Tải bản đầy đủ

Giáo án chỉ đề gia đình 2016 2017

CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: 4 tuần từ ngày: 17/10 đến 11/11/2016
Nhánh 1: Gia đình tôi
Thực hiện 1 tuần từ ngày 17/10 đến ngày 21/10/2016
Nhánh 2: Họ hàng của gia đình
Thực hiện 1 tuần từ ngày 24/10 đến ngày 28/10/2016
Nhánh 3: Ngôi nhà gia đình ở
Thực hiện 1 tuần từ ngày 31/10 đến ngày 4/11/2016
Nhánh 4: Đồ dùng và nhu cầu của gia đình
Thực hiện 1 tuần từ ngày 7/11 đến ngày 11/11/2016
Lĩnh
vực
Phát
triển
thể
chất

Mục tiêu

Nội dung


Hoạt động

- Ném và bắt
4T bóng bằng 2 tay
từ khoảng cách xa
3m.
- Đi thăng bằng
được trên ghế thể
dục.
- Không chơi
những đồ chơi
nguy hiểm.
- Không đi theo
người lạ.

- Các bài tập phát
triển chung.
- Vận động cơ bản:
+ Đi trên ghế thể dục
đầu đội túi cát.
+ Đi nối bàn chân
tiến (lùi)
+ Đi bước dồn trước
trên ghế thể dục.
+ Đi bước dồn ngang
trên ghế thể dục.
- Trò chơi:
+ Nhảy tiếp sức
- Biết được nguy cơ
không an toàn khi ăn

- Tập thể dục buổi
sáng theo nhạc bài
“Cháu yêu bà”
- Thực hiện các vận
động cơ bản:
+ Đi trên ghế thể
dục đầu đội túi cát.
+ Đi nối bàn chân
tiến (lùi)

+ Đi bước dồn trước
trên ghế thể dục.
+ Đi bước dồn
ngang trên ghế thể
dục.
- Trò chơi:

Chỉ số 3: Ném và
bắt bóng bằng 2
tay từ khoảng
cách xa 4m.
5T Chỉ số 11: Đi
thăng bằng được
trên ghế thể
dục(2m x 0,25m x
0,35m)
Chỉ số 20: Biết và
không ăn, uống
một số thứ có hại
cho sức khỏe.
Chỉ số 21: Nhận
ra và không chơi
một số đồ vật có
thể gây nguy
hiểm.
Chỉ số 23: Không


Phát
triển
tình
cảm
và kĩ
năng
xã hội

chơi ở những nơi
mất vệ sinh, nguy
hiểm.
Chỉ số 24: Không
đi theo, không
nhận quà của
người lạ khi chưa
được người thân
cho phép.
- Cất dọn đồ
dùng, đồ chơi vào
nơi qui định.
4T - Nhận xét và tỏ
thái độ với hành
vi (đúng, sai, tốt,
xấu..)
- So sánh nhận xét
sự chênh lệch về
đồ dùng, đồ chơi,
thức ăn giữa các
bạn trong nhóm.
Chỉ số 31: Cố
gắng thực hiện
công việc đến
cùng.
Chỉ số 35: Nhận
biết các trạng thái
cảm xúc vui,
buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận,
xấu hổ của người
khác.
5T Chỉ số 36: Bộc lộ
cảm xúc của bản
thân bằng lời nói,
cử chỉ và nét mặt.
Chỉ số 42: Dễ hòa
đồng với bạn bè
trong nhóm chơi.
Chỉ số 43: Chủ
động giao tiếp với
bạn và người lớn
gần gũi.
Chỉ số 46: Có

- Vị trí và trách
nhiệm của bản thân
trong gia đình và lớp
học.
- Thực hiện công
việc được giao (trực
nhật, xếp, dọn đồ
chơi…)
- Vui vẻ khi nhận
được công việc được
giao
- Nhận biết một số
trạng thái cảm xúc
(vui, buồn, sợ hãi,
tức giận, ngạc

- Trò chuyện, cho
trẻ giới thiệu về các
thành viên trong gia
đình của mình.
- Hoạt động góc
+ Góc xây dựng:
Xây khu tập thể.
+ Góc phân vai:
Chơi nấu ăn; Cửa
hàng
+ Góc học tập: Xem
tranh ảnh về họ
hàng trong gia đình.
Đồ dùng trong gia
đình


nhóm bạn chơi
thường xuyên.
Chỉ số 58: Nói
được khả năng và
sở thích của bạn
bè và người thân.
Chỉ số 60: Quan
tâm đến sự công
bằng trong nhóm
bạn.

Phát
4T - Kể chuyện cùng
triển
cô.
ngôn
- Có một số hành
ngữ và
vi như người đọc
giao
sách.
tiếp.
Chỉ số 71: Kể lại
được nội dung
chuyện đã nghe
theo trình tự nhất
định.
Chỉ số 75: Chờ
đến lượt trong trò
chuyện không nói
5T leo, không ngắt
lời người khác.
Chỉ số 83: Có
một số hành vi
như người đọc
sách.

nhiên…) qua nét mặt,
cử chỉ, giọng nói
tranh ảnh, âm nhạc.
- Nhận xét và tỏ thái
độ với hành vi (đúng,
sai, tốt, xấu..)
- Mạnh dạn tự tin bày
tỏ ý kiến.
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn.
- Mạnh dạn trong
giao tiếp. Biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi,
thỏa thuận, với bạn.
- Cảm nhận niềm vui
khi có bạn chơi. Chơi
hòa thuận với bạn.
- Quan tâm giúp đỡ
các bạn trong nhóm
chơi.
- So sánh nhận xét sự
chênh lệch về đồ
dùng, đồ chơi, thức
ăn giữa các bạn trong
nhóm.
- Kể lại truyện đã
được nghe theo trình
tự.
- Kể chuyện theo đồ
vật, theo tranh.
- Lời kể rõ ràng, thể
hiện cảm xúc qua lời
kể, cử chỉ, nét mặt.
- Thể hiện cách cầm

+ Góc âm nhạc/ tạo
hình: Hát, múa các
bài hát phù hợp theo
chủ đề; Tô màu
tranh người thân
trong gia đình; Tô
màu các kiểu nhà ở
+ Góc khám phá
khoa học/ thiên
nhiên: Chăm sóc
cây xanh, cây cảnh.

