Tải bản đầy đủ

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƢƠNG MẠI G. B. C. O

GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT –
THƢƠNG MẠI G. B. C. O
----------

1.1

Vài nét về công ty TNHH SX-TM G.B.C.O

 Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY TNHH SX-TM G.B.C.O
 Tên công ty viết bằng tiếng nƣớc ngoài: G.B.C.O TRADING &
MANUFACTURING CO, LTD.
 Tên công ty viết tắt: G.B.C.O
 Trụ sở chính: Số 20, đƣờng 14, phƣờng Bình An, Q.2, TP.HCM.
 Số điện thoại: 08.54020449
 Fax: 08.54022535
 Lịch sử hình thành và phát triển:
 Công ty TNHH sản xuất – thƣơng mại G.B.C.O là một doanh nghiệp tƣ nhân

đƣợc thành lập ngày 26/03/2004
 Cấp giấy phép kinh doanh số: 4102021024 do sở Kế Hoạch và Đầu tƣ
TP.HCM cấp.
 Mã số thuế: 0303241445
 Qua bốn năm thành lập, công ty TNHH sản xuất – thƣơng mại G.B.C.O đã mở
rộng thêm chi nhánh ở quận Thủ Đức.
 Trụ sở chi nhánh: 186 quốc lộ 13, khu phố 2, phƣờng Hiệp Bình Chánh, Q.
Thủ Đức
 Đƣợc sở kế hoạch và Đầu tƣ TP.HCM cấp ngày 17/04/2009, giấy phép số
4231136590.
 Dự kiến trong tƣơng lai không xa, công ty TNHH sản xuất - thƣơng mại
G.B.C.O sẽ còn tiếp tục mở rộng thêm chi nhánh nữa ở Bình Dƣơng.
 Chức năng hoạt động, qui mô, nhiệm vụ, quyền hạn:
 Chức năng hoạt động:

SVTT: Đặng Thị Loan

1


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Công ty TNHH sản xuất – thƣơng mại G.B.C.O thuộc loại hình THNN, chuyên
kinh doanh mua bán các mặt hang nguyên vật liệu – hƣơng liệu dung để chế
biến bánh kẹo và các loại phụ gia thực phẩm.
 Công ty kinh doanh mua bán sỉ và lẻ các mặt hang xuất nhập khẩu và mặt
hàng trong nƣớc cho mọi khách hang có nhu cầu.
 Tất cả các mặt hang của công ty nhập về đều đƣợc đăng ký ytế đảm bảo chất
lƣợng hang hóa tiêu chuẩn sức khỏe của con ngƣời trong và ngoài nƣớc.
 Công ty còn dự định sẽ tiến tới sản xuất vào năm 2011.
1.1.1.1

Qui mô:

 Vốn kinh doanh của công ty là 3.000.000.000 VND, do 2 thành viên góp vốn là
ông Trần Đức Cảnh (40%) & ông Nguyễn Văn Trang (60%), ngƣời đại diện cho
công ty là ông Nguyễn Văn Trang.
 Công ty có mở tài khoản ở ngân hang VIETCOMBANK Tân Định, TP.HCM.

 Địa chỉ: 72 – Phạm Ngọc Thạch, Q.3, TP.HCM.
 Tài khoản VND: 0371003684642
 Tài khoản VND: 001-709153-041.
 Số lƣợng nhân viên trong công ty là 15 ngƣời.
1.1.1.2

Nhiệm vụ:

 Là cầu nối giữa nhà sản xuất với các đơn vị phân phối.
 Đem đến cho khách hang giá cả cạnh tranh nhất về những loại hàng hóa tốt
nhất để tạo ra những sản phẩm tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng.
 Chịu trách nhiệm với khách hàng về chất lƣợng hàng hóa do công ty cung cấp.
 Đóng góp choc ho cộng đồng tất cả những khả năng.
 Công ty có trách nhiệm chấp hành các qui định của nhà nƣớc.
 Thƣờng xuyên nắm bắt các nhu cầu của thị trƣờng để nhập khẩu.
 Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý môi trƣờng và cơ quan thuế.
 Có nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính do pháp luật qui định.
1.1.1.3

