Tải bản đầy đủ

De cuong du toan quy hoach van tai hanh khach bang taxi xe dien (27072016) (3)

ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Kèm theo Tờ trình số

/TTr-SGTVT ngày tháng 7 năm 2016 của Sở GTVT)

I. ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
1. Tên dự án quy hoạch
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2016 - 2020.
2. Sự cần thiết của quy hoạch
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đồng thời Quảng Ninh là một
trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, có vị trí quan trọng về địa lý, kinh
tế của vùng và cũng là tỉnh duy nhất có 4 thành phố trực thuộc, tỷ lệ đô thị hóa cao
trên 55% và trong tương lai sẽ còn có thêm nhiều đô thị mới được thành lập. Về
kinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế của Quảng Ninh luôn ở mức ổn định trên 10%,
thu nhập bình quân đầu người gấp 1,65 lần so với toàn quốc, thu ngân sách đứng
trong top 05 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước.
Hệ thống giao thông tỉnh Quảng Ninh bao gồm: đường bộ, đường thủy nội

địa, đường biển, đường sắt và trong tương lai có thêm cảng hàng không Quảng
Ninh. Trong đó hệ thống thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đường
biển đang được đầu tư đồng bộ, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu,
hàng hóa và hành khách. Đây là điều kiện để tăng cường giao lưu vận tải của tỉnh
với các tỉnh thành phố lân cận và trong vùng.
Hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện
nay gồm hai loại hình chính là xe buýt và xe taxi; mạng lưới xe buýt công cộng
toàn tỉnh có 10 tuyến, trong đó có 8 tuyến nội tỉnh và 2 tuyến ngoại tỉnh kết nối tới
tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng với tần xuất trung bình 15-20
phút/chuyến; mạng lưới taxi toàn tỉnh có 38 doanh nghiệp hiện đang kinh doanh
với 1.350 phương tiện (theo nguồn Sở giao thông vận tải Quảng Ninh). Cùng với
hệ thống xe buýt thì taxi cũng góp phần không nhỏ trong việc phục vụ nhu cầu đi
lại của người dân cũng như khách du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, có thể nhận thấy một số
nhược điểm quan trọng của vận tải taxi, trong đó nổi bật là hiện trạng khai thác
taxi còn nhiều bất cập như: sự bùng nổ về số lượng xe taxi tại khu vực nội đô sẽ là
một trong những thành phần gây ra ùn tắc giao thông nếu không có giải pháp quản


lý đúng đắn; sự lộn xộn trong đón, trả khách tại một số khu vực trung tâm thương
mại, cơ quan ảnh hưởng rất nhiều tới trật tự mỹ quan đô thị; ngoài phương tiện
taxi đã được đăng ký cấp phép hoạt động thì còn rất nhiều xe “taxi dù” làm cho
công tác quản lý của cơ quan chức năng trở nên khó khăn; việc bố trí vị trí bãi đỗ
tại các khu vực có mật độ dân cư cao và các khu trung tâm còn nhiều hạn chế, đỗ
tại các vị trí trên đường và các ngõ phố không đúng quy định; vấn đề đào tạo về
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ của lái xe taxi không được chú trọng dẫn
đến tình trạng lộn xộn, khó kiểm soát, giảm lòng tin của người dân.
Hiện nay tại một số khu du lịch, tham quan lớn như Hạ Long, Bãi Cháy,
Yên Tử, Tuần Châu, Hòn Gai ... đã đưa loại hình vận tải hành khách bằng xe điện
vào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, du lịch của người dân và du
khách góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch trên địa bàn Tỉnh. Bên cạnh
những kết quả đạt được, có thể nhận thấy một số vấn đề còn tồn tại của vận tải
hành khách bằng xe điện như chưa có quy hoạch cụ thể luồng tuyến, một số doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ xe điện không tiến hành đăng kiểm phương tiện nhưng
vẫn hoạt động, hiện tượng chèo kéo hành khách thường xuyên diễn ra tại các khu
vực du lịch dẫn đến tình trạng lộn xộn, khó kiểm soát.
Từ các phân tích ưu nhược điểm của hệ thống vận tải hành khách bằng taxi
có thể khẳng định tỉnh Quảng Ninh cần xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành
khách bằng taxi, xe điện cho giai đoạn 2016 - 2020. Quy hoạch này sẽ giúp cơ quan
quản lý nhà nước có công cụ pháp quy để quản lý quá trình phát triển về phương

tiện và chất lượng dịch vụ, từ đó sẽ quản lý và kiểm soát được số lượng phương tiện
phù hợp với đặc thù quy mô dân số và diện tích đường, quản lý và kiểm soát chất
lượng phương tiện, quy mô tối thiểu đoàn phương tiện, điều kiện được phép vận
hành, cũng như xây dựng hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp taxi, xe
điện hoạt động. Đồng thời, việc lập quy hoạch phát triển vận tải taxi, xe điện giúp
các dự án quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xem xét
đầy đủ đến khả năng phối hợp giữa các loại hình vận tải công cộng và các kịch bản
điều chỉnh hoạt động của xe taxi một cách hợp lý. Đây chính là đòi hỏi bức xúc của
thực tiễn phát triển đô thị đối với việc lập quy hoạch phát triển vận tải hành khách
bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh.
3. Các căn cứ để lập quy hoạch
a. Các căn cứ pháp lý:
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
- Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ,
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;


- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2014 của Chính phủ,
quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.
- Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 6/8/2013 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9
năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội;
- Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp
kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;
- Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 28/1/2015 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về kế hoạch vốn lập mới, điều chỉnh các Quy hoạch ngành, lĩnh vực cấp
Tỉnh năm 2015;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quảng Ninh đến năm
2020, định hướng đến năm 2030;
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chi tiết phát triển GTVT đường
thủy nội địa tỉnh Quảng Ninh.
- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT, ngày 31/10/2013 của Bộ KHĐT hướng
dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu
(sau đây gọi tắt là quy hoạch) theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP
ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội (Nghị định số 92/2006/NĐ-CP) và Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập,
phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (Nghị định số
04/2008/NĐ-CP).
- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố


quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
và sản phẩm chủ yếu.
- Các văn bản, quy hoạch của các ngành liên quan.
4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch
a. Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b. Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020.
5. Mục tiêu, yêu cầu của dự án quy hoạch
a. Mục tiêu:
Mục tiêu chính của lập “Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng
taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020” nhằm mục tiêu gắn
kết phát triển xe taxi, xe điện với phát triển bền vững các phương thức vận tải
hành khách khác; quản lý taxi và doanh nghiệp kinh doanh taxi cũng như xe điện
về quy mô, chất lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ cũng như hoạt động kinh
doanh, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong tỉnh.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể sau:
Nhiệm vụ 1: Thu thập số liệu, tài liệu ban đầu
 Thu thập các căn cứ pháp lý của quy hoạch
 Thu thập các quy hoạch cấp trên và ngang cấp có liên quan.
 Thu thập các tài liệu có liên quan
Nhiệm vụ 2: Điều tra khảo sát và dự báo phát triển vận tải hành khách
bằng xe taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 -2020
 Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá tình hình phát triển đô thị và kinh tế - xã
hội của tỉnh;
 Khảo sát thu thập dữ liệu về hiện trạng chung giao thông vận tải đô thị
 Khảo sát thu thập dữ liệu về hiện trạng vận tải hành khách bằng xe taxi, :
như số lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ, phạm vi hoạt động, tình
trạng sử dụng bến bãi, đỗ xe qua đêm, mô hình tổ chức vận hành đang
được áp dụng.
 Điều tra, khảo sát lưu lượng taxi, tại một số các điểm phát sinh thu hút
chính trên địa bàn tỉnh, điều tra phỏng vấn hành khách sử dụng dịch vụ
vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, quan điểm
của người dân về dịch vụ taxi (thông tin đối tượng sử dụng taxi, tần suất
sử dụng phương tiện theo thu nhập và sở hữu phương tiện, lý do sử dụng


taxi và đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải hành khác bằng taxi thông
qua các tiêu chí nghiên cứu)
 Làm việc với các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, xin ý kiến các cơ quan quản lý liên quan.
 Dự báo nhu cầu đi lại bằng taxi, của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2016 – 2020
Nhiệm vụ 3: Xây dựng phương án quy hoạch phát triển vận tải hành
khách bằng xe taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020
 Cơ sở tiến hành quy hoạch
 Nguyên tắc và trình tự lập quy hoạch
 Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi
+ Phương án quy hoạch phát triển lực lượng taxi giai đoạn 2016 - 2020
+ Xác định quy mô doanh nghiệp cung ứng và điều kiện hoạt động
+ Phương án quy hoạch hệ thống điểm đỗ taxi.

 Khái toán tổng mức đầu tư
 Dự báo tác động / ảnh hưởng của quy hoạch tới môi trường trong giai
đoạn thực hiện quy hoạch.
 Tổng kết phương án quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng
bằng taxi giai đoạn 2016-2020.
 Xây dựng, biên tập hiệu chỉnh bản đồ quy hoạch
Nhiệm vụ 4: Đề xuất nâng cao năng lực quản lý nhà nước và quản lý
chất lượng trong lĩnh vực VTHK bằng xe taxi, giai đoạn 2016 - 2020.
 Đánh giá hiện trạng chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
 Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe taxi ;
 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe taxi ;
 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu tiêu thụ năng
lượng và khí thải.
 Đề xuất cơ chế, chính sách: chính sách thuế với quỹ đất của doanh
nghiệp, chính sách thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt với xe taxi và
phụ tùng thiết bị..;
6. Phương pháp nghiên cứu
Sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu đi lại bằng phương tiện cơ giới đòi hỏi sự
phát triển tương xứng của hệ thống cơ sở hạ tầng và hệ thống dịch vụ vận tải. Làm
sao để đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu vận tải và khả năng cung ứng của hệ
thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng với yêu cầu: Tiết kiệm chi phí, an toàn,
nhanh chóng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đây chính là câu hỏi lớn đặt ra