- Nghe kể chuyện,
kể chuyện, đọc thơ,
ca dao, tục ngữ về
chủ đề:
+ Thơ: “Chia bánh”,
“Cháu yêu bà”
+ Truyện: “Hai anh
em; Ba cô gái”.
- Làm quen và tập


Chỉ số 90: Biết
“viết” chữ theo
thứ tự từ trái qua
phải, từ trên
xuống dưới.

Phát
triển
nhận
thức.

sách.
- Hướng viết của các
nét chữ, “đọc” ngắt
sau các dấu.
- Ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng.
Viết, tô viết chữ theo
yêu cầu.
- Hướng viết từ trái
sang phải, từ dòng
trên xuống dòng
dưới.

tô chữ cái: e, ê.

- Hát và vận động
4T nhịp nhàng theo
lời ca của bài hát.
- Hay đặt câu hỏi.
Chỉ số 100: Hát
5T đúng giai điệu bài
hát trẻ em.
Chỉ số 112: Hay
đặt câu hỏi.

1. Chuẩn bị học liệu.
- Môi trường trong lớp học: Chuẩn bị các thiết bị, đồ chơi giảng dạy và
học tập. Trang trí tranh, ảnh về chủ đề.
- Môi trường ngoài lớp học: Tạo cảnh quan sạch đẹp, trang trí góc thiên
nhiên phù hợp với chủ đề.
2. Mở chủ đề
* Mục đích
- Tạo hứng thú cho trẻ, và sự chú ý của trẻ đối với nội dung của chủ đề,
khai thác kinh nghiệm sẵn có của trẻ về chủ đề giúp trẻ hoàn thành vấn đề cần
tìm hiểu.
* Nội dung
- Cùng trẻ trang trí môi trường lớp học bằng cách treo tranh ảnh về các
chủ điểm theo phân phối chương trình.
- Cho trẻ xem tranh ảnh, trò chuyện, đưa ra những câu hỏi gợi mở khuyến
khích trẻ nói về nội dung chủ đề.
- Đọc, kể cho trẻ nghe những bài thơ, câu đố, câu chuyện, bài ca dao có
liên quan tới chủ đề.
- Cho trẻ tham gia các hoạt động tạo hình, múa hát theo mục đích chủ đề.
- Sử dụng các phương tiện khác nhau: Tranh, ảnh, thơ, truyện, câu đố,...với
nội dung phù hợp để dẫn dắt trẻ vào chủ đề.
KẾ HOẠCH TUẦN 7


NHÁNH 1 : GIA ĐÌNH TÔI
Thực hiện 1 tuần từ ngày 17/10 đến ngày 21/10/2016
Nhảy tiếp
- TC:
sức.
Nghe tiết
tấu tìm đồ
vật
QSCMĐ Bầu trời
Gia đình Gia đình
Cái bát
ít con
đông con
TCVĐ Thi đi
Mèo đuổi Lộn cầu
Kéo co
Hoạt
nhanh
chuột
vồng
động
CTD
Bóng, đất
Cát, sỏi
Que tính,
Chơi
ngoài
nặn, lá
phấn.
vói
trời
phấn
Hoạt động góc - Góc xây dựng: Xây khu tập thể
- Góc âm nhạc: Hát, múa các bài hát về gia đình.
- Góc phân vai: Mẹ con
- Góc học tập: Xem tranh ảnh về gia đình
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh.
Vệ sinh ăn
- Cô vệ sinh cho trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
trưa, ngủ trưa - Tiến hành cho trẻ ăn trưa, ngủ trưa.
- Trẻ ngủ dậy cho trẻ vận động nhẹ nhàng.
Chơi, hoạt
PTTM:
TCM:
Ôn kiến TCM:
động chiều
Vẽ ấm pha Gia đình
thức cũ: Gia đình
trà
gấu
Hát:
của bé
Đường
và chân

Ngôi nhà
Tìm về
đúng nhà
Chơi que
tính.

LQKT
mới:
Truyện
“Ai đáng
khen
nhiều hơn
Vệ sinh, trả trẻ. - Nêu gương, cắm cờ. Cuối tuần phát phiếu bé ngoan.
- Cô vệ sinh cho trẻ, cho trẻ chơi tự do, trả trẻ đúng giờ.


THỂ DỤC SÁNG
Tập kết hợp với lời bài hát: “ Cháu yêu bà”.
Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức:
- 4+5 tuổi: Trẻ biết tập các động tác thể dục cùng cô
2. Kỹ năng:
- 4+5 tuổi: Phát triển thể lực cho trẻ.
3. Giáo dục:
- Trẻ chăm tập thể dục đế có một sức khoẻ tốt.
II. Chuẩn bị
- Sân tập bằng phẳng.
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện về chủ đề
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
- Trẻ trò chuyện
- Sau đó chốt lại các ý của trẻ và dẫn dắt trẻ
vào bài.
- Trẻ nghe
2. Hoạt động 2: Khởi động
- Cho trẻ đi thành vòng tròn với các kiểu đi
khác nhau. Sau đó chuyển đội hình thành 2
- Trẻ khởi động
hàng ngang.
3. Hoạt động 3: Trọng động
- Động tác 1: “Bà ơi bà …. cháu biết bà vui”
(lần 1): Đưa tay ra trước, lên cao, hạ xuống.
- Thực hiện 2lx 4 nhịp
- Động tác 2: “Bà ơi bà …. cháu biết bà vui”
(lần 2): Ngồi khuỵu gối.
- Thực hiện 2lx 4 nhịp
- Động tác 3: “Bà ơi bà …. cháu biết bà vui”
(lần 3): Nghiêng người sang phải, sang trái.
- Thực hiện 2lx 4 nhịp
- Động tác 4: “Bà ơi bà …. cháu biết bà vui”
(lần 4): Bật tách và khép chân.
- Thực hiện 2lx 4 nhịp
4. Hoạt động 4: Hồi tĩnh
Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân. - Trẻ thực hiện
HOẠT ĐỘNG GÓC
TT Tên
góc
1
Góc
xây
dựng

Nội dung
Xây khu
tập thể.

Mục đích yêu
cầu
1. Kiến thức
- 4, 5T: Biết sử
dụng các khối,
nút nhựa để xây
khu tập thể.