Quyền hạn:

 Thực hiện kinh doanh mặt hàng đã đăng ký với nhà nƣớc.
SVTT: Đặng Thị Loan

2


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Đƣợc tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu theo đúng qui định pháp
luật của nhà nƣớc và quốc tế.
 Nhận làm đại lý độc quyền tiêu thụ hàng hóa cho các đơn vị kinh tế trong nhà
nƣớc.
 Tìm kiếm sự hợp tác với mọi tổ chức kinh doanh trong và ngoài nƣớc.
1.1.2 Tình hình hoạt động của công ty:
 Hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh mua bán và chiếm phần lớn
trong tổng doanh thu của G.B.C.O.
 G.B.C.O là đơn vị cung cấp và phân phối các mặt hàng hƣơng liệu, nguyên
liệu dung để chế biến trà, cà phê hòa tan và bánh kẹo,…. Cho các công ty và
các cơ sở chuyên sản xuất các loại trà, cà phê hòa tan và các loại bánh kẹo.
1.1.4 Bộ máy tổ chức:
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Bộ Phận Kinh Doanh

Bộ Phận Kế Toán

1.1.4.2 Chức năng từng phòng ban tổ chức:

SVTT: Đặng Thị Loan

3


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Giám đốc: là ngƣời đại diện cho công ty trƣớc pháp luật và cơ quan nhà nƣớc
có quyền cao nhất phụ trách chung mọi hoạt động của công ty, đại diện công
ty tạo mối quan hệ với các cơ quan chức năng, các ngành, các đơn vị, các đối
tác kinh tế. Giám đốc là ngƣời đề ra mục tiêu, triết lý kinh doanh, phân tích
đánh giá và đƣa ra các quyết định cuối cùng để thực hiện các phƣơng án kinh
doanh.
 Phó giám đốc: là ngƣời giúp giám đốc điều hành, quản lý một số lĩnh vực theo
sự phân công của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trƣớc Giám Đốc và pháp luật
về nhiệm vụ đƣợc phân công, là ngƣời sẽ thay thế Giám Đốc và pháp luật
đƣợc phân công, là ngƣời sẽ thay thế Giám Đốc giải quyết những công việc
khi Giám Đốc đi vắng.
 Bộ phận kinh doanh:
 Thu thập xử lý các thông tin kinh tế thị trƣờng trong và ngoài nƣớc,
nghiên cứu dự báo giá cả trên thị trƣờng, tập trung vào mặt hàng kinh
doanh của công ty.
 Xây dựng và phát triển khai thác kế hoạch ngắn và dài hạn về nhập
khẩu và thƣơng nghiệp nội địa của công ty. Xây dựng quy chế về hoa
hồng môi giới thông qua giám đốc công ty nhằm đảm bảo thu hút thêm
khách hàng.
 Tổ chức thực hiện đội ngủ bán hàng đến các đại lý công ty.
 Hoạch định chiến dịch marketinh để tìm kiếm khách hàng mới cũng nhƣ
mở rộng thêm thị phần trong phạm vi hoạt động của mình.
 Lập báo cáo kinh doanh đúng tháng, quí, năm.
 Nghiên cứu sắp xếp các dịch vụ kinh doanh thƣơng mại cho phù hợp
với điều kiện thực tế.
 Phối hợp với kế toán tài vụ thẩm định hiệu quả sản xuất kinh doanh và
chế độ hoạch toán phù hợp với chế độ của nhà nƣớc.
 Bộ phận kế toán:

SVTT: Đặng Thị Loan

4


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Giúp gám đốc thực hiện chức năng tài vụ, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu và
quản ký tài chính kế toán và hƣớng dẫn các bộ phận trực thuộc thực hiện kế
hoạch theo dỗi đánh giá hiệu quả kinh doanh trong toàn công ty.
 Thực hiện công tác kế toán cho toàn công ty và tham mƣu cho ban giám đốc
trong việc phân tích báo cáo để đƣa ra quyết định tài chính. Đề xuất tổng hợp
cơ chế quản ký nội bộ công ty cho phù hợp với nội bộ hoạt động kinh doanh.
 Có nhiệm giải quyết những mối quan hệ tài chính trong quá trình luân chuyển
vốn kinh doanh. Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán công
nợ, thanh toan với ngân sách nhà nƣớc, … bằng cách theo dỗi phản ánh
chính xác sự biến động cũng nhƣ đối tác đó.
1.2

