Tải bản đầy đủ

Đề thi tuyển sinh môn địa

SỞ GD&ĐT BẾN TRE

KỲ THI CHỌN CÁC ĐỘI TUYỂN DỰ THI
HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA LỚP 12
NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN THI: ĐỊA LÝ
THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1.

(3,0 điểm)

(mm) 2000

1600

1200

800

400


0

90
B

60

30

0

30

60

90
N

Quan sát biểu đồ trên, hãy:
a) Nêu tên biểu đồ.
b) Nhận xét và giải thích nội dung biểu đồ.
Câu 2.

(3,0 điểm)
Bảng 1. Mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật và đất ở Việt Nam

Độ cao (m)

Nhiệt độ
trung bình
năm (0C)

Lượng mưa
trung bình
năm (mm)

>1600 - 1700
đến 2600


< 15

> 2000

600 - 700 đến
1600-1700

15 – 20

> 2000

< 600 – 700

> 20

1500 – 1800

Kiểu thảm thực vật
Rừng rêu cận nhiệt
Rừng rậm cận nhiệt
đới ẩm lá rộng thường
xanh trên núi
Rừng rậm nhiệt đới gió
mùa thường xanh
(hoặc nửa rụng lá)

Đất
Đất mùn thô
trên núi cao
Đất mùn vàng
đỏ trên núi
Đất đỏ vàng
(Feralit)

Dựa vào bảng 1 và kiến thức đã học, nhận xét mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật và
đất ở Việt Nam.


Câu 3.

(4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Dân số), trình bày đặc điểm dân số và phân
bố dân cư của nước ta.
Câu 4.

(5,0 điểm)
Bảng 2. Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta, thời kỳ 1990 – 2007 (%)

Năm
Khu vực
(I) Nông,lâm nghiệp, thuỷ sản
(II) Công nghiệp và xây dựng
(III) Dịch vụ

1990

1995

2000

2005

2007

38,7
22,7
38,6

27,2
28,8
44,0

24,5
36,7
38,8

21,0
41,0
38,0

20,3
41,6
38,1

a) Trong bảng 2, có thể thay thế GDP bằng GNI được không? Tại sao?
b) Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các khu vực
kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2007.
Câu 5.

(5,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a) So sánh cơ cấu nông nghiệp của vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
b) Giải thích sự khác biệt về cơ cấu nông nghiệp giữa hai vùng.
– Hết –
Ghi chú:

Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục.


HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ
Kỳ thi chọn đội tuyển dự thi HSG cấp QG – Năm học 2008-2009
Nội dung

Điểm

Câu 1.
a) Tên biểu đồ: Phân bố lượng mưa theo vĩ độ
b) Nhận xét và giải thích:
-Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất không đều theo vĩ độ:
+Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo; mưa tương đối nhiều ở hai vùng ôn đới
(Bắc và Nam bán cầu)
+Mưa ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam; mưa càng ít khi càng về hai cực
Bắc và Nam.
-Nguyên nhân:
+Sự hình thành và phân bố các khu khí áp (vùng xích đạo, cận chí tuyến)
+Hoạt động của các frông (vùng ôn đới)

3,0
0,5

Câu 2.
-Theo quy luật chung:
+Ở vùng núi, càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, còn độ ẩm không khí lại tăng
đến một độ cao nào đó rồi mới giảm khí hậu thay đổi theo độ cao.
+Sự phân bố thảm thực vật phụ thuộc nhiều vào khí hậu
thảm thực vật cũng
thay đổi theo độ cao.
+Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật
đất cũng thay đổi theo
độ cao.
-Thiên nhiên Việt Nam cũng tuân theo quy luật phân hoá theo độ cao, thể hiện ở
các đặc điểm:
+Ở độ cao <600 – 700m: khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm (thể hiện ở nhiệt độ và
lượng mưa tb năm)
thảm thực vật là các kiểu rừng nhiệt đới gió mùa và đất
feralit đỏ vàng.
+Ở độ cao 600 – 700m đến 1600 – 1700m: khí hậu mang tính cận nhiệt đới
thảm thực vật là các kiểu rừng cận nhiệt đới ẩm và đất mùn vàng đỏ.
+Ở độ cao > 1600 – 1700m: nhiệt độ thấp
rừng sinh trưởng kém (rừng
rêu…) và đất mùn thô.