cho quá trình nghiên cứu lập quy hoạch giao thông đô thị nói chung và quy hoạch
phát triển vận tải hành khách công cộng nói riêng.
Theo các lý thuyết quy hoạch thông thường, quy hoạch thường dựa chủ yếu
trên việc xác định hiện trạng và dự báo nhu cầu vận tải (đặc biệt là nhu cầu đi lại
của cá nhân) trên cơ sở đó dự báo nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là
đường bộ. Những lý thuyết này thường chỉ quan tâm đến việc xác định quy mô cơ
sở hạ tầng giao thông trên khía cạnh xây dựng mà không hề có sự quan tâm nghiên
cứu các giải pháp quản lý, điều tiết nhu cầu vận tải trong tương lai cũng như vấn
đề bảo vệ môi trường. Trong nghiên cứu quy hoạch phát triển vận tải hành khách
bằng taxi giai đoạn 2016 - 2020, nhóm nghiên cứu dự kiến áp dụng phương pháp
quy hoạch phát triển bền vững các phương thức vận tải hành khách công cộng cho
không gian đô thị của tỉnh Quảng Ninh
7. Các nội dung chủ yếu của quy hoạch
Nội dung cơ bản của nghiên cứu quy hoạch phát triển vận tải hành khách
bằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm có 5 phần chủ yếu như sau:
Phần mở đầu
 Sự cần thiết lập quy hoạch
 Cơ sở pháp lý của nghiên cứu lập quy hoạch
 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu quy hoạch
Phần 1: Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã
hội tỉnh Quảng Ninh
1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh
- Phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên (vị trí, tài nguyên đất,
khoáng sản, nước, thời tiết khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn) nhằm
xác định địa phương có những lợi thế, hạn chế cho việc phát triển và
quản lý kết cấu hạ tầng GTVT, phát triển sản phẩm hàng hóa, tiềm
năng du lịch…
- Phân tích vị trí, vai trò của tỉnh đối với việc đảm bảo quốc phòng, an
ninh, đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa trong khu vực cũng như
đối với toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
- Tổ chức hành chính; Dân số, lao động: tình hình diễn biến về dân số,
phân bố dân cư
- Hiện trạng phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng; tỉ trọng các ngành
trong GDP của tỉnh trong những giai đoạn; đánh giá về chuyển đổi,


cơ cấu kinh tế của tỉnh: ngành nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất công
nghiệp, xây dựng; lĩnh vực du lịch, dịch vụ; tình hình văn hóa, quốc
phòng an ninh.
Phần 2: Hiện trạng giao thông vận tải và vận tải hành khách bằng xe
taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2.1. Hiện trạng giao thông - vận tải tỉnh Quảng Ninh
- Giới thiệu tổng quan về vị trí, vai trò của giao thông vận tải, đánh giá
hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Quảng Ninh.
- Hiện trạng các quốc lộ, đường cao tốc, đường tỉnh;hiện trạng đường
đô thị, đường giao thông nông thôn; mật độ đường giao thông; hiện
trạng các bến, bãi đỗ xe (số lượng, vị trí).
2.2. Hiện trạng và nhu cầu vận tải hành khách công cộng tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá, phân tích hiện trạng khả năng cung ứng dịch vụ VTHKCC
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Hiện trạng về sản lượng hành khách đi lại bằng xe buýt từ đó đánh
giá hiệu quả hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Quảng Ninh
2.3. Hiện trạng vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh (điểm dừng, đón đỗ, phương thức quản lý).
- Giới thiệu loại hình vận tải hành khách công cộng bằng taxi, xe điện
- Hiện trạng về hoạt động cung ứng taxi trên địa bàn tỉnh (số hãng xe,
phương tiện, hiện trạng cơ sở hạ tầng dành cho taxi - hiện trạng các
điểm đón trả khách, các bãi đỗ, lưu lượng taxi tại một số các điểm
phát sinh thu hút chính trên địa bàn tỉnh, hệ thống vé taxi trên địa
bàn tỉnh, tình hình tài chính và hoạt động của một số hãng taxi lớn
trên địa bàn tỉnh.
- Sản lượng hành khách bằng taxi (sản lượng theo năm, sản lượng
hành khách sử dụng taxi tại các điểm phát sinh thu hút lớn...)
- Quan điểm của người dân về dịch vụ taxi (thông tin đối tượng sử
dụng, tần suất sử dụng phương tiện theo thu nhập và sở hữu phương
tiện, lý do sử dụng dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua
các tiêu chí nghiên cứu)
- Hiện trạng và đánh giá việc quản lý hoạt động vận tải hành khách
bằng taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh taxi, xe
điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.


2.4. Kết luận
Phần 3: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển GTVT tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.2. Mục tiêu phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,
tầm nhìn 2030
Phần 4: Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu đi lại bằng taxi của người
dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020
4.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình dự báo nhu cầu
- Trình bày phương pháp sử dụng để xây dựng mô hình dự báo nhu cầu
vận tải: Hiện nay có nhiều phương pháp dự báo nhu cầu vận tải; mỗi
phương pháp có ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng nhất định, tùy
theo từng điều kiện cụ thể của từng tỉnh mà áp dụng hoặc kết hợp các
phương pháp dự báo khác nhau.
4.2. Dự báo nhu cầu vận tải bằng taxi, xe điện giai đoạn 2016 - 2020
Phần 5: Quan điểm và mục tiêu phát triển VTHK bằng
xe taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 2020
5.1. Xu thế và mô hình phát triển GTVT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020
- Xu thế phát triển cơ sở hạ tầng và vận tải công cộng; Xu thế phát
triển về nhu cầu vận tải; Xu thế phát triển về các vấn đề GTVT
5.2. Kinh nghiệm quản lý và phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi
- Đưa ra các kinh nghiệm về quản lý và phát triển vận tải hành khách
bằng taxi tại một số thành phố trên thế giới (Thái Lan, Bắc Kinh,
Hồng Kông, Los Angleles ...)
5.3. Đề xuất quan điểm phát triển vận tải hành khách công cộng bằng taxi,
giai đoạn 2016-2020
5.3.1. Quan điểm phát triển
- Xây dựng hệ thống các quan điểm phát triển vận tải hành khách bằng
taxi có tính khái quát cao, là cơ sở để đề ra mục tiêu, các phương án
quy hoạch và giải pháp thực hiện quy hoạch.
- Các quan điểm này cần phù hợp với các nghị quyết của tỉnh ủy, hội
đồng nhân dân tỉnh, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và
phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải


chung của cả nước, chuyên ngành đã được Thủ tướng, Bộ Giao thông
vận tải phê duyệt,…
5.3.2. Mục tiêu phát triển
- Cần đưa ra các mục tiêu chính, mang tính tổng quát và các mục tiêu
cụ thể theo từng giai đoạn; xác định rõ khu vực, lĩnh vực cần ưu tiên
đầu tư.
Phần 6: Quy hoạch phát triển vận tải hành khách
bằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020
6.1. Cơ sở và nguyên tắc thực hiện quy hoạch
- Cơ sở thực hiện quy hoạch
- Nguyên tắc xác định số lượng phương tiện
- Nguyên tắc thiết lập và yêu cầu đối với các vị trí đón, trả khách và
điểm đỗ taxi, xe điện
- Nguyên tắc xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe
điện trên đia bàn Tỉnh
6.2. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi giai đoạn 20162020
- Quy hoạch phát triển lực lượng taxi giai đoạn 2016 - 2020
- Xác định quy mô doanh nghiệp cung ứng và điều kiện hoạt động
- Quy hoạch hệ thống điểm đỗ taxi.
6.3. Đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch
- Đánh giá khái quát hiện trạng môi trường có liên quan đến quy
hoạch.
- Dự báo tác động / ảnh hưởng của quy hoạch tới môi trường trong giai
đoạn thực hiện quy hoạch.
- Định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường.
- Phương hướng nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường.
6.4 Khái toán kinh phí đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2020
6.5. Tổng kết phương án quy hoạch phát triển vận tải taxi .
Phần 7: Đề xuất nâng cao năng lực quản lý nhà nước và quản lý chất
lượng trong lĩnh vực VTHK bằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020.
7.1. Phương pháp luận về cách tiếp cận


7.2. Hệ thống thể chế quản lý VTHKCC nói chung và VTHK bằng xe taxi,
nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
7.3. Giải pháp quản lý phát triển đối với vận tải hành khách bằng xe taxi
trên địa bàn Tỉnh.
Phần 8 : Tổ chức thực hiện quy hoạch VTHK bằng xe
taxi giai đoạn 2016 - 2020.
- Phân công phối hợp các ngành thực hiện quy hoạch
- Công bố quy hoạch
Kết luận và kiến nghị
Phụ lục 1:bản đồ vị trí các bãi đỗ xe taxi (1/2000)
Phụ lục 2: Thiết kế điển hình các khu vực phục vụ xe taxi (tỷ lệ 1/200)
Phụ lục 3: Hồ sơ kỹ thuật các phương tiện xe taxi đô thị điển hình (theo
tài liệu của các nhà sản xuất phương tiện)
8. Các yêu cầu về hồ sơ sản phẩm của dự án quy hoạch
Sản phẩm của nghiên cứu là báo cáo thuyết minh quy hoạch, bản đồ quy
hoạch, dự thảo tờ trình phê quy hoạch và đĩa CD lưu trữ. Gồm:
- Thuyết minh báo cáo quy hoạch: 15 quyển.
- Bản đồ quy hoạch vị trí các bãi đỗ xe taxi tỷ lệ 1/2000: 15 bản.
- Bản đồ quy hoạch mạng lưới tuyến xe điện tỷ lệ 1/2000: 15 bản
- Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh duyệt quy hoạch.
- Đĩa CD chứa file toàn bộ nội dung báo cáo quy hoạch.
9. Thời gian thực hiện: Dự kiến thời gian nghiên cứu thực hiện quy hoạch
trong 06 tháng (bao gồm cả thời gian thu thập tài liệu).
TT

Hạng mục công việc

1
2

Điều tra cơ bản, khảo sát thực địa
Chỉnh lý và vẽ bản đồ
Xử lý số liệu và nghiên cứu điều
kiện phát triển
Nghiên cứu phương án và giải pháp
quy hoạch
Lập báo cáo tổng hợp
Báo cáo các cấp
Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo cuối

3
4
5
6
7

1

2

Tháng thứ
3
4

5

6


cùng

II. DỰ TOÁN KINH PHÍ
1. Căn cứ lập dự toán
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 19/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006;
- Thông tư số 03/2008/TT - BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ - CP ngày
19/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 92/2006/NĐ - CP ngày 07/09/2006;
- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9 tháng 2 năm 2012 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và
công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
-Thông tư liên tịch số 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012 của
liên bộ Tài nguyên môi trường và bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và mức
kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.;
- Thông tư số 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn
giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về
việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy
định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày
22/4/2015 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ hướng dẫn định
mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 về việc quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà
nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- Quyết định số 1919/SXD-KTXD ngày 14 tháng 8 năm 2015 về việc công
bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của Sở Xây dựng
Quảng Ninh.
2. Nguyên tắc chung xây dựng dự toán


Kết cấu chung của dự toán lập áp dụng theo Thông tư số 01/2012/TTBKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định
mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
và sản phẩm chủ yếu.
Phần chi phí khảo sát theo định mức Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT bao
gồm chi phí cho việc khảo sát cơ sở hạ tầng, điểm đón trả khách, bãi đỗ dành cho
taxi trên đại bàn Tỉnh.
Tuy nhiên do yêu cầu, tính chất đặc thù xuất phát từ mục tiêu, nội dung của
đồ án quy hoạch này nên ngoài việc xác định chi phí theo Thông tư số
01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 có vận dụng để lập dự toán chi tiết riêng
cho hạng mục công việc.