Giới thiệu bộ máy kế toán tại công ty:

1.2.1 Chế độ kế toán áp dụng ở công ty:
 Niên độ của kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/01 (01 tháng)
 Đơn vị tiền tệ đƣợc áp dụng trong kế toán: Đồng việt nam.
 Gía xuất kho theo phƣơng pháp bình quân chung.
 Khấu hao tài sản cố định theo phƣơng pháp đƣờng thẳng.
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
1.2.2.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Kế Toán Trƣởng

Thủ Qũy

1.2.2.2

Kế toán thanh
toán, công nợ,
thuế

Kế toán hàng
hóa và tiền
lƣơng

Chức năng từng phòng ban:

SVTT: Đặng Thị Loan

5


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Kế toán trƣởng:
 Tổ chức ghi chép,phản ánh trung thực, điều chỉnh kịp thời những sai sót
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 Tổ chức lƣu trữ tài liệu sổ sách tại công ty.
 Tính toán các khoản trích nộp ngân sách nhà nƣớc, lập quỹ công ty.
 Phân tích báo cáo tài chính kiến nghị cấp trên những biện pháp xử lý
nhầm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
 Thủ quỹ:
 Là ngƣời có trách nhiệm thu chi và bảo vệ tiền mặt theo các chứng từ gốc lien
quan đến tiền mặt đối với các chứng từ có chữ ký của kế toán trƣởng và giám
đốc công ty.
 Cập nhật số liệu thu chi hằng ngày để đối chiếu với bộ phận thanh toán.
 Theo định kỳ lập biên bản kiểm kê tiền mặt.
 Kế toán thanh toán, công nợ, thuế:
 Kiểm tra chi tiết những chứng từ thu chi, tạm ứng trƣớc khi chuyển cho kế toán
trƣởng và giám đốc ký duyệt.


Thƣờng xuyên kiểm kê và đối chiếu số liệu tồn quỹ tiền mặt với

thủ quỹ.
 Kiểm tra các hóa đơn đầu vào hợp lệ.
 Kê khai thuế GTGT hằng tháng.
 Kế toán hàng hóa và kế toán tiền lƣơng:
 Kế toán hàng hóa có nhiệm vụ theo dỗi chi tiết các loại hàng hóa
trong quá trình nhập, xuất, tồn kho. Theo dõi chi tiết về số lƣợng,
đơn giá, thành tiền cho từng mặt hàng. Ra hóa đơn cho thủ trƣởng
và kế toán trƣởng ký duyệt.
 Kế toán tiền lƣơng tính và phân bổ lƣơng, BHXH,BHYT.
1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

SVTT: Đặng Thị Loan

6


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian và lập định khoản kế toán làm cơ sở cho việc ghi vào
sổ cái tài khoản.
Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thuộc hệ thống chế độ kế toán Việt Nam ban
hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng09 năm 2006.
1.2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ

Sổ chi tiết
Nhật ký
chuyên dùng

Nhật ký
chung
Bảng tổng hợp
chi tiết
SỔ CÁI

Bảng cân đối tài
khoản tài khoản
BÁO CÁO KẾ TOÁN

SVTT: Đặng Thị Loan

7


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

SVTT: Đặng Thị Loan

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

8


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

: ghi hằng ngày.
: ghi cuối tuần.
: ghi đối chiếu.
1.2.5 Hệ thống chứng từ sử dụng:
 Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty gồm có:( Hệ thống chứng từ bắt buộc)
 Bộ sổ sách “ nhật ký chung”
 Hóa đơn GTGT
 Sổ theo dỗi thuế GTGT
 Phiếu thu, phiếu chi.
 Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
 Số tổng hợp chi tiết theo dõi một số tài khoản.
1.2.6 Tổ chức báo cáo:
Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ
gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ kế toán phát sinh
nhiều và thƣờng xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra ghi vào bảng tổng hợp chứng
từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các
chứng từ ghi sổ.
1.2.7 Tổ chức kiểm tra kế toán.
 _Cuối tháng chứng từ ghi ổ sau khi lập xong chuyển đến các bộ phận có lien
quan sau đó chuyển cho kế toán trƣởng ký duyệt rồi chuyển cho nhân viên
phụ rách quản lý sổ bút toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để
bộ mý này ghi vào sổ bút tón tổng hợp với nội dung cần thiết của chứng từ ghi
sổ.
 _Các chứng từ sau khi ghi sổ tổng hợp bút toán xong thì đƣợc kế toán lên sổ
chi tiết các tài khoản đƣợc cài đặt trong phần mềm máy vi tính.
 _Cuối tháng, căn cứ vào sổ bú toán tổng hợp kế toán lập bảng phân tích
1.2.8 Các chính sách kế toán tại công ty:
 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm.
SVTT: Đặng Thị Loan

9


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ.
 Các phƣơng pháp kế toán cơ bản đang thực hiện tại công ty.
 Phƣơng pháp xác định hàng tồn kho: Theo nguyên tắc đánh giá bình quân gia
quyền.
 Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng.
 Phƣơng pháp nộp thuế GTGT: Theo phƣơng pháp khấu trừ.
1.3 Thuận lợi, khó khăn:
 Thuận lợi:
Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, công ty có nhiều kinh nghiệm
và uy tín với các đối tác nƣớc ngoài. Công ty đã ký độc quyền về phân khối các mặt
hàng của các nhà cung cấp nhƣ: Woodlands Sunny, Kethairet, shaihai….
Việc cùng nhau làm ăn lâu dài giữa các bên đã tạo sự tăng trƣởng trong hoạt động
kinh doanh của công ty, tạo cho công ty có nhiều nguồn hàng ổn định và chất lƣợng
cao.
 Khó khăn:
Do tình hình kinh tế thị trƣờng phát triển, nhà nƣớc qui định không chỉ doanh nghiệp
quốc doanh đƣợc phép xuất nhập khẩu mà tất cả những doanh nghiệp đã đăng ký
kinh doanh XNK đều đƣợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu. Chiếm phần đông trong
số này là công ty TNHH. Cho nên nhiều đơn vị kinh doanh cùng ngành hàng ra đời
tạo sự cạnh tranh về nguồn hàng, mẫu mã, giá cả và chất lƣợng sản phẩm. Ngoài ra
doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các mặt hàng đƣợc sản
xuất ngay trong nƣớc.
1.4 Mối liên hệ giữa các phòng ban trong công ty:
 Các phòng ban trong công ty tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau giải quyết
các trở ngại trong công việc, cùng hổ trợ nhau để đƣa công ty ngày một đi lên.
Nếu phòng ban gặp trở ngại, khó khăn thì có Ban giám đốc chỉ đạo đƣa ra
hƣớng giải quyết kịp thời, cùng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của các phòng ban
khác.
 Phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính… có trách nhiệm cung cấp số
liệu chính xác đáp ứng nhu cầu cần thiết cho phòng kế toán
SVTT: Đặng Thị Loan

10


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH.
2.1.1 Giới thiệu về kế toán mua hàng, nhiệm vụ của kế toán, kế toán chi tiết mua
hàng, kế toán tổng hợp mua hàng:
2.1.1.1

Khái niệm và nhiệm vụ kế toán mua hàng:

Khái niệm:
Trong kinh doanh thƣơng mại, khối lƣợng hàng hóa lƣu chuyển chủ yếu là mua
ngoài, các trƣờng hợp nhập khác là không đặc trƣng và rất thƣa thớt. Hàng hóa mua
vào để kinh doanh bán ra chủ yếu là từ nơi sản xuất đơn vị nhập khẩu (đối với đơn vị
bán buôn) từ các đơn vị bán buôn (đối với đơn vị bán lẻ hàng hóa).
Nhiệm vụ:
Ghi chép số lựơng, chất lƣợng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác thuế không
đƣợc hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp
Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồn cuối kì,
để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ.
2.1.1.2