3,0

Câu 3.
*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Dân số trong Atlat Địa lý Việt
Nam; có số liệu minh họa cụ thể.
*Nội dung:
-Dân số: (phân tích các biểu đồ, tháp dân số)
+Dân số tăng nhanh
+Nhịp độ tăng thay đổi theo thời kỳ: tăng nhanh ở thời kỳ trước 1989; từ 19892003 tốc độ tăng giảm dần.
+Cơ cấu dân số theo độ tuổi có xu hướng tăng tỉ trọng nhóm tuổi lao động và
trên tuổi lao động; giảm tỉ trọng nhóm dưới tuổi lao động.
-Dân cư: (phân tích nội dung bản đồ)
+Phân bố dân cư (mật độ dân số) chưa hợp lý giữa các vùng (nêu được các
vùng có MĐDS cao, vùng có MĐDS thưa).
+Các đô thị lớn tập trung ở: ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL, DHMT (nêu tên, quy mô
dân số một số đô thị lớn); thưa thớt ở TD-MNPB, TN…
-Kết luận:
+Dân số tăng nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lý
ảnh hưởng lớn đến việc
sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
+Cần có chiến lược phát triển dân số và phân bố dân cư hợp lý (nêu một số nội

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
4,0

0,5
0,5
0,5

1,0
0,5

0,5


dung: chính sách, pháp luật về DS-KHHGĐ, chính sách chuyển cư phù hợp,
chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn – thành thị,…)
Câu 4.
a) Trả lời: GDP không thay thế bởi GNI.
Lý do:
-GDP là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng được tạo ra
bên trong một quốc gia, không phân biệt người trong nước hay người nước ngoài
làm ra, ở một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
-GNI được tính bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ
nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kỳ nhất
định, thường là một năm.
-Ở VN: nền kinh tế đang tiếp nhận đầu tư từ nước ngoài nhiều hơn là đầu tư ra
nước ngoài, vì thế GDP > GNI.
b) Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế:
-Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng: tăng tỉ trọng khu vực I, giảm
tỉ trọng khu vực II, ổn định khu vực III.
Có tác động tích cực đối với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH-HĐH.
-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn thể hiện rõ trong nội bộ các ngành:
+Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.
+Khu vực II: tăng tỉ trọng CN chế biến, có hàm lượng kỹ thuật cao; giảm tỉ
trọng CN khai thác, các sản phẩm chất lượng thấp.
+Khu vực III: các ngành thuộc kết cấu hạ tầng được ưu tiên đầu tư.
Câu 5.
a) So sánh:
-Cả hai vùng đều là vùng chuyên canh cây CN lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
quan trọng của cả nước
-Cơ cấu cây CN và đàn gia súc khác nhau:
+Trung du và miền núi phía Bắc: diện tích cây CN lớn nhất là chè, các cây
dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; đàn gia súc chủ yếu là trâu và bò…
+Tây Nguyên: diện tích cây CN lớn nhất là cà phê, cao su…; đàn gia súc chủ
yếu là bò…
b) Giải thích sự khác biệt:
-Chủ yếu do sự khác biệt về khí hậu và đất đai.
-Cụ thể:
+Trung du và miền núi phía Bắc: có mùa đông lạnh; đất feralit trên đá vôi, đá
phiến… thích hợp để phát triển các cây CN cận nhiệt và ôn đới
+Tây Nguyên: khí hậu mang tính cận xích đạo, có mùa một mùa mưa và một
mùa khô kéo dài; đất feralit trên đá badan (đất badan) màu mỡ
thích hợp trồng
các cây CN nhiệt đới.

0,5
5,0
0,5

0,5

0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
5,0

0,5

1,0
1,0
0,5

1,0

1,0

* Ghi chú:
Các ý trên đây chỉ có tính định hướng, giáo viên cần dựa vào lập luận, diễn đạt của
học sinh (rõ ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa cụ thể, hợp lý,…) để đánh giá,
xác định mức độ cho điểm.
----- // ------


SỞ GD&ĐT BẾN TRE

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 - NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN THI: ĐỊA LÝ
THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1.

