Trong nhóm làm việc, mọi người đánh giá năng lực của bạn như thế nào?
54. Bạn thường không thích làm việc với những người như thế nào?
55. Bạn cần thời gian bao lâu để thích nghi với công việc?
56. Đây có phải là nghề mà bạn thực sự mong muốn và quyết tâm theo đuổi?
57. Bạn có thích tính kỷ luật không? Vì sao?
58. Bạn đề cao yếu tố nào nhất trong công việc: kỷ luật, trung thực, tự do?
59. Bạn thích làm việc trong môi trường kỷ luật về giờ giấc hay tự do thời gian?
60. Bạn có ngại phải đi công tác xa nhà?
61. Theo bạn ai là người trả lương cho bạn?
62. Mức lương như thế nào thì bạn có thể làm việc?
63. Mức thu nhập như thế nào đủ để bạn trang trải cuộc sống và yên tâm công tác?
64. Ngoài xin việc ở đây bạn còn đang nộp hồ sơ ở những nơi nào?
65. Những điều gì khiến bạn lo lắng khi bắt đầu công việc?
66. Bạn muốn làm việc ở đây bao lâu nếu bạn được tuyển dụng?
67. Bạn có khả năng làm việc trong môi trường căng thẳng, áp lực?
68. Theo bạn công việc hiện nay đòi hỏi những kỹ năng nào?
69. Làm thế nào để tôi đánh giá bạn làm việc hiệu quả đây?
70. Những yếu tố nào sẽ giúp bạn làm việc tốt nhất?
71. Bạn có sẵn sàng làm ngoài giờ?
72. Bạn có khả năng làm việc vào ban đêm không?
73. Trong trường hợp đột xuất phải làm việc vào ngày nghỉ, bạn có đồng ý không?
74. Khi rời khỏi công ty bạn bàn giao như thế nào?
75. Theo bạn cá nhân phải tôn trọng tập thể hay tập thể phải vì cá nhân?
76. Bạn có nghĩ rằng công việc này sẽ phù hợp với bạn?
77. Bạn có kế hoạch gì để nâng cao chuyên môn?
78. Bạn tưởng tượng như thế nào về môi trường làm việc ở đây?
79. Bạn muốn có một người sếp như thế nào?
80. Bạn có khả năng đặt mục tiêu và thực hiện mục tiêu?
81. Triết lý của bạn trong công việc?
82. Tại sao tôi phải nhận bạn vào làm việc?
83. Các nguyên tắc của bạn trong công việc là gì?
84. Điều gì làm bạn mất tập trung trong công việc?


85. Bạn có dám đối mặt với những thử thách, khó khăn?
86. Công việc lý tưởng của bạn là như thế nào?
87. Mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của bạn là gì?
88. Bạn đánh giá như thế nào về khả năng giao tiếp ứng xử của bản thân?
89. Bạn có khả năng nói trước công chúng?
90. Khó khăn của bạn khi trình bày trước mọi người?
91. Bạn đã thuyết phục được bao nhiêu người làm theo bạn?
92. Bạn có khả năng lãnh đạo không?
93. Hãy kể về công việc do bạn làm lãnh đạo?
94. Hãy kể về một tình huống khó khăn nhất và cách giải quyết của bạn?
95. Bạn biết gì về kế hoạch của công ty trong năm nay?
96. Bạn có câu hỏi nào dành cho tôi không?
97. Khi nào thì bạn có thể bắt đầu công việc?
98. Điều kiện làm việc như thế nào sẽ phù hợp với bạn?
99. Nếu bạn có đủ tiền bạc, ai đó khuyên bạn nên nghỉ sớm, bạn có đồng ý không?
100. Bạn nghĩ sao nếu bạn thất bại trong buổi phỏng vấn này?
101. Theo bạn trong cuộc phỏng vấn hôm nay tỷ lệ thành công của bạn là bao nhiêu?