Chuẩn bị
- Các loại
khối, nút
nhựa, cây
cảnh phục
vụ cho trò

Hướng dẫn
1. Hoạt động 1:
Thỏa thuận trước
khi chơi.
- Cô tập trung trẻ
lại và trò chuyện


2

3

4

2. Kỹ năng
- 4, 5T: Sắp xếp
bố cục hợp lý.
3. Thái độ
- Trẻ chơi ngoan
và đoàn kết
Góc
Hát, múa 1. Kiến thức
âm
các bài
+ 4, 5T: Biết thể
nhạc
hát về chủ hiện tình cảm
đề gia
của mình qua
đình
bài hát.
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Hát, và
vận động theo
nhạc
3. Thái độ
- Ngoan, đoàn
kết khi học
Góc
Mẹ con
1. Kiến thức
phân
+ 5T: Trẻ biết sử
vai
dụng đồ dùng đồ
chơi đúng mục
đích.
+ 4T: Trẻ biết
chơi thể hiện vai
chơi đảm nhận
2. Kỹ năng
+ 4,5T: Phát triển
ngôn ngữ, ghi
nhớ có chủ định.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
chơi ngoan và
đoàn kết
Góc
Xem
1. Kiến thức
học tập tranh ảnh + 4, 5T: Trẻ biết
về gia
cách xem tranh
đình
ảnh và nhận xét
về gia đình và
các đồ dùng về
gia đình.
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Kỹ
năng quan sát ,
phát triển trí óc

chơi xây
dựng.

với trẻ về chủ đề.
- Cho trẻ kể tên
các góc chơi. Cô
giới thiệu góc chơi
mới. Cho trẻ nhắc
nội quy trong khi
chơi.
- Một số
dụng cụ âm - Các con chơi ở
góc nào?
nhạc.
- Công việc của
những góc chơi đó
ra sao?
- Trong khi chơi
các con phải như
thế nào?
2. Hoạt động 2:
Quá trình chơi
- Cô cho trẻ về góc
chơi và tự phân vai
- Đồ dùng chơi cho nhau.
- Trẻ còn lúng túng
đồ chơi
khi phân vai, cô
phục vụ
giúp cô phân vai
cho trò
- Cô bao quát, gợi
chơi
ý cho các nhóm
chơi liên kết với
nhau khi chơi
- Cô đóng vai trò
là người điều
khiển cuộc chơi
- Khi trẻ đã chơi
thành thạo cô có
thể cử 1 trẻ khéo
léo nhanh nhẹn
điều khiển cuộc
- Một số
tranh ảnh
-chơi….
Cô nhận xét
- Động động
viên, viên,
về gia đình. chung,
khuyếndương
khíchtrẻ,
trẻ
tuyên
chơi. nhở trẻ lần
nhắc
3. Hoạt
3:
sau
chơiđộng
tốt hơn.
xéttrẻsau
-Nhận
Cô cho
cấtkhi
chơi.đồ dùng, đồ
gọn
-chơi
Cô đến
từng nơi
vào đúng
nhóm
để nghe trẻ
qui định.
nhận xét nhóm
chơi của mình.


5

Góc
thiên
nhiên

3. Thái độ
- Giữ gìn sách
vở gọn gang
sạch sẽ
Chăm sóc 1. Kiến thức
cây xanh + 4, 5T: Trẻ biết
chăm sóc cây
xanh như cắt
cành, tỉa lá, tưới
nước, bắt sâu…
2. Thái độ
+ 4,5T: Thể hiện
sự khéo léo của
trẻ
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
yêu quý và chăm
sóc cây xanh

- Cây xanh
ở góc thiên
nhiên
- Ô zoa,
cuốc, xẻng,
dao, kéo…

TRÒ CHƠI MỚI
TRÒ CHƠI 1: GIA ĐÌNH GẤU (VĐ)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 4+5: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi.
2. Kỹ năng
- 4+5: Rèn luyện phản xạ nhanh, khéo léo.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Vẽ 3 vòng tròn rộng ở giữa lớp làm nhà của Gấu; mũ theo 3 màu ( trắng,
đen, vàng), cổng hầm.
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình.
- Trẻ trò chuyện
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Gia đình Gấu.
- Cách chơi: Cô quy định vòng tròn 1 là nhà - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
của Gấu trắng, vòng tròn 2 là nhà của Gấu
tên trò chơi, luật chơi, cách
đen, vòng tròn 3 là nhà của Gấu vàng.
chơi.
Chia trẻ làm 3 nhóm. Mỗi nhóm đội một loại
mũ khác nhau để phân biệt gấu trắng, Gấu


đen và Gấu vàng.
Theo nhạc các chú Gấu đi chơi, bò chui qua
hầm, cùng hát vui vẻ. Khi nghe hiệu lệnh
“trời mưa” thì các chú Gấu phải chạy nhanh
chân về đúng nhà của mình.
2. Hoạt động 2: Tiến hành
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.
- Hỏi trẻ tên trò chơi?
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ .

- Trẻ nghe

- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời (5t)
- Trẻ lắng nghe

TRÒ CHƠI 2 : GIA ĐÌNH CỦA BÉ (HT)
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
- 4+5: Trẻ biết trò chuyện với các bạn về gia đình mình có những ai, làm gì.
2. Kỹ năng:
- 4+5: Ôn luyện kĩ năng đếm cho trẻ.
3. Giáo dục:
- Trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
II. Chuẩn bị:
- Ảnh gia đình.
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình.
- Trẻ trò chuyện
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu.
- Hôm nay cô cho lớp mình chơi trò chơi “
Gia đình của bé”.
- Trẻ nghe
- Cách chơi:
Giáo viên đưa ảnh của gia đình mình cho trẻ
xem, giới thiệu những người có trong ảnh
(tên, nghề nghiệp), cùng trẻ đếm số người
trong bức ảnh.
Sau đó đén lượt trẻ giới thiệu gia đình mình
-Trẻ lắng nghe cô phổ biến
với cô và các bạn. Mỗi lần chơi giáo viên chỉ luật chơi và cách chơi
nên mời 1 trẻ giới thiệu về gia đình mình.
Kết thúc cả nhóm hát bài “Cả nhà thương
nhau”
+ Lưu ý: Ảnh cho trẻ xem phải có hình ảnh rõ


màu sắc, hấp dẫn, kích thước lớn. Số lượng
người trong ảnh tương đương với số lượng trẻ
đã được học.
3. Hoạt động 3: Tiến hành:
- Để chơi được trò chơi chúng mình cùng
quan sát cô làm mẫu trước nhé.
- Trẻ quan sát cô làm mẫu
- Cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ, động viên khuyến khích .
4. Hoạt động 4: Nhận xét sau khi chơi:
- Cô nhận xét trẻ chơi.
- Động viên khuyến khích và khen ngợi trẻ.
- Trẻ lắng nghe
KẾ HOẠCH TUẦN 8
NHÁNH 2: HỌ HÀNG CỦA GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: Từ ngày 24/10 – 28/10/2016
Thời gian
Nội dung
Đón trẻ, trò
chuyện, TDS,
điểm danh