Kế toán chi tiết mua hàng: là công việc phản ánh và giám đốc một cách

chi tiết tỉ mỉ từng nghiệp vụ kinh doanh phát sinh vào các tài khoản cấp 2 về
mua hàng.
2.1.1.3

Kế toán tổng hợp mua bán: là công việc ghi chép số tiền của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán cấp có lien quan về mua hàng để
phản ánh và giám đốc một cách tổng quát từng loại nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
2.1.2 Giới thiệu về kế toán bán hàng, nhiệm vụ kế toán, kế toán chi tiết bán hàng, kế
toán tổng hợp bán hàng.
2.1.2.1

Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng:

Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kì kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẻ thu đƣợc. Các khoản thu hộ bên thứ
SVTT: Đặng Thị Loan

11


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu.
Nhiệm vụ:
Phản ánh kịp thời khối lƣợng hàng hóa bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ
tiêu lien quan khác của khối lựơng hàng hóa (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần,
thuế tiêu thụ,…)
Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa phát hiện, xử lí
kịp thời hàng hóa ứ động ( kho, nơi gửi đại lý,…)
Lựa chọn phƣơng pháp và xác dịnh đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo báo
cáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa.
Theo dỗi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có lien
quan của từng thƣơng vụ giao dịch.
Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hoá dịch vụ cho ngƣời mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chứng từ, sổ sách:
Chứng từ: - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Hợp đồng bán hàng, hợp đồng kinh tế.
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, giấy báo có uỷ nhiệm thu
- Bảng kê doanh thu
Sổ sách:
- Sổ chi tiết doanh thu
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ cái
SVTT: Đặng Thị Loan

12


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Sổ quỹ
- Các sổ chi tiết số phát sinh
Tài khoản sử dụng: TK511 – Doanh thu bán hàng
Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng TK511, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán.
Nội dung kết cấu TK511:
Bên nợ:
Thuế tiêu thụ hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
tế đã cung cấp cho khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911 xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
TK511 không có số dƣ cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi có nghiệp vụ phát sinh bán hàng kế toán hạch toán:
Bút toán 1: phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK131: phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK111: nếu thu tiền mặt
Nợ TK112: nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK511: doanh thu bán hàn
Có TK33311: thuế GTGT đầu ra
Bút toán 2: phản ánh giá vốn hàng bán ra:
Nợ TK632: giá vốn hàng bán
Có TK156: hàng hoá đƣợc xuất kho bán
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK511 và TK632, chuyển sang TK911
Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK511:
Có TK911:
SVTT: Đặng Thị Loan

13


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK911:
Có TK632:
2.1.2.2

Kế toán chi tiết bán hàng: là công việc phản ánh và giám đốc một cách

chi tiết tỉ mỉ từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh về việc bán hàng vào tài khoản
cấp 2.
2.1.2.3

Kế toán tổng hợp bán hàng: là công việc ghi chép số tiền của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh về việc bán hàng vào tài khoản cấp 1 để phản ánh và giám
đốc một cách tổng quát.
2.2 Kế toán xác định các khoản chi phí:
2.2.1 Kế toán xác định giá vốn hàng bán:
Khái niệm: giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm( hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp
thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác
định tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính váo giá vốn để xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản sử dụng: TK632 – Gía vốn hàng bán
Nội dung kết cấu TK632:
Bên nợ:
Gía vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn năm trƣớc
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra bị trả lại
Kết chuyển giá vốn sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK911 xác
định kết quả kinh doanh.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi nhận:
Đối với hàng bán giao thẳng
Nợ TK632: trị giá xuất hàng hoá
Có TK156: trị giá xuất hàng hoá
SVTT: Đặng Thị Loan