(3,0 điểm)

a) Dựa vào bảng 1, nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và
biên độ nhiệt năm theo vĩ độ.
b) Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Khí hậu) để chứng minh chế độ nhiệt
ở nước ta có sự thay đổi theo vĩ độ.
Bảng 1: Sự thay đổi của nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ
độ địa lý ở bán cầu Bắc
Vĩ độ
0
20
30
40
50
60
70

Câu 2.

Nhiệt độ trung bình năm (0C)
24,5
25,0
20,4
14,0
5,4
-0,6
-10,4


Biên độ nhiệt năm (0C)
1,8
7,4
13,3
17,7
23,8
29,0
32,2


(3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh điều kiện hình thành,
đặc điểm địa hình và đất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3.

(6,0 điểm)
a) Nêu các đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa.

b) Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học, phân tích tình hình đô thị hoá ở nước ta và
sự tác động của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội.
Bảng 2. Dân số thành thị của nước ta (thời kỳ 1995 – 2007)
Đơn vị: Triệu người
Năm
1995
2000
2005
2007
Vùng
CẢ NƯỚC
14,90
18,77
22,30
23,37
Đồng bằng sông Hồng
2,69
3,44
4,35
4,62
Trung du - miền núi phía Bắc
1,59
1,90
2,15
2,19
Bắc Trung Bộ
1,05
1,30
1,45
1,49
Duyên hải Nam Trung Bộ
1,45
1,82
2,10
2,20
Tây Nguyên
0,82
1,13
1,33
1,37
Đông Nam Bộ
4,87
6,29
7,32
7,78
Đồng bằng sông Cửu Long
2,43
2,87
3,60
3,72


Câu 4.

(5,0 điểm)

Dựa vào bảng 3, hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét tình hình phát triển ngành
thủy sản của nước ta, thời kỳ 1990 – 2007.
Bảng 3. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản, thời kỳ 1990 – 2007
Năm
1990
1995
2000
2005
2007
Câu 5.

Sản lượng thủy sản (ngàn tấn)
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
891,0
728,5
162,5
1.584,4
1.195,3
389,1
2.250,5
1.660,9
589,6
3.465,9
1.987,9
1.478,0
4.149,0
2.063,8
2.085,2

(3,0 điểm)

Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Công nghiệp chung), trình bày tình hình
phát triển công nghiệp, cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của nước ta.
– Hết –
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục.


HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ
Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 – Năm học 2008-2009
Nội dung
Điểm
Câu 1.
3,0
a) Nhận xét và giải thích:
-Nhiệt độ trung bình năm, nhìn chung giảm dần từ xích đạo về phía cực;
0,75
riêng khu vực chí tuyến (quanh 200 B) có nhiệt độ trung bình năm cao hơn
khu vực xích đạo; biên độ nhiệt năm tăng dần theo vĩ độ.
-Giải thích: do sự thay đổi góc chiếu của tia bức xạ mặt trời; sự chênh lệch
1,0
thời gian chiếu sáng.
Riêng ở khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao còn do sự
phân bố của lục địa.
0,25
b) Chứng minh chế độ nhiệt ở nước ta có sự thay đổi theo vĩ độ:
*Cách 1: Dựa vào bản đồ nhiệt độ:
1,0
0
0
-Nhiệt độ trung bình năm: miền Bắc (Hà Nội) có nhiệt độ từ 20 C - 24 C,
miền Nam (TPHCM) có nhiệt độ từ 240C trở lên.
-Nhiệt độ trung bình tháng 1: miền Bắc (Hà Nội): <180C , miền Trung
(Huế): 200C - 240C , miền Nam (TPHCM): 240C trở lên.
*Cách 2: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ ở một số địa điểm đại diện cho các
miền: miền Bắc (Hà Nội,…): nhiệt độ tháng 1 <200C , miền Trung (Đà
Nẵng…): ± 200C, miền Nam (TPHCM…): ± 250C…
(Thí sinh phải
phân tích ít nhất 3 biểu đồ, nêu số liệu hợp lý thì mới được trọn số điểm).
Câu 2.
a) Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi tụ dần
trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
b) Địa hình:
-Đồng bằng sông Hồng: cao ở rìa phía tây - tây bắc, thấp dần ra biển;
được khai phá từ lâu đời và biến đổi mạnh mẽ: bề mặt bị chia cắt thành nhiều
ô; có hệ thống đê ven sông nên vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm, còn
vùng trong đê không được bồi tụ phù sa
đất cao bạc màu và ô trũng ngập
nước.
-Đồng bằng sông Cửu Long: rộng, thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH; bề mặt
không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; có các vùng
trũng lớn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…)…
b) Đất:
-Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa nhưng phần lớn không còn được bồi tụ
hàng năm; dải đất mặn, phèn ven biển
-Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ven sông được bồi tụ hàng năm
(sông Tiền, sông Hậu), đất phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…)
và đất mặn ven biển chiếm gần 2/3 diện tích.
Câu 3.
a) Các đặc điểm chính:
-Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
-Sự gia tăng nhiều thành phố lớn và cực lớn