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Trò chuyện cùng trẻ về họ hàng trong gia đình .
- Cô đón trẻ vào lớp, cho trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi
quy định.
- Cho trẻ tập thể dục sáng theo lời bài hát: Cháu yêu bà
- Cô điểm danh trẻ.
PTTC
PTTM
PTNN
PTTM
PTNN
Đi trên
Vẽ người
Truyện: VĐ:
Làm
ghế thể dục thân trong
Ba cô
Cháu yêu quen chữ
đầu đội túi gia đình.
gái”

cái e, ê
cát.
NH: Bàn
tay mẹ
TC:
Nghe tiết
tấu tìm
đồ vật
QSCMĐ Gia đình
Gia đình ít Gia đình Ngôi nhà Gia đình
đông con
con
nhiều
ít con
thế hệ
Hoạt TCVĐ Tìm bạn
Mèo và
Lộn cầu Kéo co
Tìm về
động
thân
chim sẻ
vồng
đúng nhà
ngoài
CTD
Đất nặn,
Cát, sỏi
Que
Chơi vói Chơi que
trời
phấn
tính,
phấn
tính.
phấn.
Hoạt động góc - Góc phân vai: Chơi nấu ăn.
- Góc học tập: Xem tranh ảnh về họ hàng của gia đình
- Góc xây dựng: Xây khu tập thể nhà em
- Góc tạo hình: Tô màu tranh người thân trong gia đình.


Vệ sinh ăn
trưa, ngủ trưa

- Cô vệ sinh cho trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
- Tiến hành cho trẻ ăn trưa, ngủ trưa.
- Trẻ ngủ dậy cho trẻ vận động nhẹ nhàng.
Chơi, hoạt
Ôn KT cũ: TCM: Gia Ôn kiến TCM: Địa LQKT
động chiều
Thơ “ Chia đình ai
thức cũ: chỉ nhà ai
mới:
bánh”
Hát: Cả
Thơ
nhà
“Cháu
thương
yêu
nhau
bà”
Vệ sinh, trả trẻ. - Nêu gương, cắm cờ. Cuối tuần phát phiếu bé ngoan.
- Cô vệ sinh cho trẻ, cho trẻ chơi tự do, trả trẻ đúng giờ.
THỂ DỤC SÁNG
- Tập kết hợp với lời bài hát: “ Cháu yêu bà”.
- Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
HOẠT ĐỘNG GÓC
TT Tên
góc
1
Góc
xây
dựng

2

Góc
tạo
hình

Nội dung

Mục đích
yêu cầu
Xây khu 1. Kiến thức
tập thể.
- 4, 5T: Biết sử
dụng các khối,
nút nhựa để xây
khu tập thể.
2. Kỹ năng
- 4, 5T: Sắp xếp
bố cục hợp lý.
3. Thái độ
- Trẻ chơi ngoan
và đoàn kết
Tô màu
1. Kiến thức
tranh
+ 4, 5T: Biết
người
cách tô màu
thân trong tranh, tô kín
gia đình
không chườm ra
ngoài
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Cầm
bút và ngồi đúng
tư thế.
3. Thái độ
- Ngoan, đoàn
kết khi học

Chuẩn bị
- Các loại
khối, nút
nhựa, cây
cảnh phục
vụ cho trò
chơi xây
dựng.

Hướng dẫn

1. Hoạt động 1:
Thỏa thuận trước
khi chơi.
- Cô tập trung trẻ
lại và trò chuyện
với trẻ về chủ đề.
- Cho trẻ kể tên
các góc chơi. Cô
giới thiệu góc chơi
mới. Cho trẻ nhắc
nội quy trong khi
- Tranh ảnh chơi.
- Các con chơi ở
về những
người thân góc nào?
- Công việc của
trong gia
những góc chơi đó
đình.
- Bút màu.. ra sao?
- Trong khi chơi
các con phải như
thế nào?
2. Hoạt động 2:
Quá trình chơi
- Cô cho trẻ về góc
chơi và tự phân vai
chơi cho nhau.
- Trẻ còn lúng túng
khi phân vai, cô


3

4

5

Góc
phân
vai

Chơi nấu
ăn

1. Kiến thức
+ 5T: Trẻ biết sử
dụng đồ dùng đồ
chơi đúng mục
đích.
+ 4T: Trẻ biết
chơi thể hiện vai
chơi đảm nhận
2. Kỹ năng
+ 4,5T: Phát triển
ngôn ngữ, ghi
nhớ có chủ định.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
chơi ngoan và
đoàn kết
Góc
Xem
1. Kiến thức
học tập tranh ảnh + 4, 5T: Trẻ biết
về họ
cách xem tranh
hàng gia ảnh và nhận xét
đình bé
về họ hàng gia
đình
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Kỹ
năng quan sát ,
phát triển trí óc
3. Thái độ
- Giữ gìn sách
vở gọn gang
sạch sẽ
Góc
Chăm sóc 1. Kiến thức
thiên
cây xanh + 4, 5T: Trẻ biết
nhiên
chăm sóc cây
xanh như cắt
cành, tỉa lá, tưới
nước, bắt sâu…
2. Thái độ
+ 4,5T: Thể hiện
sự khéo léo của
trẻ
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
yêu quý và chăm
sóc cây xanh

- Đồ dùng
đồ chơi
phục vụ
cho trò
chơi

- Một số
tranh ảnh
về gia đình.