14


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đối với hàng giao qua kho khách hàng và hàng xuất khẩu
Nợ TK157: trị giá hàng gửi đi bán
Có TK156: trị giá hàng gửi đi bán
Phản ánh giá vốn hàng gửi đi bán
Nợ TK632: kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán
Có TK157: kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán
Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK911 hoạt động kết quả kinh doanh
Nợ TK911
Có TK632
Phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Công ty đang sử dụng phƣơng pháp bình quân gia quyền
Trị giá vật liệu xuất dùng trong kỳ tính theo công thức sau:
Trị giá gốc =

Số lƣợng vật liệu

vật liệu XK

đơn giá

x

XK

bình quân

Trong đó đơn giá bình quân của vật liệu đƣợc tính nhƣ sau:

Đơn gía
bình quân

= Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ
Số lƣợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lƣợng vật liệu nhập trong kỳ

Theo phƣơng pháp này đơn giá bình quân có thể đƣợc tính theo thời kỳ( đơn giá
bình quân cố định) hoặc tính mỗi khi thu nhập một lô hàng về ( đơn giá bình quân di
động)
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm: chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá và
lao động trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm. Theo quy định cuả
chế độ tài chính chi phí bán hàng bao gồm; tiền lƣơng, các khoản phụ cấp phải trả
cho nhân viên bán hàng tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản
cố định, chi phí vật liệu…
Nguyên tắc xác định chi phí bán hàng
SVTT: Đặng Thị Loan

15


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình hạch toán, chi phí bán hàng phải đƣợc theo dõi chi tiết theo yếu tố
chi phí và tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng
doanh nghiệp chi phí bán hàng có thể đƣợc kết hợp theo dõi dƣới những nội dung
khác nhau để giám sát chặt chẽ và hiệu quả kinh tế.
Về nguyên tắc chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đƣợc tính hết vào giá thành toàn
bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Tuy
nhiên trong trƣờng hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh dài trong kỳ có hoặc có ít sản
phẩm, hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ hoặc một phần
chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí thực tế đã chi ở
kỳ này nhƣng có liên quan đến những sản phẩm là tiêu thụ ở kỳ sau.
Chứng từ sổ sách sử dụng; phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, chứng từ ghi sổ, bảng
phân bổ khấu hao.
Tài khoản sử dụng: TK641 – Chi phí bán hàng
Nội dung kết cấu TK641:
Bên nợ:
Các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có:
Các tài khoản giảm chui phí bán hàng
Kết chuyển sang TK911 – XĐKQKD.
TK641 không có số dƣ cuối kỳ.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trích BHYT, BHXH,KPCĐ, BHTN
Nợ TK641: 23%
Nợ TK334: 8.5%
Có TK338: 31.5%
Công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nếu dùng một lần
Nợ TK641
Có TK153
Nếu sử dụng nhiều lần
SVTT: Đặng Thị Loan

16


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nợ TK641
Có TK142,242
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK641
Có TK214
Chi phí dịch vụ mua ngoài ở bộ phận bán hàng
Nợ TK641
Có TK152
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 để XĐKQKD
Nợ TK911
Có TK641
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Khái niệm: chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí liên quan đến quá trình
quản lý doanh nghiệp chi phí bao gồm: chi phí vật liệu, khấu hao tài sản cố định, các
khoản thuế, lệ phí bảo hiểm…
Nguyên tắc:
Về nguyên tắc chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ đƣợc tính hết vào giá
thành của toàn bộ những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh.
Tuy nhiên trong trƣờng hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dài, trong
kỳ không có hoặc có ít sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu không tƣơng
xứng với chi phí quản lý doanh nghiệp thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ
hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau hoặc phân bổ chi phí
quản lý doanh nghiệp phát sinh trong hai kỳ theo đối tƣợng hàng hoá đã bán trong kỳ
và hàng hoá chƣa bán đƣợc lúc cuối kỳ đƣợc lúc cuối kì đƣợc chuyển sang kỳ sau.
Chứng từ, sổ sách sử dụng; phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, chứng từ ghi sổ,
bảng phân bổ khấu hao.
Tài khoản sử dụng: TK642 – chi phí quản lý doanmh nghiệp:
Nội dung kết cấu TK642:
Bên nợ:
SVTT: Đặng Thị Loan