3,0
0,5

0,75

0,75

0,5

0,5
6,0
0,25
0,25


-Lối sống thành thị ngày càng phổ biến rộng rãi
b) Tình hình đô thị hoá: (năm 2007 so với năm 1995)
-Dân số thành thị cả nước tăng (>1,5 lần); tỉ lệ dân thành thị tăng (1995:
20,8% - 2007: 27,4%), tuy nhiên vẫn còn thấp so với dân số cả nước và so
với các nước trong khu vực.
-Quá trình đô thị hóa và phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các
vùng:
+Các vùng công nghiệp phát triển có dân số thành thị đông: ĐNB
(33,3% dân số thành thị cả nước), ĐBSH (19,7%)…; đồng thời tốc độ đô thị
hóa nhanh: ĐBSH (1,72 lần), ĐNB (1,5 lần), ĐBSCL (1,60 lần),…
+Các vùng kinh tế nông nghiệp, miền núi: dân số thành thị ít và tốc độ
đô thị hoá chậm.
(Lưu ý: các số trong ngoặc mang tính chất tham khảo, gợi ý; thí sinh có
thể dẫn chứng từ nhiều số liệu khác. Nếu số liệu hợp lý, giám khảo được vận
dụng để cho trọn số điểm).
c) Tác động của đô thị hóa:
-Tác động mạnh tới sự phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng và
cả nước (số liệu dẫn chứng)
-Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, sử
dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật; có sức hút đầu tư
trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao
động.
-Quá trình đô thị hoá cũng gây những hậu quả: ô nhiễm môi trường, an
ninh trật tự xã hội…
cần phải có kế hoạch phát triển, điều chỉnh quá trình
đô thị hoá phù hợp với sự phát triển chung.

0,25

Câu 4.
a) Vẽ biểu đồ:
-Hình thức: hình cột rời (3 cột/nhóm x 5 nhóm), hoặc hình cột chồng (5
cột), hoặc đồ thị (3 đường biểu diễn).
-Nội dung: thể hiện đủ và đúng trục ngang (thể hiện năm), trục đứng (sản
lượng, đơn vị: ngàn tấn); độ lớn, vị trí các đối tượng có tỉ lệ phù hợp với trục
ngang và trục đứng; chú thích tương ứng với ký hiệu thể hiện trên biểu đồ);
có tên biểu đồ.
* Các trường hợp trừ điểm:
Hình thức thể hiện biểu đồ không phù hợp
Nội dung: mỗi chi tiết sai, hoặc không phù hợp
b) Nhận xét:
-Sản lượng thủy sản ngày càng tăng (có số liệu dẫn chứng);
-Tỉ trọng giữa sản lượng khai thác và nuôi trồng có sự thay đổi tích cực:
+Từ 1990 - 2000: sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng chủ yếu ( 81,7% 75,4% - 73,8%); sản lượng nuôi trồng chiếm phần ít.
+Từ sau năm 2000: sản lượng nuôi trồng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng
ngày càng cao (2005: 42,6% - 2007: 50,2%).
-Nguyên nhân chủ yếu do các chính sách đầu tư của Nhà nước (khoa học
kỹ thuật, công nghiệp chế biến, thị trường,…)