- Cây xanh
ở góc thiên
nhiên
- Ô zoa,
cuốc, xẻng,
dao, kéo…


TRÒ CHƠI MỚI
TRÒ CHƠI 1: GIA ĐÌNH AI (HT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 4 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi.
- 5 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi
2. Kỹ năng
- 4 tuổi: Giúp trẻ nhớ được họ tên, giới tính của các thành viên gia đình
- 5 tuổi: Giúp trẻ nhớ được họ tên, giới tính, một số sở thích của cá nhân,
của các thành viên gia đình và một số hoạt động yêu thích của gia đình.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Yêu cầu trẻ mang các bức ảnh về gia đình của mình đến lớp.
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh.
- Trẻ trò chuyện
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Gia đình ai.
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
- Cách chơi:
tên trò chơi, cách chơi.
Cho trẻ xem các bức ảnh của các gia đình.
Sau đó trẻ giới thiệu về gia đình mình với
các bạn trong lớp: bố, mẹ, anh, chị, sở thích - Trẻ nghe
và các hoạt đọng yêu thích của gia đình.
Cho trẻ mô tả một bức ảnh nào đó: về hình
dáng, quần áo, lứa tuổi, số lượng người trong
bức ảnh và các trẻ khác đoán xem đó là bức
ảnh của gia đình bạn nào.
2. Hoạt động 2: Tiến hành
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ .
- Trẻ lắng nghe
TRÒ CHƠI 2: ĐỊA CHỈ NHÀ AI (HT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức


- 4 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi.
- 5 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi. Biết địa chỉ gia
đình mình và của một vài bạn.
2. Kỹ năng
- 4 tuổi: Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ.
- 5 tuổi: Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Số trẻ chơi
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh.
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Địa chỉ nhà ai.
- Cách chơi:
+ Trò chuyện về số nhà của các trẻ trong lớp.
+ Trò chuyện về tên của các đường phố hoặc
tên của làng, xã.
+ Đề cập vấn đề tại sao địa chỉ lại quan
trọng.
+ Sau đó cô đọc một địa chỉ trong nhóm và
hỏi: “con có biết đó là địa chỉ của bạn nào
không”. Cô có thể đưa thêm một số chỉ dẫn
như: đó là bạn trai (gái), đầu tóc, màu sắc
của quần áo...để trẻ đoán. Sau đó đọc lại địa
chỉ và đưa thẻ cho trẻ có địa chỉ đó.
+ Trò chơi tiếp tục như vậy với trẻ khác và
địa chỉ khác.
+ Có thể tiến hành như vậy với các số điện
thoại.
2. Hoạt động 2: Tiến hành chơi
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ .

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
tên trò chơi, cách chơi.
- Trẻ nghe

- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

KẾ HOẠCH TUẦN 9


NHÁNH 3: NGÔI NHÀ GIA ĐÌNH Ở
Thời gian thực hiện: Từ ngày 31/10 – 4/11/2016
Thời gian
Nội dung
Đón trẻ, trò
chuyện, TDS,
điểm danh

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Trò chuyện cùng trẻ về các kiểu nhà ở.
- Cô đón trẻ vào lớp, cho trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi
quy định.
- Cho trẻ tập thể dục sáng theo lời bài hát: Cháu yêu bà
- Cô điểm danh trẻ.
PTTM
PTTC
PTTM
PTNN
PTNT
Xé dán
Đi nối
DH: Bé
Thơ
Một số đồ
ngôi nhà bàn chân quét nhà. “ Cháu
dùng
tiến (lùi). NH:Khúc yêu bà”
trong gia
TC: Nhảy hát ru của
đình
tiếp sức
người mẹ
trẻ
TC: Ai
nhanh
nhất
QSCMĐ Ngôi nhà Nhà một
Nhà hai
Ngôi nhà Nhà một
tầng
tầng
tầng
TCVĐ Nhà của
Bắt vịt
Tung
Mèo và
Tìm về
Hoạt
gấu
con
bóng
chim sẻ
đúng nhà
động
CTD
Đất nặn,
Phấn, que Đất nặn,
Chơi vói
Chơi que
ngoài
hột hạt
tính
que tính. phấn
tính.
trời
Hoạt động góc

- Góc phân vai: Chơi cửa hàng
- Góc tạo hình: Tô màu các kiểu nhà ở
- Góc xây dựng: Xây lắp ghép ngôi nhà
- Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh.
Vệ sinh ăn
- Cô vệ sinh cho trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
trưa, ngủ trưa - Tiến hành cho trẻ ăn trưa, ngủ trưa.
- Trẻ ngủ dậy cho trẻ vận động nhẹ nhàng.
Chơi, hoạt
Ôn kiến
TCM: Cái Ôn kiến TCM:
LQKT
động chiều
thức cũ:
gì biến mất thức cũ: Thi ai
mới:
Hát “Cháu
Truyện
chọn
Hát “ Bà
yêu bà”
“Ba cô
đúng
còng đi
gái”
chợ”
Vệ sinh, trả trẻ. - Nêu gương, cắm cờ. Cuối tuần phát phiếu bé ngoan.
- Cô vệ sinh cho trẻ, cho trẻ chơi tự do, trả trẻ đúng giờ.


THỂ DỤC SÁNG
Tập kết hợp với lời bài hát: “ Cháu yêu bà”.
Trò chơi dân gian: Bỏ giẻ
HOẠT ĐỘNG GÓC
TT Tên
góc
1
Góc
xây
dựng

2

Góc
tạo
hình

3

Góc
phân
vai

Nội dung

Mục đích
yêu cầu
Xây lắp
1. Kiến thức
ghép ngôi - 4, 5T: Biết sử
nhà
dụng các khối,
nút nhựa để xây
và lắp ghép ngôi
nhà.
2. Kỹ năng
- 4, 5T: Sắp xếp
bố cục hợp lý.
3. Thái độ
- Trẻ chơi ngoan
và đoàn kết
Tô màu
1. Kiến thức
các kiểu
+ 4, 5T: Biết
nhà ở
cách tô màu
tranh, tô kín
không chườm ra
ngoài
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Cầm
bút và ngồi đúng
tư thế.
3. Thái độ
- Ngoan, đoàn
kết khi học
Chơi cửa
hàng

Chuẩn bị
- Các loại
khối, nút
nhựa, cây
cảnh phục
vụ cho trò
chơi xây
dựng.