Mình sưu tầm được một vài câu hỏi phỏng vấn và gợi ý trả lời trên diễn đàn TiengAnh Gửi
các bạn tham khảo nhé. Chúc bạn thành công

1. "Tell me a little about yourself."
Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn."
Trả lời:
"I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball,
reading novels, and hiking."
"Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ,
đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài."
"I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years
and I enjoy bicycling and jogging."
"Tôi lớn lên ở Hàn Quốc và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán
trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ."
"I'm an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different
types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do."
"Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại
người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm."
"I'm a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare
time, I like to relax and read the newspaper."
"Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi
thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo."
"I've always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I
like to engage in my personal activities such as golfing and fishing."
to career, and then to personal interests all in a smooth flow.
"Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và
khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như
chơi gôn và câu cá."

2. "What are your strengths?"
"Thế mạnh của bạn là gì?"


Trả lời:
"I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously
in this field of work."
"Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này
đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này."
"I've always been a great team player. I'm good at keeping a team together and producing
quality work in a team environment."
"Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được
chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. "
"After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large
amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager
always appreciated it."
"Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn
công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản
lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó."
"My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer's
needs and I make sure they are more than satisfied."
"Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kĩ tới nhu cầu
khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng."

3. "What are your weaknesses?"
"Điểm yếu của bạn là gì?"
Trả lời:
"This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem,
and I'm working on it by finishing my work ahead of schedule."
"Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã
nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời
hạn."
"I feel my weakness is not being detail oriented enough. I'm a person that wants to
accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I'm currently working
on finding a balance between quantity and quality."
"Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn
thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi
đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng."


"I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I'm
definitely studying hard to communicate more effectively."
"Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm
thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn."
"The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own
problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me
more time and I would be more efficient. I'm working on knowing when it would be beneficial
to ask for help."
"Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải
quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này
sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm
hiểu khi nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ."

4. "What are your short term goals?"
"Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?"
Trả lời:
"My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I
have. I want to partake in the growth and success of the company I work for."
"Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà
tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho."
"I've learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step
by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst."
"Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn
thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu
ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị."
"As a program manager, it's important to understand all areas of the project. Although I have
the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software
applications that might help in work efficiency."
"Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án.
Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi
muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc."
"My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for
myself is to implement a process that increases work efficiency."
"Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi


đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc."

5. "What are your long term goals?"
"Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?"
Trả lời:
"I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I'm
smart, and I'm willing to work hard."
"Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng
tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ."
"After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working
smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I'm going to try
to write a book."
"Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn
phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy,
sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách."
"I've always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever
I can. So in the future, I would love to be an instructor."
"Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ
các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành
một giảng viên."
"I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I'm
willing to work hard to achieve this goal. I don't want a regular career, I want a special
career that I can be proud of."
"Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự
khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có
một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào."

6. "What do you want to be doing five years from now?"
or "Where do you see yourself in five years?
"Bạn muốn trở thành gì trong năm năm tới?"
hoặc "Bạn nhìn thấy mình ở đâu trong năm năm?"
Trả lời:
"In five years, I see myself as a valued employee of a company. I want to be an expert at


my position and start training to be a manager."
"Trong năm năm, tôi thấy bản thân mình là một nhân viên được quý trọng của một công ty.
Tôi muốn trở thành một chuyên gia ở vị trí của tôi và bắt đầu đào tạo để trở thành một
người quản lý."
"In five years, I want to be a senior analyst. I want my expertise to directly impact the
company in a positive way."
"Trong năm năm, tôi muốn trở thành một nhà phân tích cao cấp. Tôi muốn chuyên môn của
tôi trực tiếp tác động đến công ty theo hướng tích cực."
"My goal is to become a lead in five years. Although not everyone gets promoted to this
level, I believe I can achieve this goal through hard work."
"Mục tiêu của tôi là trở thành một người lãnh đạo trong năm năm tới. Mặc dù không phải ai
cũng được thăng tiến đến cấp độ này, những tôi tin rằng tôi có thể đạt được mục tiêu này
bằng cách làm việc chăm chỉ."
"Although I really enjoy working hands on as a mechanical engineer, I want to eventually
become a manager. I want to continue gaining experience, and after learning many different
aspects, I see myself in management."
"Mặc dù tôi thực sự thích làm việc bằng tay như một kỹ sư cơ khí, nhưng cuối cùng tôi
muốn trở thành một người quản lý. Tôi muốn tiếp tục tích lũy kinh nghiệm, và sau khi tìm
hiểu nhiều khía cạnh khác nhau, tôi nhìn thấy bản thân mình trong việc quản lý."