5,0
2,0

1,0

0,25

1,0
0,5

0,5

1,0
0,5

0,5

1,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0.5


khuyến khích người dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang nuôi trồng
thủy sản, giảm đánh bắt ven bờ.
Câu 5.
*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Công nghiệp chung trong
Atlat Địa lý Việt Nam; có số liệu minh họa cụ thể.
a) Dựa vào các biểu đồ để phân tích và nhận định:
-Giá trị sản xuất tăng bình quân 13,8%/năm tốc độ tăng trưởng cao.
-Khu vực quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất, tiếp
đến là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài…
-Cơ cấu ngành đa dạng; trong đó các nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn trong
tổng giá trị sản xuất là: CN luyện kim, cơ khí, điện tử- tin học, hoá chất; CN
lương thực- thực phẩm; CN năng lượng;… (có số liệu)
b) Sự phân hoá theo lãnh thổ:
-Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu các khu vực: Đồng bằng sông
Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung
(Mỗi vùng nêu: các trung tâm CN lớn, các ngành CN chuyên môn hoá)
-Các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phân tán, rời rạc.

0,5
3,0

0,25
0,25

0,5

1,5
0,5

* Lưu ý:
-Để đạt được điểm tối đa của từng câu, từng ý, bài làm phải có lập luận, diễn
đạt rõ ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa.
-Giám khảo có thể vận dụng thang điểm trong từng ý, nhưng không được
lệch với số điểm quy định của mỗi câu.
-----------//-----------


SỞ GD&ĐT BẾN TRE

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 - NĂM HỌC 2007 - 2008

MÔN THI: ĐỊA LÝ
THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)
ĐỀ:
Câu 1.

(4,0 điểm)
Bảng 1. Phân loại cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
0 – 14
15 – 59
60 trở lên

A
< 25%
60%
> 15%

B
> 35%
55%
< 10%

a) Gọi tên đầy đủ của A và B (trong bảng 1).
b) Trình bày đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta và những tác động
của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 2.

(5,0 điểm)

Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học:
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước,
thời kỳ 1990 – 2005.
b) Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế ở nước ta trong thời
kỳ 1990 – 2005.
Bảng 2. Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước, thời kỳ 1990 – 2005 (%)
Năm
Khu vực
(I) Nông,lâm nghiệp, thuỷ sản
(II) Công nghiệp và xây dựng
(III) Dịch vụ
Câu 3.

1990 1992 1995 1997 2000 2002 2005
38,7
22,7
38,6

33,9
27,3
38,8

27,2
28,8
44,0

25,8
32,1
42,1

24,5
36,7
38,8

23,0
38,5
38,5

21,0
41,0
38,0

(5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Dân số), trình bày đặc điểm dân
số và dân cư của nước ta.
Câu 4.

(6,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Phân tích những điều kiện chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế
biến nông, lâm, thủy sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta.
b) Trình bày tình hình phát triển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến
nông, lâm, thủy sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở vùng Đông Nam Bộ
và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
– Hết –
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục.


HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ
Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 – Năm học 2007-2008
Nội dung
Câu 1.
a) Nêu tên đầy đủ:
A – Dân số già ; B – Dân số trẻ.
b) Đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta:
-Dân số nước ta thuộc loại trẻ. Cơ cấu các nhóm tuổi (năm 1999): dưới tuổi
lao động chiếm 33,1%, trong tuổi lao động – 59,3%, ngoài tuổi lao động – 7,6%.
-Dân số trẻ mang đến thuận lợi: lực lượng lao động đông (> 50% dân số),
được bổ sung hàng năm ≈ 1,15 triệu người.
-Khó khăn: sắp xếp việc làm cho số lao động gia tăng, năng suất lao động
thấp, sức ép của dân số phụ thuộc tạo gánh nặng cho xã hội.
-Nếu tổ chức quản lý tốt, đào tạo, sử dụng hợp lý
là nguồn lực quyết định
sự phát triển KT-XH.
Câu 2.
a) Vẽ biểu đồ:
+Hình thức: miền (3 khu vực) hoặc hình cột chồng (7 cột).
+Nội dung: thể hiện đủ và đúng trục ngang (thể hiện năm), trục đứng (giá trị
tổng sản phẩm trong nước, đơn vị: %); độ lớn, vị trí các đối tượng có tỉ lệ phù
hợp với trục ngang và trục đứng; chú thích tương ứng với ký hiệu thể hiện trên
biểu đồ); có tên biểu đồ.
@ Các trường hợp trừ điểm:
• Hình thức thể hiện biểu đồ không phù hợp
• Nội dung: mỗi chi tiết sai, hoặc không phù hợp
b) Phân tích:
-Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng: tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ
trọng khu vực II, ổn định khu vực III.
Có tác động tích cực đối với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH-HĐH.
-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn thể hiện rõ trong nội bộ các ngành:
+Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.
+Khu vực II: tăng tỉ trọng CN chế biến, có hàm lượng kỹ thuật cao; giảm tỉ
trọng CN khai thác, các sản phẩm chất lượng thấp.
+Khu vực III: các ngành thuộc kết cấu hạ tầng được ưu tiên đầu tư.
Câu 3.
*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Dân số trong Atlat Địa lý Việt
Nam; có số liệu minh họa cụ thể.
*Nội dung:
-Dân số:
+Dân số đông, tăng nhanh.
+Nhịp độ tăng thay đổi theo thời kỳ: tăng nhanh ở thời kỳ trước 1979; từ
1979- 2003 tốc độ tăng giảm dần.
+Cơ cấu dân số theo độ tuổi có xu hướng tăng tỉ trọng nhóm tuổi lao động và
trên tuổi lao động; giảm tỉ trọng nhóm dưới tuổi lao động.
-Dân cư:
+Phân bố dân cư (mật độ dân số) không đều. Các vùng đông dân: ĐBSH,
ĐNB, ĐBSCL, DHMT. Các vùng thưa dân: TD-MNPB, TN, vùng núi BTB.

Điểm
1,0

0,75
0,75
0,75
0,75
2,0

-1,5
-0,25

1,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

1,0
0,75
0,75

1,0


+Các đô thị lớn tập trung ở: ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL, DHMT; thưa thớt ở TDMNPB, TN…
+Các đô thị lớn: tên, quy mô dân số.
Câu 4.
a) Những điều kiện phát triển:
-Ngành CN chế biến nông, lâm, thủy sản:
+Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú: sản phẩm của các ngành trồng trọt,
chăn nuôi, khai thác, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp.
+Nêu cơ cấu các sản phẩm chính có vai trò làm nguyên liệu cho ngành CN
chế biến N,L,TS (nêu ít nhất 2 sản phẩm chính, có số liệu cụ thể).
-Ngành CN sản xuất hàng tiêu dùng: dựa vào nguồn lao động dồi dào, cần cù,
khéo tay, có kỹ thuật, giá rẻ.
-Cả 2 ngành CN còn có các điều kiện thuận lợi khác:
+Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước và ngoài nước)
+Chính sách đầu tư của Nhà nước (việc định hướng thực hiện 3 chương trình
kinh tế lớn…)
b) Đối với vùng ĐNB và ĐBSCL:
*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
-Ngành CN chế biến nông, lâm, thủy sản với các ngành chính: chế biến các sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (nêu cụ thể).
-Ngành CN sản xuất hàng tiêu dùng với các ngành chính: dệt may, in ấn, da, sành
sứ, thủy tinh…
-Các trung tâm lớn:
+Lớn nhất: TPHCM.
+Các trung tâm khác: Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Cần Thơ, …

1,0
0,5

0,5
1,5
1,0

0,5
0,5

0,75
0,5

0,25
0,5

* Lưu ý:
-Để đạt được điểm tối đa của từng câu, từng ý, bài làm phải có lập luận, diễn đạt rõ
ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa.
-Giám khảo có thể vận dụng thang điểm trong từng ý, nhưng không được lệch với
số điểm quy định của mỗi câu.
-----------//-----------


SỞ GD&ĐT BẾN TRE

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÀO ĐỘI TUYỂN
DỰ THI CẤP QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2007 - 2008
MÔN THI: ĐỊA LÝ
THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC: ( gồm có 02 trang )
Câu 1.