Hướng dẫn

1. Hoạt động 1:
Thỏa thuận trước
khi chơi.
- Cô tập trung trẻ
lại và trò chuyện
với trẻ về chủ đề.
- Cho trẻ kể tên
các góc chơi. Cô
giới thiệu góc chơi
mới. Cho trẻ nhắc
nội quy trong khi
chơi.
- Tranh các - Các con chơi ở
góc nào?
kiểu nhà
- Công việc của
- Bàn ghế
những góc chơi đó
đúng quy
ra sao?
cách
- Trong khi chơi
- Bút màu
các con phải như
thế nào?
2. Hoạt động 2:
Quá trình chơi
- Cô cho trẻ về góc
chơi và tự phân vai
chơi cho nhau.
- Trẻ còn lúng túng
khi phân vai, cô
giúp cô phân vai
1. Kiến thức
+ 5T: Trẻ biết sử - Đồ dùng - Cô bao quát, gợi
ý cho các nhóm
dụng đồ dùng đồ đồ chơi
chơi liên kết với
chơi đúng mục
phục vụ
nhau khi chơi
đích.
cho trò
- Cô đóng vai trò
+ 4T: Trẻ biết
chơi
là người điều
chơi thể hiện vai
khiển cuộc chơi
chơi đảm nhận
- Khi trẻ đã chơi
2. Kỹ năng
thành thạo cô có
+ 4,5T: Phát triển
thể cử 1 trẻ khéo


4

5

ngôn ngữ, ghi
nhớ có chủ định.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
chơi ngoan và
đoàn kết
Góc
Xem
1. Kiến thức
học tập tranh ảnh + 4, 5T: Trẻ biết
về chủ đề cách xem tranh
ảnh về chủ đề
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Kỹ
năng quan sát ,
phát triển trí óc
3. Thái độ
- Giữ gìn sách
vở gọn gang
sạch sẽ
Góc
Chăm sóc 1. Kiến thức
thiên
cây xanh + 4, 5T: Trẻ biết
nhiên
chăm sóc cây
xanh như cắt
cành, tỉa lá, tưới
nước, bắt sâu…
2. Thái độ
+ 4,5T: Thể hiện
sự khéo léo của
trẻ
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
yêu quý và chăm
sóc cây xanh

- Một số
tranh ảnh
về gia đình.

- Cây xanh
ở góc thiên
nhiên
- Ô zoa,
cuốc, xẻng,
dao, kéo…

TRÒ CHƠI MỚI
TRÒ CHƠI 1 : CÁI GÌ BIẾN MẤT (HT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 4+5 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi.
2. Kỹ năng
- 4+5 tuổi: Giúp trẻ nhận biết và ghi nhớ có chủ định.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- 5 – 6 đồ vật, đồ chơi quen thuộc mà trẻ vẫn chơi hằng ngày.


III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh.
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Cái gì biến mất.
- Luật chơi: Không mở mắt khi giấu đồ chơi.
- Cách chơi:
Cho trẻ ngồi theo hình chữ U. Cô cầm đồ
chơi vừa xếp lần lượt lên bàn theo hàng
ngang (hoặc vòng tròn) vừa hỏi trẻ: “Đố các
cháu cô có những gì?”. Cô xếp đến cái gì trẻ
nói tên đồ vật đó. Cô hỏi tiếp: “Bây giờ các
cháu hãy nhắm mắt lại xem cái gì dã biến
mất nhé?”
Cô gọi 1 trẻ lên nhắm mắt. Cô giấu một đồ
chơi đi. Trẻ khác theo dõi. Cô nói “xong”,
thì trẻ mở mắt, đoán xem cái gì đã biến mất.
2. Hoạt động 2: Tiến hành
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ .

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
tên trò chơi, cách chơi.
- Trẻ nghe

- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

TRÒ CHƠI 2: THI AI CHỌN ĐÚNG (HT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 4 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi.
- 5 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi. Trẻ xếp các loại đồ
vật theo công dụng phù hợp với sinh hoạt của gia đình.
2. Kỹ năng
- 4 tuổi: Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ.
- 5 tuổi: Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ. Biết kể tên và nói được công dụng,
chất liệu của các đồ dùng.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Búp bê, đồ chơi, đồ dùng gia đình
III. Tổ chức hoạt động


Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh.
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Thi ai chọn đúng.
- Cách chơi:
Chia trẻ thành nhiều nhóm nhỏ. Mỗi nhóm là
một gia đình có một túi đồ chơi, đồ dùng gia
đình.
Yêu cầu mỗi gia đình sẽ chuẩn bị một nhóm
đồ dùng cho phòng ăn ( hoặc phòng khách,
phòng ngủ, nhà bếp...). Cô và búp bê đến
thăm từng gia đình. Trẻ chọn đồ vật cần thiết
của phòng ấy và xếp ra theo kinh nghiệm
của trẻ, giới thiệu cho cô và búp bê biết tên
gọi, công dụng, chất liệu đồ dùng của gia
đình mà trẻ vừa xếp.
2. Hoạt động 2: Tiến hành chơi
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ .

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
tên trò chơi, cách chơi.
- Trẻ nghe

- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

KẾ HOẠCH TUẦN 10
CHỦ ĐỀ NHÁNH 4: ĐỒ DÙNG VÀ NHU CẦU GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: Từ ngày 7/11 – 11/11/2016
Thời gian
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Nội dung
Đón trẻ, trò
- Trò chuyện cùng trẻ về các đồ dùng và nhu cầu gia đình.
chuyện, TDS, - Cô đón trẻ vào lớp, cho trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi
điểm danh
quy định.
- Cho trẻ tập thể dục sáng theo lời bài hát: Cháu yêu bà
- Cô điểm danh trẻ.
PTTC
PTNT
PTTM
PTNN
PTNT
Đi bước
Đếm đến - DH: Bà Truyện
Phân loại
dồn ngang 7. Nhận
còng đi
“Hai anh đồ dùng
trên ghế
biết số 7. chợ
em”
trong gia


thể dục.

Hoạt động học
QSCMĐ Đồ dùng
đề ăn
TCVĐ Bắt vịt
Hoạt
con
động
CTD
Bóng, đất
ngoài
nặn
trời

Nhận biết
mối quan
hệ hơn
kém trong
phạm vi 7

- NH:
Ông cháu
- TC: Ai
nhanh
nhất

Đồ dùng
đề uống
Mèo và
chim sẻ
Cát, sỏi

Đồ dùng
để mặc
Cáo và
thỏ
Que tính,
phấn.

đình theo
công dụng
và chất
liệu.