17


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Các chi phí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
Các tài khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển sang TK911 để XĐKQKD
TK642 không có số dƣ cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trích BHYT, BHXH,KPCĐ, BHTN
Nợ TK642: 23%
Nợ TK334: 8.5%
Có TK338: 31.5%
Công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nếu dùng một lần
Nợ TK642
Có TK153
Nếu sử dụng nhiều lần
Nợ TK642
Có TK142,242
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK642
Có TK214
Chi phí dịch vụ mua ngoài ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK642
Có TK152
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK911 để XĐKQKD
Nợ TK911
Có TK642
2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
Khái niệm: chi phí hoạt động tài chính là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán từ các hoạt động đầu tƣ tài chính và kinh doanh về vốn khác dƣới

SVTT: Đặng Thị Loan

18


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản liên quan đến vốn liên
doanh, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, khoản lập dự phòng và hoàn nhập
dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán.
Tài khoản sử dụng: TK635 – chi phí tài chính
Nội dung kết cấu TK635:
Bên nợ:
Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại số dƣ cuối kỳ các khoản phải trả dài hạn và phải thu dài hạn có
gốc ngoại tệ.
Ccá khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Bên có:
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để XĐKQKD
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Hạch toán tiền lãy vay ngân hàng, căn cứ vào phiếu thu tiền lãi của ngân hàng, kế
toán ghi:
Nợ TK635
Có TK112(1121)
Trích bổ sung quỹ lƣơng
Nợ TK635
Có TK334(3341)
Khi bán ngoại tệ hoặc ngƣời mua thanh toán tiền hàng bằng ngoại tệ
Nợ TK635
Có TK111(1112)
Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá
Nợ TK635
Có TK413,341,342

SVTT: Đặng Thị Loan

19


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Cuối kỳ, kế toán lập bút toán kết chuyển chi phí tài chính vào TK911 – xác định kết
quả kinh doanh.
Nợ TK911
Có TK635
2.2.5 Kế toán chi phí khác:
Khái niệm: chi phí khác là những chi phí ( bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thƣờng của doang nghiệp gây ra, cũng có thể là
những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trứơc.
Chi phí bao gồm:
Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định
thanh lý nhƣợng bán TSCĐ( nếu có)
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng TK811 – chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp
Nội dung kết cấu TK811:
Bên nợ:
Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang
TK911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK811 không có số dƣ đầu kỳ
Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế
Nợ TK811
Có TK111,112
Các chi phí hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
SVTT: Đặng Thị Loan

20


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nợ TK811
Nợ TK133
Có TK111,112
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác
Nợ TK911
Có TK811
2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khái niệm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành
và chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN phải nộp trong tƣơng lai tính trên các
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Tài khoản sử dụng: TK821 – chi phí thuế TNDN
TK821 có 2 TK cấp 2: + TK8211: chi phí thuế TNDN hiện hành
+ TK8212: chi phí thuế TNDN hoãn lại
Nội dung kết cấu TK821:
Bên nợ:
Thuế TNDN phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
Thuế TNDN hiện hành của các năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của
năm hiện tại
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên có TK911 để XĐKQKD
Bên có:
Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TN hiện hành
tạm phải nộp đƣợc giạm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong
năm
Số thuế TNDN phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trƣớc đƣợc ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên nợ TK911
SVTT: Đặng Thị Loan

21


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trình tự hạch toán
Hạch quí, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo qui định của luật thuế TNDN, kế
toán phản ánh số thuế TNDN phải nộp nhả nƣớc vào chi phí thuế TNDN hiện hành
ghi:
Nợ TK8211: chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK3334: thuế TNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp kế toán ghi
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nay lớn hơn số thuế TNDN tạm phải
nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp ghi:
Nợ TK8211: chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK3334: thuế TNDN
Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nƣớc ghi:
Nợ TK3334
Có TK111,112
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp,
thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành
Nợ TK3334
Có TK8211
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Nếu TK8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK911: XĐKQKD
Có TK8211: chi phí TNDN hiện hành
Nếu TK8211 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK8211
Có TK911
2.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Khái niệm: daonh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài
chính mang lại nhƣ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và các
doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