7. "If you could change one thing about your personality, what would it be and why?"
"Nếu bạn có thể thay đổi một điều về tính cách của bạn, thì đó là gì và tại sao?"
Trả lời:
"I get easily frustrated at people who don't work very hard. But I know people have different
work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be
more understanding."
"Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mỗi người
phong cách làm việc và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một
điều gì đó, tôi muốn hiểu biết nhiều hơn."
"I have high expectations and I have these expectations on others. I think if I was more
understanding, I could help other workers improve instead of being disappointed."
"Tôi có những kỳ vọng cao và tôi kỳ vọng những điều này ở những người khác. Tôi nghĩ
rằng nếu tôi hiểu biết hơn, tôi có thể giúp các nhân viên khác cải thiện thay vì bị thất vọng."
"I would like to be more of a risk taker. I always do my work and complete it at an


exceptional level, but sometimes taking a risk can make the work even better. I'm working
on this by thinking the issue through and weighing the pros and cons."
"Tôi muốn là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Tôi luôn làm công việc của tôi và hoàn
thành nó ở một mức độ nổi bật, nhưng đôi khi chấp nhận mạo hiểm có thể làm cho công
việc tốt hơn. Tôi đang làm việc này bằng cách xem xét đầy đủ vấn đề và cân nhắc các ưu
và nhược điểm."
"I would like to be more of an extrovert. I'm a little quiet and a little closer to the introvert
side. I would like to change this because I would appear more friendly."
"Tôi muốn trở nên hướng ngoại nhiều hơn. Tôi hơi ít nói và có hơi hướng nội. Tôi muốn
thay đổi điều này bởi vì tôi sẽ trở nên thân thiện hơn."

8. "What does success mean to you?"
"Thành công có ý nghĩa gì với bạn?"
Trả lời:
"To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the
plan, and finally achieve the goal."
"Đối với tôi, thành công có nghĩa là phải có mục tiêu, lập các bước để đạt được mục tiêu,
thực hiện kế hoạch, và cuối cùng đạt được mục tiêu."
"Success means to achieve a goal I have set for myself."
"Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình."
"Success means to produce high quality work before the deadline."
"Thành công có nghĩa là đạt được chất lượng cao trong công việc trước thời hạn."
"Success to me is knowing that my contributions positively impacted my company."
"Thành công với tôi là biết rằng những đóng góp của tôi ảnh hưởng tích cực đối với công ty
của tôi."

9. "What does failure mean to you?"
"Thất bại có ý nghĩa gì với bạn? "

Trả lời:
"Failure is when I do not reach my goal."


"Thất bại là khi tôi không đạt được mục tiêu của tôi."
"I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it."
"Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì
từ nó."
"To me, failure means to have a goal and not do anything about it."
"Đối với tôi, thất bại có nghĩa là có một mục tiêu và chẳng làm gì để đạt được nó."
"I think failure is not reaching your potential. If you do not use the resources you have and
the resources around you, that's failure because the work or goal could have been done
better."
"Tôi nghĩ rằng thất bại là không đạt tới tiềm năng của bạn. Nếu bạn không sử dụng các
nguồn lực mà bạn có và các nguồn lực xung quanh bạn, đó là thất bại bởi vì công việc hay
mục tiêu có thể được thực hiện tốt hơn."

10. "Are you an organized person?"
"Bạn có phải là người có tổ chức không?"
Trả lời:
"I'm a very organized person. I like to know exactly what I'm going to do for the day and the
week. So I outline my tasks and organize my work load. By doing so, I can organize my
time and work better."
"Tôi là một người rất có tổ chức. Tôi muốn biết chính xác những gì tôi sẽ làm trong một
ngày và một tuần. Vì vậy, tôi phác thảo các nhiệm vụ và tổ chức khối lượng công việc của
tôi. Bằng cách làm như vậy, tôi có thể tổ chức thời gian của tôi và làm việc tốt hơn."
"I believe I'm very organized. I like to organize my work by priority and deadlines. I do this
so I can produce the highest quality work in the amount of time I have."
"Tôi tin rằng tôi rất có tổ chức. Tôi thích tổ chức công việc của tôi bằng cách ưu tiên và đặt
ra thời hạn. Tôi làm việc này vậy nên tôi có thể đạt được chất lượng công việc cao nhất
trong khoảng thời gian mà tôi có."
"I think I'm quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve
them quickly. I also organize my work in a way where it's easy to see exactly what I'm
doing."
"Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy
chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách dễ dàng để thấy được
chính xác những gì tôi đang làm."