Chi phí điều tra, phỏng vấn và khảo sát lưu lượng taxi:

Chi phí điều tra, phỏng vấn (người dân, hành khách sử dụng dịch vụ taxi,
đơn vị kinh doanh dịch vụ,...): lập dự toán riêng theo hướng dẫn tại Thông tư số
58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Quyết định số
1919/SXD-KTXD về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh của Sở Xây dựng Quảng Ninh, Quyết định số 957/2009/BXD về việc
công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí khảo sát lưu lượng taxi tại các điểm khảo sát: lập dự toán theo đơn
giá ngày công, nhân công khảo sát. Công tác xác định lương chuyên gia và lương
kỹ sư trong công tác lập quy hoạch và khảo sát hiện trạng
3. Dự toán kinh phí lập quy hoạch
Dự toán gồm: Chi phí xây dựng quy hoạch theo định mức (phần 3.1 sau
đây) + Chi phí bổ sung (phần 3.2, 3.3) + Chi phí khác (phần 3.4).
3.1. Chi phí lập quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi, xe
điện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020.
Bước 1. Xác định giá trị lập mới quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm
chủ yếu cấp tỉnh
Theo công thức ở Khoản 1, điều 8, chương II tại Thông tư 01/2012:
GQHGTVT(T) = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K
Trong đó:
Gchuẩn: 850 triệu đồng.
H1: là hệ số cấp độ địa bàn quy hoạch. Tra bảng Hệ số cấp độ địa bàn quy
hoạch, đối với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh thì hệ số H1 = 1.


H2: là hệ số đánh giá về điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế xã
hội của địa bàn quy hoạch. Tra bảng Hệ số điều kiện làm việc và trình độ phát
triển kinh tế - xã hội, Tỉnh Quảng Ninh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Bắc
có hệ số H2 = 2.
H3: là hệ số về quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn quy hoạch. Tỉnh
Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên là 6.102 km². Tra bảng hệ số quy mô diện
tích đất tự nhiên, tỉnh Quảng Ninh thuộc tỉnh có quy mô diện tích đất tự nhiên
6.000-6.500 (phân loại theo hệ số H2= 2) thì hệ số H3 = 1,31.
K: là hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng. Theo điều
4 và Phụ lục XI (TT 01), công thức tính K như sau: K = K1 + K2
K1= 0,3 x Chỉ số giá tiêu dùng được cấp có thẩm quyền công bố tại thời
điểm tính toán. Chỉ số giá tiêu dùng tích luỹ từ tháng 4/2012 đến tháng 1/2016 là:
1,1306. K1 = 0,3 x 113,06% = 0,339
K2 = 0,7 x Hệ số điều chỉnh mức lương tối thiểu. Hệ số điều chỉnh mức
lương tối thiểu được xác định = Mức lương tối thiểu khi Nhà nước thay đổi tại
thời điểm tính toán chia cho 830.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu quy định tại
Nghị định 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 là: 1.150.000 đồng/tháng. Hệ số điều
chỉnh mức lương tối thiểu = 1.150.000/830.000 = 1,386. K2 = 0,7 x 1,386 = 0,97.
→ K = 0,339 + 0,97 = 1,309
Qn: hệ số khác biệt giữa quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm
chủ yếu. Đối với quy hoạch vận tải hành khách bằng taxi, xe điện trên địa bàn
Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 vận dụng Phụ lục VII-TT01/2012 chọn hệ
số Qn=0.25
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020:
Hệ
Thành tiền
TT
THÀNH PHẦN CHI PHÍ
Công thức
số
(đồng)
Mức chi phí cho dự án Quy
1 hoạch tổng thể phát triển KTGchuẩn
850.000.000
XH của địa bàn chuẩn
Hệ số cấp độ địa bàn quy
2
H1
1
hoạch của tỉnh Quảng Ninh
Hệ số đánh giá về điều kiện làm
việc và trình độ phát triển KT3
H2
2
XH của tỉnh Quảng Ninh (vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ )
Hệ số về quy mô diện tích tự
4
H3
1,31
nhiên của tỉnh Quảng Ninh
5 Hệ số trượt giá
K
1,309
K1 = 0.3 * chỉ số giá
- Hệ số mặt bằng giá tiêu dùng
0,339
tiêu dung


TT

THÀNH PHẦN CHI PHÍ

Hệ
số

Công thức

Thành tiền
(đồng)