SVTT: Đặng Thị Loan

22


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Doanh thu hoật động tài chính đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện
sau:
Có khả năng thu đƣợc lợi ích giao dịch đó
Doanh thu đƣợc xây dựng tƣơng đối chắc chắn
Tài khoản sử dụng: TK515 – doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung kết cấu TK515:
Bên nợ:
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK911, huỷ bỏ tiền lãi, tiền kí
quỹ.
Bên có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ, kết chuyển các khoản chênh lệch
không phải trả.
TK515 không có số dƣ cuối kỳ.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp chủ yếu là tiền lãi của tiền gửi ngân
hàng, khoản chênh lệch tỷ giá do khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ, các khoản
kết chuyển chênh lệch công nợ không phải trả.
Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng, kế toán căn cứ vào phiếu trả tiền lãi gửi qua ngân
hàng, kế toán ghi:
Nợ TK112: lãi tiền gửi ngân hàng
Có TK515: lãi tiền gửi ngân hàng
Kết chuyển khoản chênh lệch công nợ không phải trả vào thu nhập tài chính, kế toán
ghi:
Nợ TK331
Có TK515
Kết chuyển các khoản phí vào thu nhập tài chính căn cứ vào chứng từ ghi sổ:
Nợ TK33818:
Có TK515
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK911 XĐKQKD
Nợ TK515:
SVTT: Đặng Thị Loan

23


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Có TK911:
2.2.8 Kế toán doanh thu khác:
Khái niệm: thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thƣờng xuyên góp phần làm
tăng vốn chủ sở hũƣ bao gồm:
Thu nhập từ nhƣợng bán thanh lý tài sản cố định
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Các khoản thuế đƣợc hoàn lại
Qùa biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân khác,…
Tài khoản sử dụng: TK711 – thu nhập khác
Nội dung kết cấu TK711:
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản
thu nhập khác
Bên có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Thu nhập do thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ.
Nợ TK111,112,131
Có TK711
Thu tiền phạt do khách hnàg vi phạm hợp đồng
Nợ TK111,112
Có TK138
Có TK711
Thuế gtgt đƣợc giảm trừ vào số thuế phải nộp kỳ này hoặc ngân sách nhà nƣớc
hoàn trả
Nợ TK111,112,33311
Có TK711
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác vào TK911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK711
Có TK911
SVTT: Đặng Thị Loan

24


GVHD:Nguyễn Đăng Khoa

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.2.9 Kết toán các khoản làm giảm doanh thu
Khái niệm:
Chiết khấu thƣơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh
toán cho ngƣời mua hàng( sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lƣợng lớn theo
thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên HĐKT mua bán hoặc các cam kết
mua hàng, bán hàng.
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ,
nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong HĐKT nhƣ
hàng hoá kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại.
Doanh thu hàng bán bị trả lại= số lƣợng hàng bán bị trả lại x đơn giá đã ghi trên
hoá đơn
Giảm giá hàng hoá: là khoản giảm trừ đƣợc donh nghiệp( bên bán) chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém chất
lƣợng, kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên
hợp đồng.
Tài khoản sử dụng:
Chiết khấu thƣơng mại TK521
Nội dung kết cấu TK521:
Bên nợ: phản ánh chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có: kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thƣơng mại sang TK511
Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ.
Hàng bán bị trả lại TK531
Nội dung kết cấu TK531
Bên nợ: phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại, đủ trả lại tiền cho ngƣời mua
Bên có: phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển vào bên nợ TK511
Tài khoản 531 không có số dƣ cuối kỳ
Giảm giá hàng bán TK532
Nội dung kết cấu TK532:
Bên nợ: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngƣời mua hàng
Bên có: kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK511
SVTT: Đặng Thị Loan

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×