"Organization has always come easy to me. I naturally organize things like my desk, time,
assignments, and work without thinking about them. This helps me tremendously during
times when I'm approaching a deadline."
"Sự tổ chức luôn đến với tôi một cách dễ dàng. Một cách tự nhiên tôi sắp xếp mọi thứ như
bàn làm việc, thời gian, các nhiệm vụ, và công việc mà không cần suy nghĩ về chúng. Điều
này giúp tôi rất nhiều trong những lần mà tôi sắp đến ngày hạn chót."


1. Bạn hãy giới thiệu về bản thân mình
Đây là câu hỏi kinh điển và cực kỳ quen thuộc. Câu hỏi này thường mở đầu cho
cuộc phỏng vấn. Hãy nắm ngay cơ hội này để giới thiệu về những khả năng,
thói quen tốt trong nghề nghiệp của bạn… Hãy tập trung hướng câu nói của bạn
vào công việc và những việc liên quan đến nghề nghiệp. Đừng làm mất thời gian
của nhà tuyển dụng bằng cách dài dòng “tôi năm nay X tuổi, sinh ra tại tỉnh Y,
tốt nghiệp trường đại học Z…”. Những thông tin này đã có trong C.V của bạn.
2. Tại sao bạn nghỉ việc ở công ty cũ? (Tại sao bạn muốn bỏ công việc
hiện tại?)
Hãy cẩn thận. Đừng xem đây là cơ hội để kể tội sếp cũ. Và cũng đừng trả lời đại
loại “Tôi cần một công việc nhiều tiền hơn”. Câu trả lời lý tưởng trong trường
hợp này là: “Tôi muốn tìm kiếm thêm cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình”.
3. Điểm mạnh của bạn là gì?
Hãy chỉ ra những điểm tích cực của bạn có liên quan đến công việc bạn muốn
xin vào. Đó có thể là những điểm tốt thuộc về chuyên môn hoặc tính cách.
4. Điểm yếu của bạn là gì?
Mỗi người đều có điểm yếu. Vì thế, đừng dành quá nhiều thời gian để nói về
điểm yếu của mình, nhất là những điểm yếu có liên quan đến công việc. Tốt
nhất là bạn nên nói về 1 hoặc 2 điểm yếu vô hại với công việc. Kiểu như “Tôi có
tính hơi quá cẩn thận. Làm việc gì cũng phải chi li, kỹ lưỡng”. Với mỗi điểm yếu
mà bạn kể ra, hãy cho nhà tuyển dụng thấy luôn là bạn đã có sẵn điểm mạnh
để khắc phục điểm yếu đó. Kiểu như là: “Tính tôi quá cẩn thận. Vì thế, tôi làm
việc hơi chậm. Nhưng bù lại, tôi rất nhiệt tình làm thêm giờ, và chăm chỉ”.
5. Bạn biết gì về công ty của chúng tôi?
Để trả lời câu hỏi này, không còn cách nào khác là bạn phải tìm hiểu kỹ lưỡng
về công ty trước khi đi phỏng vấn.
6. Tại sao bạn muốn làm việc ở đây?
Cũng giống như ý trên, bạn phải tìm hiểu kỹ về công ty và đưa ra những lý do
cụ thể và thuyết phục. Tránh đưa ra những câu trả lời chung chung kiểu “Vì tôi
biết công ty của quý vị là một công ty lớn”. Hãy giải thích cụ thể vì sao bạn
muốn làm việc cho một công ty lớn: vì bạn muốn được làm việc trong một môi
trường chuyên nghiệp, vì bạn muốn được nâng cao chuyên môn, vì bạn muốn
được thử sức mình với những dự án lớn ở một công ty lớn…
7. Tại sao chúng tôi nên nhận bạn vào vị trí tuyển dụng?