- Hệ số điều chỉnh lương tối
K2 = 0.7 * hệ số điều
0,97
thiểu
chỉnh lương tối thiểu
Hệ số khác biệt giữa quy
6 hoạch phát triển các ngành,
Qn
0,25
lĩnh vực của tỉnh Quảng Ninh
Chi phí lập quy hoạch phát triển GGTVT = Gchuẩn x H1 x
7
728.818.887
GTVT của tỉnh Quảng Ninh
H2 x H3 x K x Qn
Chi phí lập quy hoạch phát
triển vận tải hành khách bằng
GQHTaxi, Xe điện = GGTVT x
8 taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh
364.409.443
50%
Quảng Ninh giai đoạn 2016 2020
Ghi chú: Chi phí trên chưa bao gồm thuế VAT; chi phí tổ chức lựa chọn
nhà thầu; chi phí để thực hiện các công việc khảo sát thăm dò và đo vẽ (hoặc
mua) bản đồ (địa hình, địa chất, hành chính và các loại bản đồ khác) khu vực quy
hoạch (theo Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT).
Bước 2. Phân bổ khoản mục chi phí xây dựng Quy hoạch phát triển vận tải
hành khách bằng taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 2020 (theo Phụ lục IX - Thông tư số 01)
TT

Khoản mục chi phí

II

Chi phí xây dựng quy hoạch
Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu
như: Làm việc với Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải, các cơ quan quản lý taxi trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ….về dữ liệu hiện trạng cơ sở hạ
tầng giao thông vận tải, hiện trạng sử dụng đất,
hiện trạng quản lý hoạt động bằng taxi trên địa
bàn tỉnh....
Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo
yêu cầu quy hoạch
Chi phí khảo sát thực địa (chi phí khảo sát cơ sở
hạ tầng) bao gồm:
Khảo sát thực địa về kết cấu hạ tầng giao thông
vận tải, hiện trạng hạ tầng phục vụ vận tải hành
khách công cộng nói chung và taxi, xe điện nói
riêng (các điểm đậu đỗ, điểm đón trả khách, các
bãi đỗ taxi, xe điện);
Chi phí thiết kế quy hoạch

1

2

3

4

Mức chi
phí tối Số tiền (đồng)
đa (%)
306,103,932
84

7

25,508,661

4

14,576,378

20

72,881,889

53

193,137,005


TT
4.
1
4.
2
4.
3
4.
4
4.
5

Khoản mục chi phí
Phân tích, đánh giá vai trò vị trí của vận tải hành
khách bằng taxi, xe điện trong mạng lưới GTVT
của tỉnh Quảng Ninh
Phân tích, xây dựng mô hình phân tích, dự báo
nhu cầu vận tải hành khách bằng taxi, xe điện
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Phân tích đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên
và hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng giao
thông vận tải và hoạt động VTHK bằng taxi, xe
điện trên địa bàn tỉnh …
Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm quy hoạch
phát triển vận tải hành khách bằng taxi, xe điện
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nghiên cứu, đề xuất các phương án quy hoạch
phát triển vận tải hành khách bằng taxi, xe điện
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,

4.
Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu
6
a. Luận chứng các phương án phát triển: Kinh
nghiệm quản lý và phát triển dịch vụ vận tải hành
khách công cộng bằng xe taxi trên thế giới, cơ sở
và nguyên tắc thực hiện quy hoạch phát triển vận
tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh
b. Xây dựng phương án quy hoạch lực lượng taxi,
chiến lược phát triển VTHK bằng taxi, xe điện trên
địa bàn tỉnh
c. Xây dựng các phương án về quy hoạch cung
ứng dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, xác
định quy mô đoàn phương tiện.
d. Xây dựng phương án quy hoạch hệ thống cơ
sở hạ tầng taxi, xe điện
e. Xây dựng phương án, khái toán tổng vốn đầu

g. Xác định quy mô doanh nghiệp cung ứng và
điều kiện hoạt động
h. Xây dựng phương án đề xuất nâng cao năng lực
quản lý nhà nước và quản lý chất lượng trong lĩnh
vực vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện và hệ
thống thể chế quản lý VTHK bằng xe taxi, xe điện
nói riêng trên địa bàn tỉnh

Mức chi
phí tối Số tiền (đồng)
đa (%)
1

3,644,094

3

10,932,283

4

14,576,378

3

10,932,283

6

21,864,567

20

72,881,889

5

18,220,472

1

3,644,094

1

3,644,094

1,5

5,466,142

4

14,576,378

1,5

5,466,142

3

10,932,283


TT

Mức chi
phí tối Số tiền (đồng)
đa (%)

Khoản mục chi phí

Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên
quan
a. Xây dựng báo cáo đề dẫn
b. Xây dựng báo cáo tổng hợp
c. Xây dựng các báo cáo tóm tắt
d. Xây dựng băn bản trình thẩm định
đ. Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy
hoạch
4.8 Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch
Tổng
4.7

8

29,152,755

1
6
0,6
0,2

3,644,094
21,864,567

0,2

728,819

8

2,186,457
728,819

29,152,755

336.714.000

3.2. Tính toán các chi phí bổ sung lập quy hoạch phát triển vận tải
hành khách bằng taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016
– 2020.
3.2.1. Chi phí khác bổ sung (mua tài liệu, biên tập, xử lý bản đồ, ...)
Chi phí khác bổ sung gồm: Chi phí mua tài liệu, photo in ấn và văn phòng
phẩm; chi phí chuyên gia biên tập, xử lý bản đồ; chi phí quản lý; chi phí khấu hao
máy, thiết bị; chi phí họp, hội thảo; thu nhập chịu thuế tính trước.
TT
1
2
-