(5,0 điểm)
a) Nêu các đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa.

b) Dựa vào bảng 1, Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét tình hình
đô thị hoá ở nước ta trong thời kỳ 1995 – 2005.
Bảng 1: Dân số thành thị của nước ta, thời kỳ 1995 – 2005 (Đơn vị: Triệu người)
Năm
Vùng
CẢ NƯỚC
Đồng bằng sông Hồng
Trung du - miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2.

1995

1997

1999

2001

2003

2005

14,90
2,69
1,59
1,05
1,45
0,82
4,87
2,43

16,81
3,11
1,74
1,15
1,61
0,96
5,63
2,61

18,04
3,35
1,81
1,24
1,75
1,09
6,03
2,77

19,42
3,56
1,95
1,34
1,88
1,17
6,52
3,00

20,82
3,85
2,01
1,38
1,97
1,25
7,03
3,33

22,30
4,35
2,15
1,45
2,10
1,33
7,32
3,60

(4,0 điểm)

Bảng 2: Cơ cấu GDP của thế giới và các nhóm nước, thời kỳ 1980 – 2004
(Đơn vị: %)
Nhóm nước
Năm 1980
Năm 2004
I
I
III
I
II
III
Toàn thế giới
7
38
55
4
32
64
(1) Các nước … … …
31
38
31
25
25
50
(2) Các nước … … …
3
37
60
2
27
71
(3) Các nước … … …
12
42
46
11
38
51
I : Nông, lâm, ngư nghiệp

II : Công nghiệp, xây dựng

III : Dịch vụ

Dựa vào kiến thức đã học và bảng 2:
a) Điền nội dung thích hợp vào các chỗ trống (có dấu … …).
b) Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta từ những năm 1980 cho đến
nay. Nhận xét về xu hướng chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta so với thế giới và các
nhóm nước được thể hiện trong bảng 2.


Câu 3.

(6,0 điểm)

Bảng 3.a: Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta theo khu vực và quốc gia,
thời kỳ 1995 – 2005
Xuất khẩu (%)

Nhập khẩu (%)

Khu vực, quốc gia
ASEAN
EU
Bắc Mỹ
Trung Quốc
Nhật Bản
Hàn Quốc
Các khu vực khác

1995

2000

2005

1995

2000

18,29
12,19
3,44
6,64
26,81
4,32
28,31

18,08
19,64
5,74
10,61
17,78
2,43
25,72

17,70
17,00
19,35
9,95
13,37
2,04
20,59

27,83
8,71
1,90
4,04
11,23
15,37
30,92

28,45
8,43
2,56
8,96
14,71
11,21
25,68

2005
25,37
7,02
2,82
16,05
11,09
9,78
27.86

Bảng 3.b: Giá trị hàng xuất, nhập khẩu của nước ta, thời kỳ 1995 – 2005
Mặt hàng

1995

XUẤT KHẨU (Triệu USD)
-Công nghiệp nặng và khoáng sản
-Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
-Hàng nông, lâm, thủy sản
NHẬP KHẨU (Triệu USD)
-Máy móc, thiết bị
-Nguyên, nhiên, vật liệu
-Hàng tiêu dùng

2000

2005

5448,9 14482,7 32447,1
1377,7 5382,1 11701,4
1549,8 4903,1 13293,4
2521,4 4197,5 7452,3
8155,4 15636,5 36761,1
2096,9 4781,5 9285,3
4820,7 9886,7 24483,3
1237,8
968,3 2992,5

Dựa vào kiến thức đã học và bảng 3.a, 3.b, phân tích những chuyển biến tích cực và
những hạn chế trong hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây.
Câu 4.

(5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Nông nghiệp chung), viết một báo cáo
ngắn về tình hình phát triển và phân bố sản xuất nông nghiệp của nước ta.
– Hết –
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục.


HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ
Kỳ thi chọn HSG vào đội tuyển dự thi cấp QG – Năm học 2007-2008
Nội dung

Điểm

Câu 1.
a) Nêu 3 đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa (không cần phân tích):
-Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
-Sự gia tăng nhiều thành phố lớn và cực lớn
-Lối sống thành thị ngày càng phổ biến rộng rãi
b) Nhận xét:
-Dân số thành thị có xu hướng tăng; tuy nhiên dân số thành thị vẫn còn chiếm
tỉ lệ thấp so với dân số cả nước.
-Các vùng có tốc độ đô thị hóa nhanh: ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL,…
đây là các vùng tốc độ phát triển công nghiệp cao.
-Các vùng có dân số thành thị đông: ĐNB, ĐBSH,…
là các vùng công nghiệp phát triển nhất của đất nước, có các thành phố
đông dân nhất nước: TPHCM, Hà Nội, Hải Phòng,…
-Quá trình đô thị hóa và phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các vùng.
(Mỗi ý đều phải có số liệu minh họa)

5,0
1,5

Câu 2.
a) Điền nội dung thích hợp:
(1) : Nước có thu nhập thấp (hoặc nước kém phát triển)
(2) : Nước có thu nhập cao (nước phát triển)
(3) : Nước có thu nhập trung bình (nước đang phát triển)
b) -Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta theo hướng: giảm tỉ trọng khu vực I,
tăng mạnh tỉ trọng khu vực II; riêng khu vực III, tăng nhanh ở thời kỳ trước 1997,
ổn định ở đầu những năm 2000 (có số liệu minh họa).
-Nhận xét:
+ Xu hướng chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta phù hợp với xu hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra trên thế giới.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta diễn ra chậm hơn so với thế giới
(dẫn chứng bằng số liệu)
+ Xu hướng chuyển dịch như trên là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu
cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.

4,0
1,5

Câu 3.
a) Mặt tích cực:
-Giá trị xuất, nhập khẩu liên tục tăng; cán cân xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối.
-Sự thay đổi về cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu:
+Xuất khẩu: tỉ trọng hàng nông, lâm, thủy sản giảm dần; tăng tỉ trọng hàng CN
nhẹ - TTCN và hàng CN nặng.
+Nhập khẩu: giảm tỉ trọng hàng tiêu dùng; tăng tỉ trọng nguyên, nhiên, vật liệu
và máy móc, thiết bị.
-Sự chuyển dịch về cơ cấu xuất nhập khẩu chứng tỏ nền sản xuất trong nước đang
có sự phát triển theo hướng CNH-HĐH.
-Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, hội nhập
vào thị trường thế giới.
(Mỗi ý đều phải có số liệu minh họa)
* Nguyên nhân: có sự đổi mới cơ chế quản lý: mở rộng quyền tự chủ cho các
ngành, địa phương, xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh

1,0
1,0
1,0

0,5

1,0

1,5

6,0
0,5
1,0

0,5
1,0

1,0


doanh, tăng cường sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng luật pháp và chính
sách.
b) Mặt hạn chế:
-Cơ cấu xuất nhập khẩu vẫn còn nhập siêu; trong hàng nhập khẩu, nhóm nguyên,
nhiên, vật liệu chiếm tỉ trọng lớn (có số liệu minh họa)
giá thành sản phẩm còn cao và phụ thuộc nhiều vào thị trường bên ngoài.
-Trong cơ cấu xuất khẩu: hàng CN nhẹ - TTCN tỉ trọng hàng gia công còn lớn,
hàng nông, lâm, thủy sản chủ yếu mới qua sơ chế giá trị còn thấp.
Câu 4.
*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Nông nghiệp chung trong Atlat
Địa lý Việt Nam; có số liệu minh họa cụ thể.
*Các ý chính:
-Tình hình phát triển nông, lâm, thủy sản: tổng giá trị sản xuất; cơ cấu giá trị sản
xuất và sự thay đổi về tỉ trọng giữa các ngành.
-Phân bố các vùng nông nghiệp: nêu đủ tên 7 vùng nông nghiệp; cơ cấu sử dụng
đất, cơ cấu sản xuất của mỗi vùng

1,0

1,0
5,0

2,5
2,5

* Lưu ý:
-Để đạt được điểm tối đa của từng câu, từng ý, bài làm phải có lập luận, diễn đạt rõ
ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa cụ thể, hợp lý.
-Giám khảo được vận dụng, thống nhất cho điểm chi tiết trong từng ý, nhưng
không được lệch với số điểm quy định của mỗi câu.
-----------//-----------



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×