Nêu rõ những đặc điểm tích cực của bạn phù hợp với vị trí này (chuyên môn,
tính cách, thái độ…) và những kinh nghiệm quý báu mà bạn từng có thông qua
công việc cũ. Đừng quên dẫn thêm lời khen ngợi của sếp cũ dành cho bạn (nếu
có).
8. Trong công việc cũ, bạn đã từng có thành tích gì?
Hãy nói về 2-3 dự án thành công mà bạn từng đảm nhận. Bạn có thể nói cụ thể
luôn là thông qua những dự án thành công ấy mà bạn đã được thưởng hoặc
tăng lương như thế nào. Chú ý: bạn nên chọn những dự án thành công về chất
lượng hơn là nói về những dự án mà bạn đã kiếm được kha khá tiền thưởng.
9. Điều gì là động lực giúp bạn hăng say làm việc?
Lẽ thường, bạn sẽ nghĩ đến tiền thưởng, tăng lương, các quyền lợi khác mà
công ty dành cho bạn… sẽ thúc đẩy bạn cố gắng làm việc. Tuy nhiên, hãy nói về
thành quả đạt được trong công việc và niềm vui của bạn khi vượt qua một thử
thách. Đó mới chính là động lực… trong sáng để giúp bạn tạo được ấn tượng với
nhà tuyển dụng.
10. Bạn thích làm việc trong môi trường nào nhất?
Bạn đang muốn xin vào vị trí nào, hãy hướng câu trả lời đến những điều kiện
làm việc liên quan đến vị trí đó. Ví dụ: Nếu vị trí tuyển dụng thiên về nghiên
cứu và làm việc một mình, hãy trả lời rằng bạn hoàn toàn có thể làm việc theo
nhóm, nhưng bạn thích làm việc độc lập hơn. Còn nếu vị trí bạn mong muốn
được nhận vào là thường xuyên đảm nhận và hoàn thành những dự án, hãy
khảng khái khẳng định rằng bạn thích làm việc tập thể, và thế mạnh của bạn là
có tinh thần cộng tác rất cao.
11. Tại sao bạn lại muốn công việc này?
Câu trả lời phải cụ thể dựa vào những tiêu chí tuyển dụng của công việc. Tránh
đưa ra câu trả lời nguy hiểm kiểu “Tôi đang cần một việc làm”. Hãy cho nhà
tuyển dụng thấy rằng bạn thấy được những khó khăn và thuận lợi của công việc
này, và bạn thích khám phá chính mình thông qua những thử thách ấy.
12. Khi bị stress vì công việc, làm thế nào để bạn có thể vượt qua những
áp lực này?
Tập luyện thể thao, đọc sách, xem truyện cười, vui chơi cùng bạn bè, xách xe vi
vu đâu có một lúc rồi quay về công việc… được xem là câu trả lời khôn ngoan.
Tuy nhiên, bạn cần biết rằng thực ra, nhà tuyển dụng có thể biết được cách bạn
sẽ xử lý stress thế nào vì trong buổi phỏng vấn, ít nhiều bạn đã bị stress với
những câu hỏi của nhà tuyển dụng. Vì thế, cách tốt nhất khi trả lời phỏng vấn là
hãy bình tĩnh, trả lời rành rọt, cẩn thận. Không nên để nhà tuyển dụng thấy
được bạn “toát mồ hôi hột” vì những câu hỏi hóc búa của họ.
13. Thử hình dung 5 (10) năm nữa, bạn đang ở đâu nhỉ?


Hãy giải thích cho nhà tuyển dụng thấy rằng vị trí mà bạn đang dự tuyển nằm
trong kế hoạch thăng tiến nghề nghiệp của bạn trong tương lai. Nhà tuyển dụng
sẽ cảm thấy hứng thú hơn nếu họ biết được rằng trong quá trình phấn đấu để
đạt được những mục tiêu ấy, bạn cũng đóng góp kha khá vào lợi ích chung của
công ty. Một vị trí cao hơn hoàn toàn có thể là mục tiêu phấn đấu của bạn trong
tương lai.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×