Nội dung chi phí
Chi phí mua tài liệu, photo
in ấn và văn phòng phẩm
Chi phí mua bản đồ tỷ lệ
1:10.000
Scan, chỉnh lý bản đồ
In ấn bản đồ
Văn phòng phẩm
Photo tài liệu
Chi phí chuyên gia
Xử lý đo vẽ, số hóa bản đồ
hiện trạng (7 công KS bậc
3 /mảnh x 35 mảnh)

Đơn vị Số lượng

Đơn giá

Thành tiền
(đồng)
22.965.000

mảnh
mảnh
toàn bộ
toàn bộ
toàn bộ
công

35

100.000

3.500.000

35
50.000
1 10.000.000
1 8.465.000
1 10.000.000

1.750.000
10.000.000
8.465.000
10.000.000
95.282.950

245

194.455

47.641.475


TT
3
-

4
5
6

Nội dung chi phí
Xử lý đo vẽ, số hóa bản đồ
bản đồ quy hoạch (7 công KS
bậc 3 /mảnh x 35 mảnh)
Chi phí khấu hao máy, thiết
bị
Khấu hao thiết bị văn phòng
Máy tính để bàn
(15.000.000/3năm)*6 máy
Máy in
(10.000.000/3năm)*1 máy
Chi phí quản lý: 55%x Ccg
Chi phí họp, hội thảo
Chi đại biểu (20 người/ buổi
họp)
Chi nước uống
Thu nhập chịu thuế tính
trước
6%* (1+2+3+4+5)
Tổng cộng

Đơn vị Số lượng
công

245

Đơn giá
194.455

Thành tiền
(đồng)
47.641.475
16.666.667
16.666.667

tháng

6

2.500.000

15.000.000

tháng

6

277.778

1.666.667
52.405.623
13.375.000

buổi

5

người

100

100.000

10.000.000

buổi

5

675.000

3.375.000
12.868.714
224.131.954


3.2.2 Chi phí điều tra phỏng vấn bổ sung
Bao gồm chi phí điều tra, phỏng vấn người dân, hành khách sử dụng dịch vụ taxi, xe điện và đơn vị kinh doanh taxi trên
địa bàn Tỉnh Quảng Ninh, thu thập số liệu bổ sung phục vụ việc lập Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi, xe điện
trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020.
TT
1

Thành phần chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp

Ký hiệu

Diển giải chi phí
Khối
Đơn vị
lượng

Đơn giá
(VNĐ)

- In mẫu phiếu điều tra
- Công điều tra
- Công giám sát
- Thù lao người cung cấp thông tin
- Công nhập. xử lý số liệu
Điều tra phỏng vấn hành khách sử dụng
1.2
taxi, xe điện
- Lập mẫu phiếu điều tra
- In mẫu phiếu điều tra
- Công điều tra
- Công giám sát
- Thù lao người cung cấp thông tin
- Công nhập. xử lý số liệu

Ghi chú

170.854.40
0
68.296.000

Ctt

1.1 Điều tra phỏng vấn hộ gia đình
- Lập mẫu phiếu điều tra

Thành tiền
(VNĐ)

Mẫu
Phiếu
Ngày công
Ngày công
Phiếu
Ngày công

2
1000
120
60
1000
60

1.000.00
0
4.000
92.900
92.900
40.000
92.900

2.000.000 TT58-2011/BTC
4.000.000 Tạm tính
11.148.000
5.574.000
40.000.000 TT58-2011/BTC
5.574.000
47.664.000

Mẫu
Phiếu
Ngày công
Ngày công
Phiếu
Ngày công

2
700
80
40
700
40

1.000.00
0
4.000
92.900
92.900
40.000
92.900

2.000.000 TT58-2011/BTC
2.800.000 Tạm tính
7.432.000
3.716.000
28.000.000 TT58-2011/BTC
3.716.000


TT

Thành phần chi phí

Ký hiệu

Điều tra phỏng vấn đơn vị kinh doanh dịch
vụ taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh
- Lập mẫu phiếu
- In mẫu phiếu điều tra
- Công điều tra
- Công giám sát
- Thù lao người cung cấp thông tin
- Nhập và xử lý số liệu điều tra
Khảo sát lưu lượng xe taxi, xe điện tại các
điểm phát sinh thu hút (35 điểm phát sinh
1.4 thu hút chính trên địa bàn Tỉnh, bệnh viện,
bến xe, trung tâm thương mại, nhà ga, các
điểm du lịch lớn...)
- Công điều tra (1 nhân viên đếm 6h trực
tiếp tại hiện trường. tại 35 điểm phát sinh
thu hút. Đếm trong 2 ngày)

Diển giải chi phí
Khối
Đơn vị
lượng

Đơn giá
(VNĐ)

II

Ghi chú

9.373.400

1.3

- Công giám sát
- Công nhập. xử lý số liệu điều tra
Chi phí lập báo cáo khảo sát
Tổng cộng chi phí khảo sát

Thành tiền
(VNĐ)