Đồ dùng Cái ghế
để ngủ
Tìm bạn Kéo co
thân
Chơi với Chơi với
phấn,
phấn
hột hạt
Hoạt động góc - Góc âm nhạc: Hát, múa về chủ đề gia đình.
- Góc phân vai: Chơi cửa hàng.
- Góc học tập: Xem tranh ảnh về các đồ dùng trong gia đình
- Góc xây dựng: Xây lắp ghép ngôi nhà
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
Vệ sinh ăn
- Cô vệ sinh cho trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
trưa, ngủ trưa - Tiến hành cho trẻ ăn trưa, ngủ trưa.
- Trẻ ngủ dậy cho trẻ vận động nhẹ nhàng.
Chơi, hoạt
LQ kiến
TCM: Đồ Ôn KT
TCM:
Ôn kiến
động chiều
thức mới: dùng làm
cũ: Làm Cái túi bí thức cũ:
Hát “ Bà
bằng gì?
quen chữ mật
Hát: Bé
còng đi
e, ê
quét nhà
chợ”
Vệ sinh, trả trẻ. - Nêu gương, cắm cờ. Cuối tuần phát phiếu bé ngoan.
- Cô vệ sinh cho trẻ, cho trẻ chơi tự do, trả trẻ đúng giờ.
THỂ DỤC SÁNG
Tập kết hợp với lời bài hát: “ Cháu yêu bà”.
Trò chơi dân gian: Mèo đuổi chuột
HOẠT ĐỘNG GÓC

TT Tên
góc
1
Góc
xây
dựng

Nội dung

Mục đích
yêu cầu
Xây lắp
1. Kiến thức
ghép ngôi - 4, 5T: Biết sử
nhà
dụng các khối,
nút nhựa để xây
và lắp ghép ngôi
nhà.

Chuẩn bị
- Các loại
khối, nút
nhựa, cây
cảnh phục
vụ cho trò
chơi xây

Hướng dẫn
1. Hoạt động 1:
Thỏa thuận trước
khi chơi.
- Cô tập trung trẻ
lại và trò chuyện
với trẻ về chủ đề.


2

Góc
âm
nhạc

Hát, múa
về chủ đề
gia đình.

3

Góc
phân
vai

Chơi cửa
hàng

4

Góc
Xem
học tập tranh ảnh
về các đồ
dùng gia
đình.

2. Kỹ năng
- 4, 5T: Sắp xếp
bố cục hợp lý.
3. Thái độ
- Trẻ chơi ngoan
và đoàn kết
1. Kiến thức
+ 4, 5T: Trẻ biết
hát, múa các bài
hát có trong chủ
đề.
2. Kỹ năng
+ 4, 5T: Hát và
vận động theo
nhạc
3. Thái độ
- Ngoan, đoàn
kết khi học

dựng.

- Cho trẻ kể tên
các góc chơi. Cô
giới thiệu góc chơi
mới. Cho trẻ nhắc
nội quy trong khi
chơi.
- Các con chơi ở
- Các bài
góc nào?
hát có
- Công việc của
trong chủ
những góc chơi đó
đề.
ra sao?
- Trong khi chơi
các con phải như
thế nào?
2. Hoạt động 2:
Quá trình chơi
- Cô cho trẻ về góc
chơi và tự phân vai
chơi cho nhau.
- Trẻ còn lúng túng
1. Kiến thức
+ 5T: Trẻ biết sử - Đồ dùng khi phân vai, cô
giúp cô phân vai
dụng đồ dùng đồ đồ chơi
- Cô bao quát, gợi
chơi đúng mục
phục vụ
ý cho các nhóm
đích.
cho trò
chơi liên kết với
+ 4T: Trẻ biết
chơi
nhau khi chơi
chơi thể hiện vai
- Cô đóng vai trò
chơi đảm nhận
là người điều
2. Kỹ năng
khiển cuộc chơi
+ 4,5T: Phát triển
- Khi trẻ đã chơi
ngôn ngữ, ghi
thành thạo cô có
nhớ có chủ định.
thể cử 1 trẻ khéo
3. Thái độ
léo nhanh nhẹn
- Giáo dục trẻ
điều khiển cuộc
chơi ngoan và
chơi….
đoàn kết
- Động viên,
1. Kiến thức
- Một số
+ 4, 5T: Trẻ biết tranh ảnh
-khuyến
Cô chokhích
trẻ cấttrẻ
chơi.đồ dùng, đồ
cách xem tranh
về gia đình. gọn
3. Hoạt
ảnh về chủ đề
chơi
vàođộng
đúng3:
nơi
Nhận
xét sau khi
2. Kỹ năng
qui
định.
chơi.
+ 4, 5T: Kỹ
- Cô đến từng
năng quan sát ,
nhóm để nghe trẻ
phát triển trí óc
nhận xét nhóm
3. Thái độ
chơi của mình.
- Giữ gìn sách
- Tập trung trẻ lại


5

Góc
thiên
nhiên

vở gọn gang
sạch sẽ
Chăm sóc 1. Kiến thức
cây xanh + 4, 5T: Trẻ biết
chăm sóc cây
xanh như cắt
cành, tỉa lá, tưới
nước, bắt sâu…
2. Thái độ
+ 4,5T: Thể hiện
sự khéo léo của
trẻ.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ
yêu quý và chăm
sóc cây xanh

- Cây xanh
ở góc thiên
nhiên
- Ô zoa,
cuốc, xẻng,
dao, kéo…

TRÒ CHƠI MỚI
TRÒ CHƠI 1 : ĐỒ DÙNG LÀM BẰNG GÌ? (HT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 4+5 tuổi: Trẻ biết luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi. Trẻ nói được
tên và chất liệu của đồ vật khi nghe tiếng va chạm của chúng.
2. Kỹ năng
- 4+5 tuổi: Giúp trẻ nhận biết và ghi nhớ có chủ định.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Các đồ vật sử dụng trong gia đình.
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh.
- Trẻ trò chuyện
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Đồ dùng làm bằng - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
gì.
tên trò chơi, cách chơi.
- Cách chơi:
Cô làm mẫu cho 2 vật chạm nhẹ để phát ra
tiếng kêu và nói với trẻ vật có chất liệu thủy - Trẻ nghe
tinh, nhôm, sứ hay gỗ.
Sau đó cô yêu cầu trẻ nhắm mắt lại( hoặc để
âm thanh phát ra từ sau lưng trẻ), cho trẻ