Mẫu
Phiếu
Ngày công
Ngày công
Phiếu
Ngày công

2
50
30
8
50
8

750.000
2.000
92.900
92.900
70.000
92.900

1.500.000 TT58-2011/BTC
100.000 Tạm tính
2.787.000
743.200
3.500.000
743.200
45.521.000

Ngày công

Cks

Ngày công
Ngày công
Ngày công

280
140
70
30
Ctt + Cks

92.900
92.900
92.900
92.900

26.012.000
13.006.000
6.503.000
2.787.000
173.641.400

*Đơn giá nhân công điều tra khảo sát, nhập xử lý số liệu trong phụ lục 1: Đơn giá nhân công điều tra khảo sát



3.3. Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới
hình thức lồng ghép
Theo Thông tư 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012 giữa Bộ Tài
chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường:
GĐMC lồng ghép = 0.65 x GĐMC chuẩn x H1 x H2
GĐMC chuẩn= 250 triệu đồng
H1 tra bảng Phụ lục 1 Thông tư 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012.
Tỉnh Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên là 6.102 km² ứng với H1 = 1.10.
H2 tra bảng Phụ lục 2 Thông tư 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày
30/3/2012. hệ số H2 = 1.0.
GĐMC lồng ghép = 0.65 x 250.000.000 x 1.10 x 1.0 = 178.750.000 đồng
Hệ số điều chỉnh về mức lương tối thiểu như sau:
GĐMCCĐ= GĐMC x (0.4+ 0.6

LCĐ
LHT

)

GĐMCCĐ Là mức chi phí cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược khi
nhà nước điều chỉnh hệ số lương tối thiểu;
GĐMC Là mức chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược ứng với
mức lương tối thiểu hiện hành;
LCĐ Là mức lương tối thiểu được điều chỉnh (1.150.000 đồng) ;
LHT Là mức lương tối thiểu theo Thông tư (830.000 đồng).
GĐMCCĐ=

178.750.000 x (0.4+0.6

1.150.000
830.000

) = 220.099.398 (đồng)

Do nội dung đánh giá môi trường chiến lược dưới hình thức lồng ghép và là
một hạng mục trong báo cáo. do đó đề xuất tính chi phí đánh giá môi trường chiến
lược bằng 50% mức chi phí tối đa.
GĐMCCĐ Quảng Ninh = 50% x 220.099.398 = 110.004.699 (đồng)


Vậy tổng chi phí tư vấn xây dựng Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng
xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
STT
I
1
2
3
II
III

Số tiền
(VNĐ)

NỘI DUNG
Chi phí tư vấn xây dựng Quy hoạch phát triển vận tải
hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
Chi phí lập quy hoạch theo định mức
Chi phí bổ sung lập quy hoạch
Chi phí khác bổ sung (mua tài liệu, biên tập xử lý bản
đồ, ..)
Chi phí điều tra, phỏng vấn bổ sung
Chi phí lập đánh giá tác động môi trường dưới hình thức
lồng ghép
Thuế VAT (10%)
Tổng cộng chi phí tư vấn lập quy hoạch sau thuế

813,881,985
306,103,932
224,131,954
173,641,400
110,004,699
81,388,198
895,270,183

3.4. Chi phí quản lý thẩm định Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng
xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
Chi phí bao gồm: Chi phí lập đề cương nhiệm vụ và dự toán quy hoạch, chi
phí lựa chọn nhà thầu, chi phí quản lý dự án quy hoạch, chi phí công bố quy
hoạch, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán. Các chi phí này tính trên giá trị lập
quy hoạch chưa có thuế giá trị gia tăng (VAT) 10% (813,8 triệu đồng); trong đó,
riêng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán tính trên tổng sơ bộ dự toán (1 tỷ
100 triệu đồng).
TT

I
1
2
3
4
5
6

Khoản mục chi phí
Giá trị lập quy hoạch (chưa có VAT)
Chi phí quản lý thẩm định Quy hoạch phát
triển vận tải hành khách bằng xe Taxi, xe
điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2020
Chi phí lập đề cương nhiệm vụ và dự toán quy
hoạch
Chi phí thẩm định quy hoạch
Chi phí lựa chọn nhà thầu
Chi phí quản lý dự án quy hoạch
Chi phí công bố quy hoạch
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán quy
hoạch
(Tính trên tổng sơ bộ của dự toán quy hoạch 1
tỷ 1 trăm triệu đồng)

Mức chi phí
tối đa (%)
100

Số tiền (đồng)
813.881.985
120.478.950

2,5

20.347.050

4,5
0,3
4
3,5

36.624.689
2.466.062
32.555.279
28.485.869

0,38

3.807.600


Tổng

124.286.550

3.5. Tổng hợp dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát triển vận tải hành khách
bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020.
STT
1
2

NỘI DUNG
Chi phí tư vấn xây dựng Quy hoạch phát triển vận tải
hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2016-2020
Chi phí quản lý thẩm định Quy hoạch phát triển vận tải
hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2016-2020
Tổng cộng (1+2)
Làm tròn

Số tiền
(VNĐ)
895.270.183
124.286.550
1.019.556.734
1.019.557.000

(Bằng chữ: Một tỷ không trăm mười chín triệu năm trăm năm bảy triệu đồng
chẵn).


PHỤ LỤC 1: ĐƠN GIÁ 1 NGÀY CÔNG ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

STT

Khoản mục

1

Hệ số lương

2

Mức lương đầu vào

3

Lương tháng

4

Số ngày làm việc trong tháng

5

Lương ngày

Căn cứ lập dự toán:

Diễn giải

Giá trị
2.10
1.150.000

(1) x (2)

2.415.000
26

(4)/26

92.885



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×