nghe từng âm thanh phát ra của đồ vật theo
từng loại, và trẻ đoán đó là chất liệu gì?
2. Hoạt động 2: Tiến hành
- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Trẻ chơi
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi. - Trẻ lắng nghe
- Cô động viên khuyến khích trẻ .
TRÒ CHƠI 2 : CÁI TÚI BÍ MẬT (HT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 4+5 tuổi: Trẻ biết cách chơi và hứng thú chơi. Trẻ tìm và đoán được đồ
vật bằng xúc giác.
2. Kỹ năng
- 4+5 tuổi: Giúp trẻ nhận biết và ghi nhớ có chủ định.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ yêu thích trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Một cái túi vải to đựng một số đồ vật.
III. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh.
- Trẻ trò chuyện
- Sau đó chốt lại và dẫn dắt trẻ vào trò chơi.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi
- Giới thiệu tên trò chơi: Cái túi bí mật.
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
- Cách chơi:
tên trò chơi, cách chơi.
Hai trẻ chơi một lần. Một trẻ tả cho cả lớp
nghe tên gọi, công dụng và một vài đặc điểm
cấu tạo ( có quai, có nắp) của một đồ vật bất - Trẻ nghe
ký đựng trong túi. Một trẻ khác thò tay vào
túi tìm đúng vật bạn đã kể. Nếu tìm đúng trẻ
đó được quyền mời người lên thế chỗ của
mình. Số lần chơi được tiến hành tùy theo số
lượng đồ vật và tùy khả năng của trẻ.
2. Hoạt động 2: Tiến hành
- Cô chơi mẫu 1- 2 lần
- Trẻ quan sát cô chơi mẫu
- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ và động
viên trẻ trong khi chơi.


3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét dựa vào kết quả của buổi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ .
- Trẻ lắng nghe
ĐÓNG CHỦ ĐỀ
1. Mục đích:
- Cô giúp trẻ củng cố lại các kiến thức đã được khám phá, hoạt động trong
chủ đề “Gia đình”.
+ Chủ đề nhánh 1: Gia đình tôi
+ Chủ đề nhánh 2: Họ hàng của gia đình
+ Chủ đề nhánh 3: Ngôi nhà gia đình ở
+ Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng và nhu cầu gia đình
2. Nội dung:
- Cô tổ chức cho trẻ hát, múa, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề “ Gia đình”.
- Thu dọn tranh ảnh, đồ dùng của chủ đề cũ, giới thiệu chủ đề mới: Chủ
đề “Nghề nghiệp”
- Trưng bày tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi của chủ đề mới và cùng trẻ trò
chuyện về chủ đề.
ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ
I. Về mục tiêu của chủ đề
1. Các mục tiêu đã thực hiện tốt.
a. Mục tiêu phát triển thể chất:
- Phần lớn trẻ đã tích cực tham gia vào các hoạt động, thực hiện tốt các
vận động cơ bản. Biết một số món ăn trong trường, nhận biết một số nơi nguy hiểm.
- Thực hiện tốt các vận động:
+ Đi nối bàn chân tiến, lùi.
+ Đi trên dây(dây đặt trên sàn).
+ Đi trên ghế băng thể dục.
+ Đi bước dồn trước( dồn ngang) trên ghế thể dục.
b. Mục tiêu phát triển nhận thức:
- Trẻ biết được các thành viên trong gia đình mình, họ hàng trong gia
đình. Biết các đồ dùng trong gia đình, phân loại theo công dụng và chất liệu.
- Trẻ nhận biết, chia nhóm trong phạm vi 7. Nhận biết (phân biệt) khối
cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.
c. Mục tiêu phát triển ngôn ngữ:
- Biết sử dụng câu, từ để nói và giao tiếp, diễn đạt theo ý muốn. Biết đọc
thơ, kể chuyện trong chủ đề.
d. Mục tiêu phát triển tình cảm xã hội:
- Biết thể hiện tình cảm của mình với cô giáo, các bạn và mọi người
xung quanh.
e. Mục tiêu phát triển thẩm mĩ:
- Đa số trẻ biết thực hiện theo yêu cầu của cô.
2. Các mục tiêu chưa thực hiện được: Không có.


3. Những trẻ chưa đạt được mục tiêu và lý do:
a. Mục tiêu phát triển thể chất:
- 100% trẻ thực hiện tốt các nội dung phát triển thể chất.
b. Mục tiêu phát triển nhận thức:
- Các cháu nhận thức tốt: 19 cháu.
- Các cháu chưa nhận thức tốt: Như, Chiến, Phiếu
Lý do: Nhận thức của trẻ còn chậm, chưa chú ý trong giờ học, chưa trả lời
được các câu hỏi của cô.
Biện pháp: Rèn thêm trẻ trong các hoạt động góc, sinh hoạt chiều. Kết
hợp với phụ huynh rèn thêm cho trẻ khi ở nhà.
c. Mục tiêu phát triển ngôn ngữ:
- Một số cháu thực hiện tốt mục tiêu phát triển ngôn ngữ.
- Các cháu chưa thực hiện tốt: Như, Chiến, Phiếu
Lý do: Các cháu phát âm còn ngọng, nói nhỏ, nhận thức chậm
Biện pháp: Cô giáo kết hợp với gia đình rèn phát âm cho trẻ.
d. Mục tiêu phát triển tình cảm xã hội:
- Các cháu chưa thực hiện tốt: Như, Chiến, Phiếu
Lý do: Các cháu còn nhút nhát, ít giao tiếp và chơi cùng các bạn trong lớp
Biện pháp: Tạo tình huống để trẻ giao tiếp và chơi cùng các bạn trong
lớp.
e. Mục tiêu phát triển thẩm mĩ:
- Một số cháu nhận thức tốt.
- Các cháu chưa nhận thức tốt:
Lý do: Tư thế ngồi chưa đúng, một số trẻ chưa tạo ra sản phẩm. Một số trẻ
còn hát sai nhạc, hát ngọng.
Biện pháp: Kết hợp giữa gia đình và cô giáo rèn thêm cho trẻ khi ở nhà và
ở nhà trường.
II. Về nội dung các chủ đề
1. Các nội dung đã thực hiện tốt.
- Gia đình tôi
- Họ hàng của gia đình
- Ngôi nhà gia đình ở
- Đồ dùng và nhu cầu gia đình
=> Trẻ được truyền thụ tất cả các nội dung của chủ đề lần lượt qua các
hoạt động.
2. Các nội dung trẻ chưa thực hiện tốt hoặc chưa phù hợp lý do:
Không có
3. Các kỹ năng mà trên 30% trẻ trong lớp chưa đạt được:
- Kỹ năng cầm bút, phát âm, nói đủ câu.
III. Về tổ chức các hoạt động.
1. Về hoạt động học.
- Các giờ học có chủ đích được trẻ tham gia tích cực, hứng thú và tỏ ra
phù hợp với khả năng của trẻ.
+ Giáo dục âm nhạc
+ Làm quen với môi trường xung quanh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×